1300 bài tập Dao động điều hòa trong đề thi thử Đại học có lời giải (P12)
40 câu hỏi
Lực phục hồi để tạo ra dao động của con lắc đơn là
thành phần của trọng lực vuông góc với dây treo.
Hợp của trọng lực và lực căng của dây treo vật nặng.
Lực căng của dây treo.
Hợp của lực căng dây treo và thành phần trọng lực theo phương dây treo.
Đáp án B
Năng lượng của một vật dao động điều hòa
bằng động năng của vật khi biến thiên.
bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật.
Đáp án B
Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ một đầu gắn cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ khối lượng m = 100 g dao động điều hòa với biên độ A = 5 cm. Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì có một vật khác khối lượng m’ = 25 g rơi thẳng đứng xuống và dính chặt vào nó. Biên độ dao động của con lắc sau đó là
5 cm
4 cm
Một vật dao động tắt dần chậm. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 3%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần xấp xỉ bằng
6%.
3%.
94%.
9%.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình cm và cm. Dao động tổng hợp có phương trình x = 9cos(wt + j) cm. Để biên độ A2 có giá trị cực đại thì A1 có giá trị
7 cm
Một con lắc đơn có quả nặng là một quả cầu bằng kim loại thực hiện dao động nhỏ với ma sát không đáng kể. Chu kì của con lắc là T0 tại một nơi g = 10 m/s2. Con lắc được đặt trong điện trường đều, vecto cường độ điện trường có phương thẳng đứng và hướng xuống dưới. Khi quả cầu mang điện tích q1 thì chu kì con lắc là T1 = 3T0. Khi quả cầu mang điện tích q2 thì chu kì con lắc là . Tỉ số bằng
0,5.
– 0,5.
– 1.
1.
Một con lắc lò xo gồm một viên bi khối lượng nhỏ 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc w. Biết biên độ của ngoại lực cưỡng bức không thay đổi. Khi thay đổi w tăng dần từ 9 rad/s đến 12 rad/s thì biên độ dao động của viên bi
giảm đi 3/4 lần.
giảm rồi sau đó tăng.
tăng lên 4/3 lần.
tăng lên sau đó lại giảm.
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
+ Tần số dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức → A sai.
Đáp án A
Con lắc đơn được treo trong thang máy. Gọi T là chu kì dao động của con lắc khi thang máy đứng yên. T’ là chu kì dao động của con lắc khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 0,1g. Tỉ số bằng
Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 60. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc dao động là 90 g và chiều dài dây treo là 1 m. Năng lượng dao động của vật là
6,8.10-3J .
5,8.10-3J .
3,8.10-3J.
4,8.10-3J.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng m=100 g và lò xo khối lượng không đáng kể. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên. Biết con lắc dao động theo phương trình cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật tại thời điểm vật đã đi quãng đường 3 cm (kể từ thời điểm ban đầu) là
1,6 N.
2 N.
1,1 N.
0,9 N.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc cm/s, t tính bằng s. Vào thời điểm nào sau đây vật sẽ đi qua vị trí có li độ 4 cm theo chiều âm của trục tọa độ?
0,1 s.
0,3 s.
0,33 s.
0,17 s.
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hòa với biên độ nhỏ của con lắc sẽ
tăng vì gia tốc trọng trường tăng theo chiều cao.
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo chiều cao.
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo chiều cao.
tăng vì gia tốc trọng trường giảm theo chiều cao.
+ Khi đưa con lắc lên cao thì tần dao động sẽ giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
Đáp án B
Hai vật dao động điều hòa (1) và (2) cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ A = 4 cm. Tại một thời điểm nào đó, dao động (1) có li độ cm, đang chuyển động ngược chiều dương, còn dao động (2) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lúc đó, dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ bao nhiêu và đang chuyển động theo hướng nào?
và chuyển động theo chiều dương.
x = 0 và chuyển động ngược chiều dương.
x = 8 cm và chuyển động ngược chiều dương.
và chuyển động theo chiều dương.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, lệch nhau một góc 0,5π, dọc theo trục tọa độ Ox. Các vị trí cân bằng cùng có tọa độ x = 0. Tại thời điểm t, li độ của các dao động lần lượt là x1 = 4 cm và x2 = 3 cm, khi đó li độ của dao động tổng hợp bằng
7 cm.
3 cm.
5 cm.
1 cm.
Li độ dao động tổng hợp x = x1 + x2 = 7 cm.
Đáp án A
Một lò xo độ cứng k = 50 N/m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng khối lượng m = 100 g. Điểm treo lò xo chịu được lực tối đa không quá 4 N. Lấy g = 10 m/s2. Để hệ thống không bị rơi thì vật nặng dao động theo phương thẳng đứng với biên độ không quá
10 cm.
6 cm .
5 cm.
8 cm .
Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ Α, chu kì dao động T, ở thời điểm ban đầu t0 = 0 vật đang ở vị trí biên. Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm T/3 là
0,5A.
2A.
0,25A.
1,5A.
Sự cộng hưởng xảy ra khi
biên độ dao động vật tăng lên do có ngoại lực tác dụng
tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
lực cản của môi trường rất nhỏ.
biên độ dao động cưỡng bức bằng biên độ dao động của hệ
Đáp án B
Một vật dao động điều hòa có đồ thị vận tốc như hình vẽ. Nhận định nào sau đây đúng?
Li độ tại Α và Β giống nhau
Vận tốc tại C cùng hướng với lực hồi phục.
Tại D vật có li độ cực đại âm.
Tại D vật có li độ bằng 0.
Đáp án C
Biên độ dao động khi có sự cộng hưởng cơ phụ thuộc vào
Α. tần số ngoại lực tác dụng vào vật.
Β. cường độ ngoại lực tác dụng vào vật.
tần số riêng của hệ dao động.
lực cản của môi trường
ü Đáp án D
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, ở vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn x0. Hợp lực của trọng lực và lực đàn hồi tác dụng vào vật có độ lớn bằng trọng lực khi vật ở vị trí
mà lò xo có độ dãn bằng 2x0.
cân bằng
lò xo có chiều dài ngắn nhất
lò xo có chiều dài lớn nhất
ü Đáp án A
Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc đơn. Nhận định nào sau đây sai?
Khi quả nặng ở điểm giới hạn, lực căng dây treo có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật
Độ lớn của lực căng dây treo con lắc luôn lớn hơn trọng lượng vật
Chu kỳ dao động của con lắc không phụ thuộc vào biên độ dao động của nó
Khi góc hợp bởi phương dây treo còn lắc và phương thẳng đứng giảm, tốc độ của quả nặng sẽ tăng
Trong quá trình dao động điều hóa của con lắc đơn, tại vị trí biên thì lực căng dây nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Đáp án B
Biên độ dao động khi có sự cộng hưởng cơ phụ thuộc vào
tần số ngoại lực tác dụng vào vật.
pha ban đầu của ngoại lực tác dụng vào vật.
sự chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động.
lực cản của môi trường
Đáp án D
Con lắc lo xo treo thẳng đứng dao động điều hòa với tần số 3 Hz. Nếu gắn thêm vào vật nặng một vật khác có khối lượng lớn gấp 3 lần khối lượng của vật nặng thì tần số dao động mới sẽ là
1,5 Hz
Hz
0,5 Hz
9 Hz
Một con lắc đơn gồm một hòn bi nhỏ khối lượng m, treo vào một sợi dây không giãn, khối lượng sợi dây không đáng kể. Khi con lắc đơn này dao động với chu kỳ 3s thì hòn bi chuyển động trên một cung tròn dài 4 cm. Thời gian để hòn bi đi được 2 cm kể từ VTCB là
1,5 s
0,25 s
0,5 s
0,75 s
Phương trình dao động của hai dao động điều hòa cùng phương có li độ lần lượt là: cm và cm. Biên độ dao động tổng hợp bằng 5 khi α có giá trị là
Con lắc đơn có chiều dài 1 m, g = 10 m/s2, chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Con lắc dao động với biên độ góc α0 = 60. Tốc độ của vật tại vị trí mà thế năng bằng 3 lần động năng bằng
Α. 0,165 m/s.
Β. 2,146 m/s.
0,612 m/s.
0,2 m/s.
Một con lắc lò xo treo theo phương thẳng đứng dao động điều hòa với biên độ 4 cm. Khi vật ở vị trí lò xo dãn 2 cm thì động năng bằng ba lần thế năng. Khi lò xo dãn 6 cm thì
Α. vận tốc bằng 0.
Β. động năng bằng ba lần thế năng.
động năng bằng thế năng.
động năng cực đại.
Dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ, có biên độ bằng biên độ của mỗi dao động thành phần khi hai dao động thành phần
Α. Ngược pha.
Β. cùng pha.
lệch pha nhau 600.
lệch pha nhau 1200.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng (m = 250 g, k = 100 N/m). Kéo vật xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 7,5 cm rồi thả nhẹ. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên, gốc thời gian là lúc thả vật. Lấy g = 10 m/s2. Phương trình dao động của vật là
x = 7,5cos20t cm.
x = 5cos20t cm.
x = 5cos(20t + π) cm.
x = 7,5cos(20t – π) cm.
Một con lắc đơn có m = 200 g, chiều dài l= 40 cm. Kéo vật ra một góc α0 = 600 so với phương thẳng đứng rồi thả ra. Tìm tốc độ của vật khi lực căng dây treo là 4 N. Cho g = 10 m/s2.
3 m/s.
2 m/s.
4 m/s.
1 m/s.
Hai dao động cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là Α và . Biên độ dao động tổng hợp bằng 2A khi độ lệch pha của hai dao động bằng
300.
900.
1200.
600.
Hai chất điểm dao động điều hòa trên cùng một trục Ox, coi trong quá trình dao động hai chất điểm không va chạm vào nhau. Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là cm và cm. Hai chất điểm cách nhau 5cm ở thời điểm lần thứ 2017 kể từ lúc t = 0 lần lượt là:
1008 s.
s.
s.
s.
Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai trục tọa độ Ox và Oy vuông góc với nhau (O là vị trí cân bằng của cả hai chất điểm). Biết phương trình dao động của hai chất điểm lần lượt là cm và cm. Khi chất điểm thứ nhất có li độ cm và đang đi theo chiều âm thì khoảng cách giữa hai chất điểm là
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng (m = 250 g; k = 100 N/m). Đưa vật lên trên theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 0,5 cm rồi thả nhẹ. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ trung bình của vật trong thời gian từ lúc buông vật đến lúc lò xo dãn 3,5 cm lần thứ 2 là
23,9 cm/s
28,6 cm/s
24,7 cm/s
19,9 cm/s
Một con lắc đơn treo trong thang máy ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Khi thang máy đứng yên con lắc dao động với chu kì 2 s. Nếu thang máy đang có gia tốc và chiều dương hướng lên với độ lớn a = 4,4 m/s2 thì động năng của con lắc biến thiên với chu kì là
1,8s
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng (m = 250 g, k = 100 N/m). Đưa vật lên trên theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 0,5 cm rồi thả nhẹ. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ trung bình của vật trong thời gian từ lúc buông vật đến lúc lò xo dãn 3,5 cm lần thứ 2 là
23,9 cm/s.
28,6 cm/s.
24,7 cm/s.
19,9 cm/s.
Lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 30 N/m. Vật M = 200 g có thể trượt không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ đang ở trạng thái cân bằng, dùng một vật m = 100 g bắn vào M theo phương nằm ngang với vận tốc v0 = 3 m/s có xu hướng là cho lò xo nén lại. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng dao động điều hoà. Xác định thời điểm lò xo dãn 8 cm lần thứ nhất.
0,39 s.
0,38 s.
0,41 s.
0,45 s.
Một lò xo nhẹ cách điện có độ cứng k = 50 N/m một đầu cố định, đầu còn lại gắn vào quả cầu nhỏ tích điện q=+5μC. Khối lượng m = 200 gam. Quả cầu có thể dao động không ma sát dọc theo trục lò xo nằm ngang và cách điện. Tại thời điểm ban đầu t = 0 kéo vật tới vị trí lò xo giãn 4 cm rồi thả nhẹ đến thời điểm t = 0,2 s thì thiết lập điện trường không đổi trong thời gian 0,2 s, biết điện trường nằm ngang dọc theo trục lò xo hướng ra xa điểm cố định và có độ lớn E = 105 V/m. Lấy g = π2 = 10 m/ s2. Trong quá trình dao động thì tốc độ cực đại mà quả cầu đạt được là
Α. 25π cm/s.
Β. 20π cm/s.
30π cm/s.
19π cm/s.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, gốc O ở vị trí cân bằng. Tại các thời điểm t1, t2, t3 lò xo dãn a cm, 2a cm, 3a cm tương ứng với tốc độ của vật là cm/s, cm/s, cm/s. Tỉ số giữa thời gian lò xo nén và lò xo dãn trong một chu kỳ gần với giá trị nào nhất:
0,7.
0,5.
0,8.
0,6.
