11 bài tập Chủ đề 1: Sai số và chuyển động cơ có lời giải
Đề thi

11 bài tập Chủ đề 1: Sai số và chuyển động cơ có lời giải

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định.

Thời gian rơi (s)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

2,2027

0,2024

0,2023

0,2023

0,2022

a) Tính sai số tuyệt đối trung bình của thời gian rơi.

b) Ghi kết quả thu được sau 5 lần đo.

Xem đáp án

a) Giá trị trung bình sau 5 lần đo:

\[\overline t = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + t{}_5}}{5} = \frac{{0,2027 + 0,2024 + 0,2023 + 0,2023 + 0,2022}}{5} = 0,2024\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ nhất: \[\Delta t = \left| {\overline t - {t_1}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2027} \right| = 0,0003\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ hai: \[\Delta {t_2} = \left| {\overline t - {t_2}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2024} \right| = 0,0000\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ ba: \[\Delta {t_3} = \left| {\overline t - {t_3}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2023} \right| = 0,0001\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ tư: \[\Delta {t_4} = \left| {\overline t - {t_4}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2023} \right| = 0,0001\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối của lần đo thứ năm: \[\Delta {t_5} = \left| {\overline t - {t_5}} \right| = \left| {0,2024 - 0,2022} \right| = 0,0002\left( s \right)\]

Sai số tuyệt đối trung bình của thời gian rơi:

\[\overline {\Delta t} = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3} + \Delta {t_4} + \Delta {t_5}}}{5} = \frac{{0,0003 + 0,0001 + 0,0001 + 0,0002}}{5} = 0,0001\left( s \right)\]

b) Kết quả thu được sau 5 lần đo là: \[t = 0,2024 \pm 0,0001\left( s \right)\].

2. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng m và thể tích \[V\], có khối lượng riêng \[\rho \] được xác định bằng công thức \[\rho = \frac{m}{V}\]. Biết sai số tỉ đối của \[m\]\[V\] lần lượt là 12% và 5%. Hãy xác định sai số tỉ đối của \[\rho \].

Xem đáp án

Sai số tỉ đối của \[\rho \] là: \[\delta \rho = \delta m + \delta V = 12\% + 5\% = 17\% \]

3. Tự luận
1 điểm

Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \) là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn \(\overrightarrow {{d_2}} \) là độ dịch chuyển 4 m về phía bắc.

a) Hãy vẽ các vectơ độ dịch chuyển \(\overrightarrow {{d_1}} ,\overrightarrow {{d_2}} \)và vectơ độ dịch chuyển tổng hợp \(\overrightarrow d \).

b) Hãy xác định độ lớn, phương và chiều của độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \).

Xem đáp án

a) Giản đồ các vecto độ dịch chuyển.

Biết \(\overrightarrow {{d_1}} \) là độ dịch chuyển 3 m về phía đông còn (ảnh 1)

b) Độ dịch chuyển tổng hợp: \[d = \sqrt {d_1^2 + d_2^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,m\]

Góc \[\alpha \] thỏa mãn: \[\tan \alpha = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow \alpha = {53^0}7'\]

tức là độ dịch chuyển có hướng đông - bắc 53°.

4. Tự luận
1 điểm

Một người tập thể dục chạy trên đường thẳng trong 10 min. Trong 4 min đầu chạy với vận tốc 4 m/s, trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn 3 m/s. Tính quãng đường chạy, độ dịch chuyển, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trên cả quãng đường chạy.

Xem đáp án

Quá trình chuyển động của người được chia làm hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: trong 4 phút đầu chạy với vận tốc 4 m/s

- Giai đoạn 2: trong thời gian còn lại tương ứng với \[{t_2} = 10 - 4 = 6\] phút, chạy với vận tốc 3 m/s.

Trong quá trình chuyển động thẳng, người này không đổi chiều chuyển động nên quãng đường và độ dịch chuyển bằng nhau.

\[d = s = {v_1}{t_1} + {v_2}{t_2} = 4.4.60 + 3.6.60 = 2040\,m\]

Vận tốc trung bình và tốc độ trung bình giống nhau: \[v = \nu = \frac{s}{t} = \frac{{2040}}{{10.60}} = 3,4\,m/s\]

5. Tự luận
1 điểm

Một người chèo thuyền qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho thuyền đi theo đường AB, người đó phải luôn hướng mũi thuyền theo hướng AC (Hình vẽ). Biết thuyền qua sông hết 8 min 20 s và vận tốc chảy của dòng nước là 0,6 m/s. Tìm vận tốc của thuyền so với dòng nước.

Một người chèo thuyền qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho thuyền đi theo đường AB, người đó ph (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi 8 min 20 s = 500 s.

Một người chèo thuyền qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho thuyền đi theo đường AB, người đó ph (ảnh 2)

\({\overrightarrow v _{1,2}}\) là vận tốc của thuyền so với dòng nước (theo hướng AC)

\({\overrightarrow v _{2,3}}\) là vận tốc của dòng nước so với bờ sông (theo hướng CB)

\({\overrightarrow v _{1,3}}\)là vận tốc của thuyền so với bờ sông (theo hướng AB)

Công thức cộng vận tốc: \({\overrightarrow v _{1,3}} = {\overrightarrow v _{1,2}} + {\overrightarrow v _{2,3}}\). Độ lớn \(v_{1,2}^2 = v_{1,3}^2 + v_{2,3}^2\)

\({v_{1,3}} = \frac{{AB}}{t} = 0,8m/s\)\({v_{2,3}} = 0,6m/s\)nên \({v_{1,2}} = 1\,m/s\)

6. Tự luận
1 điểm

Một vật đang chuyển động trên một đoạn đường thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây:

Thời gian (s)

0

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

Độ dịch chuyển (m)

0

2

4

4

4

7

10

8

6

4

4

a. Hãy vẽ đồ thị dịch chuyển – thời gian của xe đồ chơi.

b. Hãy xác định vận tốc và tốc độ tức thời tại các thời điểm 6 s, 10 s và 16 s.

Xem đáp án

a. Vẽ đồ thị

Một vật đang chuyển động trên một đoạn đường thẳng có độ dịch chuyển tại các thời điểm khác nhau được cho trong bảng dưới đây: (ảnh 1)

b. Vận tốc tức thời tại:

+ t = 6s: \(v = 0\,\)

+ t = 10s: \(v = \frac{{7 - 4}}{{10 - 8}} = 1,5\,m/s\)

+ t = 16s: \(v = \frac{d}{t} = \frac{{6 - 10}}{{16 - 12}} = - 1\,m/s\)

7. Tự luận
1 điểm

Một ô tô tải đang chạy trên đường với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h.

a) Tính gia tốc của ô tô.

b) Tính vận tốc của ô tô đạt được sau 40 s.

c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc, ô tô đạt vận tốc 72 km/h.

Xem đáp án

Đổi: 18 km/h = 5 m/s; 36 km/h = 10 m/s; 72 km/h = 20 m/s.

a) Gia tốc của ô tô là: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{10 - 5}}{{20}} = 0,25\left( {m/{s^2}} \right)\]

b) Vận tốc của ô tô đạt được sau 40 s là: \[v = {v_0} + a.t = 5 + 0,25.40 = 15\left( {m/s} \right)\]

c) \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{20 - 5}}{{0,25}} = 60\left( s \right)\]

8. Tự luận
1 điểm

Một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s2. Biết dốc dài 570 m.

a) Xác định vị trí hai xe gặp nhau trên dốc.

b) Tính vận tốc của xe đạp ở dưới chân dốc.

Xem đáp án

a) Quãng đường xe đạp đi được đến khi hai xe gặp nhau là:\[{s_1} = {v_{01}}t + \frac{1}{2}{a_1}{t^2} = 2.t + \frac{1}{2}.0,2.{t^2}\]

Quãng đường ô tô đi được đến khi hai xe gặp nhau là: \[{s_2} = {v_{02}}t + \frac{1}{2}{a_2}{t^2} = 20.t + \frac{1}{2}.\left( { - 0,4} \right).{t^2}\]

Ta có: \[{s_1} + {s_2} = 570 \Rightarrow 2t + \frac{1}{2}.0,2.{t^2} + 20t + \frac{1}{2}.\left( { - 0,4} \right){t^2} = 570\]

\[ \Rightarrow - 0,1{t^2} + 22t - 570 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 190s}\\{t = 30s}\end{array}} \right.\]

Thay \[t = 190s\] vào \[{s_1}\] ta được: \[{s_1} = 3990 > 570\] (Loại)

Thay \[t = 30s\] vào \[{s_1}\] ta được: \[{s_1} = 150 < 570\] (Thỏa mãn)

Vậy hai xe gặp nhau tại vị trí cách đỉnh dốc 150 m.

b) Vận tốc của xe dưới chân dốc là

\[v_1^2 - v_{01}^2 = 2.{a_1}.s \Rightarrow {v_1} = \sqrt {v_{01}^2 + 2{a_1}.s} = \sqrt {{2^2} + 2.0,2.570} = 2\sqrt {58} \left( {m/s} \right)\]

9. Tự luận
1 điểm

Hai vật \[A\]\[B\] chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m.

a) Hai vật có cùng vận tốc ở thời điểm nào?

b) Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.

c) Xác định vị trí gặp nhau của hai vật.Hai vật \[A\] và \[B\] chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai vật \[A\] và \[B\] chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian (ảnh 2)

a) Xét vật A: gia tốc \[{a_A} = \frac{{\Delta {v_A}}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 40}}{{20 - 0}} = - 2\,m/{s^2}\]

Phương trình vận tốc của vật A: \[{v_A} = 40 - 2t\,\left( {m/s} \right)\]

Xét vật B: gia tốc \[{a_B} = \frac{{\Delta {v_B}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - 0}}{{20 - 0}} = 1\,m/{s^2}\]

Phương trình vận tốc của vật B: \[{v_B} = t\,\left( {m/s} \right)\]

Khi hai có cùng vận tốc: \({v_1} = {v_2} \Leftrightarrow 40 - 2t = t \Leftrightarrow t = 13,3\,s\)

Vậy hai vật có cùng vận tốc tại thời điểm \(t \approx 13,3s\).

b) Chọn trục tọa độ có phương trùng với phương chuyển động của hai vật.

Gốc tọa độ tại vị trí xuất phát của vật A. Mốc thời gian trùng với thời điểm xuất phát của hai vật.

Chuyển động của vật A:\({d_1} = {v_{0A}}t + \frac{1}{2}{a_A}{t^2} = 40t - {t^2}\)                 (1)

Chuyển động của vật B: \({d_2} = {d_0} + {v_{0B}}t + \frac{1}{2}{a_B}{t^2} = 78 + 0,5{t^2}\)      (2)

c) Hai vật gặp nhau khi \({d_1} = {d_2}\)\( \Rightarrow 40t - {t^2} = 78 + 0,5{t^2}\)    (3).

Phương trình (3) cho hai nghiệm t = 2,12 s và t’ = 24,5 s. Loại t' vì t’ > 20 s.

Thay t vào (1) ta được d1 = 81,5 m.

Hai vật gặp nhau cách vị trí ban đầu của A là 81,5 m.

10. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống dưới đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do \[g = 9,8m/{s^2}\].

a) Xác định vận tốc của vật khi chạm đất.

b) Xác định thời gian rơi của vật.

c) Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng.

Xem đáp án

a) Vận tốc của vật khi chạm đất là: \[{v^2} - v_0^2 = 2gH \Rightarrow v = \sqrt {2gH} = \sqrt {2.9,8.19,6} = 19,6\left( {m/s} \right)\]

b) Thời gian rơi của vật là: \[t = \sqrt {\frac{{2H}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.19,6}}{{9,8}}} = 2\left( s \right)\]

c) Quãng đường vật đi được trong một giây đầu tiên là: \[s = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}.9,{8.1^2} = 4,9\left( m \right)\]

Quãng đường vật đi được trong một giây cuối cùng là: \[s' = 19,6 - 4,9 = 14,7\left( m \right)\]

11. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 45,0 m so với mặt đất. Vận tốc của viên đạn khi vừa ra khỏi nòng súng có độ lớn là 250 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2.

a) Sau bao lâu thì viên đạn chạm đất?

b) Viên đạn rơi xuống đất cách điểm bắn theo phương nằm ngang bao nhiêu mét?

c) Ngay trước khi chạm đất, vận tốc của viên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Thời gian từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi chạm đất của viên đạn:

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.45}}{{9,8}}} = 3,03s\).

b) Tầm xa: \(L = {v_0}t = 250.3,03 = 757,5\,m\)

c) Vận tốc của viên đạn khi chạm đất có 2 thành phần:

Thành phần theo phương thẳng đứng: \({v_y} = gt = 9,8.3,03 = 29,7m/s\)

Thành phần theo phương ngang: \[{v_x} = {v_0} = 250\,m/s\]

Vận tốc khi chạm đất: \(v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {29,{7^2} + {{250}^2}} \approx 252m/s\)