12 bài tập về phản ứng thế halogen có lời giải
Đề thi

12 bài tập về phản ứng thế halogen có lời giải

A
Admin
Hóa họcLớp 11114 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol \(1:1\), có ánh sáng) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro?

Xem đáp án

Do 2-methylpropane có 3 nhóm \( - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}\) có vị trí tương tự nhau nên chỉ có 2 sản phẩm thế monochloro tạo thành sau phản ứng là:

Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol (1:1), có ánh sáng) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro? (ảnh 1)

1-chloro-2-methylpropane

Cho 2-methylpropane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol (1:1), có ánh sáng) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro? (ảnh 2)

2-chloro-2-methylpropane

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử \({\rm{C}} \le 5\) ) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Methane, ethane và 2,2-dimethylpentane khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phầm thế monochloro.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3−CH3CCH3−CH2−CH3→−HCl+Cl2CH2Cl−CH3CCH3−CH2−CH3CH3−CH3CCH3−CH2Cl−CH3CH3−CH3CCH3−CH2−CH2Cl                 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho isopentane phản ứng với Cl2 (askt) tạo ra số dẫn xuất monochloro là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\begin{array}{l}\mathop C\limits^ \swarrow {H_3} - \mathop C\limits_{\left| {} \right.}^ \swarrow H - \mathop C\limits^ \swarrow {H_2} - \mathop C\limits^ \swarrow {H_3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3}\end{array}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromine duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Tên của alkane đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)

3,3-dimethylhecxane.

2,2-dimethylpropane.

isopentane.

2,2,3-trimethylpentane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoá học:

CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr

Mmonobromine = 14n + 81 = 75,5.2 Þ n = 5.

Do khi brominehóamộtalkanechỉthuđượcmộtdẫnxuấtmonobromineduynhất nên alkane là: 2,2-dimethylpropane.

Tên của alkane đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80) (ảnh 1)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đốt cháy hết 1 mol hydrocarbon X tạo ra 5 mol CO2. Khi cho X phản ứng với Cl2 (askt) tạo ra một dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là

isopentane.

cyclohexane.

neopentane.

n – butane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số C có trong X là: \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{alkane}}}} = \frac{5}{1} = 5\,.\)

Khi cho X phản ứng với Cl2 (askt) tạo ra một dẫn xuất monochloro Þ X có tính đối xứng cao. Vậy X là:

Tên gọi của X là (ảnh 1)neopentane.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là

1-chloro-2-methylbutane.

2-chloro-2-methylbutane.

2-chloro-3-methylbutane.

1-chloro-3-methylbutane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CIH3−CIIIH−CIIH2−CIH3→−HCl+Cl2CIH3−CIIICl−CIIH2−CIH3 (spc).                 CH3                                                                        CH3

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 4 chất: methane, ethane, propane và n-butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monochloro duy nhất là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai chất thoả mãn là: methane, ethane.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi chlorine hóa hỗn hợp 2 alkane, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monochloro. Tên gọi của 2 alkane đó là

ethane và propane.

propane và isobutane.

isobutane và n-pentane.

neopentane và ethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3-CH3 →−HCl+Cl2 CH3-CH2Cl

CH3−CH2−CH3→−HCl+Cl2CH3−CHCl−CH3CH3−CH2−CH2Cl

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi cho alkane X (trong phân tử có % khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau. Tên của X là

3-methylpentane.

2,3-dimethylbutane.

butane.

2-methylpropane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức tổng quát của alkane là: CnH2n + 2.

Theo bài ra:

%C = 83,72% \( \Rightarrow \frac{{12n}}{{2n + 2}} = \frac{{83,72}}{{100 - 83,72}} \Rightarrow n = 6.\)

Do cho alkane X tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau nên X là: 2,3-dimethylbutane.

Tên của X là (ảnh 1)
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi tiến hành phản ứng thế giữa alkane X với khí chlorine có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với hydrogen là 35,75. Tên của X là

2,2-đimethylpropane.

2-methylbutane.

pentane.

ethane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MY = 35,75.2 = 71,5. Vậy Y là dẫn xuất monochloro.

Vậy Y có dạng: CnH2n + 1Cl.

Phương trình hoá học :

CnH2n + 2 + Cl2 → CnH2n + 1Cl + HCl

                                                 1            1                1             1mol

Hỗn hợp Y gồm: CnH2n + 1Cl và HCl tỉ lệ mol 1 : 1. Ta có:

MY=(14n+36,5)+36,52=71,5⇒n=5.

Khi tiến hành phản ứng thế giữa alkane X với khí chlorine có chiếu sáng thu được một dẫn xuất monochloro, vậy X là 2,2-đimethylpropane.                    

Tên của X là (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Alkane tác dụng với Cl2 (askt) tạo được dẫn xuất monochloro trong đó chlorine chiếm 55,04% khối lượng. Vậy X có công thức phân tử là chất nào dưới đây?

CH4.

C2H6.

C3H8.

C4H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dẫn xuất monochloro có dạng: CnH2n+1Cl.

\(\% Cl = 55,04\% \Rightarrow \frac{{35,5}}{{14n + 1}} = \frac{{55,04}}{{100 - 55,04}} \Rightarrow n = 2.\)

Vậy X có công thức phân tử là: C2H6.  

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả