112 câu Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Tích của vecto với một số có đáp án (Mới nhất)
62 câu hỏi
Cho tam giác đều ABC cạnh a. điểm M là trung điểm BC. tính độ dài của chúng.
a)
a
2a
3a
4a
a) Do suy ra theo quy tắc ba điểm ta có
Vậy
Chọn A
b)
b) Vì nên theo quy tắc trừ ta có
Theo định lí Pitago ta có
Vậy
Chọn B
c) Gọi N là trung điểm AB, Q là điểm đối xứng của A qua C và P là đỉnh của hình bình hành AQPN.
Khi đó ta có suy ra theo quy tắc hình bình hành ta có
Gọi L là hình chiếu của A lên QN
Vì
Xét tam giác vuông ANL ta có
Ta lại có
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác ALP ta có
Vậy
Chọn B
d)
d) Gọi K là điểm nằm trên đoạn AM sao cho , H thuộc tia MB sao cho .
Khi đó
Do đó
Ta có ,
Áp dụng định lí Pitago cho tam tam giác vuông KMH ta có
Vậy
Chọn B
Cho hình vuông ABCD cạnh a
a) Chứng minh rằng không phụ thuộc vào vị trí điểm M.
Theo quy tắc ba điểm ta có
Mà nên
Suy ra không phụ thuộc vào vị trí điểm M
b) Tính độ dài vectơ
b) Lấy điểm A' trên tia OA sao cho khi đó
do đó
Mặt khác
Suy ra
Chọn A
Cho tam giác đều ABC cạnh a. Gọi điểm M, N lần lượt là trung điểm BC,CA. Dựng các vectơ sau và tính độ dài của chúng.
a)
a) Theo quy tắc ba điểm ta có
Suy ra
Chọn C
b)
b) Theo quy tắc trừ ta có
Chọn B
c)
c) Gọi F là điểm đối xứng của A qua C, điểm E là là đỉnh của hình bình hành ABEF, theo quy tắc hình bình hành ta có
Gọi I là hình chiếu của E lên AC.
Vì
Áp dụng định lí Pitago ta có
Suy ra
Chọn B
d)
d) Lấy các điểm H, K sao cho
Suy ra
Do đóCho hình vuông ABCD cạnh a .
a) Chứng minh rằng không phụ thuộc vào vị trí điểm M.
Gọi O là tâm hình vuông.
Theo quy tắc ba điểm ta có
Mà nên
Suy ra không phụ thuộc vào vị trí điểm M
b) Tính độ dài vectơ
b)
Chọn A
Cho tứ giác ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD, O là trung điểm của IJ. Khẳng định nào sau đây đúng?
a) Chọn khẳng định đúng
(Hình 1.16)
a) Theo quy tắc ba điểm ta có
Tương tự
Mà I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD nên
Vậy đpcm
Chọn D
b) Chọn khẳng định đúng
b) Theo hệ thức trung điểm ta có
Mặt khác O là trung điểm IJ nên
Suy ra đpcm
Chọn C
c)
c) Gọi F là điểm đối xứng của A qua C, điểm E là là đỉnh của hình bình hành ABEF, theo quy tắc hình bình hành ta có
Gọi I là hình chiếu của E lên AC.
Vì
Áp dụng định lí Pitago ta có
Suy ra
Chọn B
c) với M là điểm bất kì
c) Theo câu b ta có do đó với mọi điểm M thì
đpcm
Chọn D
Cho hai tam giác ABC và có cùng trọng tâm G. Gọi lần lượt là trọng tâm tam giác . Chứng minh rằng
Vì là trọng tâm tam giác nên
Tương tự lần lượt là trọng tâm tam giác suy ra
và
Công theo vế với vế các đẳng thức trên ta có
Mặt khác hai tam giác ABC và có cùng trọng tâm G nên
và
Suy ra
Cho tam giác ABC có trực tâm H, trọng tâm G và tâm đường tròn ngoại tiếp O. Chọn khẳng định đúng?
a) Khẳng định đúng là:
Hình 1.17)
a) Dễ thấy nếu tam giác ABC vuông
Nếu tam giác ABC không vuông gọi D là điểm đối xứng của A qua O khi đó
(vì cùng vuông góc với AC)
(vì cùng vuông góc với AB)
Suy ra BDCH là hình bình hành, do đó theo quy tắc hình bình hành thì (1)
Mặt khác vì O là trung điểm của AD nên (2)
Từ (1) và (2) suy ra
Chọn B
b) Chọn khẳng định đúng
b) Theo câu a) ta có
đpcm
Chọn C
c) Chọn khẳng định đúng
c) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên
Mặt khác theo câu b) ta có
Suy ra
Chọn B
Cho tam giác ABC với AB=c, BC=a, CA=b và có trọng tâm G. Gọi D,E,F lần lượt là hình chiếu G lên cạnh BC,CA,AB
Chứng minh rằng
Ta có
Ta có , mặt khác G là trọng tâm tam giác ABC nên suy ra
Vậy
Ta có và (góc có cặp cạnh vuông góc với nhau)
Suy ra
và
Ta có thẳng hàng do đó G là trung điểm của QR
Theo quy tắc hình bình hành và hệ thức trung điểm ta có
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c, BC=a, CA=b. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Chứng minh rằng
Cách 1:
(Hình 1.19)Gọi D là chân đường phân giác góc A
Do D là đường phân giác giác trong góc A nên ta có
Do I là chân đường phân giác nên ta có :
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh
Cách 2:
(hình 1.20)Qua C dựng đường thẳng song song với AI cắt BI tai B’;song song với BI cắt AI tại A’
Ta có (*)
Theo định lý Talet và tính chất đường phân giác trong ta có :
Tương tự :
Từ (1) và (2) thay vào (*) ta có :
Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của .Chọn khẳng định đúng
a)
a)
Chọn D
b) với O là điểm bất kỳ.
b)
Chọn C
Cho tam giác ABC .Gọi H là điểm đối xứng với B qua G với G là trọng tâm tam giác. Chọn khẳng định đúng?
a)
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
a) Ta có
Chọn B
b) với M là trung điểm của BC
b)
Chọn D
Cho tam giác ABC có điểm M thuộc cạnh BC. Chọn khẳng định đúng?
Ta có
Chọn D
Cho hai hình bình hành ABCD và A'B'C'D' có chung đỉnh A. Chọn khẳng định đúng?
Ta có:
Chọn C
Cho tam giác ABC đều tâm O. M là điểm tùy ý trong tam giác. Hạ MD, ME, MF tương ứng vuông góc với BC, CA, AB. Chọn khẳng định đúng?
(hình 1.50) Qua M kẻ các đường thẳng song song với các cạnh D ABC, các đường thẳng này lần lượt cắt tại các điểm như hình vẽ. Dễ thấy ta có các tam giác đều và các hình bình hành .
Ta có: , , .
Cộng từng vế 3 đẳng thức và nhóm ta được:
Chọn C
Cho n vectơ đôi một khác phương và tổng của n - 1 vectơ bất kì trong n vectơ trên cùng phương với vectơ còn lại. Chứng minh rằng tổng n vectơ cho ở trên bằng vectơ không.
Giả sử n vectơ là . Đặt
Vì tổng của n-1 vectơ bất kì trong n vectơ trên cùng phương với vectơ còn lại do đó cùng phương với hai vectơ nên .Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c, BC=a, CA=b. Gọi I là tâm và D, E, F lần lượt là tiếp điểm của cạnh BC, CA, AB của đường tròn nội tiếp tam giác ABC. M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh rằng:
a)
a) Gọi r là bán kính đường tròn nội tiếp ta có
Theo ví dụ 5 ta có
b)
b) Ta có
Theo câu a) ta có
Suy ra
c)
c) Ta có
Kết hợp ví dụ 5 suy ra
d)
d)
với p là nửa chu vi.
Tương tự ta có :
Cho tam giác ABC. M là điểm bất kỳ nằm trong tam giác. Chứng minh rằng :
(hình 1.52)Gọi A' là giao điểm AM với BC ta có (*)
Mặt khác
Và (1)
Mặt khác (2)
Thay (1) và (2) vào (*) ta được điều phải chứng minh.
Cho đa giác lồi ( ); là vectơ đơn vị vuông góc với (xem ) và hướng ra phía ngoài đa giác. Chứng minh rằng
(định lý con nhím)
(hình 1.53)Ta chứng minh bằng quy nạp
Với n=3 đẳng thức trở thành
(đúng vì đẳng thức này tương đương với đẳng thức ở bài 11)
Giả sử đúng với
Gọi là vectơ đơn vị vuông góc với và hướng ra ngoài tam giác
Theo giả thiết quy nạp ta có (1)
Mặt khác xét tam giác ta có (2)
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.
Cho tam giác ABC vuông tại A. I là trung điểm của đường cao AH. Chứng minh rằng : .
Ta có ,
Suy ra
Mà và nên suy ra
Hay
Cho tứ giác ABCD. Xác định điểm M,N,P sao cho
a)M là trung điểm AE, với E là trung điểm AC
M là trung điểm AF, với F là trung điểm AB
M là trung điểm AG, với G là trọng tâm ABC
M là trung điểm AI, với I là trung điểm BC
a)
Gọi I là trung điểm BC suy ra
Do đó
Suy ra M là trung điểm AI
Chọn D
b)
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trung điểm của AC, BD
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trọng tâm tam giác ABC, BCD
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trung điểm của AD, BC
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trung điểm của AB, CD
b) Gọi K, H lần lượt là trung điểm của AB, CD ta có
N là trung điểm của KH
Chọn D
c)
P là trung điểm AG, Glà trọng tâm tam giác ACD
P là trung điểm AG, G là trọng tâm tam giác BAD
P là trung điểm AG, G là trọng tâm tam giác BCD
P là trung điểm AG, Glà trọng tâm tam giác ABC
c) Gọi G là trọng tâm tam giác BCD khi đó ta có
Suy ra
là trung điểm AG.
Chọn C
Cho trước hai điểm A, B và hai số thực , thoả mãn Chứng minh rằng tồn tại duy nhất điểm I thoả mãn
Từ đó, suy ra với điểm bất kì M thì
Ta có:
Vì A, B cố định nên vectơ không đổi, do đó tồn tại duy nhất điểm I thoả mãn điều kiện.
Từ đó suy ra
đpcm.
Cho tứ giác ABCD. Tìm điểm cố định I và hằng số k để hệ thức sau thỏa mãn với mọi M
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=1
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=4
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=2
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=3
a) Cho
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC
Chọn B
b)
Chọn D
c)
Chọn B
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c, BC=a, CA=b. Tìm điểm M sao cho
Mtrung điểm AB
Mtrực tâm ABC
Mtrùng với tâm đường tròn nội tiếp tam giác
Mtrùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
Cho tam giác ABC và ba số thực không đồng thời bằng không. Chứng minh rằng:
a) Nếu thì tồn tại duy nhất điểm M sao cho
a) Vì
Không mất tính tổng quát giả sử
Suy ra
Do đó tồn tại duy nhất điểm M
b) Nếu thì không tồn tại điểm N sao cho
b) Giả sử tồn tại điểm N và
Ta có (mâu thuẫn với ABC là tam giác)
Cho tam giác ABC. Đặt .
a) Hãy dựng các điểm M, N thỏa mãn:
a) Vì suy ra M thuộc cạnh AB và ; , suy ra N thuộc tia BC và .
b) Hãy phân tích qua các véc tơ và .
Cả A, B, C đều đúng
b) Ta có:
Chọn C
c) Gọi I là điểm thỏa: . Chứng minh I,A,N thẳng hàng
c) Ta có:
A, I, N thẳng hàng.
Cho tam giác ABC , trên cạnh BC lấy M sao cho BM=3CM, trên đoạn AM lấy N sao cho 2AN=5MN. G là trọng tâm tam giác ABC.
a) Phân tích các vectơ qua các véc tơ và
Cả A, B đều đúng
Cả A,B đều sai
suy ra
b) Phân tích các vectơ qua các véc tơ và
Cả A, B đều đúng
Cả A,B đều sai
b) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên suy ra
Ta có
Chọn B
Cho hình bình hành ABCD. Gọi M, N lần lượt là hai điểm nằm trên hai cạnh AB và CD sao cho và G là trọng tâm tam giác MNB. Phân tích các vectơ qua các véc tơ và
Cả A, B, C đều đúng
(hình 1.25)
Ta có:
Vì G là trọng tâm tam giác MNB nên
Suy ra
Chọn C
Cho tam giác ABC. Lấy các điểm M,N,P sao cho , ,
a) Biểu diễn các vectơ theo các vectơ và
Cả A, B, C đều đúng
a)
Chọn D
b) Biểu diễn các vectơ , theo các vectơ và
Cả A, B đều đúng
Cả A,B đều sai
b)
Chọn B
M, N, P thẳng hàng
Chọn D
Cho tam giác ABC.Gọi I, J là hai điểm xác định bởi
a)Tính theo và .
a)
Chọn D
b)Đường thẳng IJ đi qua trọng tâm G của tam giác ABC
b) suy ra IJ đi qua trọng tâm G của tam giác ABC.
Chọn D
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI=3BI và J là điểm trên BC kéo dài sao cho 5JB=2JC.
a) Hãy phân tích theo và .
Cả A,B đều đúng
Cả A, B đều sai
a) Ta có:
Chọn B
b) Hãy phân tích theo và .
b) Gọi M là trung điểm BC, ta có:
Chọn D
Cho hai vectơ không cùng phương. Tìm x sao cho
a) và cùng phương
a) cùng phương với có số thực k sao cho
Chọn C
b) và cùng hướng
x=-1
b) cùng phương với có số thực k dương sao cho
Chọn D






