
15 câu hỏi
Nhà hàng.
Phong tục.
Siêu thị.
Địa hình.
Đáp án D.
Các thành phần của tự nhiên là khí hậu, địa hình, đất đai, nguồn nước, sinh vật.
240⁰.
180⁰.
90⁰.
360⁰.
Đáp án B.
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến 180⁰.
120 vĩ tuyến.
180 vĩ tuyến.
181 vĩ tuyến.
360 vĩ tuyến.
Đáp án C.
Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1⁰ thì có tất cả 181 vĩ tuyến trên quả địa cầu.
bản đồ địa hình.
lược đồ trí nhớ.
bản đồ cá nhân.
bản đồ không gian.
Đáp án B.
Một phương tiện đặc biệt để mô tả hiểu biết cá nhân về một địa phương gọi là lược đồ trí nhớ.
nhỏ.
trung bình.
lớn.
rất lớn.
Đáp án A.
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1 000.000 là những bản đồ có tỉ lệ nhỏ; từ 1 : 200 000 đến 1 : 1 000 000 là những bản đồ có tỉ lệ trung bình; dưới 1 : 200 000 là những bản đồ có tỉ lệ lớn.
1: 1 000.000.
1: 100.000.
1: 700.000.
1: 500.000.
Đáp án B.
Bản đồ có tỉ lệ lớn là những bản đồ có tỉ lệ từ 1: 200.000.
1: 3.500.
1: 50.000.
1: 15.000.
1: 100.000.
Đáp án A.
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao. Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Đáp án D.
Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ áp cao Xi-bia theo hướng Đông Bắc. Gió mùa Đông Bắc có tính chất chung là lạnh, khô (đầu mùa đông); lạnh, ẩm (giữa, cuối mùa đông).
Ấn Độ.
Anh.
Trung Quốc.
Đức.
Đáp án C.
La bàn là dụng cụ dùng để xác định phương hướng trong không gian nhất định. La bàn được ứng dụng nhiều trong các hoạt động đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng bay của máy bay, tàu thủy, tàu ngầm, tên lửa, tàu vũ trụ,... và La bàn do Trung Quốc phát minh ra.
ranh giới tỉnh.
cảng biển.
điểm dân cư.
ngọn núi.
Đáp án A.
Đối tượng được thể hiện bằng dạng kí hiệu đường như là: các đường ranh giới quốc gia, các đường ranh giới giữa các tỉnh với nhau, dòng biển, hướng di chuyển của bão,…
Hình học.
Tượng hình.
Điểm.
Diện tích.
Đáp án D.
Đối tượng thể hiện kí hiệu diện tích như: các khu vực trồng lúa, khu vực trồng cây lâu năm, khu vực dân cư, thành thị,...
Kí hiệu hình học.
Kí hiệu chữ.
Kí hiệu tượng hình.
Kí hiệu đường.
Đáp án B.
Để thể hiện một mỏ khoáng sản Niken lên trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu chữ (hình dạng: ô vuông và chữ Ni ở bên trong ô vuông).
3000 km.
300 cm.
300 m.
300 km.
Đáp án D.
Tỉ lệ 1 : 3 000.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 3 000.000 cm hay 30 km trên thực địa. Vậy, 10 cm (trên bản đồ) bằng: 10 x 30 = 300 km (trên thực địa).
Nam.
Tây Nam.
Bắc.
Tây Bắc.
Đáp án A.
Dựa vào mạng lưới kinh, vĩ tuyến, xác định được Hà Nội có vị trí nằm ở phía Bắc so với Đà Nẵng. Như vậy, máy bay sẽ bay theo hướng Nam từ Hà Nội vào Đà Nẵng.
500B và 1100Đ.
500B và 1100T.
1100N và 500Đ.
1100Đ và 500B.
Đáp án A.
Kinh độ = 1100Đ; vĩ độ = 500B. Vĩ độ viết trước hoặc viết phía trên, kinh độ viết sau hoặc viết ở dưới ->Đáp án đúng là A (500B, 1100Đ).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















