1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 19
25 câu hỏi
Chỉ định nào sau đây của SALBUTAMOL:
Phòng cơn hen, khó thở: uống
Hen cấp: Xịt họng
a,b đúng
a,b sai
Các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng, NGOẠI TRỪ:
Nhóm thuốc trung hòa acid dịch vị
Nhóm thuốc ức chế tiết acid
Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày
Nhóm đối kháng thụ thể Histamin H1
Tác dụng nào KHÔNG ĐÚNG của NHÔM HYDROXYD:
Ức chế hoạt động pepsin.
Trung hoà acid dịch vị
Khi uống một lượng Al nhỏ hấp thu vào máu
Phối hợp điều trị loét dạ dày- tá tràng
Tác dụng phụ của NHÔM HYDROXYD, NGOẠI TRỪ
Táo bón
Giảm mức phosphat/máu
Tiêu chảy
Nguy cơ gây loãng xương.
SUCRALFAT có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày do:
Trung hoà acid dịch vị
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ.
Ức chế hoat động bơm proton
Đối kháng histamin trên thụ thể H2
Cách sử dụng SUCRALFAT:
Uống sau khi ăn
Uống cùng thức ăn
Uống trước ăn 1 giờ và lúc đi ngủ
Tất cả đúng
Chọn phát biểu ĐÚNG về SUCRALFAT:
Uống hấp thu vào máu rất tốt
Tỷ lệ lớn được nhôm hấp thu
Sucralfat là phức đường -nhôm
Tan tốt trong nước
Tác dụng nào sau đây của MAGNESI HYDROXYD:
Trung hoà acid dịch vị
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ.
Ức chế hoat động bơm proton
Đối kháng histamin trên thụ thể H2
Tác dụng phụ của MAGNESI HYDROXYD:
Táo bón
Tăng mức phosphat/máu
Tiêu chảy
Tăng huyết áp.
Các hợp chất có chứa nhôm, bao gồm:
Nhôm hydroxid
Sucralfat
Kaolin
Tất cả đúng
Phương pháp dùng định NHÔM HYDROXYD và MAGNESI HYDROXYD:
Acid-Base
Đo quang
Phương pháp complexon
Đo nitrit
Thuốc có tác dụng cạnh tranh với histamin trên thụ thể H2 làm giảm tiết HCl:
Cimetidin
Omeprazol
Maloox
Sucralfat
Thuốc có tác dụng cạnh tranh với histamin trên thụ thể H2 làm giảm tiết HCl, NGOẠI TRỪ:
Cimetidin
Pantoprazol
Famotidin
Nizatidin
Thuốc ức chế bơm proton tại tế bào thành dạ dày làm giảm tiết HCl:
Ranitidin
Lansoprazol
Metronidazol
Nhôm hydroxyd
Thuốc ức chế bơm proton tại tế bào thành dạ dày làm giảm tiết HCl, NGOẠI TRỪ:
Famotidin
Lansoprazol
Pantoprazol
Esomeprazol
Trong các thuốc sau đây thuốc nào ức chế tiết acid dạ dày hiệu quả nhất:
Nhôm hydroxyd
Magie hydroxyd
Cimetidin
Esomeprazol
Nên sử dụng Antacid vào thời điểm nào sẽ hiệu quả hơn:
1 giờ sau bữa ăn và 1 lần trước khi đi ngủ
Uống cùng lúc với các thuốc khác
Uống lúc đói
Tất cả đúng
Cách dùng các thuốc ức chế bơm proton :
1 giờ sau bữa ăn và 1 lần trước khi đi ngủ
Uống cùng lúc với các thuốc khác
Uống lúc đói
Uống trước ăn sáng 30 phút và 1 lần trước khi đi ngủ
Thuốc ức chế tiết acid nào có nhiều độc tính hơn cả:
Cimetidin
Famotidin
Omeprazol
Nizatidin
Các phương pháp định tính RANITIDIN HYDROCLORID:
Phổ UV
Phổ IR
Sắc ký
Tất cả đúng
Tác dụng nào sau đây của RANITIDIN :
Trung hoà acid dịch vị
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày
Ức chế hoat động bơm proton tại tế bào thành dạ dày
Đối kháng histamin trên thụ thể H2 tại tế bào thành dạ dày
Tác dụng nào sau đây của OMEPRAZOL :
Trung hoà acid dịch vị
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày
Ức chế hoat động bơm proton tại tế bào thành dạ dày
Đối kháng histamin trên thụ thể H2 tại tế bào thành dạ dày
Tác dụng nào sau đây của Cimetidin :
Trung hoà acid dịch vị
Liên kết với protein dịch rỉ chỗ loét tạo ra một lớp bảo vệ niêm mạc dạ dày
Ức chế hoat động bơm proton tại tế bào thành dạ dày
Đối kháng histamin trên thụ thể H2 tại tế bào thành dạ dày
RANITIDIN được chỉ định trong trường hợp:
Loét dạ dày-tá tràng
Trào ngược dạ dày thực quản
Chứng ợ nóng, khó tiêu
Tất cả đúng
Tác dụng phụ của OMEPRAZOL:
Ung thư dạ dày
Tăng tiết acid dịch vị
Rất an toàn: Uống thuốc có thể đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi.
Tất cả đúng








