1300 bài tập Dao động điều hòa trong đề thi thử Đại học có lời giải (P15)
40 câu hỏi
Con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng có khối lượng m = 400 g, lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 3 cm rồi thả nhẹ để vật dao động. Hệ số ma sat giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,005, lấy g = 10 m/s2. Biên độ còn lại sau chu kì đầu tiên là
2,22 cm.
1,23 cm.
0,1 cm.
2,92 cm.
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc a0 = 50. Với li độ góc a bằng bao nhiêu thì động năng của con lắc gấp 2 lần thế năng?
a = ± 3,450.
a = 2,890.
a = ± 2,890.
a = 3,450
Một vật dao động điều hòa theo phương trình (cm; s). Vận tốc trung bình của vật sau khoảng thời gian s kể từ khi bắt đầu dao động là
52,27 cm/s.
50,71 cm/s.
50,28 cm/s.
54,31 cm/s.
Một vật dao động điều hòa trên một đoạn đường thẳng. Nó lần lượt rời xa và sau đó tiến lại gần điểm A. Tại thời điểm t1 vật xuất hiện gần điểm A nhất và tại thời điểm t2 xa điểm A nhất. Như vậy
tại thời điểm t1 vật có vận tốc lớn nhất, thời điểm t2 có vận tốc nhỏ nhất.
tại thời điểm t2 vật có vận tốc lớn nhất, thời điểm t1 có vận tốc nhỏ nhất.
vật có vận tốc lớn nhất tại cả t1 và t2.
tại cả 2 thời điểm t1 và t2 vật đều có vận tốc bằng không.
+ Hai thời điểm t1 và t2 ứng với các vị trí ở biên dao động → vận tốc của vật ở cả hai thời điểm này đều bằng 0.
Đáp án D
Một vật dao động điều hòa theo phương trình + 1 cm. Trong giây đầu tiên kể từ lúc bắt đầu dao động vật đi qua vị trí có ly độ x = 2 cm theo chiều dương được mấy lần?
2 lần.
3 lần.
4 lần.
5 lần.
Chu kì của dao động điều hòa là
khoảng thời gian ngắn nhất để gia tốc của vật có giá trị như ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về vị trí ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật có giá trị như ban đầu.
khoảng thời gian ngắn nhất để vật trở về trạng thái ban đầu.
Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động hoàn chỉnh tức là trạng thái dao động của vật được lặp lại như cũ.
Chọn đáp án D
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l = 1 m, lấy g = 9,8 = π2 m/s2. Số lần động năng bằng thế năng trong khoảng thời gian 4 s là
16.
6.
4.
8.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 100 N/m, khối lượng của vật m=1 kg. Kéo vật khỏi vị trí cân bằng x = +3 cm, và truyền cho vật vận tốc v = 30 cm/s, ngược chiều dương, chọn t = 0 là lúc vật bắt đầu chuyển động. Phương trình dao động của vật là
Một vật dao động điều hòa, tại vị trí động năng gấp 2 lần thế năng, gia tốc của vật nhỏ hơn gia tốc cực đại
2 lần.
lần.
3 lần.
lần.
Khi con lắc đơn dao động
tại vị trí cân bằng lực căng nhỏ nhất, gia tốc lớn nhất.
tại vị trí cân bằng lực căng nhỏ nhất, gia tốc nhỏ nhất.
tại vị trí biên lực căng nhỏ nhất, gia tốc lớn nhất.
tại vị trí biên lực căng nhỏ nhất, gia tốc nhỏ nhất nhất.
Đáp án D
Một thang máy chuyển động với gia tốc nhỏ hơn gia tốc trọng trường g tai nơi đặt thang máy. Trong thang máy có con lắc đơn dao động nhỏ. Chu kì dao động của con lắc khi thang máy đứng yên bằng 1,1 lần khi thang máy chuyển động. Điều đó chứng tỏ vecto gia tốc của thang máy
hướng lên trên và độ lớn là 0,11g.
hướng lên trên và có độ lớn là 0,21g.
hướng xuống dưới và có độ lớn là 0,11g.
hướng xuống dưới và có độ lớn là 0,21g.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng m = 1 kg gắn với một lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 100 N/m thực hiện dao động điều hòa. Tại thời điểm t = 1 s, vật có li độ x = 0,3 m và vận tốc v = - 4 m/s. Biên độ dao động của vật
0,3 m.
0,4 m.
0,5 m.
0,6 m.
Phương trình dao động của một chất điểm có dạng cm. Gốc thời gian đã được chọn lúc nào?
Lúc vật qua vị trí x = + A.
Lúc vật qua vị trí x = - A.
Lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
Lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Gốc thời gian được chọn lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Đáp án D
Vật có khối lượng m treo vào lò xo có độ cứng k. Kích thích cho vật dao động điều hòa với biên độ 3 cm thì chu kì dao động của nó là T = 0,3 s. Nếu kích thích cho vật dao động với biên độ bằng 6 cm thì chu kì dao động của con lắc là
0,3 s.
0,15 s.
0,6 s.
0,423 s.
Chu kì dao động của vật chỉ phụ thuộc vào đặc tính của hệ nên luôn là 0,3 s.
Đáp án A
Vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(wt + j). Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ x và vận tốc v là
đường thẳng.
đường tròn.
đường Parabol.
đường elip.
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa li độ x và vận tốc v của vật dao động điều hòa là một elip.
Đáp án D
Một vật m = 5 kg được treo vào một lò xo. Vật dao động điều hòa với T = 0,5 s. Chiều dài lò xo sẽ thu ngắn lại một đoạn bao nhiêu kể từ vị trí cân bằng nếu người ta bỏ vật đi?
0,75 cm.
1,50 cm.
3,13 cm.
6,20 cm.
Một con lắc đơn dài l = 120 cm. Người ta thay đổi độ dài của nó sao cho chu kì dao động mới chỉ bằng 90% chu kì dao động ban đầu. Tính độ dài mới l’?
148,148 cm.
133,33 cm.
108 cm.
97,2 cm.
Hai con lắc dơn có chu kì T1 = 2,0 s và T2 = 3,0 s. Tính chu kì con lắc đơn có độ dài bằng tổng chiều dài hai con lắc nói trên?
T = 2,5 s.
T = 3,6 s.
T = 4,0 s.
T = 5,0 s.
Một vật dao động điều hòa với tần số 2,5 Hz và có biên độ 0,020 m. Vận tốc cực đại của nó bằng
0,008 m/s.
0,050 m/s.
0,125 m/s.
0,314 m/s.
+ Vận tốc cực đại vmax = 2πfA = 0,314 m/s.
Đáp án D
Phương trình tọa độ của một chất điểm M dao động điều hòa có dạng x = - 6cos(10t) cm. Li độ của M khi pha dao động là bằng
3 cm.
-3 cm.
cm.
cm.
Một vật có khối lượng 0,4 kg được treo vào lò xo có độ cứng 80 N/m. Vật được kéo theo phương thẳng đứng ra khỏi vị trí cân bằng bằng một đoạn bằng 0,1 m rồi thả cho dao động. Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là
0 m/s.
1 m/s
1,4 m/s.
0,1 m/s.
Tốc độ cực đại vmax = ωA = 1,4 m/s.
Đáp án C
Một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ. Chu kì của con lắc không thay đổi khi
Thay đổi chiều dài của con lắc.
Thay đổi gia tốc trọng trường.
Tăng biên độ góc lên đến 300.
Thay đổi vị trí địa lý đặt con lắc.
Đáp án C
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo 8 cm với tần số 2 Hz. Tính thời gian ngắn nhất vật đi từ x = 2 cm đến x = -2 cm:
0,083 s.
0,17 s.
0,25 s.
0,33 s.
Một vật có khối lượng m1 =1,25 kg mắc vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 200 N/m, đầu kia của lò xo gắn chặt vào tường. Vật và lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang có ma sát không đáng kể. Đặt vật thứ hai có khối lượng kg sát với vật thứ nhất rồi đẩy chậm cả hai vật sao cho lò xo nén lại 8 cm. Khi thả nhẹ chúng ra, lò xo đẩy hai vật chuyển động về một phía. Lấy π2 = 10, khi lò xo giãn cực đại lần đầu tiên thì hai vật cách xa nhau một đoạn là
2,28 cm.
4,56 cm.
16 cm.
8,56 cm.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, quanh vị trí cân bằng O, giữa hai vị trí M và N. Trong giai đoạn nào động năng của con lắc lò xo tăng?
M đến N.
N đến O.
O đến M.
N đến M.
Động năng của vật tăng khi vật chuyển động từ O đến N.
Đáp án B
Một vật đang dao động cưỡng bức thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, vật sẽ tiếp tục dao động
với tần số lớn hơn tần số riêng.
với tần số bằng tần số riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số riêng.
không còn chịu tác dụng của ngoại lực.
+ Một vật đang dao động cưỡng bức thì xảy ra cộng hưởng, sau đó vật sẽ dao động với tần số bằng tần số dao động riêng của hệ.
Đáp án B
Phương trình dao động của một vật dao động điều hòa có dạng x = 8cos(2πt + 0,5π) cm. Nhận xét nào sau đây về dao động điều hòa trên là sai?
Sau 0,5 s kể từ thời điểm ban đầu vật lại trở về vị trí cân bằng.
Lúc t = 0, chất điểm đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Trong 0,25 s đầu tiên, chất điểm đi được một đoạn đường 8 cm.
Tốc độ của vật sau 0,75 s kể từ lúc bắt đầu khảo sát, tốc độ của vật bằng không.
Lúc t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm → B sai.
Đáp án B
Vật dao động điều hòa với biên độ A. Gọi t1 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng đến li độ x = 0,5A và t2 là thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí li độ x = 0,5A đến biên. Ta có
t1 = t2.
t1 = 0,5t2.
t1 = 2t2 .
t1 = 3t2.
Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc lò xo thì
cơ năng và động năng biến thiên tuần hoàn cùng tần số, tần số đó gấp đôi tần số dao động.
sau mỗi lần vật đổi chiều, có 2 thời điểm tại đó cơ năng gấp hai lần động năng.
khi động năng tăng, cơ năng giảm và ngược lại, khi động năng giảm thì cơ năng tăng.
cơ năng của vật bằng động năng khi vật đổi chiều chuyển động.
Trong dao động điều hòa, sau mỗi lần vật đổi chiều có 2 thời điểm tại đó cơ năng gấp hai lần động năng.
Đáp án B
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ cm, vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nặng có vận tốc cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là
4 m/s2.
10 m/s2.
2 m/s2.
5 m/s2.
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng khối lượng m = 250 g, dao động điều hòa với biên độ là 4 cm. Lấy t0 = 0 lúc vật ở vị trí biên, quãng đường vật đi được trong thời gian 0,1π s đầu tiên là
12 cm.
8 cm.
16 cm.
24 cm.
Con lắc lò xo nằm ngang, có độ cứng k = 2 N/cm, dao động điều hòa với phương trình x = 6sin(wt – 0,5π) cm. Kể từ lúc t = 0 đến thời điểm s vật đi được quãng đường dài 9 cm. Lấy π2 = 10, khối lượng của vật bằng
800 g.
1 kg.
0,2 kg.
400 g.
Một con lắc lò xo gồm vật khối lượng m = 100 g, lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Trong cùng một điều kiện về lực cản của môi trường thì biểu thức ngoại lực điều hòa nào sau đây làm cho con lắc dao động cưỡng bức với biên độ lớn nhất? (cho g = 10 m/s2)
F = F0cos(2πt + π) N.
F = F0cos(20πt + 0,5π) N.
F = F0cos(10πt) N.
F = F0cos(8πt) N.
Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình cm; tại thời điểm t1, vật có li độ cm và đang giảm. Li độ của vật sau thời điểm đó s là
x= -2,5 cm
x = 2,5 cm
x = -2,5 cm
x= -2,5 cm
Một con lắc đơn dao động nhỏ với chu kì T0. Cho quả cầu con lắc tích điện dương và dao động nhỏ trong điện trường có đường sức hướng thẳng đứng xuống dưới, khi đó chu kì con lắc
bằng T0.
nhỏ hơn T0.
bằng 2T0.
lớn hơn T0.
Con lắc tích điện dương trong điện trường hướng xuống
→ gbk > g → T < T0.
Đáp án B
Một lò xo nhẹ có độ cứng k, đầu dưới cố định, đầu trên nối với một sợi dây nhẹ không dãn. Sợi dây được vắt qua một ròng rọc cố định, nhẹ và bỏ qua ma sát. Đầu còn lại của sợi dây gắn với vật nặng khối lượng m. Khi vật nặng cân bằng, dây và trục lò xo ở trạng thái thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng cung cấp cho vật nặng vận tốc theo phương thẳng đứng. Tìm điều kiện về giá trị v0 để vật nặng dao động điều hòa?
Tốc độ và li độ của một chất điểm dao động điều hòa có hệ thức , trong đó x tính bằng cm, v tính bằng cm/s. Tốc độ trung bình của chất điểm trong nửa chu kì là
0.
32 cm/s.
8 cm/s.
16 cm/s.
16 cm/s.
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m dao động với α0 = 300 tại nơi có g = 9,8 m/s2. Vận tốc của con lắc khi qua vị trí cân bằng có giá trị là
3,14 m/s.
1,62 m/s.
2,15 m/s.
2,16 m/s.
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà ta đã
tác dụng ngoại lực biến đổi điều hoà theo thời gian vào vật.
cung cấp thêm năng lượng để bù lại sự tiêu hao vì ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng của vật.
kích thích lại dao động khi dao động bị tắt dần.
làm mất lực cản môi trường đối với vật chuyển động.
Đáp án B
+ Dao động duy trì là dao động tắt dần đã được cung cấp năng lượng bù vào phần năng lượng đã mất mát do ma sát mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của hệ.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là
biên độ và tốc độ
biên độ và gia tốc
biên độ và năng lượng
li độ và tốc độ
Đáp án C
+ Một vật tắt dần có biên độ và năng lượng giảm dần theo thời gian
