15 câu Trắc nghiệm Hàm số y = ax + b có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hàm số y = ax + b có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
ToánLớp 1081 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm M (m − 1; 2m + 1), điểm M luôn nằm trên đường thẳng cố định nào dưới đây?

x – y – 3 = 0

2x – y – 3 = 0

2x – y + 3 = 0

Đáp án khác

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m ∈ Z để hai đường thẳng y = mx + 1 (d1) và y = 2x + 3 (d2) cắt nhau tại một điểm có tọa độ nguyên

M = 2

M {0; 1; 3; 4}

M {0; 2}

M {±1; ±2}

Xem đáp án

Hoành độ giao điểm hai đường thẳng (d1) và (d2) là nghiệm của phương trình:

mx + 1 = 2x + 3 ⇔ (m − 2) x = 2 ⇔ m≠2x=2m-2

Tọa độ giao điểm là số nguyên khi và chỉ khi 2m-2 nhận giá trị nguyên.

Từ đây suy ra (m − 2) ∈ Ư(2) ={±1 ;±2}

Với m – 2 = −1 ⇒ m = 1

Với m – 2 = 1 ⇒ m = 3

Với m – 2 = 2 ⇒ m = 4

Với m – 2 = −2 ⇒ m = 0

Vậy m ∈ {0; 1; 3; 4}.

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng đường thẳng d: y = ax + b đi qua điểm M (4; -3) và song song với đường thẳng y=-23x+1. Tính giá trị biểu thức a2 + b3

-1

-13

59

1127

Xem đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để giá trị lớn nhất của hàm số y = 2x + m2 − 1 trên đoạn 

[1; 3] bằng 5.

m = 2

m = 1

m = 0

Đáp án khác

Xem đáp án

Trước hết nhận xét rằng: 2 > 0 nên hàm số đã cho đồng biến trên [1; 3].

Với 1 ≤ x1 < x2 ≤ 3 ⇒ y(1) ≤ y(x1) < y(x 2) ≤ y(3) nên giá trị lớn nhất của hàm số đã cho đạt được tại x = 3

Khi đó ymax = y(3) = 2.3+ m2 − 1= 5 + m2

Để ymax = 5 thì 5 + m2 = 5 ⇔ m = 0

Đáp án cần chọn là: C      

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(-1; -5) và tạo với trục Ox một góc bằng 120°

d:y=-3x-3-5

d:y=-3x+3-5

d:y=3x-3-5

d:y=-3x+3+5

Xem đáp án

Vì đường thẳng (d) tạo với trục Ox một góc 120° nên hệ số góc k của đường thẳng (d) là k = tan120° = 3− 

Suy ra phương trình đường thẳng (d) có dạng y = −3x + b.

Lại có A ∈ (d) nên có đẳng thức −5 = (−1) + b ⇔ b= −3 − 5

Với b = − 3− 5 thì d: y = −3x − 3 − 5

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương trình đường thẳng d: y = ax + b. Biết đường thẳng d đi qua điểm I (2; 3) và tạo với hai tia Ox, Oy một tam giác vuông cân.

y = x + 5.

y = −x + 5.

y = −x − 5.

y = x − 5.

Xem đáp án

Đường thẳng d: y = ax + b đi qua điểm I (2; 3) ⇒ 3 = 2a + b (∗)

Ta có: d ∩ Ox = A(−ba; 0); d ∩ Oy = B (0; b)

Suy ra OA= -ba = −ba và OB = |b| = b (do A, B thuộc hai tia Ox, Oy).

Tam giác OAB vuông tại O. Do đó, ΔOAB vuông cân khi OA = OB

⇒ −ba = b ⇔ b = 0 hoặc a = -1

Với b = 0 ⇒ A ≡ B ≡ O (0; 0): không thỏa mãn.

Với a = −1, kết hợp với (∗) ta được hệ phương trình 

3=2a+ba=-1⇔a=-1b=5

Vậy đường thẳng cần tìm là d: y = −x + 5.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng d: xa+yb=1,(a≠0;b≠0) đi qua điểm M (-1; 6) tạo với các tia Ox, Oy một tam giác có diện tích bằng 4. Tính S = a + 2b

S=-383

S=-5+773

S = 10

S = 6

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm A, B thỏa mãn hệ phương trình xA+yA-1=0xB+yB-1=0. Tìm m để đường thẳng AB cắt đường thẳng y = x + m tại điểm C có tọa độ thỏa mãn yC =  xC2

m = 2

m = 1

m = 0

m = 2±5

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng AB là  x + y – 1 = 0 hay y = 1 – x.

Hoành độ giao điểm C là nghiệm của phương trình

1 – x = x + m ⇔  x=1-m2⇒xC=1-m2

Suy ra yC=1-1-m2=1+m2

Ta có

yC=xC2⇔1+m2=1-m22
 ⇔ 2 + 2m = m2 − 2m + 1

⇔ m2 − 4m – 1 = 0

 ⇔ m = 2 ± 5

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y = ax + b. Tìm a và b, biết rằng đồ thị hàm số cắt đường thẳng Δ1: y = 2x + 5 tại điểm có hoành độ bằng −2 và cắt đường thẳng Δ2: y = −3x + 4 tại điểm có tung độ bằng −2.

a=34;b=12

a=-34;b=12

a=-34;b=-12

a=34;b=-12

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình |x + 1| + |x − 1| = m2 − 2 có hai nghiệm phân biệt

m=±2+2

- 2 < m < 2

m <- 2 hoặc m >2

Kết quả khác

Xem đáp án

Đặt y=x+1+x-1=-2x    (x<-1)2    (-1≤x≤1)2x    (x≥1)và có đồ thị

chính là phần đường thẳng màu xanh

Đường thẳng d: y = m2 − 2 song song với trục hoành.

Số nghiệm của phương trình bằng số giao điểm của

đồ thị hàm số 

 y = -2x(x<-1)2(-1≤x≤1)2x(x≥1) và đường thẳng d: y = m2 − 2.

Nhìn vào đồ thị ta thấy đường thẳng y = m2 − 2 chỉ cắt

đồ thị hàm số (đường màu xanh) tại 2 điểm phân biệt

khi m2 – 2 > 2

Hay phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi

 m2 – 2 > 2  m2 > 4 ⇔ m < -2 hoặc m > 2

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = x + |x + 1|có đồ thị là

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng

d: y = mx - m + 1 (m 0) nhỏ nhất.

m=-1+2

m = 2

m=2

m = -1

Xem đáp án

Gọi A và B lần lượt là giao điểm của đường thẳng (d) với trục Ox, Oy

Khi đó, Am-1m;0, B0,-m+1

Gọi H là hình chiếu của O lên đường thẳng (d) thì OH chính là khoảng cách từ điểm O tới đường thẳng (d)

Xét tam giác vuông OAB có 1OH2=1OA2+1OB2⇔OH=OA.OBOA2+OB2

Suy ra OHmin⇔OA.OBOA2+OB2min

Ta có

OA.OBOA2+OB2=m-1m-m+1m-1m2+m-12=(m-1)2(m-1)2(1+m2)=m-11+m2

Theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz thì m-11+m2≤21+m21+m2=2  

Vậy OHmin = 2 và đạt được khi m = -1

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương trình đường thẳng d: y = ax + b. Biết đường thẳng d đi qua điểm I (1; 3), cắt hai tia Ox, Oy và cách gốc tọa độ một khoảng bằng 5.

y = 2x + 5.

y = −2x − 5.

y = 2x − 5.

y = −2x + 5.

Xem đáp án

Đường thẳng d: y = ax + b đi qua điểm I(1;3)⇒3=a+b (1)

Ta có d∩Ox=A-ba;0;d∩Oy=B(0;b)

Suy ra OA=-ba=-ba và OB=b=b (do A, B thuộc

hai tia Ox, Oy)

Gọi H là hình chiếu vuông góc của O trên đường thẳng d

Xét tam giác AOB vuông tại O, có đường cao OH nên ta có

1OH2=1OA2+1OB2⇔15=a2b2+1b2⇔b2=5a2+5 (2)

Từ (1) suy ra b = 3 – a. Thay vào (2), ta được (3-a)2 = 5a2 + 5

⇔4a2+6a-4=0 ⇔a=-2 hoặc a=12

Với a=12, suy ra b=52. Suy ra OA=-ba=-ba=-5<0: Loại

Với a = -2, suy ra b = 5. Vậy đường thẳng cần tìm là d: y = -2x + 5

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị thực của tham số m để ba đường thẳng y = 2x, y = − x − 3 và y = mx + 5 phân biệt và đồng qui.

m = −7.

m = 5.

m = −5.

m = 7.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = 2(m−1)x – m2 – 3 (d). Tìm tất cả các giá trị của m để (d) cắt trục hoành tại một điểm có hoành độ x0 thỏa mãn x0 < 2.

m < −1

m > 2

m > 1

m < 1

Xem đáp án

Thấy rằng m ≠ 1 vì nếu m = 1 thì đường thẳng (d) suy biến thành y = –4 có đồ thị song song với trục hoành và không cắt trục hoành.

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và trục hoành là:

 2 (m−1) x – m2 – 3 = 0 ⇒ x=m2+32(m-1)

Do x < 2 nên 

m2+32(m-1)<2⇔m2+32(m-1)-2<0⇔m2-4m+7m-1<0

 ⇔ m – 1 < 0 ⇔ m < 1 

(Vì m2 − 4m + 7 = (m − 2)2 + 3 > 0 ∀m)

Đáp án cần chọn là: D