1300 bài tập Dao động điều hòa trong đề thi thử Đại học có lời giải (P7)
40 câu hỏi
Dao động tắt dần
luôn có hại.
luôn có lợi.
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có biên độ không đổi theo thời gian.
Đáp án C
Một con lắc đơn có chiều dài l được treo trong toa tàu ở ngay vị trí trên trục bánh xe. Chiều dài mỗi thanh ray là L = 12,5 m. Khi vận tốc đoàn tàu bằng 11,38 m/s thì con lắc dao động mạnh nhất. Cho g = 10 m/s2. Chiều dài của con lắc đơn là:
20 cm.
30 cm.
25 cm.
32 cm.
Hình vẽ trên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của một con lắc lò xo vào thời gian t. Khối lượng vật nặng là 100 g. Lấy =10. Biên độ dao động là:
4,0 cm.
2,5 cm.
1,5 cm.
2,0 cm.
Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,75 m/s2, con lắc đơn có chiều dài 97,5 cm dao động điều hòa với chu kì là (lấy )
200 giây.
5 giây.
2 giây.
20 giây.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 40 N/m, khối lượng m = 100g. Chu kì dao động của con lắc lò xo là:
T = 20 s.
T= s
T = 9,93 s.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Vận tốc cực đại của vật nặng là:
20 cm/s
160 cm/s
40 cm/s
80 cm/s
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi thì tần số dao động điều hòa của con lắc:
tăng lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
+ Tần số dao động của con lắc lò xo chỉ phụ thuộc vào thuộc tính của hệ mà không phụ thuộc vào biên độ
→ nếu tăng biên độ lên gấp đôi thì tần số vẫn không đổi.
Đáp án C
Một vật dao động điều hòa theo phương trình cm. Li độ và vận tốc của vật ở thời điểm t=0 s là:
ü Đáp án D
Một chất điểm dao động điều hòa trên chiều dài quỹ đạo bằng 4 cm, trong 5 s nó thực hiện được 10 dao động toàn phần. Biên độ và chu kì dao động lần lượt là:
4 cm; 0,5 s.
4 cm; 2 s.
2 cm; 0,5 s.
2 cm; 2 s.
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,025 s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng không, hai điểm ấy cách nhau 10 cm. Chọn đáp án đúng.
chu kì dao động là 0,025 s.
tần số dao động là 10 Hz.
biên độ dao động là 10 cm.
vận tốc cực đại của vật là m/s.
+ Vận tốc của vật bằng 0 ở vị trí biên
→ khoảng cách giữa hai vị trí biên là 2A = 10
→ A = 5 cm.
+ Thời gian để vật chuyển động giữa hai vị trí biên là Δt = 0,5T = 0,025
→ T = 0,05 s.
Vận tốc cực đại vmax = ωA = 2π cm/s.
Đáp án D
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật nhỏ của con lắc có độ lớn tỉ lệ thuận với:
độ lớn vận tốc của vật.
độ lớn li độ của vật.
biên độ dao động của con lắc.
chiều dài lò xo của con lắc.
+ Trong dao động của con lắc lò xo, độ lớn của lực kéo về tỉ lệ với độ lớn của li độ.
Đáp án B
Đồ thị biểu diễn dao động điều hòa ở hình vẽ bên ứng với phương trình dao động nào sau đây:
Một vật dao động theo phương trình (t tính bằng s). Kể từ t = 0, thời điểm vật qua vị trí có li độ x = 2 cm lần thứ 2011 là:
502,04 s.
502,54 s.
501,04 s.
503,25 s.
Phương trình li độ của một vật là Kể từ khi bắt đầu dao động đến khi t = 1 s thì vật đi qua li độ x = 2 cm mấy lần?
4 lần.
5 lần.
6 lần.
7 lần.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 12 cm. Trong quá trình dao động thì tỉ số giữa độ lớn lực đàn hồi cực đại và cực tiểu của lò xo tác dụng lên vật là 4. Độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là:
10 cm.
12 cm.
15 cm.
20 cm.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì:
động năng của chất điểm giảm.
độ lớn vận tốc của chất điểm giảm.
độ lớn gia tốc của chất điểm giảm.
độ lớn li độ của chất điểm tăng.
Khi chất điểm dao động điều hòa đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ lớn của gia tốc giảm.
Đáp án C
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ, đang dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Động năng của con lắc đạt giá trị cực tiểu khi:
lò xo không biến dạng.
vật có vận tốc cực đại.
vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
Với con lắc lò xo nằm ngang, động năng của con lắc là cực tiểu khi vật ở vị trí biên → lò xo có chiều dài cực đại hoặc cực tiểu.
Đáp án D
Khi nói về dao động điều hòa của một vật, phát biểu nào sau đây sai
Vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật luôn ngược chiều nhau.
Chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động chậm dần.
Lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vecto gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.
+ Vecto vận tốc và gia tốc cùng chiều khi vật chuyển động từ vị trí biên âm đến vị trí cân bằng, ngược chiều khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên dương → S sai.
Đáp án A
Nói về một chất điểm dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây đúng?
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không.
Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
+ Với vật dao động điều hòa, khi vật ở vị trí cân bằng thì độ lớn của vật tốc cực đại và gia tốc bằng 0.
Đáp án A
Gia tốc của một chất điểm dao động điều hòa biến thiên
khác tần số và cùng pha với li độ.
cùng tần số và cùng pha với li độ.
cùng tần số và ngược pha với li độ.
khác tần số và ngược pha với li độ.
Gia tốc của vật dao động điều hòa biến thiên cùng tần số nhưng ngược pha với li độ.
Đáp án C
Con lắc lò xo dao động điều hòa, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật:
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức càng lớn khi tần số của lưc cưỡng bức càng gần tần số riêng của hệ dao động.
Tần số của dao động cưỡng bức lớn hơn tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Trong dao động cưỡng bức thì tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức → C sai.
Đáp án C
Một con lắc đơn có chiều dài 16cm được treo trong toa tàu ở ngay vị trí phía trên của trục bánh xe. Chiều dài của mỗi thanh ray là 12 m, lấy g = 10 m/s2, coi tàu chuyển động thẳng đều. Con lắc sẽ dao động mạnh nhất khi vận tốc của tàu là:
15 m/s.
1,5 cm/s.
1,5 m/s.
15 cm/s.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình ; . Biết dao động tổng hợp có vận tốc cực đại là m/s. Khi đó biên độ A2 là:
6 cm.
8 cm.
12 cm.
20 cm.
Hai vật dao động điều hòa dọc theo các trục song song với nhau. Phương trình dao động của các vật lần lượt là: ; Cho biết Tại thời điểm t vật thứ nhất có li độ x1 = 3 cm với vận tốc của nó bằng -18 cm/s. Khi đó tốc độ của vật thứ hai là:
8 cm/s
24 cm/s
Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang. Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 2% so với lượng còn lại. Gốc thế năng tại vị trí của vật mà lò xo không biến dạng. Hỏi sau 5 chu kì năng lượng còn lại so với năng lượng ban đầu là bao nhiêu?
74,4%.
18,47%.
25,6%.
81,53%.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, gồm một vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k. Gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là:
2kx2.
0,5kx2.
0,5kx.
2kx.
Đáp án B
Một con lắc lò xo dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O, gồm một vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k. Biểu thức lực kéo về tác dụng lên vật theo li độ x:
F = 0,5kx2.
F=-kx.
F=-0,5kx.
F = kx.
Đáp án B
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là:
mv2.
0,5mv2.
vm2.
0,5vm2.
Đáp án B
Một con lắc lò xo có độ cứng 900 N/m dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tại vị trí vật có li độ 4 cm, thì động năng của vật là:
3,78 J.
0,72 J.
0,28 J.
4,22 J.
Một con lắc lò xo có độ cứng 10 N/m, vật nặng có khối lượng 100 g dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 2 cm. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nặng của con lắc có độ lớn li độ không nhỏ hơn 1 cm là:
0,314 s.
0,418 s.
0,242 s.
0,209 s.
Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện được 60 dao động. Thay đổi chiều dài của con lắc một đoạn 44 cm, trong cùng khoảng thời gian trên con lắc thực hiện được 50 dao động. Lấy g = 9,0 m/s2. Chiều dài ban đầu của con lắc
144 cm.
60 cm.
80 cm.
100 cm.
Một con lắc đơn, vật có khối lượng 200 g, dây treo dài 50 cm dao động tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Ban đầu kéo vật khỏi phương thẳng đứng một góc 100 rồi thả nhẹ. Khi vật đi qua vị trí có li độ góc 50 thì vận tốc và lực căng dây là
0,34 m/s và 2,04 N.
± 0,34 m/s và 2,04 N.
– 0,34 m/s và 2,04 N.
± 0,34 m/s và 2 N.
Một con lắc đơn dài 1 m dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, vật có khối lượng 20 g mang điện tích C. Khi đặt con lắc vào điện trường đều nằm ngang có E = 104 V/m thì chu kì dao động của nó lúc đó là:
Một đồng hồ quả lắc (coi là con lắc đơn) chạy đúng giờ tại mặt đất có nhiệt độ 170 C, dây treo bằng kim loại có hệ số nở dài . Biết bán kính Trái Đất là 6400 km. Khi đưa đồng hồ lên đỉnh núi có độ cao 640 m thì đồng hồ vẫn chạy đúng giờ. Nhiệt độ trên đỉnh núi là
17,50 C.
12,50 C.
120 C.
70 C.
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn F = F0sin10πt thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ là
10π Hz.
5 Hz.
10 Hz.
5π Hz.
Trong dao động cưởng bức, hệ dao động mạnh nhất khi tần số dao động riêng bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức f=5 Hz.
Đáp án B
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m, lò xo có độ cứng k dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thời gian ngắn nhất để thế năng của con lắc giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là:
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Gia tốc của vật nhỏ của con lắc có độ lớn tỉ lệ thuận với:
độ lớn vận tốc của vật.
độ lớn li độ của vật.
biên độ dao động của con lắc.
chiều dài lò xo của con lắc.
Đáp án B
Một vật dao động điều hòa có khối lượng m = 100 g, khi đi qua vị trí cân bằng vật đạt vận tốc 20 cm/s. Thế năng khi vật đạt vận tốc 15 cm/s là:
1,125.10-3 J.
8,75.10-4 J.
1,75.10-4 J.
8,75.10-3 J.
Một vật dao động điều hòa với chiều dài quỹ đạo là L, tần số góc là Khi vật có li độ x thì vận tốc của nó là v. Biểu thức nào sau đây là đúng?
