14 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 11 Chủ đề 6. Phản ứng oxi hóa benzen và đồng đẳng có đáp án
14 câu hỏi
Chất A là một đồng đẳng của benzen. Khi đốt cháy hoàn toàn 1,5 g chất A, người ta thu được 2,52 lít khí CO2 ( đktc).
a. Xác định CTPT.
Cứ ( 14n -6)g A tạo ra n mol CO2
Cứ 1,5g A tạo ra
CTPT: C9H12
b. Viết các CTCT của A. Gọi tên.
Các CTCT:

c. Khi A tác dụng với Br2 có chất xúc tác Fe và nhiệt độ thì một nguyên tử H đính với vồng benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuất monobrom duy nhất. Xác định CTCT của A.


Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối:
mC = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam; = 0,69 mol; T = = 0,14 ⇒ tạo muối NaHCO3
= 0,1. 84 = 8,4 g
Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.
no-Xilen = = 0,1 mol ⇒ pư = 0,1.2 = 0,2 mol; dùng dư 20%
⇒ = = 0,24 mol ⇒ V = = 0,48 lít.
Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được H2O và 30,36 g CO2. Cộng thức phân tử của A và B lần lượt là:
C8H10; C9H14
C8H10; C9H12
C8H12; C9H14
C8H14; C9H16
= 0,36 mol ⇒ nhh = ⇒ M = ⇒ ntb = 8,625 ⇒ CTPT A và B là: C8H10; C9H12
Đốt cháy hoàn toàn 9,2g một ankyl benzen A thu được 30,8g CO2. Công thức phân tử của A là:
C6H6
C8H10
C7H8
C9H12
Đáp án: C
= 0,7 mol; MA = 13,1n ⇒ n = 7
Đốt cháy 12,72 g A (CxHy) → 10,8g H2O. A có chứa 1 vòng benzen. Công thức phân tử của A là:
C3H4
C8H10
C9H12
C12H16
Đáp án: C
= 0,6 mol; MA =⇒ n = 8
Đốt cháy hoàn toàn m g A đồng đẳng của benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 ml H2O (lỏng). Công thức của A là:
C7H8
C8H10
C9H12
C10H14
Đáp án: C
= 0,9 mol; = 0,6 mol; ⇒ n = 9
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol CxHy thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O (lỏng). Công thức của CxHy là:
C7H8
C8H10
C10H14
C9H12
Đáp án: A
= 0,7 mol; = 0,4 mol; ⇒ x = 7; y = 8
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lítCO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là:
4,59 và 0,04.
9,18 và 0,08.
4,59 và 0,08.
9,14 và 0,04.
Đáp án: A
= 0,345 mol; = 0,225 ⇒ m= mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g;
n == 0,04 mol
Đốt cháy hoàn toàn ankybenzen X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C6H6
C7H8
C8H8
C8H10
Đáp án: B
Đặt CTPT X là CnH2n-6
3nX = = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol → nX = 0,05 mol
→ 0,05n = 0,35 → n = 7 → CTPT C7H8
Đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X, thu đuộc CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t°) : 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2. Công thức của X là.
C2H2
C4H4
C6H6
C8H8
Đáp án: D
nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1 → CTPT: CnHn
1 mol X + 4 mol H2 (Ni, to); 1 mol X + 1 mol Br2
→ X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh → k = 5
CTPT X: CnH2n+2-2k → 2n + 2 – 2k = n → k = 5; n = 8 → CTPT: C8H8
Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankybenzen X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là
C6H6
C7H8
C8H8
C8H10
Đáp án: D
Đặt CTPT X là CnH2n-6
→ CTPT: C8H10








