1300+ Câu trắc nghiệm Vi sinh vật có đáp án - Phần 24
50 câu hỏi
Vừa truyền vừa nhân đôi.
Truyền toàn bộ chất liệu di truyền cho vi khuẩn nhận.
Hầu hết là vừa tryền vừa nhân đôi, nhưng có khi không nhân đôi
Hầu hết là truyền nhưng không nhân đôi, nhưng cũng có khi nhân đôi.
Chọn đáp án A
Là yếu tố di truyền nằm ngoài nhiễm sắc thể.
Có cấu tạo là AND dạng vòng, mạch kép.
Mang những gen qui định những tính trạng không liên quan đến sự sống còn của vi khuẩn
Số lượng của các plasmid trong mỗi tế bào là như nhau.
Chọn đáp án D
Pili chung của vi khuẩn.
Pili giới tính của vi khuẩn.
Receptor của vi khuẩn.
Plasmid Tra của vi khuẩn.
Chọn đáp án B
Pili chung của vi khuẩn.
Bacteriophage
Pili giới tính của vi khuẩn
Plasmid F của vi khuẩn
Chọn đáp án B
Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh.
Không tồn tại được trong môi trường có kháng sinh.
Có ở những vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh.
Có ở mọi loại vi khuẩn gây bệnh.
Chọn đáp án A
Các gien nằm trên plasmid được truyền sang vi khuẩn khác chỉ khi vi khuẩn bị ly giải.
Các gien nằm trên plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác nhờ phage.
Chỉ những vi khuẩn có R-plasmid mới đề kháng với kháng sinh.
R-plasmid có thể tích hợp vào nhiễm sắc thể
Chọn đáp án D
Tiếp hợp, tải nạp, plasmid tra.
Biến nạp, tải nạp, plasmid tra.
Tải nạp, transposon, plasmid tra.
Tiếp hợp, biến nạp, tải nạp, plasmid tra
Chọn đáp án D
Mỗi vi khuẩn kháng thuốc chỉ có một R-plasmid.
R-plasmid có thể được truyền sang các vi khuẩn khác loài.
R-plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác qua hình thức tiếp hợp.
R-plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác khi vi khuẩn có pili giao phối.
Chọn đáp án B
Đột biến có tính vững bền.
Đột biến có tính ngẫu nhiên.
Đột biến có tính chất hiếm.
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu.
Chọn đáp án D
Một R-plasmid chỉ mang một gien kháng thuốc kháng lại một loại kháng sinh.
Một vi khuẩn có thể cùng một lúc mang nhiều gien kháng thuốc
R-plasmid chỉ được truyền cho thế hệ con cháu.
R-plasmid chỉ được truyền cho vi khuẩn cùng loà
Chọn đáp án B
Gen kháng thuốc chỉ được truyền dọc cho con cháu.
Chỉ truyền được tính kháng thuốc cho vi khuẩn tiếp xúc.
Phương thức truyền tính kháng thuốc cho vi khuẩn qua tiếp xúc chiếm tỷ lệ cao.
Chỉ truyền được tính kháng thuốc cho vi khuẩn cùng loài.
Chọn đáp án C
Vi khuẩn có thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn cùng loài
Vi khuẩn không thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn khác loài
Tần số truyền tính kháng thuốc qua tiếp xúc là 101- 102
Tần số truyền tính kháng thuốc qua tiếp xúc là 10-7- 10-12
Chọn đáp án A
Hay gặp ở vi khuẩn Gram dương.
Hay gặp ở vi khuẩn Gram âm.
Hay gặp ở nhiều loài vi khuẩn.
Ít gặp ở vi khuẩn
Chọn đáp án C
Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn.
Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn.
Xác định nồng độ kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn
Chọn đáp án A
Các vi khuẩn kháng thuốc bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bị tiêu diệt.
Các vi khuẩn nhạy cảm được tự do phát triển mà không bị ức chế cạnh tranh bởi các vi khuẩn khác.
Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt.
Chọn đáp án B
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh.
Chọn đáp án C
Phân lập được vi khuẩn gây bệnh.
Có chẩn đoán xác định trên lâm sàng và định danh vi khuẩn gây bệnh.
Làm kháng sinh đồ chỉ với những loại vi khuẩn hay kháng thuốc.
Làm kháng sinh đồ với vi khuẩn gây bệnh.
Chọn đáp án D
Các loại kháng sinh khác nhau thì có hoạt phổ khác nhau.
Có nhiều cách để phân loại kháng sinh.
Hoạt tính của một kháng sinh có tác dụng giống nhau đối với tất cả các loại vi khuẩn.
Vi khuẩn cũng có thể sản xuất ra kháng sinh.
Chọn đáp án C
Nhiễm sắc thể.
Vi khuẩn ở trạng thái không nhân lên.
Plasmid.
Phage
Chọn đáp án B
Đề kháng tự nhiên.
Đề kháng giả.
Đề kháng thu được
Đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Chọn đáp án C
Polymycin.
Streptomycin.
Nhóm β - lactam.
Nhóm quinolon.
Chọn đáp án B
Nhóm β-lactam
Nhóm aminozid.
Nhóm quinolon.
Nhóm chloramphenicol.
Chọn đáp án A
Penicillin.
Colistin
Erythromycin.
Polymycin.
Chọn đáp án C
Luôn luôn cho hiệu quả cao.
Giảm chủng đột biến kháng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính.
Để điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Để điều trị các nhiễm khuẩn bội nhiễm sau khi nhiễm virus.
Chọn đáp án B
Xâm nhập vào mô của các vi sinh vật gây bệnh.
Xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gay bệnh.
Tăng sinh của vi sinh vật ký sinh trong cơ thể tại vị trí thông thường của nó.
Tăng sinh của vi sinh vật trong cơ thể dù rằng không có triệu chứng biểu hiện bệnh.
Chọn đáp án A
Nhiễm trùng thể ẩn.
Nhiễm trùng mạn tính.
Nhiễm trùng chậm.
Nhiễm trùng cấp tính.
Chọn đáp án A
Nhiễm trùng cơ hội.
Nhiễm trùng mạn tính.
Người lành mang bệnh.
Nhiễm trùng chậm.
Chọn đáp án C
Nhiễm trùng tiềm tàng.
Nhiễm trùng chậm.
Nhiễm trùng cơ hội.
Nhiễm trùng cấp tính.
Chọn đáp án C
Bệnh nhiễm trùng thể ẩn là trạng thái bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Bệnh nhiễm trùng cấp tính là triệu chứng bệnh trầm trọng, nhưng bệnh chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
Bệnh nhiễm trùng mạn tính là bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Nhiễm trùng tiềm tàng là người bị nhiễm trùng không có dấu hiệu lâm sàng
Chọn đáp án C
Độc lực của vi sinh vật.
Độc tố của vi khuẩn gây bệnh xâm nhập.
Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể
Đường xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể.
Chọn đáp án A
50MD
MLD50
MLD
MD50
Chọn đáp án C
50 con chuột trong phòng thí nghiệm.
50 con thỏ trong phòng thí nghiệm.
50 súc vật thí nghiệm.
50% súc vật thí nghiệm
Chọn đáp án D
Vỏ vi khuẩn.
Acid hyaluronic của vi khuẩn.
Tryptophanase của vi khuẩn.
Catalase của vi khuẩn.
Chọn đáp án A
Bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
Bệnh kéo dài, không có dấu hiệu lâm sàng.
Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác.
Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm.
Chọn đáp án A
Loại nhiễm trùng này do một số virus.
Thời gian ủ bệnh thường rất dài.
Vi sinh vật gây bệnh chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi.
Thường do các vi khuẩn ký sinh bên trong tế bào
Chọn đáp án C
Ở những vi khuẩn độc lực, yếu tố bám luôn tương quan với độc lực.
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì điều kiện đầu tiên là phải bám được vào tế bào.
Chỉ những vi khuẩn có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
Chỉ những vi khuẩn Gram (-) có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
Chọn đáp án B
Lông
Pili gới tính
Pili chung
Vỏ
Chọn đáp án C
Lông
Pili.
Vỏ
Lipopolysaccharit trên vách.
Chọn đáp án B
Lipopolysaccharit (LPS) ở vách.
Peptidoglycan.
Vỏ.
Nha bào.
Chọn đáp án C
Xâm nhập là yếu tố quyết định của sự nhiễm trùng.
Xâm nhập là điều kiện đầu tiên để vi sinh vật có thể bám vào mô.
Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì phải xâm nhập được vào trong tế bào
Vi sinh vật muốn xâm nhập được vào tế bào thì phải có nội độc tố.
Chọn đáp án A
Làm tan chất tạo keo và sợi cơ của cơ thể.
Làm tan hồng cầu.
Giúp vi khuẩn bám chắc vào niêm mạc đường hô hấp.
Làm lắng đọng fibrin bao quanh vi khuẩn.
Chọn đáp án D
Hủy hoại chất tạo keo giúp vi khuẩn xâm nhập vào các tổ chức của cơ thể.
Hủy hoại sợi cơ giúp vi khuẩn xâm nhập các tổ chức của cơ thể.
Hủy hoại mô liên kết của tổ chức giúp vi khuẩn dễ khuếch tán và xâm nhập các tổ chức.
Huỷ hoại đại thực bào, giúp vi khuẩn tránh bị thực bào.
Chọn đáp án C
Là độc tố có độc lực rất mạnh.
Là độc tố có độc lực không mạnh bằng nội độc tố
Không có kháng độc tố điều trị.
Tính kháng nguyên yếu.
Chọn đáp án A
Được giải phóng ra khỏi tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải.
Gây rối loạn đặc hiệu, nghiêm trọng cho cơ thể
Tính kháng nguyên mạnh do bản chất là glycopeptid.
Không có vi khuẩn Gram âm nào tiết được ngoại độc tố.
Chọn đáp án B
Tính kháng nguyên thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
Có kháng độc tố điều trị.
Chỉ được giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị ly giải.
Chịu nhiệt kém
Chọn đáp án C
Có ở các Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella.
Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
Độc tính rất mạnh.
Bản chất là phức hợp phospholipid A và B.
Chọn đáp án B
Tính sinh miễn dịch mạnh.
Bản chất là protein.
Do vi khuẩn chết phóng thích ra.
Dễ bị hủy bởi nhiệt.
Chọn đáp án C
Lipopolysaccharit.
Glycoprotein.
Glycolipid.
Polysaccharit.
Chọn đáp án B
Phospholipid.
Acid techoic.
Polysaccharit.
Lipopolysaccharit.
Chọn đáp án D
Gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em
Gây viêm màng trong tim dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em
Gây tan tơ huyết dẫn tới làm tăng sự lan tràn của vi khuẩn
Thủy phân IgA1, vô hiệu hóa kháng thể này
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












