1300+ Câu trắc nghiệm Vi sinh vật có đáp án - Phần 26
68 câu hỏi
Acid nucleic là những kháng nguyên hoàn toàn.
Acid nucleic là những kháng nguyên không hoàn toàn.
Nucleoprotein là những kháng nguyên không hoàn toàn.
Kháng nguyên nucleoprotein có ở những virus có cấu trúc đối xứng khối.
Chọn đáp án B
Gồm nhiều loại trực khuẩn Gram âm, Gram dương sống ở ống tiêu hóa của người và động vật.
Là các vi khuẩn gây bệnh.
Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện.
Hiếu khí tuyệt đối
Chọn đáp án C
Dạng S: Khuẩn lạc tròn, bờ không đều, mặt khô.
Dạng R: Khuẩn lạc xù xì, mặt bóng, dẹt.
Dạng M: Khuẩn lạc nhày, trơn, tròn, lồi, bóng.
Đa số khuẩn lạc phát triển nhanh sau 24-48 giờ.
Chọn đáp án D
Xác định tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn.
Phải có môi trường phân biệt chọn lọc khá Shi-Sal.
Phải có môi trường phân biệt chọn lọc ít Mac conkey.
Phải có môi trường giàu dinh dưỡng Blood agar.
Chọn đáp án A
Tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn.
Tính chất nuôi cấy trên môi trường lỏng và đặc của vi khuẩn.
Tính chất kháng nguyên của vi khuẩn
Tính chất biến dưỡng của vi khuẩn.
Chọn đáp án C
Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.
Chịu nhiệt kém.
Bản chất là phức hợp lipopolysaccharit
Bản chất là phức hợp protein-polysaccharit- lipid.
Chọn đáp án D
Là những trực khuẩn Gram âm, có lông quanh thân.
Là những trực khuẩn Gram dương, di động (+/-).
Sử dụng đường glucose, sinh hơi (+/-).
Sinh nha bào hoặc không tùy theo loại vi khuẩn
Chọn đáp án C
Khử nitrat thành nitrit.
Catalase (-).
Di động (+/-).
Glucose (+)
Chọn đáp án B
H2S khi chuyển hóa một số chất có lưu huỳnh.
Bị ức chế trên môi trường Mac conkey bởi muối mật.
Không sinh nha bào.
Một số loài hình thể không ổn định khi nuôi cấy trong điều kiện đặc biệt.
Chọn đáp án B
Những vi khuẩn có vỏ thường có khuẩn lạc dạng S.
Những vi khuẩn có vỏ thường có khuẩn lạc dạng M.
Những vi khuẩn gây bệnh có khuẩn lạc dạng S.
Những vi khuẩn gây bệnh có khuẩn lạc dạng R
Chọn đáp án B
Vi khuẩn phát triển nhanh, làm đục môi trường.
Vi khuẩn phát triển nhanh, tạo váng trên bề mặt môi trường.
Vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối nên tạo váng trên bề mặt môi trường.
Vi khuẩn phát triển nhanh nên hay lắng cặn làm cho môi trường trong.
Chọn đáp án A
Đa số là trực khuẩn Gram âm.
Trực khuẩn Gram âm hoặc Gram dương tùy theo loài.
Di động (+)
Không sinh nha bào
Chọn đáp án D
Lên men được đường glucose
Lên men được đường lactos
Lên men được đường glucose và lactose.
Không lên men được đường lactose
Chọn đáp án A
Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của vỏ tế bào.
Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của vách tế bào.
Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của lông tế bào.
Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của enzym ngoại bào.
Chọn đáp án B
Là kháng nguyên thân của vi khuẩn.
Là kháng nguyên lông của vi khuẩn.
Là kháng nguyên vỏ của vi khuẩn.
Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.
Chọn đáp án A
Lipid quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên.
Lipid quyết định tính độc.
Poliosid quyết định tính độc.
Protein quyết định tính độc.
Chọn đáp án B
Tính đặc hiệu kháng nguyên cao nên được xử dụng để phân loại vi khuẩn
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp nên không dùng để phân loại vi khuẩn.
Tính đặc hiệu kháng nguyên cao nên được xử dụng để chế vac-xin.
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp nên không được xử dụng để chế vacxin
Chọn đáp án A
Có ở tất cả các vi khuẩn thuộc họ này.
Có ở hầu hết các vi khuẩn thuộc họ này.
Chỉ có ở những vi khuẩn có lông.
Chỉ có ở những vi khuẩn có vỏ.
Chọn đáp án C
Là kháng nguyên vách của vi khuẩn.
Là kháng nguyên vỏ hay bề mặt của vi khuẩn.
Là kháng nguyên vỏ của vi khuẩn
Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.
Chọn đáp án B
Nằm trong kháng nguyên thân.
Nằm ngoài kháng nhuyên thân.
Nằm trong kháng nguyên Vi.
Nằm ngoài kháng nguyên Vi
Chọn đáp án B
Một số trong họ này gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Toàn bộ họ này gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Đa số họ này gây bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Họ này chỉ gây bệnh khi đi lạc chỗ và xâm nhập vàp các cơ quan khác của cơ thể.
Chọn đáp án A
Vi khuẩn chỉ phát triển được ở nhiệt độ 370C.
Có khả năng sinh nha bào nếu điều kiện môi trường ngoại cảnh không thuận lợi.
H2S (-).
Oxidase (-)
Chọn đáp án D
Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên H.
Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, Vi.
Toàn bộ các typ có kháng nguyên H.
Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên Vi.
Chọn đáp án A
Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hóa, cũng có thể qua đường hô hấp.
Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non, tiết ngoại độc tố làm hoại tử niêm mạc.
Vi khuẩn nhân lên tại hạch mạc treo ruột.
Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bằng ngoại độc tố.
Chọn đáp án C
Gây bệnh bằng nội độc tố.
Gây bệnh bằng ngoại độc tố.
Gây bệnh bằng nội và ngoại độc tố.
Gây bệnh vì xâm lấn màng niêm ruột non gây xuất huyết tiêu hóa
Chọn đáp án A
Viêm đại tràng, hạch mạc treo ruột.
Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn.
Viêm não xơ chai bán cấp.
Viêm bàng quang mạn tính.
Chọn đáp án B
Nơi xâm nhập là niêm mạc đại tràng.
Nơi xâm nhập là niêm mạc ruột non
Nơi xâm nhập là hạch mạc treo ruột.
Nơi xâm nhập là đường tuần hoàn.
Chọn đáp án B
Vi khuẩn xâm nhập vào máu gây tình trạng nhiễm khuẩn huyết.
Vi khuẩn vào máu kích thích trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
Nội độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
Ngoại độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
Chọn đáp án C
Thận, bàng quang
Gan, mật, mảng payer.
Bàng quang, mật.
Mảng payer, đại tràng.
Chọn đáp án C
Cấy máu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
Cấy phân ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
Cấy nước tiểu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
Cấy máu từ ngày 12-14 của bệnh trở đi mới cho tỷ lệ dương tính cao.
Chọn đáp án A
Kháng thể O xuất hiện sau 12-14 ngày.
Kháng thể O xuất hiện sau 2-4 ngày
Kháng thể H xuất hiện sau 7-10 ngày
Kháng thể H xuất hiện sau 12-14 ngày
Chọn đáp án D
Kháng thể H tồn tại khoảng 1-2 tháng.
Kháng thể H tồn tại khoảng 3 năm.
Kháng thể Vi tồn tại khoảng 3 tháng.
Kháng thể O tồn tại khoảng 3 tháng
Chọn đáp án D
Cấy phân cho kết quả sớm và chính xác.
Cấy máu là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.
Cấy phân là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.
Thử nghiệm Widal cho kết quả sớm và chính xác.
Chọn đáp án C
Ig M.
IgG.
IgA tuần hoàn.
IgA tiết.
Chọn đáp án D
Trực khuẩn, Gram âm, di động (+).
Trực khuẩn, Gram âm, di động (-).
Trực khuẩn Gram dương, có một lông ở đầu nên di động được
Trực khuẩn, Gram âm, có nhiều lông quanh thân nên di động được.
Chọn đáp án A
Kháng nguyên O.
Kháng nguyên H.
Kháng nguyên K
Kháng nguyên ngoại độc tố.
Chọn đáp án A
Ngoại độc tố gây rối loạn hấp thu nước và điện giải.
Sự xâm lấn của tả vào tế bào niêm mạc ruột làm hoại tử niêm mạc.
Nội độc tố gây hủy hoại niêm mạc ruột.
Các enzym của tả gây rối loạn hấp thu tinh bột ở niêm mạc ruột.
Chọn đáp án A
Vi khuẩn xâm nhập niêm mạc ruột non, phá hủy tế bào niêm mạc ruột.
Vi khuẩn chỉ bám lên bề mặt tế bào niêm mạc ruột non chứ không xâm nhập vào trong tế bào.
Bản chất độc tố tả là nội độc tố.
Chỉ có tả thuộc nhóm phụ O1 mới gây bệnh tả ở người.
Chọn đáp án B
Tiểu phần A hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.
Tiểu phần A gắn vào thụ thể GM1 của niêm mạc ruột
Tiểu phần B hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.
Độc tố LT gồm 1 tiểu phần B và 5 tiểu phần A.
Chọn đáp án A
Tăng hấp thu Na+
Giảm hấp thu Na+
Giảm hấp thu Cl-
Tăng tiết nước và Na+
Chọn đáp án B
Bệnh nhân bắt đầu đào thải vi khuẩn theo phân ngay khi bệnh phát
Sau khi khỏi bệnh, vi khuẩn vẫn còn trong phân trong nhiều tháng.
Trong nước, vi khuẩn tả bị chết nhanh chóng.
Miễn dịch của cơ thể với tả tồn tại không vững bền
Chọn đáp án B
Trong vùng lưu hành bệnh, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh cao hơn người lớn.
Trong vùng lưu hành bệnh, tỷ lệ người lớn mắc bệnh cao hơn trẻ em.
Chỉ gây được bệnh khi số lượng vi khuẩn nhiều: 1010 /1ml.
Không có người lành mang mầm bệnh.
Chọn đáp án A
Phân hoặc nước tiểu của bệnh nhân.
Nước tiểu, chất nôn của bệnh nhân
Phân, chất nôn của bệnh nhân.
Phân hoặc máu của bệnh nhân.
Chọn đáp án C
Dùng kháng sinh dự phòng cho mọi người trong vùng lưu hành dịch.
Vac-xin tả dùng theo đường tiêm
Vac-xin tả dùng theo đường uống hoặc tiêm
Kháng thể hình thành sau khi dùng vac-xin có vai trò chính bảo vệ cơ thể là IgG.
Chọn đáp án C
Kỵ khí tuyệt đố
Hiếu khí tuyệt đối
Thuộc dạng vi khuẩn đa hình thái, Gram dương.
Thuộc dạng vi khuẩn đa hình thái, Gram âm.
Chọn đáp án D
Phát triển được trên các môi trường thường.
Chỉ phát triển được trên các môi trường chuyên biệt giàu chất dinh dưỡng.
Chỉ phát triển được trong môi trường chuyên biệt có thêm yếu tố V
Chỉ phát triển được trong môi trường chuyên biệt có thêm yếu tố X, V.
Chọn đáp án D
Có kháng nguyên vỏ, bản chất hóa học là lipopolysaccharit.
Có kháng nguyên vỏ, bản chất hóa học là lipoprotein.
Có hay không có kháng nguyên vỏ tùy theo điều kiện phát triển.
Chỉ có kháng nguyên thân, không có kháng nguyên vỏ
Chọn đáp án C
Kháng nguyên độc tố có tính đặc hiệu typ.
Kháng nguyên thân có tính đặc hiệu typ.
Vách của typ a được tinh chế dùng làm vac-xin.
Vỏ của typ b được tinh chế dùng làm vac-xin.
Chọn đáp án D
Khoảng 75% trẻ mắc bệnh viêm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn này.
Khoảng 75% trẻ lành có mang vi khuẩn này ở họng, mũi.
Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ a.
Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ b.
Chọn đáp án B
Vi khuẩn ký sinh bắt buộc trên niêm mạc đường hô hấp của người.
Người chỉ là ký chủ ngẫu nhiên của vi khuẩn này.
Trẻ dưới hai tháng tuổi không bị mắc bệnh do có kháng thể từ mẹ qua.
Trẻ dưới hai tháng tuổi hay bị mắc bệnh do sức đề kháng còn yếu.
Chọn đáp án A
Viêm màng não.
Viêm đường hô hấp trên.
Nhiễm trùng sinh dục.
Viêm kết mạc mắt
Chọn đáp án D
Cách ly bệnh nhân
Dùng vac-xin dự phòng cho người lành khi tiếp xúc với người bệnh.
Có vac-xin phòng bệnh đặc hiệu.
Vac-xin có hiệu quả bảo vệ ở trẻ em trên hai tuổi.
Chọn đáp án B
Trực khuẩn ngắn, Gram âm.
Trực khuẩn mảnh, đôi khi phân nhánh
Di động (+), không có nha bào.
Có thể có nha bào trong điều kiện không thuận lợi.
Chọn đáp án B
Không nuôi cấy được trên các môi trường thường.
Không nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Phát triển nhanh sau 24-48 giờ trên môi trường lỏng chuyên biệt
Phát triển dễ dàng trên các môi trường thông thường.
Chọn đáp án A
Tăng trưởng dồn cục với tốc độ nhanh.
Tăng trưởng dồn cục với tốc độ chậm.
Kích thích cơ thể tạo kháng thể trung hòa độc tố.
Đề kháng mạnh với tia cực tím.
Chọn đáp án B
Gây bệnh lao phổi, lao hạch, lao đường tiêu hóa.
Mọi cơ quan trong cơ thể đều có khả năng bị mắc bệnh lao.
Dạng lao phổi có tỷ lệ chuyển thành lao kháng thuốc cao nhất.
Dạng lao đường tiêu hóa có tỷ lệ chuyển thành lao kháng thuốc cao nhất.
Chọn đáp án B
Gây bệnh do vi khuẩn có ngoại độc tố mạnh
Gây bệnh do vi khuẩn có nội độc tố mạnh.
Lớp sáp và yếu tố sợi có vai trò quan trọng trong độc lực của vi khuẩn.
Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường hô hấp.
Chọn đáp án C
Hô hấp, máu, da-niêm.
Hô hấp, máu.
Hô hấp, tiêu hóa, da-miêm.
Hô hấp, tiêu hóa
Chọn đáp án D
Miễn dịch dịch thể.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
Chọn đáp án D
Tế bào bạch cầu đơn nhân.
Tế bào bạch cầu đa nhân.
Đại thực bào đã được hoạt hóa bởi opsonin.
Đại thực bào đã được hoạt hóa bởi lymphokin
Chọn đáp án D
Lao đường tiêu hóa.
Lao phổi.
Lao hạch.
Lao màng não
Chọn đáp án B
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.
Đáp ứng miễn dịch thể dịch
Phản ứng trung hòa độc tố.
Phản ứng quá mẫn chậm của cơ thể với độc tố vi khuẩn.
Chọn đáp án A
Thử nghiệm Tuberculin
Thử nghiệm Schick
Thử nghiệm Dick.
Thử nghiệm BCG.
Chọn đáp án A
Bản chất là phản ứng trung hòa kháng nguyên - kháng thể.
Phản ứng Tuberculin luôn dương tính với những bệnh nhân mắc bệnh lao.
Thử phản ứng bằng cách tiêm 0,1 ml chứa 5 đơn vị Tuberculin vào trong da cẳng tay, đọc kết quả sau 18-24 giờ.
Test Tuberculin (+) chỉ chứng tỏ cơ thể đã có miễn dịch với vi khuẩn lao.
Chọn đáp án D
Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện.
Trực khuẩn Gram âm, kỵ khí tuyệt đối.
Trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tuyệt đối.
Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí tuyệt đối
Chọn đáp án C
Trực khuẩn, Gram dương, không có khả năng sinh nha bào.
Trực khuẩn, Gram dương, có khả năng sinh nha bào.
Cầu khuẩn, Gram dương, không có khả năng sinh nha bào.
Cầu khuẩn, Gram dương, có khả năng sinh nha bào.
Chọn đáp án B
Bị bất hoạt ở 1200C sau 15 phút
Là độc tố thần kinh.
Bản chất là nội độc tố.
Gây ly giải hồng cầu người, ngựa, thỏ.
Chọn đáp án B
Gây tan hồng cầu, làm bệnh nhân chết do thiếu máu nhanh chóng.
Được dùng để sản xuất vac-xin phòng bệnh.
Có thể gây ngộ độc thức ăn nếu thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn này.
Độc tố có khả năng hủy hoại tế bào thần kinh vận động
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












