14 bài tập Phép nhân phân số có lời giải
Đề thi

14 bài tập Phép nhân phân số có lời giải

A
Admin
ToánLớp 556 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) \((1 - \frac{1}{2}) \times (1 - \frac{1}{3}) \times (1 - \frac{1}{4}) \times ... \times (1 - \frac{1}{9}) = ......\)

b) \(1\frac{1}{2} \times 1\frac{1}{3} \times 1\frac{1}{4} \times ... \times 1\frac{1}{9} = ......\)

Xem đáp án

a) \((1 - \frac{1}{2}) \times (1 - \frac{1}{3}) \times (1 - \frac{1}{4}) \times ... \times (1 - \frac{1}{9})\)

\( = (1 - \frac{1}{2}) \times (1 - \frac{1}{3}) \times (1 - \frac{1}{4}) \times (1 - \frac{1}{5}) \times (1 - \frac{1}{6}) \times (1 - \frac{1}{7}) \times (1 - \frac{1}{8}) \times (1 - \frac{1}{9})\)

\( = \frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{4} \times \frac{4}{5} \times \frac{5}{6} \times \frac{6}{7} \times \frac{7}{8} \times \frac{8}{9} \times \frac{9}{{10}}\)

\( = \frac{1}{{10}}\)

b) \(1\frac{1}{2} \times 1\frac{1}{3} \times 1\frac{1}{4} \times ... \times 1\frac{1}{9}\)

\( = 1\frac{1}{2} \times 1\frac{1}{3} \times 1\frac{1}{4} \times 1\frac{1}{5} \times 1\frac{1}{6} \times 1\frac{1}{7} \times 1\frac{1}{8} \times 1\frac{1}{9}\)

\( = \frac{3}{2} \times \frac{4}{3} \times \frac{5}{4} \times \frac{6}{5} \times \frac{7}{6} \times \frac{8}{7} \times \frac{9}{8} \times \frac{{10}}{9}\)

\( = \frac{{10}}{2}\)

\( = 5\)

2. Tự luận
1 điểm

Một can chứa \(22\frac{1}{2}\) l xăng, mỗi lít xăng cân nặng \(\frac{4}{5}\) kg. Hỏi can xăng đó cân nặng bao nhiêu kg, biết cái can không nặng 2 kg?

Xem đáp án

Đổi \(22\frac{1}{2} = \frac{{45}}{2}\) l

\(\frac{{45}}{2}\) l xăng nặng số kg là: \(\frac{{45}}{2} \times \frac{4}{5} = 18\) (kg)

Can xăng nặng số kg là: \(18 + 2 = 20\) (kg)

Đ/S: 20 kg.

3. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{2}{3}\)m, chiều rộng bằng \(\frac{9}{{10}}\) chiều dài. Tính diện tích hình đó.

Xem đáp án

Chiều rộng hình chữ nhật là: \(\frac{9}{{10}} \times \frac{2}{3} = \frac{3}{5}\) (m)

Diện tích hình chữ nhật là: \(\frac{2}{3} \times \frac{3}{5} = \frac{2}{5}\) (m²)

Đ/S: \(\frac{2}{5}\) (m²)

4. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có nửa chu vi là \(\frac{5}{6}\)m. Nếu chiều dài thêm \(\frac{1}{6}\)m và chiều rộng rộng thêm \(\frac{1}{3}\)m thì được hình vuông. Tính diện tích hình vuông?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có sơ đồ:

 Tính diện tích hình vuông? (ảnh 1)

Chiều dài hình chữ nhật hơn chiều rộng của nó là: \(\frac{1}{3} - \frac{1}{6} = \frac{1}{6}\) (m)

Chiều dài hình chữ nhật là: \((\frac{5}{6} + \frac{1}{6}):2 = \frac{1}{2}\) (m)

Cạnh hình vuông dài là: \(\frac{1}{2} + \frac{1}{6} = \frac{2}{3}\) (m)

Diện tích hình vuông: \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} = \frac{4}{9}\) (m²)

Đ/S: \(\frac{4}{9}\) (m²)

5. Tự luận
1 điểm

Tính

a) \(\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \ldots + \frac{1}{{8 \times 9}} + \frac{1}{{9 \times 10}}\)

b) \(\frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \ldots + \frac{1}{{8 \times 9}} + \frac{1}{{9 \times 10}}\)

\( = \frac{{2 - 1}}{{1 \times 2}} + \frac{{3 - 2}}{{2 \times 3}} + \frac{{4 - 3}}{{3 \times 4}} + \ldots + \frac{{9 - 8}}{{8 \times 9}} + \frac{{10 - 9}}{{9 \times 10}}\)

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \ldots + \frac{1}{8} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}\)

\( = 1 - \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\)

b) \(\frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}} = \frac{1}{{4 \times 5}} + \frac{1}{{5 \times 6}} + \frac{1}{{6 \times 7}} + \frac{1}{{7 \times 8}} + \frac{1}{{8 \times 9}} + \frac{1}{{9 \times 10}}\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{3}{{20}}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) \(\frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + \frac{1}{{5 \times 6}} + \ldots + \frac{1}{{14 \times 15}} = \frac{x}{{30}}\)

b) \(\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \ldots + \frac{1}{{90}} = \frac{6}{x}\)

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + \frac{1}{{5 \times 6}} + \ldots + \frac{1}{{14 \times 15}} = \frac{1}{3} - \frac{1}{{15}} = \frac{4}{{15}}\)

Vậy: \(\frac{4}{{15}} = \frac{x}{{30}} \to \frac{8}{{30}} = \frac{x}{{30}} \to x = 8.\)

b) Ta có: \(\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \ldots + \frac{1}{{90}} = \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + \ldots + \frac{1}{{9 \times 10}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{{10}} = \frac{2}{5}\)

Suy ra: \(\frac{2}{5} = \frac{6}{x} \to \frac{6}{{15}} = \frac{6}{x} \Rightarrow x = 15\)

Vậy \(x = 15\).

7. Tự luận
1 điểm

Một người bán hết 63kg gạo trong bốn lần. Lần đầu bán \(\frac{1}{2}\) số gạo và \(\frac{1}{2}\)kg gạo. Lần thứ hai bán \(\frac{1}{2}\) số gạo còn lại và \(\frac{1}{2}\) kg gạo. Lần thứ ba bán \(\frac{1}{2}\) số gạo còn lại sau hai lần bán và \(\frac{1}{2}\) kg gạo. Hỏi lần thứ tư người đó bán bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Lần đầu người đó bán số kg gạo là: \(\frac{1}{2} \times 63 + \frac{1}{2} = 32(kg)\)

Sau lần bán đầu tiên số kg gạo còn lại là: \(63 - 32 = 31\) (kg)

Lần thứ hai người đó bán số kg gạo là: \(\frac{1}{2} \times 31 + \frac{1}{2} = 16\) (kg)

Sau hai lần bán thì số kg gạo còn lại là: \(31 - 16 = 15\) (kg)

Lần bán thứ ba người đó bán được số kg gạo là: \(\frac{1}{2} \times 15 + \frac{1}{2} = 8\) (kg)

Lần thứ tư người đó bán số kg gạo là: \(15 - 8 = 7\) (kg)

Đ/S: 7kg.

8. Tự luận
1 điểm

Một đội thợ trong ba ngày gặt xong lúa trên một cánh đồng. Ngày thứ nhất gặt được \(\frac{3}{8}\) diện tích cánh đồng. Ngày thứ hai gặt được \(\frac{2}{5}\) diện tích cánh đồng còn lại. Hỏi ngày thứ ba đội gặt được mấy phần diện tích cánh đồng?

Xem đáp án

Coi cả cánh đồng là 1 đơn vị.

Sau ngày gặt đầu tiên diện tích còn lại của cánh đồng chưa được gặt là:

\(1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\) (cánh đồng)

Ngày thứ hai đội thợ gặt được số phần diện tích cánh đồng là:

\(\frac{2}{5} \times \frac{5}{8} = \frac{1}{4}\) (cánh đồng)

Ngày thứ ba đội thợ gặt được số phần diện tích cánh đồng là:

\(\frac{5}{8} - \frac{1}{4} = \frac{3}{8}\) (cánh đồng)

Đ/S: \(\frac{3}{8}\)

9. Tự luận
1 điểm

Người ta cho một vòi nước chảy vào bể không có nước trong 2 giờ, mỗi giờ chảy được \(\frac{2}{5}\) bể. Hỏi sau khi dùng \(\frac{5}{8}\) lượng nước trong bể thì lượng nước còn lại chiếm mấy phần bể?

Xem đáp án

Coi bể nước đầy là 1 đơn vị.

Lượng nước trong bể sau khi cho vòi chảy trong 2 giờ là: \(2 \times \frac{2}{5} = \frac{4}{5}\) (bể)

Lượng nước đã dùng là: \(\frac{5}{8} \times \frac{4}{5} = \frac{1}{2}\) (bể)

Lượng nước còn lại chiếm số phần là: \(\frac{4}{5} - \frac{1}{2} = \frac{3}{{10}}\) (bể)

Đ/S: \(\frac{3}{{10}}\) (bể)

10. Tự luận
1 điểm

Cho một phân số tối giản (khác 0), biết rằng nếu tử số cộng với mẫu số và giữ nguyên mẫu số thì được phân số mới gấp 5 lần phân số đã cho. Tìm phân số đã cho?

Xem đáp án

Gọi phân số cần tìm là: \(\frac{a}{b}\) (a, b \( \ne \) 0).

Theo đề bài có:

\(\frac{{a + b}}{b} = 5 \times \frac{a}{b}\)

\( \to \frac{a}{b} + \frac{b}{b} = 5 \times \frac{a}{b}\)

\( \to \frac{a}{b} + 1 = 5 \times \frac{a}{b}\)

\( \to \frac{a}{b} + 1 - \frac{a}{b} = 5 \times \frac{a}{b} - \frac{a}{b}\)

\( \to 1 = 4 \times \frac{a}{b}\)

\( \to \frac{1}{4} = \frac{a}{b}\)

Vậy phân số cần tìm là: \(\frac{1}{4}\)