1300 bài tập Dao động điều hòa trong đề thi thử Đại học có lời giải (P16)
40 câu hỏi
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 6cos4πt cm. Hỏi vật dao động điều hòa với biên độ bằng bao nhiêu?
4 cm.
2 cm.
3 cm.
6 cm.
Đáp án D
Thời gian liên tiếp để động năng và thế năng bằng nhau liên tiếp là 0,3 s. Chu kì động năng là
0,6 s.
0,15 s.
0,5 s.
1,2 s.
Phát biểu nào sau đây là sai: Cơ năng của dao động điều hòa bằng
tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kỳ
động năng vào thời điểm ban đầu.
động năng của vật khi nó qua vị trí cân bằng.
thế năng của vật ở vị trí biên.
Đáp án B
+ Cơ năng của vật dao động điều hòa bằng động năng của vật tại vị trí cân bằng B sai
Một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng O. Ban đầu vật đi qua O theo chiều dương. Sau thời gian s vật chưa đổi chiều chuyển động và tốc độ giảm một nửa so với tốc độ ban đầu. Sau thời gian t2 = 0,3π s vật đã đi được 18 cm. Vận tốc ban đầu của vật là
25 cm/s.
20 cm/s.
40 cm/s.
30 cm/s.
Một vật dao động điều hòa khi vật có li độ x1 = 3 cm thì vận tốc của vật là v1 = 40 cm/s, khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc của vật là v2 = 50 cm/s. Tần số của dao động điều hòa là
Hz.
Hz.
10 Hz.
Hz.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với chu kì là:
Đáp án B
Gọi M, N, I là các điểm trên một lò xo nhẹ, được treo thẳng đứng ở điểm O cố định. Khi lò xo có chiều dài tự nhiên thì OM = MN = NI = 10 cm. Gắn vật nhỏ vào đầu dưới I của lò xo và kích thích để vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Trong quá trình dao động, tỉ số độ lớn lực kéo lớn nhất và độ lớn lực kéo nhỏ nhất tác dụng lên O bằng 3; lò xo giãn đều; khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N là 12 cm. Lấy π2 = 10. Vật dao động với tần số là
3,5 Hz.
2,9 Hz.
2,5 Hz.
1,7 Hz.
Công thức tính tần số dao động điều hòa của con lắc lò xo là
Đáp án B
Gọi M, N, I là các điểm trên một lò xo nhẹ, được treo thẳng đứng ở điểm O cố định. Khi lò xo có chiều dài tự nhiên thì OM = MN = NI = 10 cm. Gắn vật nhỏ vào đầu dưới I của lò xo và kích thích để vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Trong quá trình dao động, tỉ số độ lớn lực kéo lớn nhất và độ lớn lực kéo nhỏ nhất tác dụng lên O bằng 3; lò xo giãn đều; khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N là 12 cm. Lấy π2 = 10. Vật dao động với tần số là
2,5 Hz.
3,5 Hz.
1,7 Hz.
2,9 Hz.
Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng ngang nhẵn, cách điện gồm vật nặng khối lượng 50g, tích điện q = 20 μC và lò xo có độ cứng k = 20 N/m. Khi vật đang nằm cân bằng thì người ta tạo một điện trường đều E = 105 V/m trong không gian bao quanh con lắc có hướng dọc theo trục lò xo trong khoảng thời gian nhỏ Δt = 0,01 s và coi rằng trong thời gian này vật chưa kịp dịch chuyển. Sau đó con lắc dao động với biên độ là
10 cm.
20 cm.
1 cm.
2 cm.
Tại một nơi trên mặt đất, có hai con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α1, α2 và chu kì tương ứng T1, T2 với T2 = 0,4T1. Ban đầu cả hai con lắc đều ở vị trí biên. Sau thời gian đầu tiên, quãng đường mà vật nhỏ của hai con lắc đi được bằng nhau. Tỉ số có bằng
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của gia tốc theo thời gian trong dao động điều hòa có hình dạng là
đường tròn.
đường elíp.
đoạn thẳng.
đường hình sin.
Đáp án D
Con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Tác dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa biên độ F0 và tần số f1 = 6 Hz thì biên độ dao động A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 mà tăng tần số ngoại lực đến f2 = 7 Hz thì biên độ dao động ổn định là A2. So sánh A1 và A2?
A2 > A1 .
A1 > A2 .
A1 = A2 .
A1 ≥ A2.
Phát biểu nào sau đây là sai? Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số
lớn nhất khi hai dao động thành phần cùng pha.
phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.
phụ thuộc vào độ lệch pha của hai dao động thành phần.
nhỏ nhất khi hai dao động thành phần ngược pha.
Đáp án B
+ Biên độ dao động tổng hợp không phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần.
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà ta đã
cung cấp thêm năng lượng để bù lại sự tiêu hao vì ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng của vật.
làm mất lực cản môi trường đối với vật chuyển động.
tác dụng ngoại lực biến đổi điều hoà theo thời gian vào vật.
kích thích lại dao động khi dao động bị tắt dần.
Đáp án A
+ Dao động duy trì là dao động tắt dần mà ta đã cung cấp thêm năng lượng để bù lại sự tiêu hao mà không làm thay đổi chu kì riêng của hệ.
Phát biểu nào sau đây về dao động cưỡng bức là đúng?
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
Dao động cưỡng bức là dao động có tần số thay đổi theo thời gian.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Biên độ của dao động cưỡng bức bằng biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
Đáp án C
Một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng O. Ban đầu vật đi qua O theo chiều dương. Sau thời gian vật chưa đổi chiều chuyển động và tốc độ giảm một nửa so với tốc độ ban đầu. Sau thời gian t2 = 0,3π s vật đã đi được 18 cm. Vận tốc ban đầu của vật là
20 cm/s.
40 cm/s.
30 cm/s.
25 cm/s.
Một vật dao động điều hoà với phương trình gia tốc . Phương trình dao động của vật là
Đáp án C
Hai con lắc lò xo M và N giống hệt nhau, đầu trên của hai lò xo được cố định ở cùng một giá đỡ nằm ngang. Vật nặng của mỗi con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ của con lắc M là A, của con lắc N là A√3. Trong quá trình dao động chênh lệch độ cao lớn nhất của hai vật là A. Khi động năng của con lắc M cực đại và bằng 0,12 J thì động năng của con lắc N là
0,08 J.
0,27 J.
0,12 J.
0,09 J.
Một vật dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 12 cm. Biên độ dao động của vật là
3 cm.
12 cm.
24 cm.
6 cm.
Đáp án D
+ Biên độ dao động của vật A=0,5L=6
Một con lắc lò xo dao động điều hoà. Biết độ cứng k=36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100g. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số là
6 Hz.
2 Hz.
4 Hz.
3 Hz.
Hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số, ngược pha, có biên độ lần lượt là A1, A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa với tần số f = 2 Hz. Chu kì dao động của vật này là
0,5s.
1s.
1,5s.
s.
Hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình x1 = Acos(ωt) và x2 = Asin(ωt) là hai dao động
cùng pha
lệch pha π/3
ngược pha
lệch pha π/2
Đáp án D
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là
Đáp án B
Tại một nơi xác định, chu kỳ của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
gia tốc trọng trường
chiều dài con lắc
căn bậc hai gia tốc trọng trường
căn bậc hai chiều dài con lắc
Đáp án D
+ Tại một nơi xác định chu kì dao động của con lắc đơn tỉ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài của con lắc
Nói về một chất điểm dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây đúng?
Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không.
Đáp án D
+ Một chất điểm dao động điều hòa tại vị trí cân bằng vận tốc có độ lớn cực đại và gia tốc bằng không
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 10 N/m và viên bi có khối lượng 0,1 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và m/s2 . Biên độ dao động của viên bi là
4 cm
16 cm
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5cm, chu kì 2s. Tại thời điểm t = 0s vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Phương trình dao động của vật là:
Đáp án A
Một con lắc lò xo gồm lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k và một hòn bi khối lượng m gắn vào đầu lò xo, đầu kia của lò xo được treo vào một điểm cố định. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì dao động của con lắc là
Đáp án A
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha dao động là π/2 thì vận tốc của vật là cm/s. Lấy π2 = 10. Khi vật qua vị trí có li độ 3π (cm) thì động năng của con lắc là
0,03 J
0,18 J
0,72 J
0,36 J
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 20 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ωF . Biết biên độ của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi. Khi thay đổi ωF thì biên độ dao động của viên bi thay đổi và khi ωF = 10 rad/s thì biên độ dao động của viên bi đạt giá trị cực đại. Khối lượng m của viên bi bằng
100 gam.
400 gam.
200 gam.
120 gam.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và có các pha ban đầu là π/3 và -π/6. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
π/4
-π/2
π/12
π/6
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 62,8 cm/s. Lấy π = 3,14 . Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
0.
20 cm/s.
40 cm/s.
10 cm/s.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 5cos (4πt + π/3) ( x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 0,5s , li độ của chất điểm này có giá trị bằng
5 cm.
- 5cm.
2,5 cm.
-2,5 cm.
Đáp án C
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Chọn trục x’x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 và π2 = 10. Thời gian ngắn nhất kể từ khi t = 0 đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là
Một con lắc lò xo (độ cứng của lò xo là 50 N/m) dao động điều hòa theo phương ngang. Cứ sau 0,1 s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ. Lấy π2 = 10. Khối lượng vật nặng của con lắc bằng
250 g
100 g
200 g
50 g
Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 , một con lắc đơn có chiều dài 1 m, dao động với biên độ góc 600. Trong quá trình dao động, cơ năng của con lắc được bảo toàn. Tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 300, gia tốc của vật nặng của con lắc có độ lớn là
500 cm/s2
1232 cm/s2
732 cm/s2
887 cm/s2
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là?
biên độ và tốc độ
biên độ và gia tốc
biên độ và năng lượng
li độ và tốc độ
Đáp án C
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
Đáp án B
