1300+ Câu trắc nghiệm Vi sinh vật có đáp án - Phần 25
50 câu hỏi
Fibrinolysin.
Coagulase.
Protease.
Catalase.
Chọn đáp án A
Vón kết sợi fibrin bao quanh bạch cầu làm bạch cầu không hoạt động được.
Bọc vi khuẩn trong kén fibrin không cho bạch cầu, kháng thể hoặc kháng sinh tấn công.
Phá huỷ cấu trúc hóa học của kháng sinh
Làm tan lớp sợi fibrin bao quanh vi khuẩn nên kháng sinh và bạch cầu không nhận diện được vi khuẩn.
Chọn đáp án B
Sự xâm nhập và độc tố
Yếu tố bám và xâm nhập
Yếu tố bám và độc tố
Độc tố và enzym ngoại bào
Chọn đáp án B
Có ở tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh.
Những vi khuẩn có vỏ đều là những vi khuẩn gây bệnh.
Có tác dụng chống lại sự thực bào
Có tác dụng phá hủy đại thực bào làm bão hòa sự opsonin hóa.
Chọn đáp án C
Làm tan hồng cầu.
Làm tan tơ huyết.
Làm đông kết huyết tương.
Làm vô hiệu hóa kháng thể IgA1
Chọn đáp án D
Kháng nguyên vỏ
Kháng nguyên lông
Kháng nguyên vách
Kháng nguyên enzym ngoại bào
Chọn đáp án A
Sự chuẩn bị của phức hợp kháng nguyên-kháng thể-bổ thể để huy động đại thực bào đến thực bào.
Sự tạo thành vỏ của một số vi khuẩn để chống lại sự thực bào.
Sự chốn tránh của các vi sinh vật trong trạng thái nội tế bào để tránh bị thực bào.
Sự tiết ra protein A bao quanh tế bào vi khuẩn để ngăn cản tác dụng của kháng thể.
Chọn đáp án A
Yếu tố bám và xâm nhập
Chuyển dạng tế bào, gây các khối u và ung thư
Thay đổi tính thấm của lysosom của tế bào, giải phóng enzym thủy phân
Kích thích tế bào cảm thụ tổng hợp ra interferon
Chọn đáp án D
Vi sinh vật ký sinh nội tế bào tránh tác dụng của kháng thể, kháng sinh.
Vi sinh vật thay đổi kháng nguyên làm hạn chế tác dụng của miễn dịch.
Vi sinh vật tiết ra các công kích tố như interferon để phá hủy kháng thể IgA1.
Một số virus đánh vào tế bào miễn dịch gây suy giảm miễn dịch.
Chọn đáp án C
Độc lực, số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp
Độc lực, đường xâm nhập thích hợp, kháng thuốc kháng sinh
Độc lực, số lượng cần thiết, có yếu tố vận chuyển di truyền kháng thuốc
Số lượng cần thiết, đường xâm nhập thích hợp, có độc tố
Chọn đáp án A
Hàng rào da, niêm mạc, miễn dịch chủng loại.
Hàng rào da, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch
Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch tự nhiên.
Hàng rào da, niêm mạc, hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch, miễn dịch chủng loại.
Chọn đáp án D
Có thể tạo được một hay nhiều miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên.
Chỉ tạo ra được một miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên.
Luôn luôn tạo được nhiều miễn dịch với kháng nguyên.
Chưa thể tạo đựợc miễn dịch đặc hiệu với kháng nguyên sau lần tiếp xúc đầu tiên.
Chọn đáp án B
IgM.
IgG.
IgA.
IgE.
Chọn đáp án C
Phần Fc.
Phần Fab.
Chuỗi H.
Chuỗi L
Chọn đáp án B
Gamma globulin.
Glycoprotein.
Protein.
Glycopeptid.
Chọn đáp án C
Chỉ có giá trị giúp nghi ngờ đến một số bệnh nhiễm trùng.
Phải xét nghiệm huyết thanh hai lần: vào những ngày đầu và ngày cuối của bệnh.
Chỉ thực hiện trong những trường hợp nhiễm trùng thể ẩn khó chẩn đoán.
Được dùng phổ biến để chẩn đoán nhanh bệnh nhiễm trùng
Chọn đáp án D
Interferon.
Tế bào null
Propecdin
Tế bào TDTH
Chọn đáp án D
Propecdin.
Tế bào T- cytotoxic.
IgM.
IgA tiết.
Chọn đáp án A
Tiêu hóa vật lạ xâm nhập vào đường hô hấp
Tiết ra chất nhầy để chặn giữ vật lạ.
Nhận diện và huy động đại thực bào đến bắt và tiêu diệt vật lạ.
Chặn giữ và chuyển vật lạ ra ngoài đường hô hấp.
Chọn đáp án D
Tổn thương lớp nhung mao ruột non
Loạn khuẩn đường ruột.
Rối loạn sự sản xuất enzym tiêu hóa.
Giảm bài tiết acid dịch vị.
Chọn đáp án B
Hệ thống này gồm có hàng rào thể dịch của cơ thể và miễn dịch chủng loại.
Hệ thống này có sẵn nên ngăn cản tức thì mọi sự xâm nhập của vi sinh vật
Chỉ được tạo ra khi gặp kháng nguyên tác nhân gây bệnh trước đó
Có thể có được khi nhận được kháng thể từ cơ thể khác truyền qua.
Chọn đáp án B
Miễn dịch chủ động.
Miễn dịch thụ động.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch tự nhiên
Chọn đáp án A
Miễn dịch thụ động.
Miễn dịch thụ động đặc hiệu.
Miễn dịch chủ động.
Miễn dịch chủ động đặc hiệu.
Chọn đáp án B
3 tháng tuổi.
6 tháng tuổi.
9 tháng tuổi.
1 năm tuổi.
Chọn đáp án B
Miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào.
Miễn dịch chủng loại, miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch chủ động, miễn dịch thụ động.
Miễn dịch đặc hiệu, miễn dịch tự nhiên.
Chọn đáp án A
Bản chất là một glycoprotein.
Bản chất là một lipoprotein.
Có tác dụng đặc hiệu với kháng nguyên.
Không có tính đặc hiệu loài.
Chọn đáp án A
Xuất hiện từ ngày 4-7 sau khi có virus xâm nhập cơ thể
IFN của loài động vật nào sản xuất ra chỉ có tác dụng với loài đó
Có tác dụng đặc hiệu với kháng nguyên
Ngăn chặn virus nhân lên do phá vỡ vỏ capsid của virus
Chọn đáp án B
Hàng rào da, hàng rào tế bào
Hàng rào niêm mạc, hàng rào tế bào
Hàng rào da, hàng rào niêm mạc
Hàng rào tế bào, hàng rào thể dịch
Chọn đáp án C
Kháng nguyên phải là một virus gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là vi khuẩn gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là ký sinh trùng gây bệnh đối với cơ thể.
Kháng nguyên phải là vật lạ đối với cơ thể.
Chọn đáp án D
Ngoại độc tố có tính kháng nguyên mạnh
Kháng nguyên ngoại độc tố chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
Nội độc tố không có tính kháng nguyên.
LPS ở vi khuẩn Gram âm kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu
Chọn đáp án A
Có ở mọi loại vi khuẩn.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram dương.
Có độc lực cao.
Bản chất là phức hợp lipopolysaccharit (LPS).
Chọn đáp án C
Ngoại độc tố
Nội độc tố
Enzym ngoại bào
Enzym nội bào
Chọn đáp án D
Cấu trúc của phức hợp được lặp lại nhiều lần các đoạn giống nhau.
Thành phần lipid trong phức hợp không có tính kháng nguyên.
Thành phần lipid trong phức hợp có tính sinh miễn dịch yếu.
Thành phần phức hợp có saccharit nên tính sinh miễn dịch yếu
Chọn đáp án A
Tính đặc hiệu kháng nguyên được quyết định bởi lớp phospholipid A, B.
Lớp polysaccharit trong của vách mang tính đặc hiệu kháng nguyên.
Kháng nguyên nội độc tố có bản chất hóa học là lipopolysaccharit.
Kháng nguyên vách có bản chất hóa học là lipopolysaccharit.
Chọn đáp án C
Peptidoglycan.
Lớp polysaccharit ngoài cùng.
Lớp polysaccharit trong.
Các lớp phospholipid A và B.
Chọn đáp án B
Kháng nguyên vách bản chất là peptidoglycan
Kháng nguyên vách bản chất là lipopolysaccharit (LPS)
Kháng nguyên nội độc tố có bản chất là lipopolysaccharit (LPS)
Kháng nguyên O chính là kháng nguyên nội độc tố (LPS)
Chọn đáp án C
Thành phần peptidoglycan.
Thành phần acid techoic và protein M hay protein A.
Thành phần peptidoglycan và polysacchri
Tùy mỗi loại vi khuẩn mà một trong các thành phần trên quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên thân.
Chọn đáp án A
Là nhóm enzym nội bào.
Là enzym độc lực của nhóm enzym ngoại bào.
Bản chất là phức hợp lipid-polysaccharit nên tính sinh miễn dịch yếu.
Bản chất là ngoại độc tố nên tính sinh miễn dịch cao.
Chọn đáp án B
Quan sát được vỏ khi nhuộm bắng phương pháp nhuộm Gram
Phản ứng phình vỏ xảy ra khi vỏ bị kết hợp bởi kháng thể đặc hiệu
Phản ứng phình vỏ xảy ra khi vỏ bị kết hợp bởi kháng nguyên đặc hiệu
Một số vi khuẩn có kháng nguyên bề mặt nằm ngoài vỏ
Chọn đáp án B
Polypeptid hoặc lipoprotein
Polysaccharit hoặc protein
Polypeptid hoặc polysaccharit
Protein hoặc lipoprotein
Chọn đáp án C
Là một kháng nguyên hoàn toàn
Là một kháng nguyên không hoàn toàn
Có thể chế thành giải độc tố do bản chất là protein
Không thể chế thành vac-xin do không gây được miễn dịch
Chọn đáp án B
Có lớp vỏ dày nên đại thực bào không tiêu diệt được vi khuẩn
Có khả năng tiết ra độc tố tiêu diệt đại thực bào
Làm tăng sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại
Có khả năng bão hòa sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại
Chọn đáp án D
Có tính độc cao nên gây nguy hiểm cho cơ thể.
Là một kháng nguyên không hoàn toàn nên tính sinh miễn dịch yếu.
Kháng thể được sản xuất ra mang tính đa đặc hiệu.
LPS không có tính đặc hiệu kháng nguyên riêng
Chọn đáp án C
Tất cả các vi khuẩn đều có lông.
Lông giúp cho vi khuẩn bám được lên bề mặt tế bào.
Lông được tạo thành bởi các protein sợi.
Là một bán kháng nguyên do bản chất là các sợi polysaccharit trùng hợp.
Chọn đáp án C
Lông mọc từ nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn
Lông được tổng hợp từ các acid amin dạng D.
Chỉ những vi khuẩn có lông mới di động được.
Kháng nguyên lông được dùng để phân loại một số vi khuẩn
Chọn đáp án C
Sau khi đã loại bỏ virus và nước nuôi cấy virus.
Sau khi đã loại bỏ các thành phần của tế bào.
Sau khi đã loại bỏ virus và các thành phần của tế bào.
Sau khi đã loại bỏ nước nuôi cấy virus và các thành phần của tế bào
Chọn đáp án C
Là những thành phần của hạt virus đã được tách ra trong quá trình sản xuất vac-xin.
Là các ngoại độc tố của virus tổng hợp ra trong quá trình nhân lên
Các kháng nguyên này ít có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vac-xin.
Các kháng nguyên này rất có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vacxin.
Chọn đáp án C
Vỏ capsid có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.
Vỏ envelop có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.
Acidnucleic không có tính kháng nguyên.
Acidnucleic có tính kháng nguyên cao.
Chọn đáp án A
Bản chất vỏ capsid là lipoprotein nên có tính kháng nguyên cao.
Chứa phần lớn protein của virus nên là những kháng nguyên quan trọng.
Là một phức hợp kháng nguyên nucleoprotein
Là một phức hợp kháng nguyên glucoprotein.
Chọn đáp án B
Bản chất vỏ là lipoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.
Bản chất vỏ là glycoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.
Vỏ có thể là lipoprotein hoặc glycoprotein .
Vỏ có chứa các kháng nguyên đặc hiệu hemaglutinin và neuraminidase.
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












