1300 bài tập Dao động điều hòa trong đề thi thử Đại học có lời giải (P24)
40 câu hỏi
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Biết quãng đường chất điểm đi được trong một chu kì là 16 cm. Biên độ dao động của chất điểm là:
4 cm .
32 cm.
16 cm.
8 cm.
Đáp án A
+ Quãng đường chất điểm đi được trong một chu kì S=4A=> A=4
Chọn phát biểu đúng: Biên độ dao động của con lắc lò xo không ảnh hưởng đến
Động năng cực đại .
Gia tốc cực đại.
Tần số dao động.
Vận tốc cực đại.
Đáp án C
+ Biên độ dao động của con lắc không ảnh hưởng đến tần số.
Một vật dao động điều hòa với chu kì T. Gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng. Vận tốc của vật bằng 0 lần đầu tiên ở thời điểm:
0,5T.
0,25T.
0,1T.
0,125T.
Đáp án B
+ Vận tốc của vật bằng 0 tại biên khoảng thời gian vật đi từ vị trí cân bằng đến biên là
Trong dao động điều hòa, khi li độ bằng nửa biên độ thì tỉ lệ động năng so với thế năng là:
2 :1 .
3 :1.
4 :1.
1 :1.
Một chất điểm đang dao động điều hòa với biên độ A theo phương nằm ngang, khi vừa đi qua khỏi vị trí cân bằng một đoạn S thì động năng của chất điểm là 91 mJ. Đi tiếp một đoạn S nữa thì động năng còn 64 mJ. Nếu đi tiếp một đoạn S nữa thì động năng của chất điểm còn bao nhiêu? Biết A > 3S
33 mJ .
42 mJ.
10 mJ.
19 mJ.
Tương tự như vậy cho hai trường hợp còn lại
Trong dao động điều hòa, độ lớn gia tốc của vật
giảm khi tốc độ của vật tăng
tăng hay giảm phụ thuộc vào vận tốc ban đầu của vật lớn hay nhỏ.
không thay đổi.
tăng khi vận tốc của vật tăng.
Đáp án A
+ Gia tốc có độ lớn giảm khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng => quá trình này tốc độ tăng.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương với phương trình Dao động tổng hợp của hai vật là
Một vật có khối lượng m được coi là chất điểm đang dao động điều hòa với tần số góc là ω dọc theo trục Ox. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Khi chất điểm có li độ x thì thế năng của vật là
Một con lắc đơn có chiều dài ℓ dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kì dao động riêng của con lắc này là
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha nhau có biên độ lần lượt là A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai động này có biên độ là
Một con lắc lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F = 20cos10πt (N) (t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là
0,4 kg.
1 kg.
250 g.
100 g.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số của dao động là
5/π Hz.
2 Hz.
2,5 Hz.
2,5/π Hz.
Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng dao động điều hòa. Gọi ℓ1, s01, a1 và ℓ2, s02, a2 lần lượt là chiều dài, biên độ, gia tốc dao động điều hòa cực đại theo phương tiếp tuyến của con lắc đơn thứ nhất và con lắc đơn thứ hai. Biết 3ℓ2 = 2ℓ1, 2.s02 = 3s01. Tỉ số bằng
9/4.
2/3.
4/9.
3/2.
Đáp án A
+ Ta có
Cho cơ hệ như hình vẽ, vật m1, m2 nối với nhau nhờ sợi dây nhẹ, không dãn có chiều dài ℓ, ban đầu lò xo không biến dạng, đầu B của lò xo để tự do. Biết k = 100 N/m, m1 = 400g, m2 = 600g, lấy g = 10 = π2 (m/s2). Bỏ qua mọi ma sát. Ban đầu (t = 0) giữ cho m1 và m2 nằm trên mặt phẳng nằm ngang và sau đó thả cho hệ rơi tự do, khi hệ vật rơi đạt được tốc độ v0 = 20π (cm/s) thì giữ cố định điểm B và ngay sau đó vật m1 đi thêm được một đoạn 4cm thì sợi dây nối giữa hai vật căng. Thời điểm đầu tiên chiều dài của lò xo cực đại là
0,337 s.
0,314 s.
0,628 s.
0,323 s.
Hai chất điểm M và N dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song và coi như ở sát với nhau và coi như cùng gốc tọa độ O. Phương trình dao động của chúng lần lượt là cm và . Biết rằng . Tại thời điểm t nào đó, chất điểm M có li độ cm và vận tốc. Khi đó vận tốc tương đối giữa hai chất điểm có độ lớn bằng:
v2 = 53,7 cm/s.
v2=233,4cm/s.
cm/s.
Vật có khối lượng m=160g được gắn vào phía trên lò xo có độ cứng k=64N/m đặt thẳng đứng, đầu dưới của lò xo cố định. Giả sử vật dao động điều hòa dọc theo phương thẳng đứng dọc theo trục lò xo (g=10m/s2). Từ vị trí cân bằng, ấn vật xuống theo phương thẳng đứng một đoạn 2,5cm và bông nhẹ. Lực đàn hồi lớn nhất và nhỏ nhất tác dụng lên giá đỡ là:
1,760 N; 1,44 N
3,2 N; 1,6 N.
3,2N; 0N.
1,6N; 0N.
Một con lắc đơn dao động với chu kỳ To trong chân không. Tại nơi đó, đưa con lắc ra ngoài không khí ở cùng nhiệt độ thì chu kỳ của con lắc là T. Biết T khác To chỉ do lực đẩy Acsimet của không khí. Gọi tỷ số khối lượng riêng của không khí và khối lượng riêng của chất làm vật nặng là ε . Mối liên hệ giữa T và To là:
Một vật dao động điều hòa dọc theo một đường thẳng. Một điểm M nằm cố định trên đường thẳng đó, phía ngoài khoảng chuyển động của vật. Tại thời điểm t thì vật xa M nhất, sau đó một khoảng thời gian ngắn nhất là ∆t vật gần M nhất. Độ lớn vận tốc của vật bằng nửa tốc độ cực đại vào thời điểm gần nhất là:
Con lắc đơn có quả cầu tích điện âm dao động điều hòa trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường có phương thẳng đứng, độ lớn lực điện bằng một nửa trọng lực. Khi lực điện hướng lên thì chu kỳ dao động của con lắc là T1. Khi lực điện hướng xuống dưới thì chu kỳ dao động của con lắc là:
Một vật dao động điều hòa với tần số f biên độ A. Thời gian vật đi được quãng đường có độ dài bằng 2A là:
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, gốc O là vị trí cân bằng. Trong khoảng thời gian 2s, chất điểm thực hiện được 5 dao động toàn phần và trong 1s chất điểm đi được quãng đường 40cm. Tại thời điểm ban đầu vật có li độ cm và đang chuyển động chậm dần. Phương trình dao động của vật là:
Phát biểu nào sau đây là sai: Cơ năng của dao động điều hòa bằng
thế năng của vật ở vị trí biên.
tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ.
động năng vào thời điểm ban đầu.
động năng của vật khi nó qua vị trí cân bằng.
Đáp án C
+ Cơ năng của vật bằng động năng khi vật đi qua vị trí cân bằng =>C sai
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k gắn với vật nhỏ khối lượng 400g. Kéo vật lệch ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 8cm dọc theo trục lò xo rồi thả nhẹ, vật dao động điều hòa với chu kỳ 1s. Lấy π2 =10 . Năng lượng dao động của con lắc bằng:
51,2mJ.
10,24J.
102,4mJ.
5,12J.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động điều hòa:
Là chuyển động có phương trình li độ mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.
Là chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
Là chuyển động của một vật dưới tác dụng của ngoại lực bằng không.
Là chuyển động mà trạng thái của vật lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Đáp án A
+ Dao động điều hòa là chuyển động có phương trình được mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.
Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là:
tần số dao động.
chu kỳ dao động.
pha ban đầu.
tần số góc.
Đáp án B
+ Đối với vật dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là chu kì dao động.
Con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Độ lớn cực đại của lực kéo về tác dụng lên con lắc là :
kA.
k2A.
kA2.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa ngược pha có biên độ lần lượt là 3 cm và 4 cm. Biên độ dao động tổng hợp là:
3,5 cm.
7 cm.
5 cm.
1 cm.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa, mốc thế năng tại VTCB. Biểu thức thế năng tại li độ x là
0,5kx2.
0,5kx.
2kx.
2kx2.
Một con lắc đơn có chiều dài dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kỳ dao động riêng của con lắc này là
Xét dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc:
Biên độ của dao động thành phần thứ hai
Tần số chung của hai dao động thành phần.
Độ lệch pha của hai dao động thành phần.
Biên độ của dao động thành phần thứ nhất.
Đáp án B
+ Biên độ của dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số chung của hai dao động thành phần.
Khi biên độ của một vật dao động điều hòa giảm 2 lần thi năng lượng dao động:
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Trong dao động tắt dần, đại lượng nào sau đây luôn giảm dần theo thời gian:
Li độ.
Vận tốc.
Gia tốc.
Biên độ.
Đáp án D
+ Trong dao động tắt dần thì biên độ giảm dần theo thời gian.
Một người đi bộ xách một xô nước, chu kỳ dao động riêng của nước trong xô là T0 = 0,4 s. Mỗi bước dài 50 cm. Nước trong xô sẽ bị văng mạnh nhất khi người đó đi với tốc độ nào sau đây:
1,5 m/s.
0,67 m/s
1,25 m/s.
2,4 m/s.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A, chu kỳ T. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật có thể đạt được trong T/3 là
Kéo con lắc đơn có chiều dài 2 m ra khỏi vị trí cân bằng một góc nhỏ so với phương thẳng đứng rồi thả nhẹ cho dao động. Khi đi qua vị trí cân bằng, dây treo vị vướng vào một chiếc đinh đóng dưới điểm treo con lắc một đoạn 1 m. Lấy g = 10 m/s2. Chu kỳ dao động của con lắc là:
5,0 s.
2,4 s.
4,8 s.
2,5 s.
Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1(nét liền) và của chất điểm 2 (nét đứt) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 3π cm/s. Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là:
5,33 s.
5,25 s.
4,67 s.
4,5 s.
Hai con lắc lò xo có khối lượng là m1, m2 cùng có độ cứng k, chu kỳ dao động điều hòa lần lượt là T1 = 0,5 s và T2 = 1 s. Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc lò xo có khối lượng m = m1 + m2, lò xo có độ cứng k là
1,5 s.
0,75 s.
1,12 s.
0,87 s.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ). Trong đó A, ω, φ là các hằng số. Pha dao động của chất điểm
biến thiên theo hàm bậc hai với thời gian.
không đổi theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.
Đáp án D
+ Pha dao động của chất điểm biến thiên theo hàm bật nhất của thời gian.
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian F = F0cos(2πft) . Chu kỳ dao động của vật là
Cơ năng của một vật có khối lượng m dao động điều hòa với chu kỳ T và biên độ A là
