1300+ Câu trắc nghiệm Vi sinh vật có đáp án - Phần 20
50 câu hỏi
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Rubiviridae
Hepadnaviridae
Togaviridae
Rhabdoviridae
Chọn đáp án C
Bộ gen là RNA
Bộ gen là DNA
Nucleocapsid đối xứng hình khối 20 mặt
A và C đúng
Chọn đáp án D
Là thành viện của giống Rubivirus, họ Togaviridae
Nucleocapsid có đường kính 40-70 nm, gồm 32 capsomere
Các virion có men polymerase
Bệnh rubella còn gọi là bệnh sởi Đức
Chọn đáp án C
Có 2 tiếp kháng nguyên
Virion polymerase (+)
Được bảo quản tốt ở nhiệt độ -30‟C
Ngưng kết hồng cầu gà con 1 ngày tuổi, người có nhóm máu O
Chọn đáp án D
Bệnh rubella mắc phải
Bệnh rubella bẫm sinh
Cả 2 bệnh trên
Không phải 2 bệnh trên
Chọn đáp án C
Máu
Tình dục
Đường hô hấp trên
Từ mẹ sang con
Chọn đáp án C
Sau 13-15 ngày bệnh nhân bị nhiễm virus huyết
Kháng thể xuất hiện vào ngày thứ 20 sau khi nhiệm virus
Phát ban là hệ quả của phản ứng kháng nguyên-kháng thể ở thành mạch
Sau phát ban không còn phát hiện virus ở mũi, hầu họng
Chọn đáp án C
Người là kí chủ duy nhất của virus rubella
Bệnh rubella mắc phải gây miễn dịch suốt đời
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng cao điểm vào mùa hè.
Kháng thể rubella IgG thường tồn tại suốt đời
Chọn đáp án C
5-10 ngày
8-16 ngày
14-21 ngày
1-2 tuần
Chọn đáp án C
Phát ban hồng lợt có mụn nước trong 3 ngày
Ban xuất hiện đầu tiên ở mặt rồi sau đó lan ra khấp thân mình và tứ chi
Mệt mỏi, sốt nhẹ
Ít gặp biến chứng
Chọn đáp án C
Kháng thể IgM xuất hiện trước và không tồn tại quá 6 tuần sau khi mắc bệnh
Viêm khớp do bệnh rubella là nguyên nhân của bệnh viêm khớp dạng thấp
Triệu chứng bao gồm có hạch xuất hiện ở chẩm và tai sau
Không có nốt phát ban đặc hiệu nên khó chẩn đoán bệnh trên lâm sàng
Chọn đáp án B
Ngay khi mẹ bị nhiễm virus
Từ lúc mẹ xuất hiện phát ban
1 tuần trước + vài ngày sau khi phát ban
2 tuần sau khi phát ban
Chọn đáp án C
Virus ức chế khả năng phân chia của tế bào
Virus làm chậm mức độ tăng trưởng và làm giảm số lượng tế bào thai nhi
Virus hủy hoại tế bào thai nhi
Virus làm giảm tính đàn hồi ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của các cơ quan
Chọn đáp án C
Tam cá nguyệt đầu tiên
Tam cá nguyệt thứ 2
Sau tuần thứ 18 của thai kì
Tháng cuối của thai kì
Chọn đáp án A
Tiêu chảy
Viêm não
Vàng da
Các dị dạng bẫm sinh
Chọn đáp án D
Acyclovir có hiệu quả trong việc điều trị hội chứng rubella bẫm sinh
Virus rubella có khả năng ức chế trức tiếp hệ thống miễn dịch của trẻ
Sự hiện diện kháng thể rubella IgG giúp chẩn chẩn đoán bệnh rubella bẫm sinh
Cả A và C đều sai
Chọn đáp án D
IgM
IgG
IgD
IgE
Chọn đáp án A
Rubella
Sởi
Quai bị
Adeno
Chọn đáp án D
Không có điều trị đặc hiệu cho bệnh rubella bẫm sinh
Có thể điều chỉnh bất thường bằng phẩu thuật hoặc nội khoa
Cần chích ngừa cho phụ nữ tuổi sinh đẻ và trẻ em trong độ tuổi đến trường
Cả 3 ý trên đều đúng
Chọn đáp án D
Bệnh lan truyền bằng các hạt nhỏ qua đường hô hấp
Lưu hành khắp thế giớ
Dịch bệnh xảy ra theo chu kì 6-9 năm, đại dịch 20-25 năm
Cả 3 câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Có thể phòng bệnh bằng vaccin tam liên (MMR/ROR)
Có thể dùng vaccin cho cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch và thai phụ
Đã có thuốc điều trị đặc hiệu cho cả 2 thể bệnh
Phậu thuật không có ý nghĩa điều trị đối với bệnh rubella
Chọn đáp án A
Được truyền bằng đường hô hấp
Gây ra các dị dạng bẫm sinh
Tạo được đáp ứng miễn dịch suốt đời sau khi bị nhiễm tự nhiên
Gây bệnh các nốt phát ban ở da
Chọn đáp án B
Thương dùng phân lập virus trong các xét nghiệm thường qui tại labo
IgM(+) trong cả 2 thể bệnh
Trong bệnh rubella mắc phải IgM(+) đến 5-6 tuần sau khi có triệu chứng
Trong bệnh rubella bẩm sinh IgG(+) từ tháng 8 sau sinh
Chọn đáp án A
Vaccin chết/bất hoạt
Vaccin sống giảm độc lực
Vaccin giải độc tố hay biến độc tố
Vaccin tái tổ hợp
Chọn đáp án B
Có Genome là những RNA sợi đôi nằm ngay hàng và không phân đoạn
Corona Virus là một loại siêu vi lớn, không có vỏ bọc, nhân là RNA
Là loại Virus khó nuôi cấy trên môi trường tế bào
Là Virus có bộ di truyền nhỏ nhất trong số các virus nhân RNA
Chọn đáp án D
Bị bất họat ở 56oC trong 15 phút
Ở phân, nước tiểu > 1-2 ngày
Ở phân tiêu chảy : 4 ngày vì pH < pH của phân bình thường
Ở 4oC và -20oC trong 21 ngày
Chọn đáp án C
Chu trình sao chép diễn ra trong nhân
Virus gắn vào thụ thể tế bào trên đích bằng bằng những gai glycoprotein bên trong vỏ bọc của virus
Glycoprotein S không có khả năng gây ra sự hòa tan hợp nhất giữa vỏ bọc virus và màng tế bào
Virus xâm nhập vào bên trong tế bào đích bằng hiện tượng hấp phụ nội tế bào
Chọn đáp án D
Có thời gian ủ bệnh 1-3 ngày.
Sốt là triệu chứng đặc hiệu cho nhiễm Corona Virus
Bệnh thường nặng hơn ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Corona Virus gây bệnh chủ yếu ở đường tiêu hóa
Chọn đáp án C
Tế bào lympho tăng ở giai đoạn sớm
Tế bào neutron tăng ở giai đoạn sớm
Men gan chỉ bắt đầu tăng ở giai đoạn trễ
Ở giai đoạn cao điểm, hồng cầu và bạch cầu giảm
Chọn đáp án D
Chẩn đoán ở giai đoạn sớm
Có tính đặc hiệu cao
Có độ nhạy cao
Phát hiện RNA trong 6h
Chọn đáp án C
RT-PCR
Thử nghiệm Elisa
Miễn dịch huỳnh quang
Nuôi cấy
Chọn đáp án D
Có thể không nhiễm
Chắc chắn không nhiễm
Lấy bệnh phẩm không đúng thời điểm
Âm giả
Chọn đáp án B
Từ người sang người qua đường hô hấp
Tốc độ lây lan nhanh hơn cúm
Từ động vật sang người (gián, cày hương…)
Qua nước thải
Chọn đáp án B
Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa nên cần ăn chín uống sôi
Vaccine nhiều triển vọng trong việc phòng ngừa Corona Virus
Bác sĩ được phân vào nhóm nguy cơ trung bình nhiễm Corona Virus
Đối với những người vừa tiếp xúc với BN nhiễm Corona Virus, cần cách ly 1-3 ngày
Chọn đáp án B
Hình xoắn ốc
Hình tròn
Hình cầu
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Chọn đáp án B
Sốt cao trên 38'
Khó thở
Ho khan
Tất cả đúng
Chọn đáp án D
Lymphocyte giảm
Hồng cầu giảm
Men gan tăng
Tất cả đúng
Chọn đáp án D
Glycoprotein M
Glycoprotein S
Glycoprotein HE
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
1. Sau giai đoạn cởi áo là quá trình dịch mã bộ di truyền RNA để tạo RNA-polymerase
2. Glycoprotein S gây hòa tan hợp nhất giữa vỏ bọc virus và màng tế bào
3. Virus xâm nhập vào TB đích bằng hiện tượng hấp thụ nội TB
4. Polymerase phiên mã 1 dây RNA bổ sung để làm khuôn mẫu tổng hợp mRNA
1 - 2 - 3 - 4
1 - 4 - 3 - 2
4 - 2 - 1 - 3
3 - 2 - 1 - 4
Chọn đáp án D
Hình tròn
Hình bầu dục
Hình que
Hình xoắn ốc
Chọn đáp án D
Dịch SARS lây lan khắp thế giới vào đầu năm 2003
Đã nghiên cứu và tìm ra mã di truyền của 2 dòng: Tor 2 và Urbani., chúng khác nhau hoàn toàn
Corona SARS chỉ giống khoảng 50-60% so vs Corona trước đây
Ở mức độ amino acid, nó đồng nhất ở mức tối thiểu với ba lớp virus Corona cũ trước đây
Chọn đáp án B
Bệnh SARS đến nay chưa có vắc-xin phòng ngừa
Kiểm soát thân nhiệt hành khách ở sân bay
Cách li ít nhất 10 ngày đối với những người vừa tiếp xúc bệnh nhân hay mới đi từ một quốc gia đang có dịch bệnh SARS
Nhân viên y tế cần phải có đầy đủ trang bị phòng chống lây nhiễm
Chọn đáp án A
Đường hô hấp
Đường máu
Tiếp xúc mặt đối mặt
A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
gp160
p24
gp120
gp41
Chọn đáp án B
gp120, gp41
gp160
Có tính đặc hiệu týp
Có tính đặc hiệu nhóm
Chọn đáp án D
Đại thực bào
Mono bào
Tế bào lympho T CD4+
Bạch cầu đa nhân trung tính
Chọn đáp án C
Đại thực bào và bạch cầu đa nhân
Đại thực bào và lympho T CD4+
Mono bào và bạch cầu đơn nhân
Đại thực bào và Mono bào
Chọn đáp án D
20%
30%
40%
50%
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












