12 Bài tập Số đối của một số thực (có lời giải)
12 câu hỏi
Tìm số đối của các số sau: 1; ; π; –3.
Số đối của 1 là –1;
Số đối của là ;
Số đối của π là –π;
Số đối của –3 là –(–3) = 3.
Vậy số đối của các số 1; ; π; –3 lần lượt là: –1; ; –π; 3.
So sánh hai số đối của hai số thực sau: ; .
Số đối của hai số thực ; lần lượt là: ;
Ta có: .
Do đó, số đối của lớn hơn số đối của .
Số đối của số 0 là:
0;
Số 0 không có số đối;
–1;
1.
Đáp án đúng là: A
Số đối của số 0 là 0.
Tổng các số đối của các số sau: 2; 2,1; –2,2; 2,3; –2,4 là:
–2;
2;
1,8;
–1,8.
Đáp án đúng là: D
Số đối của các số 2; 2,1; –2,2; 2,3; –2,4 lần lượt là: –2; –2,1; 2,2; –2,3; 2,4.
Ta có: –2 – 2,1 + 2,2 – 2,3 + 2,4 = –1,8.
Vậy tổng các số đối của các số sau: 2; 2,1; –2,2; 2,3; –2,4 là –1,8.
Cho các số: 1,2323; –1,3345; 1,456; 1,(3). Số đối của các số nào sau đây là lớn nhất?
1,3345;
–1,456;
–1,2323;
–1,3345.
Đáp án đúng là: A
Số đối của các số 1,2323; –1,3345; 1,456; 1,(3) lần lượt là: –1,2323; 1,3345; –1,456;
–1,(3).
Ta thấy: –1,456 < –1,(3) < –1,2323 < 1,3345.
Vậy số lớn nhất trong các số đối là: 1,3345.
Số đối của số π là
π;
–π;
0;
±π.
Đáp án đúng là: B
Số đối của số π là: –π.
So sánh hai số đối của hai số –1 và 2.
1 > –2;
1 < 2;
–1 > –2;
–1 < 2.
Đáp án đúng là: A
Số đối của hai số –1 và 2 lần lượt là 1 và –2.
Vậy 1 > –2.
Tìm số đối của A. Biết \(A = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2}} \).
\(\sqrt {30} \);
\( - \sqrt {30} \);
15
-15
Đáp án đúng là: B
Ta có \(A = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2} + {4^2}} \)
\( = \sqrt {1 + 4 + 9 + 16} = \sqrt {30} \).
Số đối của \(\sqrt {30} \) là \( - \sqrt {30} \).
Vậy số đối của A là \( - \sqrt {30} \).
So sánh hai số đối của \(\sqrt {64} \) và \(\sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \).
\( - \sqrt {64} \) < \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \);
\( - \sqrt {64} \) > \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \);
\(\sqrt {64} \) > \(\sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \);
\( - \sqrt {64} \) ≥ \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\sqrt {64} = 8\); \[\sqrt {\frac{{225}}{{49}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{15}}{7}} \right)}^2}} = \frac{{15}}{7}\].
Số đối của 8 và \[\frac{{15}}{7}\] lần lượt là −8 và \[ - \frac{{15}}{7}\].
Ta có 8 > \[\frac{{15}}{7}\] nên −8 < \[ - \frac{{15}}{7}\].
Do đó \( - \sqrt {64} \) < \( - \sqrt {\frac{{225}}{{49}}} \).
Chọn đáp án A.
Cho biểu thức \(A = \sqrt {144} - 4\frac{2}{3} - 7\). Tìm số đối của A:
-7
\(\frac{{22}}{3}\);
\( - \frac{{22}}{3}\);
\( - \frac{{25}}{3}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(A = \sqrt {144} - 4\frac{2}{3} - 7\)
\( = 12 - \frac{{14}}{3} - 7\)\( = \frac{{22}}{3}\).
Số đối của \(\frac{{22}}{3}\) là \( - \frac{{22}}{3}\).
Vậy số đối của A là \( - \frac{{22}}{3}\).
So sánh số đối của hai số thực \(\sqrt {144} \) và \(\sqrt {121} \) .
11 < 12;
–11 < 12;
11 > –12;
–11 > –12.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\sqrt {144} = \sqrt {{{12}^2}} = 12\) . Suy ra số đối là: –12
\(\sqrt {121} = \sqrt {{{11}^2}} = 11\). Suy ra có số đối là: –11
Vậy –11 > –12
Tìm số đối của \(Q = \sqrt {\frac{9}{{16}}} \).
\(\frac{{ - 9}}{4}\);
\(\frac{{ - 3}}{{16}}\);
\(\frac{3}{4}\);
\(\frac{{ - 3}}{4}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(Q = \sqrt {\frac{9}{{16}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \frac{3}{4}\).
Số đối của \(\frac{3}{4}\) là \(\frac{{ - 3}}{4}\).
Vậy số đối của Q là \(\frac{{ - 3}}{4}\).








