1300+ Câu trắc nghiệm Vi sinh vật có đáp án - Phần 8
50 câu hỏi
AB, Rhesus (-)
O, Rhesus (+)
O Bombay, Rhesus (+)
B, Rhesus (-)
Chọn đáp án C
Mùa mưa
Mùa khô
Như nhau
Mùa lạnh
Chọn đáp án A
Ngưng kết Coombs
Ngưng kết định tính
Miễn dịch điện di
Ngưng kết gián tiếp
Chọn đáp án A
Diệt chuột
Kiểm sát, vệ sinh môi trường
Chưa có vaccin phòng bệnh
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Pennicilin
Tetracilin
Cần sử dụng kết hợp thuốc trị triệu chứng: giảm sốt, giảm đâu, chống co giật
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Hình thái virion.
Cấu trúc bộ gen.
Cách sao chép
Huyết thanh học và đặc tính lý hóa
Chọn đáp án D
Mẫu A
Mẫu B
Cả 2 mẫu
Không có mẫu nào.
Chọn đáp án B
Tính đặc hiệu cao
Tính khả hồi
Tính bền vững
Tính có lợi hoặc có hại
Chọn đáp án C
Papovaviridae.
Hepadnaviridae.
A và B đúng.
A và B sai.
Chọn đáp án C
Lực liên kết đồng hoá trị
Lực liên kết hydrogen
Lực liên kết Van der Waal‟s
Lực liên kết tĩnh điện
Chọn đáp án A
Avenaviridae.
Bornaviridae.
Orthomyxoviridae.
Bunyaviridae.
Chọn đáp án B
Phản ứng ngưng kết trực tiếp
Phản ứng ngưng kết gián tiếp
Phản ứng ngưng kết nhân tạo
Phản ứng ngăn ngưng kết
Chọn đáp án D
Cấu trúc của virus chỉ có thể gồm 2 nhóm: đối xứng hình lập phương và đối xứng hình xoắn.
Tất cả những hình khối lập phương đối xứng ở virus động vật là hình khối 20 mặt.
Virus Adeno có cấu trúc hỗn hợp.
Virus Đậu mùa có cấu trúc xoắn ốc
Chọn đáp án B
Là phản ứng trung hoà in vivo
Thuộc nhóm phản ứng trung hoà độc tố
Dùng để điều tra dịch tễ học bạch hầu
Kết quả dương tính cho thấy bệnh nhân đã có kháng độc tố bạch hầu
Chọn đáp án D
Bảo vệ bộ gen chống lại sự bất hoạt của các men nuclease.
Quyết định tính kháng nguyên của virus.
Là những enzyme cần thiết cho sự khởi đầu chu kì nhân lên của virus.
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Một virus chứa được cả 2 loại vật chất di truyền là ADN và ARN.
Acid nucleic của virus chỉ có dạng mạch thẳng.
Loại acid nucleic, tính chất và kích thước là tiêu chuẩn phụ phân loại virus.
Tất cả các đáp án trên
Chọn đáp án D
I123
H3
C14
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D
0,001 (µg/ml)
0,0001 (µg/ml)
0,00001(µg/ml)
0,01(µg/ml)
Chọn đáp án B
Do virus tự tổng hợp nên.
Tạo ra khi virus xâm nhập vào tế bào vật chủ
Các virus có màng bọc nhạy cảm với ether.
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Bệnh nặng vì không được chuẩn đoán sót
Bệnh quan trọng đối với sức khoẻ cộng đồng
Bệnh lưu hành nhiều trong quần thể
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Có nguồn gốc từ tế bào chủ.
Gắn virus vào tế bào đích bởi sự tương tác với thụ thể trên bề mặt tế bào.
Là kháng nguyên quan trọng của virus.
B và C đúng.
Chọn đáp án D
Gà
Chó
Cừu
Khỉ
Chọn đáp án D
Nuôi cấy tế bào nguyên phát.
Nuôi cấy tế bào thứ phát.
Dòng vĩnh cửu.
Cả ba loại.
Chọn đáp án B
Soi tươi
Nhuộm gram
Nuôi cấy
Điều chế vaccin
Chọn đáp án D
Đậu mùa
Cúm
Viêm não
Herpes
Chọn đáp án B
Quá nhiều kháng nguyên so với kháng thể
Phản ứng kháng nguyên – kháng thể không rõ
Quá nhiều kháng thể so với kháng nguyên
Phản ứng kháng nguyên – kháng thể không đặc hiệu
Chọn đáp án C
Ai lực với chất nhuộm trung tính
Có thể ở trong nhân tế bào chất hoặc cả hai.
Thể vùi trong tế bào chất của tế bào thần kinh là đặc trưng bệnh dạ
Tất cả các phát biểu trên.
Chọn đáp án A
Phương pháp sinh học phân tử với độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Phương pháp vi sinh học cổ điển như nuôi cấy, nhuộm soi.
Phương pháp miễn dịch phát hiện kháng nguyên, kháng thể đặc hiệu
Tất cả các phương pháp trên tuỳ theo loại bệnh lí, giai đoạn bệnh, trang thiết bị hiện có
Chọn đáp án D
Cần đóng, mở nắp ống nghiệm nhiều lần nên dễ bị ngoại nhiễm
Chất ethidium bromide sử dụng khi chạy điện di là chất gây ung thư
Máy luân nhiệt với sự biến thiên nhiệt độ rất lớn cần chạy điện liên tục gây phí tổn cao
Độ nhạy và độ đặc hiệu kém
Chọn đáp án C
HAV
HBV
HCV
HIV
Chọn đáp án B
Thời gian phản ứng ngắn
Độ nhạy và độ đặc hiệu cao
Định lượng được trong giai đoạn tăng trưởng luỹ thừa
Sử dụng một lượng ethidium bromide ít hơn.
Chọn đáp án D
Phát hiện đồng nhiễm các genotype khác nhau cùng một loài sinh vật trong cùng một phản ứng
Phát hiện được đột biến của quần thể vi sinh vật với độ nhạy rất cao
Đồng thời xác định genotype và một hay nhiều đột biến trong phản ứng
Kĩ thuật đã được phổ biến rộng rãi và là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán
Chọn đáp án C
HAV
HBV
HCV
HIV
Chọn đáp án C
Xác định tác nhân gây bệnh không thể hoặc khó có thể nuôi cấy được như HBV, HCV, HIV...
Với trực khuẩn lao,ưu tiên kĩ thuật sinh học phân tử với nuôi cấy thường qui do kết quả nhanh,tránh tình trạng bệnh nhân thật sự nhiễm trở thành nguồn lây nhiễm nguy hiểm cho cộng đồng
Sử dụng kĩ thuật lai phân tử để xác định genotype trong số nhiều genotype đã biết
Xác định genotype của các SNP( rs12979860) ở các bệnh nhân viêm gan C hỗ trợ bác sĩ điều trị khả năng tiên lượng bệnh và xác định thời gian điều trị tốt hơn
Chọn đáp án B
Kĩ thuật sinh học phân tử xác định gen kháng thuốc của các VSV gây bệnh. Chọn câu đúng:
Trực khuẩn lao thiếu catalase (gen Kat G) dẫn đến kháng rifamicin và kháng INH
S.aureus kháng methicillin
Streptococcus pneumoniae kháng penicillin (gen pbp 2X)
A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
Giúp chẩn đoán ngay trong giai đoạn cửa sổ
Trong một số bệnh thời gian cần thiết để tạo kháng thể là khá dài
Chẩn đoán miễn dịch học thường có phản ứng chéo
Chẩn đoán miễn dịch chỉ dựa trên phản ứng ngưng kết nên áp dụng hạn chế
Chọn đáp án D
Đoạn mồi
DNA đích
Kết quả chạy điện di trên thạch
SYBR Green
Chọn đáp án A
Vaccin BCG là vaccin đơn giá
Vaccin DPT là vaccin đa giá
Vaccin MMR là vaccin đơn giá
Vaccin viêm gan B là vaccin đơn giá
Chọn đáp án C
Vaccin sống giảm độc lực
Vaccin bất hoạt
Vaccin biến độc tố
Vaccin tái tổ hợp
Chọn đáp án A
Thời gian bảo vệ dài
Giá thành hợp lý
Tính an toàn cao
Không cần tiêm nhắc
Chọn đáp án D
Khi liều lượng vaccine đưa vào cơ thể quá cao sẽ gây tê liệt miễn dịch đặc hiệu ở lần tiêm tiếp theo
Có thể tiêm vaccine theo đường tĩnh mạch
Vaccin uống kích thích miễn dịch tại chỗ mạnh hơn vaccine tiêm
Hầu hết vaccine được sử dụng bằng cách uống
Chọn đáp án C
Vaccin dại
Vaccin bạch hầu
Vaccin thủy đậu
Vaccin viêm màng não mủ
Chọn đáp án C
Uống
Rạch da
Tiêm
Nhỏ mũi
Chọn đáp án B
Sốt
Co giật
Viêm não
Sốc phản vệ
Chọn đáp án A
Miễn dịch phóng xạ.
Đếm trực tiếp.
Tỉ lệ nhiễm.
Miễn dịch hấp thụ gắn men
Chọn đáp án C
Nó chỉ tác động đến vỏ bọc của virus.
Nó tác động cả vỏ bọc và acid nucleic
Nó tác động cả protein và acid nucleic.
Nó chỉ tác động acid nucleic.
Chọn đáp án D
Bao hàm tình trạng cá thể tự tạo kháng thể.
Không phụ thuộc loại và số lượng immunoglobulin
Có giá trị lâu dài
Là kết quả việc một cá thể nhận kháng thể có từ cá thể khác
Chọn đáp án D
Virus gây nhiễm bị khiếm khuyết một số gen chức năng.
Virus sống sót trong tế bào nhiễm, tồn tại dai dẳng không có biểu hiện hay chỉ biểu hiện ít gen.
Xảy ra trong tế bào cho phép tạo ra các thế hệ virus lây nhiễm.
Cả ba đều sai
Chọn đáp án B
Đưa vào cơ thể kháng thể đặc hiệu
Tạo đáp ứng miễn dịch dịch thể
Là miễn dịch thụ động
Câu A và C
Chọn đáp án D
Huyết thanh miễn dịch bình thường
Huyết thanh miễn dịch đặc hiệu
Huyết thanh miễn dịch động vật
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












