14 Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án
Đề thi
14 Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án
A
Admin
Vật lýLớp 102 lượt thi
14 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tàu hỏa dừng lại hẳn sau 30 s kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trong thời gian đó tàu chạy được 180 m. Tính vận tốc của tàu lúc bắt đầu hãm phanh và gia tốc của tàu?

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 15 m/s và gia tốc là 0,4m/s2.

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 12 m/s và gia tốc là - 0,4m/s2.

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 15 m/s và gia tốc là 0,2m/s2.

Vận tốc của tàu lúc hãm phanh là 12 m/s và gia tốc là - 0,2m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi vận tốc ban đầu của tàu hỏa là  v0 

Ta có công thức: v=v0+at=>v0=v−at=−30a     (1)

Quãng đường tàu hỏa đi được từ khi hãm phanh đến lúc dừng lại

 s=d=v0t+12at2=>180=30v0+12.a.302=30v0+450a   (2)

Từ (1) và (2) ta có  v0=−30a30v0+450a=180=>v0=12m/sa=−0,4m/s2 

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc canô chạy với vận tốc 20 m/s,  a=2,5m/s2 cho đến khi đạt được v = 30 m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô từ lúc bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 12 s. Hỏi quãng đường cano đã chạy?

100 m.

120 m.

220 m.

250 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi thời gian canô tăng tốc là  t1 

Từ công thức tính vận tốc, ta tính được thời gian cano tăng tốc:

 v=v0+at1⇔30=20+2,5t1⇒t1=4s 

Vậy thời gian canô giảm tốc độ là

 t2=12−t1=12−4=8s 

Quãng đường canô đi được khi tăng tốc là:

 s1=v0t1+12at12=20.4+12.2,5.42=100m 

Gia tốc của canô từ lúc bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là:

 a=0−308=−3,75m/s2 

Quãng đường đi được từ khi canô bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là:

 s2=30.8+12.(−3,75).82=120m 

Tổng quãng đường canô đã chạy là:

 s=s1+s2=100+120=220m  

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc  v0=5m/s. Trong giây thứ 5 xe đi được quãng đường 10 m. Tính gia tốc của xe?

a=109m/s2

a=1,2m/s2

a=1,4m/s2

a=43m/s2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quãng đường ô tô đi được trong 5 giây đầu là:  s5=v0t5+12at52=5.5+12.a.52=25+12,5a 

Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu là:  s4=v0t4+12a.t42=5.4+12.a.42=20+8a 

Quãng đường đi được trong giây thứ 5 là:  s=s5−s4=25+12,5a−20−8a=5+4,5a=10=>a=109m/s2 

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 4 m/s. Trong giây thứ 3 xe đi được 5 m. Tính quãng đường xe đi được trong 10 s?

30 m.

40 m.

50 m.

60 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quãng đường xe đi trong 3 giây đầu là:

 s3=v0t3+12a.t32=4.3+12a.32=12+4,5a 

Quãng đường xe đi được trong 2 giây là:

 s2=v0t2+12at22=4.2+12a.22=8+2a 

Quãng đường xe đi trong giây thứ 3 là:  s=s3−s2=12+4,5a−8−2a=4+2,5a=5=>a=0,4m/s2 

Quãng đường xe đi được trong 10 s là:

 s10=v0t10+12a.t102=4.10+12.0,4.102=60m 

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

a > 0, v > 0.

a < 0, v < 0.

a > 0, v < 0.

a < 0, v > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xe chuyển động theo chiều dương nên v > 0.

Xe tăng tốc tức là vận tốc tăng dần, nên gia tốc a > 0.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?

v = 7.

v=6t2+2t−2.

v = 5t – 4.

v=6t2−2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình mô tả vận tốc theo thời gian có dạng:  v=vo+at

Đối chiếu với các đáp án thì đáp án C là chính xác.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét hai xe A và B chuyển động cùng nhau vào hầm Thủ Thiêm dài 1 490 m. Xe A chuyển động với tốc độ ban đầu trước khi vào hầm là 60 km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 144 km/h2, xe B chuyển động chậm dần đều với gia tốc 120 km/h2 từ lúc bắt đầu chạy vào hầm với tốc độ 55 km/h. Nhận định nào sau đây là đúng về thời gian chuyển động của hai xe trong hầm?

Hai xe đi hết hầm Thủ Thiêm cùng một khoảng thời gian.

Xe B ra khỏi hầm trước xe A.

Xe A ra khỏi hầm trước xe B.

Dữ liệu bài toán không đủ kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 60 km/h =  503m/s;  55km/h=27518m/s;  144km/h2=190m/s2;

 120km/h2=1108m/s2

Xét xe A:

 sA=v0t+12at2⇔1490=503.t+12.190.t2⇔t≈87 s

Xét xe B:

 sB=v0t+12at2⇔1490=27518.t+12.1108.t2⇔t≈95 s

Vậy xe A ra khỏi hầm trước xe B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ đầu 36 km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được 7,25 m. Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 8.

7,25 m.

57,75 m.

64 m.

6,25 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: v0 = 36 km/h = 10 m/s.

Quãng đường xe đi được trong giây thứ 6 bằng hiệu quãng đường xe đi được trong 6 giây trừ đi quãng đường xe đi được trong 5 giây.

 s6=v0.6+a.622−v0.5−a.522=7,25 m

Suy ra a = - 0,5 m/s2.

Quãng đường xe đi được trong giây thứ 8 bằng hiệu quãng đường xe đi được trong 8 giây trừ đi quãng đường xe đi được trong 7 giây.

 s8=v0.8+a.822−v0.7−a.722=6,25 m

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại hiện trường một vụ tai nạn trên đường quốc lộ ngoài đô thị, cảnh sát phát hiện vết trượt kéo dài 50 m. Qua các đo đạc trên mặt đường, cảnh sát kết luận gia tốc của ô tô trong quá trình giảm tốc có độ lớn 6,5 m/s2. Nếu tốc độ giới hạn trên làn đường được quy định là 80 km/h thì ô tô này có vượt quá tốc độ cho phép không? Giả sử trong quá trình giảm tốc, ô tô chuyển động chậm dần đều.

Xe vượt quá tốc độ cho phép.

Xe không vượt quá tốc độ cho phép.

Xe đi đúng tốc độ cho phép.

Không đủ dữ kiện để xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tốc độ của ô tô là:

 v=2a.s=2.6,5.50≈25,5 m/s≈91,8 km/h > 80 km/h.

Nên trên làn đường này ô tô đã vượt quá tốc độ cho phép.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô đang đi với tốc độ 14 m/s thì gặp đèn đỏ phía trước. Người lái hãm phanh và ô tô dừng lại sau 5,0 s. Tính gia tốc của ô tô.

2,8 m/s2.

-2,8 m/s2.

2 m/s2.

-2 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gia tốc:  a=v−v0t=0−145=−2,8 m/s2

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe thể thao đang chạy với tốc độ 110 km/h thì hãm phanh và dừng lại trong 6,1 giây. Tìm gia tốc của nó.

5 km/s2.

-5 km/s2.

5 m/s2.

-5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gia tốc:  a=v−v0t=0−1103,66,1=−5 m/s2.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe ô tô đang đi với tốc độ 22 m/s thì người lái xe nhận thấy biển báo hạn chế tốc độ ở phía trước. Anh ta giảm dần tốc độ của xe đến 14 m/s. Trong quá trình giảm tốc độ, người đó đi được quãng đường 125 m. Người lái xe đã mất bao lâu để thay đổi vận tốc?

1,568 s.

3,872 s.

6,9 s.

1,152 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức:

 v2−v02=2as⇔a=v2−v022s=142−2222.125=−1,152 m/s2

Thời gian thay đổi vận tốc:  t=v−v0a=14−22−1,152=6,9 s

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh đang đứng ở chỗ đợi tàu trên sân của một nhà ga, nhận thấy rằng hai toa đầu tiên của một đoàn tàu đến vượt qua mình trong 2,0 giây và hai toa tiếp theo trong 2,4 giây. Tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều; mỗi toa tàu dài 20 m. Khi tàu dừng thì học sinh đó đứng đối diện với toa cuối cùng. Đoàn tàu có bao nhiêu toa?

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi vận tốc của tàu khi bắt đầu đi ngang qua học sinh là v0.

Quãng đường 2 toa đầu tiên đi qua người là:  s1=v0t1+12at12=40 m

Quãng đường 4 toa đầu tiên đi qua người là:  s2=v0t2+12at22=80 m

Với thời gian tương ứng là:  t1=2s;t2=4,4s

 ⇒v0=71033m/s;a=5033m/s2

Khi tàu dừng lại, người quan sát ở đối diện với vị trí của toa tàu cách vị trí đầu tiên một đoạn:

s=−v022a=−7103322−5033=153m

Vậy đoàn tàu có 8 toa.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy bay có vận tốc khi tiếp đất là 100 m/s. Để giảm vận tốc sau khi tiếp đất, máy bay chỉ có thể có gia tốc đạt độ lớn cực đại là 4 m/s2. Tính thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất?

25 s.

20 s.

15 s.

10 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có:  v0=100m/s; a=−4m/s2;  v=0

 v=v0+at⇒t=v−v0a=25s

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả