
15 câu hỏi
phẳng.
nhọn.
cao.
tròn.
Đáp án D.
Hình thái của núi già là đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.
4 loại.
5 loại.
2 loại.
3 loại.
Đáp án C.
Dựa trên nguyên nhân hình thành đồng bằng (bình nguyên) được chia làm 2 loại, đó là: bóc mòn và bồi tụ.
núi thấp.
núi già.
núi cao.
núi trẻ.
Đáp án C.
Phân loại núi (theo độ cao tuyệt đối):
- Núi thấp: dưới 1000m.
- Núi trung bình: 1000 - 2000m.
- Núi cao: Trên 2000m.
Núi cao có độ cao trên 2000m =>Đỉnh núi phan-xi-păng cao 3143m. Ngọn núi này thuộc núi cao.
trên 500m.
từ 300 - 400m.
dưới 300m.
từ 400 - 500m.
Đáp án A.
Cao nguyên là vùng rộng lớn, địa hình tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, có độ cao từ 500m đến 1000m so với mực nước biển.
núi cao và núi thấp.
núi già và núi trẻ.
núi thấp và núi trẻ.
núi cao và núi già.
Đáp án B.
Dựa vào thời gian hình thành, núi được chia làm núi già và núi trẻ.
Cao nguyên.
Đồng bằng.
Đồi.
Núi.
Đáp án B.
Đồng bằng (Bình nguyên) có địa hình rộng lớn, bằng phẳng, được bồi đắp phù sa màu mỡ thuận lợi cho trồng cây lương thực và thực phẩm.
lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
công nghiệp và chăn nuôi gia cầm.
công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.
thực phẩm và chăn nuôi gia súc lớn.
Đáp án C.
Cao nguyên có tài nguyên đất và khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp (một số cây công nghiệp lâu năm tiêu biểu như: cao su, cà phê, điều, tiêu, chè,…), chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò).
bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.
có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.
độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.
Đáp án A.
Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Đáp án D.
Ở nước ta, các cao nguyên ba-dan tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, một số cao nguyên điển hình như: Lâm Viên, Đắk Lắk, Kon Tum, Pleiku, Mơ Nông, Di Linh.
Đồng bằng Thanh Hóa.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng Nghệ An.
Đáp án C.
Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng.
Apatit.
khí đốt.
than bùn.
dầu mỏ.
Đáp án A.
Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu) là: Than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt,...
Hình thành do quá trình uốn nếp.
Địa hình độc đáo vùng núi đá vôi.
Hình thành do quá trình đứt gãy.
Ngọn núi lởm chởm và sắc nhọn.
Đáp án C.
Địa hình các-xtơ là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi, đỉnh ngọn núi lởm chởm, sắc nhọn, có các hang động rộng và dài. Địa hình các-xtơ hình thành do quá trình phong hóa hóa học (ngoại lực): nước ngầm ngấm xuống hòa tan các chất bazơ dễ tan trong đá vôi, tạo nên các hang động đẹp cũng như nhũ đá kì thú =>Nhận xét địa hình các-xtơ hình thành do quá trình uốn nếp (nội lực) là không đúng.
nhiên liệu.
kim loại.
phi kim loại.
nguyên liệu.
Đáp án D.
Dựa vào tính chất và công dụng, khoáng sản được chia làm:
- Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt,…
- Khoáng sản kim loại: Kim loại đen (sắt, mangan,…); kim loại màu (đồng, chì, kẽm,...).
- Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, A-pa-tit, đá vôi,…
- Ngoài ra còn có nước ngầm (nước khoáng, nước ngầm).
Titan.
Đồng.
Crôm.
Sắt.
Đáp án B.
Khoáng sản kim loại: Kim loại đen (sắt, mangan, titan, crôm,…); kim loại màu (đồng, chì, kẽm,...).
Crôm, titan, mangan.
Apatit, đồng, vàng.
Than đá, dầu mỏ, khí.
Đồng, chì, kẽm.
Đáp án D.
Khoáng sản kim loại: Kim loại đen (sắt, mangan, titan, crôm,…); kim loại màu (đồng, chì, kẽm,...).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















