100 câu trắc nghiệm nguyên tử cơ bản (P1)
20 câu hỏi
Nguyên tử gồm:
Các hạt electron và nơtron
Hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ mang điện âm
Các hạt proton và nơtron
Các hạt proton và electron
Đáp án B
Nguyên tử được cấu tạo bởi hai phần: Hạt nhân (mang điện dương) và lớp vỏ (mang điện âm).
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:
Nơtron và proton
Proton
Electron
Nơtron
Chọn đáp án D
Trong nguyên tử:
- Hạt mang điện là proton (mang điện tích dương) và electron (mang điện tích âm.
- Hạt không mang điện là nơtron.
Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân và được tính gần đúng bằng
Tổng khối lượng của proton và nơtron
Tổng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử
Tổng khối lượng của các hạt nơtron và electron
Tổng khối lượng của proton và electron
Đáp án A
Do khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Mệnh đề nào sau đây sai?
Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
Trong nguyên tử, số proton bằng số electron
Trong nguyên tử, số proton bằng số nơtron
Đáp án D
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Proton và nơtron
Electron và proton
Electron, proton và nơtron
Nơtron và electron
Đáp án A
Hạt nhân của các nguyên tử đều được cấu tạo nên từ hai loại hạt: Proton và nơtron (trừ nguyên tử Hidro).
Ion có 18 electron và 16 proton mang điện tích là:
16+
2-
2+
2
Đáp án B
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. X là nguyên tố nào dưới đây?
Cu
Ag
Fe
Al
Đáp án B
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 155:
p + e + n = 155 hay 2p + n = 155 (do p=e) (1)
Số hạt mang điện (p và e) nhiều hơn số hạt không mang điện (n) là 33 hạt.
(p+e) – n = 33 hay 2p – n = 33 (2)
Giải (1), (2) ta có p = e = 47
Vậy X là Ag.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
số khối A
số hiệu nguyên tử Z
nguyên tử khối của nguyên tử
số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Đáp án D
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử là
19
28
30
32.
Đáp án B.
Số hạt p = e = 9, số n = A – p = 19 – 9 = 10.
Tổng số hạt p + n + e = 28.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Số khối bằng tổng số hạt proton và electron.
Số khối là số nguyên.
Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
Số khối kí hiệu là A.
Đáp án A.
Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
Một nguyên tố hóa học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do nào dưới đây?
Hạt nhân các nguyên tử có cùng số nơtron, nhưng khác nhau về số proton.
Hạt nhân các nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác nhau về số nơtron.
Hạt nhân các nguyên tử có cùng số nơtron, nhưng khác nhau về số electron.
Hạt nhân các nguyên tử có cùng số proton và số electron.
Chọn đáp án B
Một nguyên tố hóa học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì hạt nhân nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác nhau về số nơtron.
Lưu ý: Ta có: A = Z + N
Một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng có thể khác nhau về số nơtron do đó số khối khác nhau.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là:
6
18
10
14
Đáp án C.
Số electron tối đa trên phân lớp s = 2, p = 6, d = 10, f = 14.
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s1
b) 1s22s22p5
c) 1s22s22p63s23p1
d) 1s22s22p63s2
e) 1s22s22p63s23p4
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là:
a, b.
b, c.
c, d.
b, e.
Đáp án D.
Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.
a) 1e lớp ngoài cùng
b) 7e lớp ngoài cùng
c) 3e lớp ngoài cùng
d) 2e lớp ngoài cùng
e) 6e lớp ngoài cùng
Các ion và nguyên tử: Ne, Na+, F- có điểm chung là:
có cùng số khối.
Có cùng số electron.
Có cùng số proton.
Có cùng số nơtron.
Đáp án B
Cấu hình electron của Ne, Na+, F- : 1s22s22p6
Có bao nhiêu electron trong ion ?
21
27
24
49
Đáp án A.
Crom có p = e = 24 hạt, Cr3+ có e = 21 (do Cr đã nhường 3e).
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi yếu tố nào dưới đây?
Số nơtron.
Số electron hoá trị.
Số proton.
Số lớp electron.
Đáp án A.
Đồng vị là những nguyên tố hóa học có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị bền: ; ; còn cacbon có 2 đồng vị bền ; . Số lượng phân tử CO2 tạo thành từ các đồng vị trên là:
10.
12.
11.
13.
Đáp án B
Với 12C lần lượt có
12C16O16O
12C17O17O
12C18O18O
12C16O17O
12C16O18O
12C17O18O
Tương tự với 13C cũng có 6 phân tử CO2 được lập thành.
Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. Kí hiệu của A là:
Đáp án B
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố A là 58 : p + e + n = 58 hay 2p + n = 58 (do p = e) (1)
Số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt : n - p =1 (2)
Giải (1), (2) ta có p = e = 19, n = 20
Vậy số hiệu nguyên tử (z) = 19
Số khối (A) = p + n = 19 + 20 = 39
Kí hiệu nguyên tử:
Trên vỏ nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân ……… Hãy chọn cụm từ thích hợp đối với chỗ trống ở trên.
với vận tốc rất lớn trên những quỹ đạo xác định
với vận tốc rất lớn không theo quỹ đạo xác định
một cách tự do
với vận tốc rất lớn có quỹ đạo hình elip hay hình tròn.
Đáp án B.
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân với vận tốc lớn và không theo quỹ đạo xác
định.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử cho biết:
Số electron trong nguyên tử và số khối.
Số electron hóa trị và số nơtron.
Số electron và số proton trong nguyên tử.
Số proton trong hạt nhân và số nơtron.
Chọn đáp án C
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử = số proton = số electron.








