112 câu Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Tích của vecto với một số có đáp án (Mới nhất)
62 câu hỏi
Cho tam giác đều ABC cạnh a. điểm M là trung điểm BC. tính độ dài của chúng.
a) 12CB→+MA→
a
2a
3a
4a
a) Do 12CB→=CM→ suy ra theo quy tắc ba điểm ta có 12CB→+MA→=CM→+MA→=CA→
Vậy 12CB→+MA→=CA=a
Chọn A
b) BA→−12BC→
a34
a32
a35
a36
b) Vì 12BC→=BM→ nên theo quy tắc trừ ta có BA→−12BC→=BA→−BM→=MA→
Theo định lí Pitago ta có MA=AB2−BM2=a2−a22=a32
Vậy BA→−12BC→=MA=a32
Chọn B
c) 12AB→+2AC→
a213
a212
a214
a217
c) Gọi N là trung điểm AB, Q là điểm đối xứng của A qua C và P là đỉnh của hình bình hành AQPN.
Khi đó ta có 12AB→=AN→, 2AC→=AQ→ suy ra theo quy tắc hình bình hành ta có 12AB→+2AC→=AN→+AQ→=AP→
Gọi L là hình chiếu của A lên QN
Vì MN//AC⇒ANL^=MNB^=CAB^=600
Xét tam giác vuông ANL ta có
sinANL^=ALAN⇒AL=AN.sinANL^=a2sin600=a34
cosANL^=NLAN⇒NL=AN.cosANL^=a2cos600=a4
Ta lại có AQ=PN⇒PL=PN+NL=AQ+NL=2a+a4=9a4
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác ALP ta có
AP2=AL2+PL2=3a216+81a216=21a24⇒AP=a212
Vậy 12AB→+2AC→=AP=a212
Chọn B
d) 34MA→−2,5MB→
a1274
a1278
a1273
a1272
d) Gọi K là điểm nằm trên đoạn AM sao cho MK=34MA, H thuộc tia MB sao cho MH=2,5MB.
Khi đó 34MA→=MK→, 2,5MB→=MH→
Do đó 34MA→−2,5MB→=MK→−MH→=HK→
Ta có MK=34AM=34.a32=33a8, MH=2,5MB=2,5.a2=5a4
Áp dụng định lí Pitago cho tam tam giác vuông KMH ta có KH=MH2+MK2=25a216+27a264=a1278
Vậy 34MA→−2,5MB→=KH=a1278
Chọn B
Cho hình vuông ABCD cạnh a
a) Chứng minh rằng u→=4MA→−3MB→+MC→−2MD→ không phụ thuộc vào vị trí điểm M.
a) Gọi O là tâm hình vuông.
Theo quy tắc ba điểm ta có u→=4MO→+OA→−3MO→+OB→+MO→+OC→−2MO→+OD→ =4OA→−3OB→+OC→−2OD→
Mà OD→=−OB→, OC→=−OA→ nên u→=3OA→−OB→
Suy ra u→ không phụ thuộc vào vị trí điểm M
b) Tính độ dài vectơ u→
u→=a5
u→=12a5
u→=3a5
u→=2a5
b) Lấy điểm A' trên tia OA sao cho OA'=3OA khi đó OA'→=3OA→
do đó u→=OA'→−OB→=BA'→
Mặt khác BA'=OB2+OA'2=OB2+9OA2=a5
Suy ra u→=a5
Chọn A
Cho tam giác đều ABC cạnh a. Gọi điểm M, N lần lượt là trung điểm BC,CA. Dựng các vectơ sau và tính độ dài của chúng.
a) AN→+12CB→
a6
a5
a2
a3
a) Theo quy tắc ba điểm ta có AN→+12CB→=NC→+CM→=NM→
Suy ra AN→+12CB→=MN=12AB=a2
Chọn C
b) 12BC→−2MN→
7a32
a32
5a32
3a32
b) Theo quy tắc trừ ta có 12BC→−2MN→=BM→−BA→=AM→
⇒12BC→−2MN→=AM=a32
Chọn B
c) AB→+2AC→
7a282
a282
5a282
3a282
c) Gọi F là điểm đối xứng của A qua C, điểm E là là đỉnh của hình bình hành ABEF, theo quy tắc hình bình hành ta có AB→+2AC→=AB→+AF→=AE→
Gọi I là hình chiếu của E lên AC.
Vì AB//EF⇒EIF^=CAB^=600
sinIFE^=IEEF⇒IE=EF.sinIFE^=asin600=a32
cosIFE^=IFEF⇒IF=EF.cosIFE^=acos600=a2
Áp dụng định lí Pitago ta có AE=AI2+IE2=2a+a22+a322=a282
Suy ra AB→+2AC→=AE=a282
Chọn B
d) 0,25MA→−32MB→
5a78
3a78
a78
a72
d) Lấy các điểm H, K sao cho 0,25MA→=MH→; 32MB→=MK→
Suy ra 0,25MA→−32MB→=MH→−MK→=KH→
Do đó 0,25MA→−32MB→=KH=AM42+32MB2=a382+a42=a78Chọn C
Cho hình vuông ABCD cạnh a .
a) Chứng minh rằng u→=MA→−2MB→+3MC→−2MD→ không phụ thuộc vào vị trí điểm M.
Gọi O là tâm hình vuông.
Theo quy tắc ba điểm ta có
u→=MO→+OA→−2MO→+OB→+3MO→+OC→−2MO→+OD→ =OA→−2OB→+3OC→−2OD→
Mà OD→=−OB→, OC→=−OA→ nên u→=−2OA→
Suy ra u→ không phụ thuộc vào vị trí điểm M
b) Tính độ dài vectơ u→
u→=4a2
u→=a2
u→=3a2
u→=2a2
b) u→=−2OA→=2OA=a2
Chọn A
Cho tứ giác ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD, O là trung điểm của IJ. Khẳng định nào sau đây đúng?
a) Chọn khẳng định đúng
AC→+BD→=IJ→
AC→+BD→=12IJ→
AC→+BD→=3IJ→
AC→+BD→=2IJ→
(Hình 1.16)
a) Theo quy tắc ba điểm ta có
AC→=AI→+IJ→=AI→+IJ→+JC→
Tương tự BD→=BI→+IJ→+JD→
Mà I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD nên AI→+BI→=0→, JC→+JD→=0→
Vậy AC→+BD→=AI→+BI→+ JC→+JD→+2IJ→=2IJ→ đpcm
Chọn D
b) Chọn khẳng định đúng
OA→+OB→+OC→+OD→=IJ→
OA→+OB→+OC→+OD→=2OI→
OA→+OB→+OC→+OD→=0→
OA→+OB→+OC→+OD→=2OJ→
b) Theo hệ thức trung điểm ta có OA→+OB→=2OI→, OC→+OD→=2OJ→
Mặt khác O là trung điểm IJ nên OI→+OJ→=0→
Suy ra OA→+OB→+OC→+OD→=2OI→+OJ→=0→ đpcm
Chọn C
c) AB→+2AC→
7a282
a282
5a282
3a282
c) Gọi F là điểm đối xứng của A qua C, điểm E là là đỉnh của hình bình hành ABEF, theo quy tắc hình bình hành ta có AB→+2AC→=AB→+AF→=AE→
Gọi I là hình chiếu của E lên AC.
Vì AB//EF⇒EIF^=CAB^=600
sinIFE^=IEEF⇒IE=EF.sinIFE^=asin600=a32
cosIFE^=IFEF⇒IF=EF.cosIFE^=acos600=a2
Áp dụng định lí Pitago ta có
AE=AI2+IE2=2a+a22+a322=a282
Suy ra AB→+2AC→=AE=a282
Chọn B
c) với M là điểm bất kì
MA→+MB→+MC→+MD→=3MO→
MA→+MB→+MC→+MD→=2MO→
MA→+MB→+MC→+MD→=MO→
MA→+MB→+MC→+MD→=4MO→
c) Theo câu b ta có OA→+OB→+OC→+OD→=0→ do đó với mọi điểm M thì
OA→+OB→+OC→+OD→=0→⇔OM→+MA→+OM→+MA→+OM→+MA→+OM→+MA→=0→
⇔MA→+MB→+MC→+MD→=4MO→ đpcm
Chọn D
Cho hai tam giác ABC và A1B1C1 có cùng trọng tâm G. Gọi G1, G2, G3 lần lượt là trọng tâm tam giác BCA1, ABC1, ACB1. Chứng minh rằng GG1→+GG2→+GG3→=0→
Vì G1 là trọng tâm tam giác BCA1 nên 3GG1→=GB→+GC→+GA1→
Tương tự G2, G3 lần lượt là trọng tâm tam giác ABC1, ACB1 suy ra
3GG2→=GA→+GB→+GC1→và 3GG3→=GA→+GC→+GB1→
Công theo vế với vế các đẳng thức trên ta có
GG1→+GG2→+GG3→=2GA→+GB→+GC→+GA1→+GB1→+GC1→
Mặt khác hai tam giác ABC và A1B1C1 có cùng trọng tâm G nên
GA→+GB→+GC→=0→và GA1→+GB1→+GC1→
Suy ra GG1→+GG2→+GG3→=0→
Cho tam giác ABC có trực tâm H, trọng tâm G và tâm đường tròn ngoại tiếp O. Chọn khẳng định đúng?
a) Khẳng định đúng là:
HA→+HB→+HC→=4HO→
HA→+HB→+HC→=2HO→
HA→+HB→+HC→=23HO→
HA→+HB→+HC→=3HO→
Hình 1.17)
a) Dễ thấy HA→+HB→+HC→=2HO→ nếu tam giác ABC vuông
Nếu tam giác ABC không vuông gọi D là điểm đối xứng của A qua O khi đó
BH//DC (vì cùng vuông góc với AC)
BD//CH (vì cùng vuông góc với AB)
Suy ra BDCH là hình bình hành, do đó theo quy tắc hình bình hành thì HB→+HC→=HD→ (1)
Mặt khác vì O là trung điểm của AD nên HA→+HD→=2HO→ (2)
Từ (1) và (2) suy ra HA→+HB→+HC→=2HO→
Chọn B
b) Chọn khẳng định đúng
OA→+OB→+OC→=12OH→
OA→+OB→+OC→=13OH→
OA→+OB→+OC→=OH→
OA→+OB→+OC→=2OH→
b) Theo câu a) ta có
HA→+HB→+HC→=2HO→⇔HO→+OA→+HO→+OB→+HO→+OC→=2HO→
⇔OA→+OB→+OC→=OH→ đpcm
Chọn C
c) Chọn khẳng định đúng
GH→+2GO→=OA→
GH→+2GO→=0→
GH→+2GO→=AB→
GH→+2GO→=AC→
c) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên OA→+OB→+OC→=3OG→
Mặt khác theo câu b) ta có OA→+OB→+OC→=OH→
Suy ra OH→=3OG→⇔OG→+GH→−3OG→=0→⇔GH→+2GO→=0→
Chọn B
Cho tam giác ABC với AB=c, BC=a, CA=b và có trọng tâm G. Gọi D,E,F lần lượt là hình chiếu G lên cạnh BC,CA,AB
Chứng minh rằng a2.GD→+b2.GE→+c2.GF→=0→
Trên tia GD, GE, MF lần lượt lấy các điểm N, P, Q sao cho GN=a, GP=b, GQ=c và dựng hình bình hành GPRN
Ta có a2.GD→+b2.GE→+c2.GF→=0→⇔a.GD.GN→+b.GE.GP→+c.GF.GQ→=0→ (*)
Ta có a.GD=2SΔGBC, b.GE=2SΔGCA, c.GF=2SΔGAB, mặt khác G là trọng tâm tam giác ABC nên SΔGBC=SΔGCA=SΔGAB suy ra a.GD= b.GE= c.GF
Vậy (*)⇔GN→+GP→+GQ→=0→
Ta có AC=GP=b, PR=BC=a và ACB^=GPR^ (góc có cặp cạnh vuông góc với nhau)
Suy ra ΔACB=ΔGPRc.g.c
⇒GR=AB=c và PGR^=BAC^
Ta có QGP^+BAC^=1800⇒QGP^+GPR^=1800⇒Q, G, R thẳng hàng do đó G là trung điểm của QR
Theo quy tắc hình bình hành và hệ thức trung điểm ta có
GN→+GP→+GQ→=GR→+GQ→=0→Vậy a2.GD→+b2.GE→+c2.GF→=0→.
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c, BC=a, CA=b. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Chứng minh rằng aIA→+bIB→+cIC→=0→
Cách 1:
(Hình 1.19)Gọi D là chân đường phân giác góc A
Do D là đường phân giác giác trong góc A nên ta có
DBDC=cb⇒BD→=cbDC→⇔ID→−IB→=cbIC→−ID→⇔b+cID→=bIB→+cIC→ (1)
Do I là chân đường phân giác nên ta có :
IDIA=BDBA=CDCA=BD+CDBA+CA=ab+c⇒b+cID→=−aIA→ (2)
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh
Cách 2:
(hình 1.20)Qua C dựng đường thẳng song song với AI cắt BI tai B’;song song với BI cắt AI tại A’
Ta có IC→=IA'→+IB'→ (*)
Theo định lý Talet và tính chất đường phân giác trong ta có :
IBIB'=BA1CA1=cb⇒IB'→=−bcIB→ (1)
Tương tự : IA'→=−acIA→ (2)
Từ (1) và (2) thay vào (*) ta có :
IC→=−acIA→−bcIB→⇔aIA→+bIB→+cIC→=0→
Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.Chọn khẳng định đúng
a)
AM→+BN→+CP→=AB→
AM→+BN→+CP→=AC→
AM→+BN→+CP→=BC→
AM→+BN→+CP→=0→
a) AM→+BN→+CP→==12AB→+AC→+12BC→+BA→+12CA→+CB→=0→
Chọn D
b) với O là điểm bất kỳ.
OA→+OB→+OC→=OM→+ON→
OA→+OB→+OC→=ON→+OP→
OA→+OB→+OC→=OM→+ON→+OP→
OA→+OB→+OC→=OM→+OP→
b) OM→+ON→+OP→=12OB→+OC→+12OC→+OA→+12OA→+OB→=OA→+OB→+OC→
Chọn C
Cho tam giác ABC .Gọi H là điểm đối xứng với B qua G với G là trọng tâm tam giác. Chọn khẳng định đúng?
a)
AH→=23AC→−13AB→
CH→=−13AB→−13AC→
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
a) Ta có
AH→=2AG→−AB→=23AC→+AB→−AB→=23AC→−13AB→
CH→=AH→−AC→=−13AB→−13AC→
Chọn B
b) với M là trung điểm của BC
MH→=16AC→−16AB→
MH→=16AC→−53AB→
MH→=13AC→−56AB→
MH→=16AC→−56AB→
b) MH→=12AH→−AB→+CH→=16AC→−56AB→
Chọn D
Cho tam giác ABC có điểm M thuộc cạnh BC. Chọn khẳng định đúng?
AM→=2MCBCAB→+MBBCAC→
AM→=MCBCAB→+2MBBCAC→
AM→=MCBCAB→−MBBCAC→
AM→=MCBCAB→+MBBCAC→
Ta có MCBCAB→+MBBCAC→=MCBCAM→+MB→+MBBCAM→+MC→
=AM→+MCBCMB→+MBBCMC→=AM→
Chọn D
Cho hai hình bình hành ABCD và A'B'C'D' có chung đỉnh A. Chọn khẳng định đúng?
B'B→+CC'→+D'D→=AB'→
B'B→+CC'→+D'D→=AC'→
B'B→+CC'→+D'D→=0→
B'B→+CC'→+D'D→=AD'→
Ta có:
B'B→+CC'→+D'D→=AB→−AB'→+AC'→−AC→+AD→−AD'→=AB→+AD→−AC→−AB'→+AD→'+AC→=0→
Chọn C
Cho tam giác ABC đều tâm O. M là điểm tùy ý trong tam giác. Hạ MD, ME, MF tương ứng vuông góc với BC, CA, AB. Chọn khẳng định đúng?
MD→+ME→+MF→=12MO→
MD→+ME→+MF→=2MO→
MD→+ME→+MF→=32MO→
MD→+ME→+MF→=3MO→
(hình 1.50) Qua M kẻ các đường thẳng song song với các cạnh D ABC, các đường thẳng này lần lượt cắt tại các điểm như hình vẽ. Dễ thấy ta có các tam giác đều MD1D2, ME2E2, MF1F2 và các hình bình hành MF1AE2, ME1CD2, MD1BF2.
Ta có: MD→=12(MD→1+MD→2), ME→=12(ME→1+ME→2) , MF→=12(MF→1+MF→2).
Cộng từng vế 3 đẳng thức và nhóm ta được: MD→+ME→+MF→=32MO→
Chọn C
Cho n vectơ đôi một khác phương và tổng của n - 1 vectơ bất kì trong n vectơ trên cùng phương với vectơ còn lại. Chứng minh rằng tổng n vectơ cho ở trên bằng vectơ không.
Giả sử n vectơ là ai→, i=1,2,...,n. Đặt u→=a1→+a2→+...+an→
Vì tổng của n-1 vectơ bất kì trong n vectơ trên cùng phương với vectơ còn lại do đó u→ cùng phương với hai vectơ a1→, a2→ nên u→=0→.
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c, BC=a, CA=b. Gọi I là tâm và D, E, F lần lượt là tiếp điểm của cạnh BC, CA, AB của đường tròn nội tiếp tam giác ABC. M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh rằng:
a) cotB2+cotC2IA→+cotC2+cotA2IB→+cotA2+cotB2IC→=0→
a) Gọi r là bán kính đường tròn nội tiếp ΔABC ta có a=rcotB2+cotC2 ; b=rcotC2+cotA2 ; c=rcotA2+cotB2
Theo ví dụ 5 ta có aIA→+bIB→+cIC→=0→
⇔cotB2+cotC2IA→+ cotC2+cotA2IB→+cotA2+cotB2IC→=0→
b) cotA2IM→+cotB2IN→+cotC2IP→=0→
b) Ta có IM→=12IB→+IC→ ; IN→=12IC→+IA→ ; IP→=12IA→+IC→
Theo câu a) ta có cotA2IB→+IC→+cotB2IA→+IC→+cotC2IA→+IB→=0→
Suy ra cotA2IM→+cotB2IN→+cotC2IP→=0→
c) b+c−aIM→+a+c−bIN→+a+b−cIP→=0→
c) Ta có IA→=IP→+IN→−IM→ ; IB→=IM→+IP→−IN→ ; IC→=IM→+IN→−IP→
Kết hợp ví dụ 5 suy ra
aIA→+bIB→+cIC→=0→⇔b+c−aIM→+a+c−bIN→+a+b−cIP→=0→
d) aAD→+bBE→+cCF→=0→
d) ID→=DCBCIB→+DBBCIC→=p−caIB→+p−baIC→
⇔aID→=p−cIB→+p−aIC→ với p là nửa chu vi.
Tương tự ta có : bIE→=p−aIC→+p−cIA→ ; cIF→=p−bIA→+p−aIB→
⇒aID→+bIE→+cIF→=2p−b−cIA→+2p−c−aIB→+2p−a−bIC→=aIA→+bIB→+cIC→⇒aAD→+bBE→+cCF→=0→
Cho tam giác ABC. M là điểm bất kỳ nằm trong tam giác. Chứng minh rằng : SMBC MA→+SMCA.MB→+SMABMC→=0→
(hình 1.52)Gọi A' là giao điểm AM với BC ta có MA'→=A'CBCMB→+A'BBCMC→ (*)
Mặt khác A'CA'B=SMA'CSMA'B=SMACSMAB⇒A'CA'B+1=SMACSMAB+1⇒A'BBC=SMABSMAB+SMAC
Và A'CBC=SMACSMAB+SMAC (1)
Mặt khác MA'→=−MA'MAMA→=−SMBCSMAB+SMACMA→ (2)
Thay (1) và (2) vào (*) ta được điều phải chứng minh.
Cho đa giác lồi A1A2...An( n≥3 ); ei→, 1≤i≤n là vectơ đơn vị vuông góc với AiAi+1→ (xem An+1≡A1) và hướng ra phía ngoài đa giác. Chứng minh rằng
A1A2e1→+A2A3e2→+...+AnA1en→=0→
(định lý con nhím)
(hình 1.53)Ta chứng minh bằng quy nạp
Với n=3 đẳng thức trở thành a.e1→+b.e2→+c.e3→=0→
(đúng vì đẳng thức này tương đương với đẳng thức ở bài 11)
Giả sử đúng với n=k−1, k≥4
Gọi e→ là vectơ đơn vị vuông góc với A1Ak−1 và hướng ra ngoài tam giác A1Ak−1Ak
Theo giả thiết quy nạp ta có A1A2e1→+A2A3e2→+...+Ak−2Ak−1ek−2→+Ak−1A1−e→=0→(1)
Mặt khác xét tam giác A1Ak−1Ak ta có A1Ak−1e→+Ak−1Akek−1→+AkA1ek→=0→ (2)
Từ (1) và (2) suy ra điều phải chứng minh.
Cho tam giác ABC vuông tại A. I là trung điểm của đường cao AH. Chứng minh rằng : a2IA→+b2IB→+c2IC→=0→.
Ta có HBHC=HB.BCHC.BC=c2b2,
Suy ra IH→=b2c2+b2IB→+c2c2+b2IC→
Mà b2+c2=a2 và IH→=−IA→ nên suy ra −IA→=b2a2IB→+c2a2IC→
Hay a2IA→+b2IB→+c2IC→=0→
Cho tứ giác ABCD. Xác định điểm M,N,P sao cho
a) 2MA→+MB→+MC→=0→
M là trung điểm AE, với E là trung điểm AC
M là trung điểm AF, với F là trung điểm AB
M là trung điểm AG, với G là trọng tâm ABC
M là trung điểm AI, với I là trung điểm BC
a)
Gọi I là trung điểm BC suy ra MB→+MC→=2MI→
Do đó 2MA→+MB→+MC→=0→
2MA→+2MI→=0→⇔MA→+MI→=0→
Suy ra M là trung điểm AI
Chọn D
b) NA→+NB→+NC→+ND→=0→
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trung điểm của AC, BD
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trọng tâm tam giác ABC, BCD
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trung điểm của AD, BC
N là trung điểm của KH, K, H lần lượt là trung điểm của AB, CD
b) Gọi K, H lần lượt là trung điểm của AB, CD ta có
NA→+NB→+NC→+ND→=0→⇔2NK→+2NH→=0→
⇔NK→+NH→=0→⇔N là trung điểm của KH
Chọn D
c) 3PA→+PB→+PC→+PD→=0→
P là trung điểm AG, Glà trọng tâm tam giác ACD
P là trung điểm AG, G là trọng tâm tam giác BAD
P là trung điểm AG, G là trọng tâm tam giác BCD
P là trung điểm AG, Glà trọng tâm tam giác ABC
c) Gọi G là trọng tâm tam giác BCD khi đó ta có PB→+PC→+PD→=3PG→
Suy ra 3PA→+PB→+PC→+PD→=0→⇔3PA→+3PG→=0→
⇔PA→+PG→=0→⇔P là trung điểm AG.
Chọn C
Cho trước hai điểm A, B và hai số thực α, β thoả mãn α+β≠0. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất điểm I thoả mãn αIA→+βIB→=0→.
Từ đó, suy ra với điểm bất kì M thì αMA→+βMB→=(α+β)MI→.
Ta có: αIA→+βIB→=0→⇔αIA→+β(IA→+AB→)=0→
⇔(α+β)IA→+βAB→=0→. ⇔(α+β)AI→=βAB→⇔AI→=βα+βAB→.
Vì A, B cố định nên vectơ βα+βAB→ không đổi, do đó tồn tại duy nhất điểm I thoả mãn điều kiện.
Từ đó suy ra αMA→+βMB→=α(MI→+IA→)+β(MI→+IB→)
=(α+β)MI→+(αIA→+βIB→)=(α+β)MI→ đpcm.
Cho tứ giác ABCD. Tìm điểm cố định I và hằng số k để hệ thức sau thỏa mãn với mọi M
a) MA→+MB→+2MC→=kMI→
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=1
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=4
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=2
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC, k=3
a) Cho M≡I⇒IA→+IB→+2IC→=0→⇔IJ→+IC→=0→
Với J là trung điểm của AB, suy ra I là trung điểm của JC
MA→+MB→+2MC→=kMI→⇔4MI→=kMI→⇒k=4
Chọn B
b) 2MA→+3MB→−MD→=kMI→
k=2, AI→=143AB→−AD→
k=3, AI→=143AB→−AD→
k=1, AI→=143AB→−AD→
k=4, AI→=143AB→−AD→k=4, AI→=143AB→−AD→
b) k=4, AI→=143AB→−AD→
Chọn D
c) MA→+2MB→+3MC→−4MD→=kMI→
k=3, IA→=2AB→+3AC→−4AD→
k=2, IA→=2AB→+3AC→−4AD→
k=1, IA→=2AB→+3AC→−4AD→
k=4, IA→=2AB→+3AC→−4AD→
c) k=2, IA→=2AB→+3AC→−4AD→
Chọn B
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c, BC=a, CA=b. Tìm điểm M sao cho aMA→+bMB→+cMC→=0→
Mtrung điểm AB
Mtrực tâm ABC
Mtrùng với tâm đường tròn nội tiếp tam giác
Mtrùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
M trùng với tâm đường tròn nội tiếp tam giác Chọn C
Cho tam giác ABC và ba số thực α, β, γ không đồng thời bằng không. Chứng minh rằng:
a) Nếu α+ β+ γ≠0 thì tồn tại duy nhất điểm M sao cho αMA→+βMB→+γMC→=0→.
a) Vì α+ β+ γ≠0⇒α+ β+β+ γ+γ+α≠0
Không mất tính tổng quát giả sử α+β≠0⇒∃!D:αDA→+βDB→=0→.
Suy ra αMA→+βMB→+γMC→=0→⇔α+βMD→+γMC→=0→
Do đó tồn tại duy nhất điểm M
b) Nếu α+ β+ γ=0 thì không tồn tại điểm N sao cho αNA→+βNB→+γNC→=0→.
b) Giả sử tồn tại điểm N và α≠0
Ta có αNA→+βNB→+γNC→=0→⇔CA→=−βαCB→ (mâu thuẫn với ABC là tam giác)
Cho tam giác ABC. Đặt a→=AB→, b→=AC→.
a) Hãy dựng các điểm M, N thỏa mãn: AM→=13AB→, CN→=2BC→
a) Vì AM→=13AB→ suy ra M thuộc cạnh AB và AM=13AB; CN→=2BC→, suy ra N thuộc tia BC và CN=2BC.
b) Hãy phân tích CM→, AN→, MN→ qua các véc tơ a→ và b→.
CM→=13a→−b→
AN→=−2a→+3b→
MN→=−73a→+3b→
Cả A, B, C đều đúng
b) Ta có: CM→=CA→+AM→=−AC→+13AB→=13a→−b→
AN→=AB→+BN→=AB→+3BC→=AB→+3(AC→−AB→)=−2a→+3b→
MN→=MA→+AN→=−13a→−2a→+3b→=−73a→+3b→
Chọn C
c) Gọi I là điểm thỏa: MI→=CM→. Chứng minh I,A,N thẳng hàng
c) Ta có: AI→=AM→+MI→=13AB→+CM→=13a→+13a→−b→=−13(−2a→+3b→)
⇒AI→=−13AN→⇒A, I, N thẳng hàng.
Cho tam giác ABC , trên cạnh BC lấy M sao cho BM=3CM, trên đoạn AM lấy N sao cho 2AN=5MN. G là trọng tâm tam giác ABC.
a) Phân tích các vectơ AM→, BN→ qua các véc tơ AB→ và AC→
AM→=14AB→+34AC→
BN→=−2328AB→+1528AC→
Cả A, B đều đúng
Cả A,B đều sai
a) Theo giả thiết ta có: BM→=34BC→ và AN→=57AM→
suy ra AM→=AB→+BM→=AB→+34BC→=AB→+34AC→−AB→=14AB→+34AC→BN→=BA→+AN→=−AB→+57AM→=−AB→+5714AB→+34AC→=−2328AB→+1528AC→Chọn B
b) Phân tích các vectơ GC→, MN→ qua các véc tơ GA→ và GB→
GC→=−GA→−GB→
MN→=12GA→+17GB→
Cả A, B đều đúng
Cả A,B đều sai
b) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên GA→+GB→+GC→=0→ suy ra GC→=−GA→−GB→
Ta có MN→=−27AM→=−2714AB→+34AC→
=−114GB→−GA→−314GC→−GA→
=−114GB→−GA→−314−GA→−GB→−GA→=12GA→+17GB→
Chọn B
Cho hình bình hành ABCD. Gọi M, N lần lượt là hai điểm nằm trên hai cạnh AB và CD sao cho AB=3AM, CD=2CN và G là trọng tâm tam giác MNB. Phân tích các vectơ AN→, MN→, AG→ qua các véc tơ AB→ và AC→
AN→=AC→−12AB→
MN→= −56AB→+AC→
AG→=518AB→+13AC→
Cả A, B, C đều đúng
(hình 1.25)
Ta có: AN→=AC→+CN→=AC→−12AB→
MN→=MA→+AN→=−13AB→+AC→−12AB→ =−56AB→+AC→
Vì G là trọng tâm tam giác MNB nên 3AG→=AM→+AN→+AB→=13AB→+AC→−12AB→+AB→=56AB→+AC→
Suy ra AG→=518AB→+13AC→
Chọn C
Cho tam giác ABC. Lấy các điểm M,N,P sao cho MB→=3MC→, NA→+3NC→=0→,PA→+PB→=0→
a) Biểu diễn các vectơ AP→, AN→, AM→ theo các vectơ AB→ và AC→
AP→=12AB→
AN→=32AC→
AM→=32AC→−12AB→
Cả A, B, C đều đúng
a) AP→=12AB→, AN→=32AC→, AM→=32AC→−12AB→
Chọn D
b) Biểu diễn các vectơ MP→, MN→ theo các vectơ AB→ và AC→
MP→=AB→−32AC→
MN→=12AB→−34AC→
Cả A, B đều đúng
Cả A,B đều sai
b) MP→=AB→−32AC→, MN→=12AB→−34AC→
Chọn B
c) Có nhận xét gì về ba điểm M, N, P thẳng hàng?
MP→=5MN→
MP→=3MN→
MP→=4MN→
MP→=2MN→
MP→=2MN→⇒M, N, P thẳng hàng
Chọn D
Cho tam giác ABC.Gọi I, J là hai điểm xác định bởi IA→=2IB→, 3JA→+2JC→=0→
a)Tính IJ→ theo AB→ và AC→.
IJ→=2AB→+25AC→
IJ→=−2AB→+15AC→
IJ→=−3AB→+25AC→
IJ→=−2AB→+25AC→
a) IJ→=−2AB→+25AC→
Chọn D
b)Đường thẳng IJ đi qua trọng tâm G của tam giác ABC
IJ→=6IG→
5IJ→=3IG→
5IJ→=4IG→
5IJ→=6IG→
b) IG→=−53AB→+13AC→⇒5IJ→=6IG→ suy ra IJ đi qua trọng tâm G của tam giác ABC.
Chọn D
Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI=3BI và J là điểm trên BC kéo dài sao cho 5JB=2JC.
a) Hãy phân tích AI→, AJ→ theo AB→ và AC→.
AI→=35AB→+25AC→.
AJ→=53AB→−23AC→
Cả A,B đều đúng
Cả A, B đều sai
a) Ta có: 2IC→=−3IB→⇔AI→=35AB→+25AC→.
5JB→=2JC→⇔5(AB→−AJ→)=2(AC→−AJ→)⇔AJ→=53AB→−23AC→
Chọn B
b) Hãy phân tích AG→ theo AI→ và AJ→.
AG→=548AI→−116AJ→.
AG→=3548AI→−16AJ→.
AG→=548AI→−16AJ→.
AG→=3548AI→−116AJ→.
b) Gọi M là trung điểm BC, ta có:
AG→=23AM→=23.12(AB→+AC→)=13(AB→+AC→).
⇒AG→=3548AI→−116AJ→.
Chọn D
Cho hai vectơ a→, b→ không cùng phương. Tìm x sao cho
a) u→=a→+2x−1b→ và v→=xa→+b→ cùng phương
x=1x=−12
x=−1x=12
x=−1x=−12
x=1x=12
a) u→ cùng phương với v→⇔ có số thực k sao cho
u→=kv→⇔a→+2x−1b→=kxa→+b→
⇔kx=1k=2x−1⇒x=1x=−12
Chọn C
b) u→=3a→+xb→ và u→=1−xa→−23b→ cùng hướng
x=1x=−12
x=−1x=12
x=−1x=−12
x=-1
b) u→ cùng phương với v→⇔ có số thực k dương sao cho
u→=kv→⇒3a→+xb→=k1−xa→−23b→
⇒3=k1−xx=−23k⇒k=32k=−3(l)⇒x=−1
Chọn D






