11 bài tập Rút gọn – quy đồng phân số có lời giải
Đề thi

11 bài tập Rút gọn – quy đồng phân số có lời giải

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm cặp phân số bằng nhau:

 \(\frac{{45}}{{27}}\) (1)           \(\frac{{35}}{{45}}\) (2)           \(\frac{1}{2}\) (3)            \(\frac{{15}}{{20}}\)(4)

\(\frac{6}{8}\) (5)            \(\frac{{15}}{9}\) (6)                 \(\frac{{27}}{{63}}\) (7)            \(\frac{9}{{15}}\)(8)

 \(\frac{{484848}}{{545454}}\) (9)      \(\frac{2}{3}\) (10)                      \(\frac{2}{4}\) (11)                    \(\frac{{30}}{{32}}\)(12)

 \(\frac{{10}}{{15}}\) (13)                    \(\frac{{24}}{{27}}\) (14)              \(\frac{{75}}{{80}}\) (15)                    \(\frac{3}{5}\)(16)

\(\frac{{252525}}{{353535}}\) (17)     \(\frac{{21}}{{49}}\) (18)              \(\frac{{35}}{{49}}\) (19)                    \(\frac{{49}}{{63}}\)(20)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Ta rút gọn các phân số chưa tối giản về tối giản:

(1): \(\frac{{45}}{{27}} = \frac{{45:9}}{{27:9}} = \frac{5}{3}\)                               (2): \(\frac{{35}}{{45}} = \frac{{35:5}}{{45:5}} = \frac{7}{9}\)

(3): Đã tối giản: \(\frac{1}{2}\)                                (4): \(\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\)

(5): \(\frac{6}{8} = \frac{{6:2}}{{8:2}} = \frac{3}{4}\)                                    (6): \(\frac{{15}}{9} = \frac{{15:3}}{{9:3}} = \frac{5}{3}\)

(7): \(\frac{{27}}{{63}} = \frac{{27:9}}{{63:9}} = \frac{3}{7}\)                               (8): \(\frac{9}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{3}{5}\)

(9): \(\frac{{484848}}{{545454}} = \frac{{484848:10101}}{{545454:10101}} = \frac{{48}}{{54}} = \frac{{48:6}}{{54:6}} = \frac{8}{9}\)                   (10): Đã tối giản: \(\frac{2}{3}\)

(11): \(\frac{2}{4} = \frac{{2:2}}{{4:2}} = \frac{1}{2}\)                                  (12): \(\frac{{30}}{{32}} = \frac{{30:2}}{{32:2}} = \frac{{15}}{{16}}\)

(13): \(\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\)                               (14): \(\frac{{24}}{{27}} = \frac{{24:3}}{{27:3}} = \frac{8}{9}\)

(15): \(\frac{{75}}{{80}} = \frac{{75:5}}{{80:5}} = \frac{{15}}{{16}}\)                               (16): Đã tối giản: \(\frac{3}{5}\)

(17): \(\frac{{252525}}{{353535}} = \frac{{252525:10101}}{{353535:10101}} = \frac{{25}}{{35}} = \frac{{25:5}}{{35:5}} = \frac{5}{7}\)                   (18): \(\frac{{21}}{{49}} = \frac{{21:7}}{{49:7}} = \frac{3}{7}\)

(19): \(\frac{{35}}{{49}} = \frac{{35:7}}{{49:7}} = \frac{5}{7}\)                               (20): \(\frac{{49}}{{63}} = \frac{{49:7}}{{63:7}} = \frac{7}{9}\)

Từ đó ta có bảng mới:

 \(\frac{5}{3}\) (1)           \(\frac{7}{9}\) (2)           \(\frac{1}{2}\) (3)            \(\frac{3}{4}\)(4)

\(\frac{3}{4}\) (5)            \(\frac{5}{3}\) (6)                      \(\frac{3}{7}\) (7)            \(\frac{3}{5}\)(8)

 \(\frac{8}{9}\) (9)           \(\frac{2}{3}\) (10)                    \(\frac{1}{2}\) (11)                    \(\frac{{15}}{{16}}\)(12)

 \(\frac{2}{3}\) (13)                    \(\frac{8}{9}\) (14)                    \(\frac{{15}}{{16}}\) (15)                    \(\frac{3}{5}\)(16)

\(\frac{5}{7}\) (17)                     \(\frac{3}{7}\) (18)                    \(\frac{5}{7}\) (19)                     \(\frac{7}{9}\)(20)

Vậy các cặp số ở các ô bằng nhau là:

(1) = (6);                (2) = (20);              (3) = (11);              (4) = (5)

(7) = (18);              (8) = (16);              (9) = (14);              (10) = (13)

(12) = (15);            (17) = (19);

Lưu ý: Khi làm dạng bài này tốt nhất các em nên kẻ một bảng ra nháp như trên và điền các kết quả sau khi rút gọn về tối giản vào các ô tương ứng từ đó tích chọn lần lượt các ô bằng nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{7}{4};\frac{7}{9};\frac{5}{{20}};\frac{{49}}{{63}};\frac{1}{4};\frac{{25}}{{20}};\frac{5}{4};\frac{{63}}{{36}}\). Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số trên?

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{63}}{{36}}\);                                        \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{49}}{{63}}\);

\(\frac{5}{{20}} = \frac{{5:5}}{{20:5}} = \frac{1}{4}\);                                  \(\frac{{25}}{{20}} = \frac{{25:5}}{{20:5}} = \frac{5}{4}\);

3. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

a) \(\frac{x}{3} = \frac{{14}}{{21}}\);                                         b) \(\frac{x}{5} = \frac{{20}}{x}\)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) \(\frac{x}{3} = \frac{{x \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{{14}}{{21}} \to x \times 7 = 14 \to x = 14:7 \to x = 2\)

b) Quy đồng mẫu số hai phân số đã cho ta được:

\(\frac{x}{5} = \frac{{x \times x}}{{5 \times x}}\)\(\frac{{20}}{x} = \frac{{20 \times 5}}{{x \times 5}} = \frac{{100}}{{x \times 5}}\)

\( \to \frac{{x \times x}}{{5 \times x}} = \frac{{100}}{{x \times 5}} \to x \times x = 100\).

Vì 100 = 10 × 10 nên x = 10.

4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân số sau để được phân số tối giản:

\(\frac{{18}}{{33}};\frac{{20}}{{30}};\frac{{25}}{{45}};\frac{{28}}{{42}};\frac{{100}}{{1000}}\)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(\frac{{18}}{{33}} = \frac{{18:3}}{{33:3}} = \frac{6}{{11}}\);                      \(\frac{{20}}{{30}} = \frac{{20:10}}{{30:10}} = \frac{2}{3}\);                   \(\frac{{25}}{{45}} = \frac{{25:5}}{{45:5}} = \frac{5}{9}\);

\(\frac{{28}}{{42}} = \frac{{28:14}}{{42:14}} = \frac{2}{7}\);                      \(\frac{{100}}{{1000}} = \frac{{100:100}}{{1000:100}} = \frac{1}{{10}}\);

5. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{3}{7};\frac{3}{9};\frac{9}{{12}};\frac{9}{{16}};\frac{{56}}{{77}};\frac{{36}}{{63}}\)

a) Hãy tìm ra các phân số tối giản trong các phân số trên.

b) Rút gọn các phân số còn lại để được phân số tối giản.

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) Các phân số tối giản là: \(\frac{3}{7};\frac{9}{{16}}\)

b) Rút gọn các phân số:

\(\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\);           \(\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\);           \(\frac{{56}}{{77}} = \frac{{56:7}}{{77:7}} = \frac{8}{{11}}\);              \(\frac{{36}}{{63}} = \frac{{36:9}}{{63:9}} = \frac{4}{7}\)

6. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\frac{1}{3}\)\(\frac{4}{5}\);                         b) \(\frac{2}{7}\)\(\frac{5}{8}\);                             c) \(\frac{7}{9}\)\(\frac{{14}}{{27}}\);                   d) \(\frac{{13}}{{23}}\)\(\frac{3}{7}\)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}\); và \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{12}}{{15}}\).

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{1}{3}\)\(\frac{4}{5}\) được hai phân số mới là: \(\frac{5}{{15}}\)\(\frac{{12}}{{15}}\)

b) \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{16}}{{40}}\)\(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{35}}{{40}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{2}{5}\)\(\frac{7}{8}\) được hai phân số mới là: \(\frac{{16}}{{40}}\)\(\frac{{35}}{{40}}\)

c) \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{21}}{{27}}\)\(\frac{{14}}{{27}}\);

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{9}\)\(\frac{{14}}{{27}}\) được hai phân số mới là: \(\frac{{21}}{{27}}\)\(\frac{{14}}{{27}}\)

d) \(\frac{{13}}{{23}} = \frac{{13 \times 7}}{{23 \times 7}} = \frac{{91}}{{161}}\)\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 23}}{{7 \times 23}} = \frac{{69}}{{161}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{13}}{{23}}\)\(\frac{3}{7}\) được hai phân số mới là: \(\frac{{91}}{{161}}\)\(\frac{{69}}{{161}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{3}{4};\frac{1}{5}\)\(\frac{5}{6}\);                                     b) \(\frac{3}{5};\frac{5}{8}\)\(\frac{7}{{20}}\);

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) Đặt mẫu số chung là 60 ta có:

\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 15}}{{4 \times 15}} = \frac{{45}}{{60}}\); \(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 12}}{{5 \times 12}} = \frac{{12}}{{60}}\)\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 10}}{{6 \times 10}} = \frac{{50}}{{60}}\);

Vậy quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{4};\frac{1}{5}\)\(\frac{5}{6}\) ta được ba phân số mới là:

\(\frac{{45}}{{60}};\frac{{12}}{{60}}\)\(\frac{{50}}{{60}}\);

b) Đặt mẫu số chung là 40 ta có:

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{24}}{{40}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\)\(\frac{7}{{20}} = \frac{{7 \times 2}}{{20 \times 2}} = \frac{{14}}{{40}}\);

Vậy quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{5};\frac{5}{8}\)\(\frac{7}{{20}}\) ta được ba phân số mới là:

\(\frac{{24}}{{40}};\frac{{25}}{{40}}\)\(\frac{{14}}{{40}}\)

Lưu ý: Phân số thập phân là phân số có mẫu số là: 10; 100; 1000;...

8. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra các phân số thập phân trong các phân số sau:

\(\frac{4}{5};\frac{7}{{10}};\frac{{17}}{{40}};\frac{{39}}{{100}};\frac{{39}}{{200}};\frac{{17}}{{1000}};\frac{{213}}{{2000}}\)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Các phân số thập phân trong các phân số trên là: \(\frac{7}{{10}};\frac{{39}}{{100}};\frac{{17}}{{1000}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{2}{3};\frac{4}{5};\frac{5}{6};\frac{3}{8};\frac{{11}}{{15}};\frac{7}{{20}};\frac{{21}}{{50}}\). Hỏi:

a) Có bao nhiêu phân số trong các phân số trên có thể chuyển thành phân số thập phân? Chỉ ra các phân số đó?

b) Hãy chuyển các phân số vừa nêu ra thành phân số thập phân?

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) Có 4 phân số có thể chuyển thành phân số thập phân các phân số đó là:

\(\frac{4}{5};\frac{3}{8};\frac{7}{{20}};\frac{{21}}{{50}}\)

b) Chuyển các phân số thành phân số thập phân:

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{80}}{{100}}\);                                      \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{375}}{{1000}}\);

\(\frac{7}{{20}} = \frac{{7 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{35}}{{100}}\);                            \(\frac{{21}}{{50}} = \frac{{21 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{42}}{{100}}\)

10. Tự luận
1 điểm

Chuyển các phân số sau ra phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1000.

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) \(\frac{{150}}{{300}} = \frac{{150:30}}{{300:30}} = \frac{5}{{10}} = \frac{{5 \times 10}}{{10 \times 10}} = \frac{{50}}{{100}} = \frac{{50 \times 10}}{{100 \times 10}} = \frac{{500}}{{1000}}\)

b) \(\frac{{16}}{{20}} = \frac{{16:2}}{{20:2}} = \frac{8}{{10}} = \frac{{8 \times 10}}{{10 \times 10}} = \frac{{80}}{{100}} = \frac{{80 \times 10}}{{100 \times 10}} = \frac{{800}}{{1000}}\)

c) \(\frac{{64}}{{80}} = \frac{{64:8}}{{80:8}} = \frac{8}{{10}} = \frac{{8 \times 10}}{{10 \times 10}} = \frac{{80}}{{100}} = \frac{{80 \times 10}}{{100 \times 10}} = \frac{{800}}{{1000}}\)

d) \(\frac{5}{{25}} = \frac{{5 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{20}}{{100}} = \frac{{20 \times 10}}{{100 \times 10}} = \frac{{200}}{{1000}} = \frac{{200:100}}{{1000:100}} = \frac{2}{{10}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân số sau:

a) \(\frac{{1111}}{{1313}}\);               b) \(\frac{{107107}}{{117117}}\);           c) \(\frac{{212121}}{{323232}}\);           d) \(\frac{{105105105}}{{109109109}}\)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) \(\frac{{1111}}{{1313}} = \frac{{1111:101}}{{1313:101}} = \frac{{11}}{{13}}\);

b) \(\frac{{107107}}{{117117}} = \frac{{107107:1001}}{{117117:1001}} = \frac{{107}}{{117}}\)

c) \(\frac{{212121}}{{323232}} = \frac{{212121:10101}}{{323232:10101}} = \frac{{21}}{{32}}\)

d) \(\frac{{105105105}}{{109109109}} = \frac{{105105105:1001001}}{{109109109:1001001}} = \frac{{105}}{{109}}\)