40 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 11 Chủ đề 8. Ôn tập và kiểm tra chuyên đề hđrocacbon thơm – nguồn hiđrocacbon thiên nhiên có đáp án
40 câu hỏi
C8H10 có bao nhiêu đồng phân?
4
5
6
7
Đáp án A
Hướng dẫn


Cho 15,6 g C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột sắt). Nếu hiệu suất của phản ứng là 80% thì khối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu?
18g
19g
20g
21g
Đáp án A
Hướng dẫn
nC6H6 =15,678 = 0,2 mol; mclobenzen = 0,2.0,8. 112,5 = 18 gam
Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch
NaOH
HCl
Br2
KMnO4
Đáp án D
Hướng dẫn
Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện.
Toluen làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C
C6H5CH3 + 2KMnO4 C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O
Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường
3C6H5 -CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
Cho sơ đồ điều chế polistiren:
Với 5,2 kg C2H2 có thể điều chế được bao nhiêu kg polistiren?
C2H2→75%C6H6→67%C6H5C2H5→45%C6H5C2H3→55%polistiren
0,57 kg
0,98 kg
0,86 kg
1,2 kg
Đáp án C
Hướng dẫn
nC2H2 = 0,2 mol
⇒ npolistiren = 0,2.0,75.0,67.0,45.0,553
= 0,0083 kmol
⇒ mpolistiren = 0,0083.104 = 0,86 kg
Đốt cháy hoàn toàn 9,2g một ankyl benzen A thu được 30,8g CO2. Công thức phân tử của A là:
C6H6
C8H10
C7H8
C9H12
Đáp án C
Hướng dẫn
nCO2 = 0,7 mol; MA = 13,1n ⇒ n = 7 ⇒ A là C7H8
Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là :
14 gam.
16 gam.
18 gam.
20 gam.
Đáp án C
Hướng dẫn
nC6H6 pu=15,678.80%=0,16 mol
Phương trình phản ứng :
C6H6+Cl2→to, FeC6H5Cl+HCl 0,16 → 0,16
Vậy khối lượng clobenzen thu được là : 0,16.112,5= 18 gam.
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tac dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thõa mãn tính chất trên?
5
4
6
2
Đáp án B
Hướng dẫn
Ta có:
Phản ứng: C7H8 + xAgNO3 + xNH3 → C7H8-xAgx + xNH4NO3
nC7H8 = 0,15 mol ⇒ nC7H8-xAgx = 0,15 mol
⇒ (92 + 107x). 0,15 = 45,9 ⇒ x = 2.
Vậy X phải có 2 liên kết ba ở đầu mạch:
CH≡C – CH2 – CH2 – CH2 - C≡CH
CH≡C – CH(CH3) – CH2 - C≡CH
CH≡C – CH(C2H5) – C≡CH
CH≡C – C(CH3)(CH3) - C≡CH.
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng vào lượng dư dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 nhạt màu đồng thời khối lượng bình đựng tăng 7,0 gam. Công thức của 2 anken là
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
C5H10 và C6H12.
Đáp án A
Hướng dẫn
Đặt CTPT 2 ankin là
nX=4,4822,4=0,2 mol⇒0,2.14n=7⇒n=2,5
⇒ 2 anken: C2H4 và C3H6
Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :
Toluen.
1,3,5-trimetyl benzen.
1,4-đimetylbenzen.
1,2,5-trimetyl benzen.
Đáp án C
Hướng dẫn
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6 (n > 6).
Theo giả thiết ta có :
12n2n-6=90,56100-90,56⇒n=8
Vậy X có công thức phân tử là C8H12.
Vì X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất nên tên của X là: 1,4-đimetylbenzen.
Cho toluen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Khối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là:
45,40 kg
70,94 kg
18,40 kg
56,75 kg
Đáp án A
Hướng dẫn
C6H5CH3 + 3HONO2 →H2SO4, to C6H5(NO2)3CH3 + 3H2O
m=2392.227.80100=45,4 (kg)
Từ etilen và benzene, tổng hợp được stiren theo sơ đồ:
C6H6→C2H4, H+C6H5-C2H5→xt; toC6H5-CH=CH2
Tính khối lượng stiren thu được từ 1 tấn benzene nếu hiệu suất của quá trình là 78%.
1,08 tấn
1,04 tấn
2,08 tấn
2,12 tấn
Đáp án B
Hướng dẫn
Số mol C6H6
nC6H6=1.10678 (mol)
Theo sơ đồ:
nsiren=nC6H6=1.10678 (mol)
⇒ Khối lượng stiren:
m=10678.104.78100=104.104=1,04 (tấn)
Tỉ khối hơi của một hidrocacbon A với không khí là 3,586. Biết 2,08g A phản ứng tối đa với 1,792 lít H2 (đktc) và 3,12g A phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch brom 0,3M. Gọi tên A
Toluen
Stiren
Benzen
Naphtalen
Đáp án B
Hướng dẫn
MA = 3,586.29 = 104
* Số mol H2:
nH2=1,79222,4=0,08 mol
Số mol A khi phản ứng với H2 :
nA=2,08104=0,02 mol
⇒ Ta có tỉ lệ: nA : nH2 = 0,02 : 0,08 = 1 : 4
⇒ Trong A có 4 liên kết π (1)
* Số mol Br2 : nBr2 = 0,3.0,1 = 0,03 (mol)
Số mol A khi phản ứng với Br2:
nA=3,12104=0,03 mol
⇒ Ta có tỉ lệ: nA : nBr2 = 0,03 : 0,03 = 1 : 1
⇒ Trong A có một liên kết đôi ở mạch C = C (2)
Ta lại có: MA = 104
CxHy = 104 ⇒ 12x + y = 104 (3)
Kết hợp với điều kiên (1) (2) ta biện luận được x = 8; y =8
⇒ CTPT A: C8H8
CTCT A:

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:
3-metyl penta-1,4-điin
Hexa-1,5-điin
hexa-1,3-dien-5-in
Cả A, B đúng
Đáp án D
Hướng dẫn
Gọi công thức phân tử của hidrocabon A là CxHy
CxHy+x+y4O2→xCO2+y2H2O0,1 0,1x 0,05y⇒0,1x=0,60,05y=0,3⇒x=6y=6
⇒ CTPT của A là C6H6.
2C6H6 + xAg2O →+NH3, to 2C6H6 –xAgx + xH2O
0,1 0,1 (với x là số nguyên tử H gắn ở nối ba)
⇒ 0,1.(72 + 6 – x + 108x) = 29,2 ⇒ x = 2.
⇒ Trong C6H6 phải có 2 nối ba đầu mạch
⇒ CTCT có thể có:
CH ≡ C – CH2 – CH2 – C ≡ CH : Hexa-1,5điin
và
3-metylpenta-1,4-điin
Hiđrocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là
benzen
etylbenzen
toluen
stiren.
Đáp án C
Hướng dẫn
MX = 3,173.29 = 92 (C7H8)
Đề hiđro hoá etylbenzen thu được stiren với hiệu suất là 60%. Đề hiđro hoá butan thu được butađien với hiệu suất là 45%. Trùng hợp butađien và stiren thu được sản phẩm A có tính đàn hồi rất cao với hiệu suất 75%. Để điều chế được 500 kg sản phẩm A cần khối lượng butan và etylbezen là bao nhiêu kg?
544 và 745
754 và 544
335,44 và 183,54
183,54 và 335,44.
Đáp án A
Hướng dẫn ncao su buna-S = 500158 = 3,16 mol; nbutan = 9,36 kmol
⇒ mbutan = 9,36.58 = 544 kg; netylbenzen = 7,02
⇒ metylbenzen = 7,02.106 = 744,12 mol
Để điều chế được p-nitrotoluen từ benzene thì người ta tiến hành theo cách nào sau đây:
Bước 1: ankyl hóa; bước 2: nitro hóa.
Bước 1: nitro hóa; bước 2: ankyl hóa.
Thực hiện cả 2 bước đồng thời.
Ankyl hóa; bước 2: oxi hóa.
Đáp án A
Hướng dẫn
Dựa vào quy luật thế trên nhân thơm: Thực hiện phản ứng ankyl hóa sau đó là phản ứng nitro hóa thì sản phẩm sẽ ưu tiên vị trí thế para
Hidrocacbon X có công thức phân tử C8H10 không làm mất màu dung dịch brom. Khi đun nóng X trong dung dịch KMnO4 tạo thành hợp chất C7H5KO2 (Y). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl tạo thành hợp chất có công thức C7H6O2. Vậy tên gọi của X là:
etylbenzen
1,2-đimetylbenzen
1,3-đimetylbenzen
1,4-đimetylbenzen.
Đáp án A
Hướng dẫn

A là một đồng đẳng của benzene có công thức (C3H4)n. Tìm công thức phân tử A.
C9H12
C6H8
C12H16
C8H8
Đáp án A
Hướng dẫn
A: (C3H4)n hay C3nH4n.
Vì A là đồng đẳng của benzene nên có dạng CmH2m-6.
Ta có:
m=3n2m-6=4n⇒m=9n=3
Vậy CTPT của A à C9H12
Cho 1 lít C6H6 (d = 0,8g/ml) tác dụng với 112 lít Cl2 (đktc) (xúc tác FeCl3) thu được 450g clobenzen. Hiệu suất phản ứng điều chế clobenzen là:
62,5%
75%
82,5%
80%
Đáp án D
Hướng dẫn
Ta có:
nC6H6=0,8.100078≈10,26 molnCl2=11222,4=5 molC6H6+Cl2→FeCl2C6H5Cl +HCl
Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%, dựa vào phương trình phản ứng ta thấy:
nCl2 = 5 mol < nC6H6 = 10,26 mol ⇒ Hiệu suất tính theo Cl2.
Theo phương trình phản ứng:
nC6H5Cl = nCl2 = 5 mol ⇒ H=4505.112,5.100%=80%
Đốt cháy hoàn toàn m g A đồng đẳng của benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 ml H2O (lỏng). Công thức của A là:
C7H8
C8H10
C9H12
C10H14
Đáp án C
Hướng dẫn
nCO2 =20,1622,4 = 0,9 mol; nH2O=10,818= 0,6 mol;
0,90,3=nn-3
⇒ n = 9
Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:
C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.
C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4.
C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5.
Đáp án A
Hướng dẫn
Đặt CTPT chung của 2 hợp chất là C6H6-n(NO2)n
C6H6-n→O2, to6CO2+6-n2H2O+n2N214,178+45n → n2.14,178+45n
Ta có
n2.14,178+45n=0,07⇒n=1,4
Hỗn hợp 2 chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45dvc nên phân tử của chúng hơn kém nhau 1 nhóm –NO2.
⇒ C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. A và B lần lượt là
Benzen; nitrobenzen
Benzen, brombenzen
Nitrobenzen; benzen
Nitrobenzen; brombenzen.
Đáp án A
Hướng dẫn

C6H6 + HNO3 C6H5-NO2 + H2O
C6H5NO2 + Br2 m-O2NC6H4Br
Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y nhiều hơn X một nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp X, Y thu được CO2, H2O và 1,232 lít N2 (đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là :
C6H5NO2 và 0,9.
C6H5NO2 và 0,09.
C6H4(NO4)2 và 0,1.
C6H5NO2 và 0,19.
Đáp án B
Hướng dẫn
nN2= 0,055 mol ⇒ nhh =0,11n⇒M = 116 ⇒ n = 1,1
⇒CTPT của X: C6H5NO2. Ta có: nX: nY = 9:1 ⇒ nX = 0,09 mol
Đốt cháy một thể tích hidrocacbon X thu được 7 thể tích CO2 ở cùng điều kiện. Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,875. Vậy số nguyên tử hidro trong X là:
8
9
10
14.
Đáp án A
Hướng dẫn
Phương trình phản ứng cháy:
CxHy+x+y4O2→xCO2+y2H2O1 x1 7
Vậy x = 7 ⇒ y = 8
Trùng hợp stiren thu được polistiren có khối lượng mol bằng 312000 gam. Hệ số trùng hợp của polistiren là:
2575
2750
3000
3500
Đáp án C
Hướng dẫn
n = 31200104 = 3000
Ankyl benzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%. Gọi tên chất X.
Benzen
Toluen
Stiren
Cumen
Đáp án B
Hướng dẫn
Đặt CTTQ X: CnH2n-6.
Theo đề %C = 12n(14n-6) × 100% = 93,31% ⇒ n = 7
Vậy CTPT: C7H8. Toluen
TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là
550,0 gam.
687,5 gam.
454,0 gam.
567,5 gam.
Đáp án C
Hướng dẫn
Phương trình phản ứng :
C6H5CH3+3HNO3→C6H2NO2CH3+3H2O 1gam: 92 → 227gam: 230.80% → x
Theo phương trình và giả thiết ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen với hiệu suất 80% là :
x=230.80%.22792=454 gam
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol CxHy thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O (lỏng). Công thức của CxHy là:
C7H8
C10H14
C8H10
C9H12
Đáp án A
Hướng dẫn
nCO2 = 0,7 mol; nH2O= 0,4 mol; ⇒ x = 7; y = 8
Tiến hành thì nghiệm: Lấy 3 ống nghiệm đựng cùng một số mol ba chất benzene (1), toluen (2) và etylbenzen (3). Cho vào cả 3 ống nghiệm cùng một lượng Br2 sau đó cho thêm bột sắt và đun nóng. Vậy thứ tự làm mất màu brom như sau:
(1) → (2) → (3)
(2) → (1) → (3)
(3) → (2) → (1)
3 ống nghiệm mất màu cùng lúc.
Đáp án C
Hướng dẫn
Do các nhóm ankyl gây nên hiệu ứng cảm ứng +I đẩy electron, làm tăng mật độ trên nhân thơm. Do đó phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so với benzene. Nhóm –C2H5 có hiệu ưng +I lớn hơn nhóm –CH3. Do đó thứ tự làm mất màu là (3) → (2) → (1).

Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất benzen, stiren, etylbenzen?
dd Brom
dd AgNO3/NH3
dd KMnO4
dd HNO3
Đáp án B
Hướng dẫn
Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện.
Etylen (Các ankyl benzen) làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C
Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường
Cho một hidrocacbon X tác dụng được với hidro tạo thành hidrocacbon no Y. Phân tích thành phần nguyên tố của Y có 14,29% H, còn lại là cacbon. Tỉ khối hơi của Y đối với heli là 21. Xác định CTPT của X là:
C6H6
C6H12
C8H8
C8H10
Đáp án A
Theo đề thì X là hidrocacbon không no hoặc thơm vì tác dụng được với hidro.
%C = 100% -14,29% = 85,71%
Đặt CTTQ Y: CxHy
Ta có: MY = 21 × 4 = 84
Tỉ lệ x : y = 7,1425 : 14,29 = 1 : 2
⇒ Y có dạng (CH2)n. Ta có : 14n =84 ⇒ n =6
Vậy CTPT của Y: C6H12 nên X là C6H6 (benzen).
Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lít CO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là:
4,59 và 0,04.
9,18 và 0,08.
4,59 và 0,08.
9,14 và 0,04.
Đáp án A
Hướng dẫn
nCO2 = 7,728/ 22,4 = 0,345 mol; nH2O = 4,0518 = 0,225
⇒ m = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g;
n = (0,345 – 0,225)3 = 0,04 mol
Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối:
64,78 g (2 muối)
64,78g (Na2CO3)
8,4g (NaHCO3)
10,6g (Na2CO3)
Đáp án C
Hướng dẫn
mC = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam; nCO2 = 0,69 mol; T = 0,14
⇒ tạo muối NaHCO3
mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
Số đồng phân hidrocacbon thơm tương ứng với công thức C8H10 là:
2
3
4
5
Đáp án C
Hướng dẫn
Số đồng phân của C8H10 là:


Trùng hợp 15,6 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A tác dụng đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,1 M. Khối lượng polistiren tạo thành là:
50%
60%
70%
80%
Đáp án D
Hướng dẫn
nstiren pu br2 = 0,03 mol; nstiren trùng hợp = 0,15 – 0,03 = 0,12 mol
⇒ H = 0,12.100%0,15= 80%
Cho các hỗn hợp gồm benzen, toluen và stiren. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết được chúng:
dung dịch brom
dung dịch KMnO4
dung dịch KOH
khí clo
Đáp án B
Hướng dẫn
C6H5CH3 →+KMnO4, đun nóng C6H5COOK
C6H5CH=CH2 →KMnO4, nhiệt độ C6H5CH(OH)CH2OH
Benzen không làm mất màu brom.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
CH4 → A → B → C →KMnO4 C6H5O2K
Vậy A, B, C là:
C2H4, C6H6, C6H5CH3
C2H2, C6H6, C6H5CH3
C2H4, C6H6, C6H4CH3
C2H2, C6H6, C6H5CH2
Đáp án B
Hướng dẫn
Các phương trình phản ứng:

Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M=236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe).
o- hoặc p-đibrombenzen
o- hoặc p-đibromuabenzen.
m-đibromuabenzen.
m-đibromben
Đáp án B
Hướng dẫn
Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n
⇒ (12.3+2+80).n = 236
⇒ n = 2. ⇒C6H4Br2.
Vì X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo quy tắc thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o- đibrombenzen hoặc p-đibrombenzen.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Toluen→+Br2 (1:1 mol), Fe, toX→+NaOH (dư), to, pY→+HCl (dư)Z
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ. Z có thành phần chính gồm:
m-metylphenol và o-metylphenol
benzyl bromua và o-bromtoluen
o-bromtoluen và p-bromtoluen
o-metylphenol và p-metylphenol.
Đáp án D
Hướng dẫn
X: o-bromtoluen và p-bromtoluen; Y: o-NaO-C6H4-CH3 và p-NaO-C6H4-CH3
⇒ Z: o-metylphenol và p-metylphenol.
Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là :
13,52 tấn.
10,6 tấn.
13,25 tấn.
8,48 tấn.
Đáp án C
Hướng dẫn
Sơ đồ phản ứng :

Vậy khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren với hiệu suất 80% là :
x=10,4.106n104n.80%=13,25 tấn








