12 Bài tập Cách sử dụng kí hiệu thuộc, không thuộc, tập con với các tập hợp số ℕ, ℤ, ℚ, ℝ (có lời giải)
Đề thi

12 Bài tập Cách sử dụng kí hiệu thuộc, không thuộc, tập con với các tập hợp số ℕ, ℤ, ℚ, ℝ (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 720 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Điền kí hiệu thuộc, không thuộc, tập con thích hợp vào chỗ trống:

2...ℝ;        –5… ℤ;  12...ℚ   ;   ℕ…ℤ …ℚ.

Xem đáp án

∙ 2=1,4142... là một số thực. Nên 2∈ℝ

∙ −5 là số nguyên âm nên −3 thuộc ℤ.

∙ 12 có 1; 2 thuộc ℤ; 2 ≠ 0  nên 12 là số hữu tỉ. Do đó 12∈ℚ.

∙ Vì tập hợp các số tự nhiên là tập hợp con của tập hợp các số nguyên nên ℕ là con ℤ.

Tập hợp các số nguyên là tập hợp con của tập hợp các số hữu tỉ nên ℤ là con ℚ.

Do đó ℕ  ℤ là con ℚ.

2. Tự luận
• 1 điểm

Trong những phát biểu sau đây khẳng định nào đúng phát biểu nào sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng:

(I). Kí hiệu biểu diễn “ 7 không thuộc tập hợp số hữu tỉ” là: 7∉ℚ.

(II). Kí hiệu biểu diễn “số 0 là một phần tử của tập hợp số nguyên” là: 0 là con ℤ.

Xem đáp án

Khẳng định (I) là khẳng định đúng.

Khẳng định (II) là khẳng định sai.

Kí hiệu " tập con" dùng để so sánh giữa các tập hợp với nhau.

Mà 0 là một phần tử còn ℤ là một tập hợp.

Cách kí hiệu biểu diễn “số 0 là một phần tử của tập hợp số nguyên”  đúng là: 0 thuộc ℤ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai:

–3 ∈ \(\mathbb{N}\);

3 ∈ \(\mathbb{N}\);

–3 ∈ \(\mathbb{Z}\);

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

∙ 3 là số tự nhiên nên 3 ∈ \(\mathbb{N}\). Do đó B đúng.

∙ −3 là số nguyên âm nên −3 ∈ \(\mathbb{Z}\) và −3 ∉ \(\mathbb{N}\). Do đó A sai, C đúng.

Suy ra cả B và C đều đúng.

Vậy chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu biểu diễn: “Tập hợp các số tự nhiên là tập hợp con của tập hợp các số nguyên” là:

\(\mathbb{N}\) ⊂ \(\mathbb{Z}\);

\(\mathbb{N}\) ∈ \(\mathbb{Z}\);

\(\mathbb{Z}\) ⊂ \(\mathbb{N}\);

\(\mathbb{N}\) ∉ \(\mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là \(\mathbb{N}\);

Tập hợp các số nguyên kí hiệu là \(\mathbb{Z}\);

Tập hợp con kí hiệu là ⊂.      

Do đó, kí hiệu biểu diễn: “Tập hợp các số tự nhiên là tập hợp con của tập hợp các số nguyên” là: \(\mathbb{N}\) ⊂ \(\mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(I). Kí hiệu biểu diễn: “Tập hợp số nguyên là tập hợp con của tập hợp số thực” là:\(\mathbb{Z}\) ⊂ \(\mathbb{R}\).

(II). Kí hiệu biểu diễn: “Số π thuộc tập hợp số thực” là: π ∈ \(\mathbb{R}\).

(III). Kí hiệu biểu diễn: “Số \(\sqrt 2 \) không thuộc tập số nguyên” là: \(\sqrt 2 \)⊂ \(\mathbb{Z}\).

Những phát biểu đúng là:

(I);

(II);

(III);

(I) và (II).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Phát biểu (I) và (II) là những phát biểu đúng.

Phát biểu (III) là phát biểu sai cách viết lại đúng là:

Kí hiệu biểu diễn: “ Số \(\sqrt 2 \) không thuộc tập số nguyên” là: \(\sqrt 2 \)∉ \(\mathbb{Z}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(I). 2 ∈ \(\mathbb{N}\);

(II). \(\sqrt {\frac{1}{2}} \in \mathbb{R}\);

(III). \(\mathbb{R}\) ⊂ \(\mathbb{Q}\).

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu đúng là: (I), (II).

Phát biểu (III) là phát biểu sai. Cách kí hiệu đúng là: \(\mathbb{Q}\) ⊂ \(\mathbb{R}\).

Vậy số phát biểu đúng là: 2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \sqrt {\frac{1}{{16}}} + \sqrt {\frac{1}{{36}}} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A ∈ \(\mathbb{N}\);

A ∈ \(\mathbb{Q}\);

A ∈\(\mathbb{I}\);

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \sqrt {\frac{1}{{16}}} + \sqrt {\frac{1}{{36}}} \)

\( = \sqrt {\frac{1}{{{4^2}}}} + \sqrt {\frac{1}{{{6^2}}}} \)

\( = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{12}}\).

Ta có \(\frac{5}{{12}}\)∈ \(\mathbb{Q}\); \(\frac{5}{{12}}\) ∉ \(\mathbb{N}\); \(\frac{5}{{12}}\) ∉\(\mathbb{I}\).

Vậy chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = \(\left\{ {2\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{3};\,\,7;\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 } \right\}\); B =\(\left\{ {2;\,\,\frac{1}{3};\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 } \right\}\). Tập hợp C gồm các số vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B và các phần tử đều là số vô tỉ. Hãy tìm kí hiệu đúng của tập hợp C.

Những phát biểu nào sau đây là đúng:

\(C = \left\{ {\frac{1}{3};\,\,7;\,\,\sqrt 2 } \right\}\);

\(C = \left\{ {\frac{1}{3};\,\,\sqrt 2 } \right\}\);

\(C = \left\{ {\frac{1}{3};\,\,\sqrt 5 } \right\}\);

\(C = \{ \sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 \} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các số vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B gồm: \(\frac{1}{3};\,\,\sqrt 2 ;\,\,\sqrt 5 \).

Mà các phần tử đều là các số vô tỉ nên \(C = \{ \sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 \} \).

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{2} + \sqrt {\frac{9}{4}} - 1\), chọn phát biểu đúng:

A ∈ \(\mathbb{R}\);

A ∈ \(\mathbb{Q}\);

A ∈ \(\mathbb{N}\);

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A = \frac{1}{2} + \sqrt {\frac{9}{4}} - 1\)

\( = \frac{1}{2} + \sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} - 1\)

\[ = \frac{1}{2} + \frac{3}{2} - 1 = 1\].

Do đó A ∈ \(\mathbb{R}\); A ∈ \(\mathbb{Q}\); A ∈ \(\mathbb{N}\).

Vậy cả A, B, C đều đúng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hiền đã điền các kí hiệu ∈, ∉, ⊂như sau:

(I). \(\sqrt 3 \in \mathbb{Q}\);         

(II). −10 ∈ \(\mathbb{Z}\);       

(III). \(\mathbb{N}\) ∈ \(\mathbb{Z}\) ∈ \(\mathbb{R}\).

Hỏi bạn ấy đã làm đúng được bao nhiêu câu?

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Bạn Hiền đã làm đúng một ý là: ý (II) và bạn đã làm sai ý (I) và ý (III).

∙ \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ nên \(\sqrt 3 \notin \mathbb{Q}\);

∙ Kí hiệu "∈" dùng để so sánh giữa phần tử với tập hợp.

Mà \(\mathbb{N}\), \(\mathbb{Z}\), \(\mathbb{R}\) đều là các tập hợp nên kí hiệu \(\mathbb{N}\) ∈ \(\mathbb{Z}\) ∈ \(\mathbb{R}\) là sai.

Cách điền kí hiệu đúng là: \(\mathbb{N}\) ⊂ \(\mathbb{Z}\) ⊂ \(\mathbb{R}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = { 1; 2; 7; \(\sqrt 7 \)} và B = { 2; 7; \(\sqrt 7 \); \(\sqrt 3 \)}.

Tập hợp E gồm tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B là tập hợp con của tập hợp số nào sau đây:

\(\mathbb{R}\);

\(\mathbb{N}\);

\(\mathbb{Z}\);

\(\mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có tập hợp E gồm tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B nên ta có:

E = { 2; 7; \(\sqrt 7 \)}.

Ta thấy các phân tử của tập hợp số E là các số thực nên ta có E ⊂ \(\mathbb{R}\).

Vậy tập hợp E là tập hợp con của tập hợp số thực.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An có phát biểu như sau:

“Cho \(x = \sqrt {11} \) thì x là một số vô tỉ và là một phần tử của tập hợp số thực. Khi đó, ta kí hiệu: x ⊂ \(\mathbb{R}\)”.

Hỏi phát biểu của bạn học sinh này đúng hay sai. Nếu sai hãy chỉ ra lỗi sai.

Phát biểu của An là đúng;

Phát biểu của An sai ở kí hiệu “x ⊂ \(\mathbb{R}\)”;

Phát biểu của An sai ở khẳng định “x là một phần tử của tập hợp số thực”;

Phát biểu của An sai ở khẳng định “x là một số vô tỉ”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x = \sqrt {11} \) thì x là một số vô tỉ.

Nên x cũng là một phần tử của tập hợp số thực.

Khi đó, ta kí hiệu x ∈ \(\mathbb{R}\).

Vậy chọn đáp án B.