1018 câu trắc nghiệm tổng hợp Hệ thống thông tin quản lý có đáp án (Phần 5)
204 câu hỏi
1 ứng dụng xử lí dữ liệu sau đó phân phối thông tin tới người sử dụng:
Đáp án: UD phân tích và trình bày dữ liệu
Các CSDL quản lý thường là 1 tập con hoặc là tích hợp các:
Đáp án: CSDL tác nghiệp
Hành động là thử thách nhất với 1 tổ chức:
Đáp án: Thay đổi quy trình thủ tục
HTTT dưới góc độ kĩ thuật có thể được hiểu là:
Đáp án: Truyền thông và luồng dữ liệu
1024 GB:
Đáp án: 1 Tera byte
Không liên quan đến máy chủ: Đáp án: Xử lí văn bản
Đáp án: Xử lí văn bản
Không là yếu tố công nghệ:
Đáp án: Thủ tục
Sử dụng tệp tuần tự:
Đáp án: Ứng dụng xử lí lương theo lô
Ứng dụng nào gần như phải tổ chức XD thay vì mua ngoài:
Đáp án: Hỗ trợ ra quyết định
1 trong 5 lý do việc nối mạng máy tính:
Đáp án: Chia sẻ, tăng cường khả năng MAR
Trong ngữ cảnh ra quyết định, yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng:
Đáp án: quy trinh tư duy và diễn giải thông tin của người ra quyết định
. Tìm giá trị TB của 1 bộ các giá trị đơn lẻ là 1 ví dụ về: Đáp án: Thông tin, dữ liệu
Đáp án: Thông tin, dữ liệu
Thông Tin có tính kinh tế là:
Đáp án: giữa chi phí bỏ ra và giá trị mang lại có mối quan hệ hợp lí
QĐ có thể xác định theo 1 trình tự thủ tục:
Đáp án: Có cấu trúc
Tính lương cho công nhân:
Đáp án: có cấu trúc
Sa thải CNV:
Đáp án: không có cấu trúc
HTTTQL, hỗ trợ ra quyết định, hỗ trợ lãnh đạo sd dữ liệu:
Đáp án: Xử lý giao dịch TPS
Bài toán tìm phương án tối ưu, phân bổ nguồn lực, vốn dĩ hạn hẹp:
Đáp án: Hỗ trợ ra qđ DSS
Dữ liệu đầu vào của HTTT hỗ trợ lãnh đạo:
Đáp án: Từ bên ngoài MTKD + từ bên trong DN
1 trong số mục tiêu của Xử lí giao dịch TPS:
Đáp án: Thu thập, xử lí, lưu trữ và tạo tài liệu nvu
. Lập kế hoạch HTTT trong tổ chức DN để xác định tiến trình nghiệp vụ:
Đáp án: Chuỗi giá trị (value chain)
HTTT gia tăng giá tri cho hành động chính sản xuất trong chuỗi giá trị:
Đáp án: HTTT sx hỗ trợ của máy tính CAM
HĐ chính của giai đoạn thiết kế HTTT:
Đáp án: thiết kế giao diện vào/ra, thiết kế CSDL và thiết kế logic xử lí
Tái thiết kế quy trình nvu là cần thiết:
Đáp án: nhu cầu nâng cao hiệu quả chuỗi cung cấp, clg dvu + mar => ALL
Để đảm bảo ứng dụng thành công, CNTT cần có:
Đáp án: sự đồng thuận+ có mô tả => cả A và C
Đầu tư cho CNTT:
Đáp án: chỉ đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế và cần được đánh giá về tính khả thi
Cải thiện giao diện HTTT nhằm:
Đáp án: bảo trì hoàn thiện
Các chiến lược chuyển đổi HTTT gồm:
Đáp án: trực tiếp, song song, theo pha, thí điểm
Giai đoạn phân tích HTTT bao gồm:
Đáp án: xác định và mô hình hóa các yêu cầu của he thong
Đáp án: xác định và mô hình hóa các yêu cầu của he thong
Đáp án: Thiết kế hệ thống
K thuộc hoạt động chuỗi gtri:
Đáp án: quản trị nguồn nhân lực
Ví dục HĐ chính chuỗi giá trị:
Đáp án: Xử lí đơn hàng tự động
All dều là phần mềm hỗ trợ MAR, trừ:
Đáp án: Phần mềm MRP
Xử lí đơn đặt hàng hay đặt chỗ trong Khách sạn:
Đáp án: HTTT xử lý giao dịch
Mục đích của HTTT tác nghiệp:
Đáp án: ALL
HTTT qtri nguồn nhân lực: Đáp án: ALL
Đáp án: ALL
Ở mức chiến thuật, các HT bán hàng và MAR:
Đáp án: xđ giá cho spham
HTTT sản xuất JIT:
Đáp án: Đảm bảo NVL và các yếu tố đầu vào
Khả năng kiểm soát, cảnh báo lỗi, tránh rủi ro” thuộc về yếu tố đánh giá phần cứng nào:
Đáp án: Tính tin cậy
Các hệ thống thông tin xử lý đơn đặt hàng hay hệ thống thông tin xử lý đặt chỗ trong khách sạn là các HTTT quản lý:
Đáp án: SAI (giao dịch)
Những bản nhạc được tải về từ trang web
Đáp án: Phần mềm
Một ví dụ về ngôn ngữ truy vấn tin dùng để truy vấn thông tin:
Đáp án: SQL
Mạng có cấu hình đơn giản nhất với một đường trục và tất cả các thiết bị mạng chia sẻ đường trục này:
Đáp án: Bus Topology
phương tiện lưu trữ có thể ghi và xóa nhiều lần:
Đáp án: RW
Dữ liệu được tập hợp lại và xử lý định kỳ được gọi là phương pháp Xử lý theo lô.:
Đáp án: ĐÚNG
Mạng hỗn hợp còn được gọi là mạng phân cấp, với thiết bị cao nhất là một máy tính lớn:
Đáp án: SAI
Thiết bị chuyển đổi tín hiệu số từ máy tính thành tín hiệu tương tự cho kênh tương tự và ngược lại được gọi là MODEM:
Đáp án: ĐÚNG
Hạn chế của việc mua phần mềm có sẵn:
Đáp án: Hiếm khi đáp ứng nhu cầu đặc thù
. Ứng dụng nào sau đây thường sử dụng các tệp tuần tự:
Đáp án: HT xử lí giao dịch trực tuyến
HTTT trợ giúp ra quyết định (DSS) cung cấp thông tin:
Đáp án: Ở mức chiến lược và chiến thuật, nhưng chủ yếu là mức chiến thuật.
DSS là hệ thống thông tin dựa trên máy tính trợ giúp việc ra các quyết định phi cấu trúc hoặc bán cấu trúc trong quản lý:
Đáp án: ĐÚNG
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “……. là hệ thống thông tin dựa trên máy tính trợ giúp việc ra các quyết định phi cấu trúc hoặc bán cấu trúc:
Đáp án: DSS
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. được lập theo chu kỳ đều đặn hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, v.v. ):
Đáp án: Báo cáo định kỳ
Mục tiêu của các HTTT xử lý giao dịch:
Đáp án: Xử lý dữ liệu liên quan đến gd + duy trì sự chính xác cao
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Dữ liệu giao dịch phát sinh nội bộ (đơn đặt hàng, hóa đơn xuất/bán, …) là cáC. của TPS:
Đáp án: Đầu vào
MIS có khả năng trợ giúp trực tiếp các dạng quyết định đặc trưng, các kiểu quyết định, các nhu cầu riêng biệt của mỗi nhà quản lý:
Đáp án: ĐÚNG
Hệ thống thông tin lập kế hoạch hóa nguồn nhân lực thuộc loại hệ thống thông tin quản trị nhân lực cấp:
Đáp án: chiến lược
Quản lý việc dự trữ và giao/nhận hàng dự trữ:
Đáp án: HTTT sản xuất
Chức năng lưu trữ và theo dõi dữ liệu về chi phí và lợi nhuận:
Đáp án: phân hệ quyết toán thu nhập
HTTT quản trị nguồn nhân lực mức chiến thuật thực hiện:
Đáp án: kiểm soát phân bổ + theo dõi hđ
Một hệ thống kinh doanh giúp tổ chức cung cấp sản phẩm đúng loại, đến đúng nơi vào đúng thời điểm:
Đáp án: SCM
Hệ thống cung cấp thông tin tài chính:
Đáp án: HTTT tài chính
Hỗ trợ phân chia nguồn lực và kiểm tra kế hoạch sản xuất:
Đáp án: HTTT sản xuất
HT qly qhe khách hàng lý tưởng:
Đáp án: ALL
Chức năng dự báo tăng trưởng:
Chức năng dự báo tăng trưởng:
. Việc phân loại HTTT thành hai nhóm:
Đáp án: phạm vi hđ
Nội dung của các quy tắc, các hướng dẫn và các thủ tục:
Đáp án: Thông tin
Một mạng xương sống để kết nối các mạng cục bộ:
Đáp án: Phần cứng
. Điểm nào sau đây không phải là đặc tính của thông tin có chất lượng:
Đáp án: Trao đổi được
Hệ thống tích hợp các yếu tố con người, các thủ tục, các CSDL:
Đáp án: TPS
. Việc thu thập và nhập dữ liệu thô chưa qua xử lý:
Đáp án: Đầu vào
Các hệ thống thông tin (HTTT) xử lý đơn đặt hàng hay HTTT xử lý đặt chỗ trong khách sạn là các HTTT Xử lý văn phòng:
Đáp án: SAI
Mã khách hàng và họ tên:
Đáp án: Dữ liệu
Tìm giá trị trung bình:
Tìm giá trị trung bình:
Thuật ngữ nào sao đây không tương đương với TMĐT:
Đáp án: Kinh doanh các mặt hàng điện tử
Phát triển HTTT:
Đáp án: Phân tích, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, chuyển đổi, bảo trì
Nhân lực là các chuyên gia HTTT cả về công nghệ và nghiệp vụ là:
Đáp án: Cán bộ phân tích hệ thống
HTTT quản lý vị trí công việc:
Đáp án: Tác nghiệp
Về mặt dữ liệu: HTTT quản lý:
Đáp án: đều phụ thuộc vào HTTT xử lý giao dịch
Windows 7:
Đáp án: Phần mềm
Chuyển dịch từ con ng sang máy tính:
Đáp án: Tự động hóa
Không phải phần cứng:
Đáp án: hệ điều hành
B2G:
Đáp án: chính phủ
Hỗ trợ và qtri hoạt động bán hàng:
Đáp án: Bán hàng
Khẳng định nào là nguyên tắc để quản trị thông tin:
Đáp án: TT chỉ cần vừa đủ không thừa không thiếu
B2C:
Đáp án: Doanh nghiệp tới ng tiêu dùng
Khẳng định không đúng:
Đáp án: Đòi hỏi có sự phối hợp chuyên gia và ng tiêu dùng
Nv của chuyên gia phân tích HTTT:
Đáp án: lvc với ng sử dụng để xác định yêu cầu hệ thống
Yếu tố giúp giải quyết vấn đề đào tạo:
Đáp án: Bộ hỗ trợ ng sd
Không thuộc hoạt động cơ bản trong chuỗi giá trị:
Đáp án: Quản trị nguồn nhân lực
Trình tự các công đoạn chính của TMĐT:
Đáp án: Thông tin, đặt hàng, thanh toán, giao hành, hỗ trợ sau bán hàng
Các UD trong qhe KH trừ:
Đáp án: lựa chọn nhà cung cấp
. JIT:
Đáp án: chiến thuật
Chi phí phát triển HTTT gồm:
Đáp án: chi phí chuyển đổi dữ liệu
SD cho ng sd:
Đáp án: ALL
Chuyển đổi từng phần sau đó lặp lại:
Đáp án: theo pha
Hệ thống mới trục trặc:
Đáp án: Bảo trì
Tội phạm điện tử:
Đáp án: Dùng phương tiện điện tử
Bảo vệ:
Đáp án: ALL
Mục tiêu của CISO (Giám đốc an toàn thông tin):
Đáp án: Xác định xếp hạng các rủi ro + loại trừ rủi ro vs chi phí hợp lí
Cấp chiến lược là cấp cao nhất trong hệ thống thông tin sử dụng trong
Đáp án: Bán hàng và Marketing
Các yếu tố cơ bản của hệ thống là:
Đáp án: Tất cả các phương án trên đều đúng
Chức năng chính của hệ thống thông tin là
Đáp án: Lưu trữ thông tin xử lý, thu thập và truy xuất thông tin phục vụ các đối tượng
Đầu từ vào công nghệ thông tin sẽ giúp doanh nghiệp hiệu quả là:
Đáp án: Giúp quá trình điều hành doanh nghiệp hiệu quả hơn.
Hệ thống thông tin quản lý thường phục vụ các nhà quản lý quan tâm tới những kết quả …
Đáp án: Tất cả các phương án trên đều đúng
Hệ thống thông tin quản lý là:
Đáp án: Hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định, điều khiển, phân tích các vấn đề, hiển thị vấn đề phức tạp trong tổ chức
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch là:
Đáp án: Hệ thống thông tin cơ bản phục vụ cấp tác nghiệp của doanh nghiệp
Hệ thống là:
Đáp án: Tập các thành phần điều hành cung nhau nhằm đạt một mục đích nào đó
Hệ thống chuyên gia được viết tắt là:
Đáp án: ES
Hệ thống thông tin phục vụ quản lý là:
Đáp án: Phục vụ các hoạt động quản lý của tổ chức
Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết điịnh là
Đáp án: Thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp hoạt động ra quyết định
Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành là:
Đáp án: Tạo môi trường khai thác thông tin
Mối quan hệ giữa các hệ thống là:
Đáp án: Phức tạp, chi phí cao và mất thời gian
Nguồn thông tin bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng.
Theo cấp chuyên gia, cấp tác nghiệp là dùng để
Đáp án: Cung cấp kiến thức và dữ liệu cho những người nghiên cứu trong tổ chức.
Theo cấp chiến thuật, hệ thống thông tin cấp tác nghiệp là dùng để:
Đáp án: Hỗ trợ điều khiển, quản lý, tạo quyết định và tiến hành các hoạt động của nhà quản lý cấp trung gian
Theo cấp ứng dụng, hệ thống thông tin cấp tác nghiệp là dùng để:
Đáp án: Trợ giúp các cấp quản lý bậc thấp trong việc theo dõi các hoạt động và giao dịch cơ bản của doanh nghiệp
Bộ tiền xử lý là:
Đáp án: Là máy tính chuyện dụng dành riêng cho quản lý truyền thông và gắn với máy chủ thực hiện kiểm soát lỗi; định dạng, chỉnh sửa, giám sát, chỉ hướng, tăng tốc và chuyển đổi tín hiệu
Hệ thống cơ sở dữ liệu là
Đáp án: Một tập hợp có tổ chức của các dữ liệu có liên quan với nhau
Mạng WAN là:
Đáp án: Mạng truyền dữ liệu và thông tin trên phạm vi một thành phố
Mạng MAN là:
Đáp án: Mạng liên kết vùng, quốc gia, châu lục.
Mạng giá trị gia tăng là:
Đáp án: Mạng riêng, quản lý bảo bên thứ 3 cung cấp các dịch vụ chuyển tải thông
Mạng giới hạn trong khoảng cách nhất định là:
Đáp án: Mạng LAN
Máy tính lớn (main frame) là máy tính
Máy tính lớn (main frame) là máy tính
Nguyên tắc chính trong lựa chọn phần cứng máy tính là:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Phần mềm biên dịch
Đáp án: Chương tình dịch thuật ngôn ngữ đặc biệt có thể chuyển các ngôn ngữbậc cao thành ngôn ngữ máy
Phần mềm truyền thống thực hiện chức năng:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Phần mềm ứng dụng là
Đáp án: Là phần mềm tập trung chủ yếu vào việc hoàn thành nhiệm vụ của người dùng cuối; thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người sử dụng thực hiện các công việc khác nhau
Phần mềm hệ điều hành là:
Đáp án: Là phần mềm quản lý các nguồn lực của máy tính, cung cấp giao diện người dùng.
Phần mềm tiện ích là:
Đáp án: Các chương trình tiện ích có nhiệm vụ thông thường và có tính lặp lại
Phần mềm hệ thống là:
Đáp án: Là những chương trình giúp người dùng quản lý, điều hành hoạt động của các thiết bị phần cứng.
Thiết bị truyền thông bao gồm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Truyền kỹ thuật số là:
Đáp án: Là phương thức truyền thông máy tính sử dụng tín hiệu số: chỉ truyền hai trạng thái tín hiệu giống như tắt và mở
Truyền không đồng bộ là:
Đáp án: Tin tức truyền đi được truyền thành dãy các ký tự đơn le hoặc như một khối các ký tự.
Vai trò của nhân lực trong hệ thống thông tin quản lý là:
Vai trò của nhân lực trong hệ thống thông tin quản lý là:
Vai trò của nhân lực trong hệ thống thông tin quản lý là:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ là:
Đáp án: Các bảng và mối quan hệ.
Chu trình thiết kế cơ sở dữ liệu có:
Đáp án: 6 bước.
Các mô hình dữ liệu bao gồm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Chức năng nào sau đây là chứng năng của hệ thống thông tin quản lý hệ thống thông tin quản lý:
Đáp án: Ghi vết chi tiết các sự kiện mua bán.
Để vận hành cơ sở dữ liệu cần thực hiện công việc:
Đáp án: Thiết kế dòng thông tin cần thiết.
Khai phá dữ liệu là:
Đáp án: Là một kho dữ liệu cung cấp một loạt công cụ truy vấn, phân tích và lập báo
cáo đồ họa.
Kỹ thuật khách/chủ có ưu điểm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
. Kiểm tra mô hình dữ liệu để:
Đáp án: Xác định quá trình chính, cập nhật và sửa, xóa các luật. Kiểm tra cácbáo cáo, giao diện, tính toàn vẹn dữ liệu, sự phân chia và độ an toàn dữ liệu.
Vì: Theo mục đích của kiểm tra mô hình dữ liệu để xác định quá trình chính, cập nhật và sửa, xóa các luật; kiểm tra các báo cáo, giao diện, tính toàn vẹn dữ liệu, sự phân chia và độ an toàn dữ liệu.
. Mô hình hóa và chuẩn hóa các mối quan hệ của các thực thể để:
Đáp án: Xác định các thực thể, tính chất và mối quan hệ giữa chúng.
Vì: Theo mục đích của mô hình hóa và chuẩn hóa các mối quan hệ của các thực thể.
Một khách hàng đặt mua 2 sản phẩm, và thông báo về việc thay đổi địa chỉ lưu trú. Nhập các loại dữ liệu này vào hệ thống được coi là hoạt động cơ bản của:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Vì: Thông tin thay đổi địa chỉ lưu trú là hoạt động cơ bản của hệ thống xử lý giao
. Quan hệ nhiều – nhiều là dạng quan hệ:
Đáp án: Gốc và ngon là quan hệ đa phương.
Quan điểm của người thiết kế cơ sở dữ liệu là:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Quan hệ một – nhiều là dạng quan hệ:
Đáp án: Gốc chỉ đến nhiều ngọn và ngọn có một gốc duy nhất.
Thiết kế cơ sở dữ liệu để:
Đáp án: Xác định vị trí các bảng, nhu cầu truy nhập, chiến lược thảo gỡ.
Thiết kế cơ sở dữ liệu logic để:
Đáp án: Chuyển mô hình khái niệm thành các định nghĩa về bảng, giao diện.
Thiết kế vật lý là khái niệm thuộc về:
Đáp án: Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Tạo cơ sở dữ liệu mới là khái niệm thuộc về:
Đáp án: Thực hiện.
Vì: Tạo cơ sở dữ liệu mới là khái niệm thuộc về giai đoạn thực hiện.
Thiết kế logic là khái niệm thuộc về:
Đáp án: Thiết kế cơ sở dữ liệu
Xác định đối tượng nghiên cứu là khái niệm thuộc về:
Đáp án: Nghiên cứu ban đầu.
Vì: Nghiên cứu ban đầu trước tiên cần xác định đối tượng nghiên cứu.
Công việc xem xét và đánh giá tài liệu là công việc…. thuộc bước nào trong quy trình phát triển hệ thống:
Đáp án: Khảo sát sơ bộ.
Vì: Một trong các công việc của khảo sát sơ bộ là xem xét và đánh giá tài liệu.
Các yếu tố của rủi ro thực hiện dự án là:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Đánh giá công việc là công việc thuộc bước nào trong quy trình phát triển hệ thống?
Đáp án: Khảo sát sơ bộ.
Điều tra và phân tích hệ thống bao gồm các bước:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng.
Điều tra phân tích hệ thống là bước được thực hiện để…
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng.
. Hiện nay, phương pháp sử dụng nội lực là…
Đáp án: Phương pháp doanh nghiệp không sử dụng.
Quy trình phát triển hệ thống thông tin bao gồm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Sơ đồ luồng dữ liệu được sử dụng để mô tả:
Đáp án: Dòng dữ liệu và con người thực hiện, cách thức lưu trữ dữ liệu của hệ thống
Thuê nhân công hợp đồng…
Đáp án: Là cách làm mới nhằm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vì: thuê công nhân hợp đồng giúp tối ưu hoá các yếu tố về chi phí, con người, khoảng không, … của doanh nghiệp.
Xét tính khả thi về điều hành là công việc thuộc bước nào trong quy trình phát triển hệ thống:
Đáp án: Nghiên cứu tính khả thi.
Xét tính khả thi về kinh tế là công việc thuộc bước nào trong quy trình phát triển hệ thống:
Đáp án: Nghiên cứu tính khả thi.
. Xét tính khả thi về mặt kỹ thuật là công việc thuộc bước nào trong quy trình phát triển hệ thống:
Đáp án: Nghiên cứu tính khả thi
. Bộ nhớ làm việc:
Đáp án: Một bộ phận của hệ thống chuyên gia nhằm chứa tri thức của lĩnh vực
Theo khái niệm của bộ nhớ làm việc thì bộ nhớ làm việc là bộ phận của hệ chuyên gia dùng để chứa sự kiện của vấn đề. Các sự kiện này có thể do người dung nhập vào lục đầu hoặc do hệ chuyên gia xử lý được trong quá trình làm việc
Cấu trúc hệ chuyên gia bao gồm:
Đáp án: Cơ sở tri thức, bộ nhớ làm việc, động cơ suy luận, khối tiện ích giải thích,giao diện người dùng.
. Cơ sở tri thức của hệ chuyên gia con người bao gồm:
Đáp án: Các khái niệm cơ bản, các sự kiện, các quy luật và mối quan hệ giữa chúng.
Các kỹ thuật suy luận sử dụng khi xây dựng hệ chuyên gia:
Đáp án: Suy luận tiến và suy luận lùi.
Chuyên gia con người và hệ chuyên gia khác nhau ở những điểm sau:
Đáp án: Tính sẵn dùng, thay thế được, vị trí sử dụng, độ an toàn, hiệu suất, tốc độ, chi phí.
Các nhân tố chính trong hệ chuyên gia
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Cấu trúc của hệ chuyên gia dựa trên luật gồm:
Đáp án: Cơ sở tri thức, bộ nhớ làm việc, động cơ suy luận, khối tiện ích giải thích, giao diện người dùng, giao diện người phát triển, bộ giao tiếp chương trình ngoài.
Theo câu trúc của hệ chuyên gia dựa trên luật, thì hệ chuyên gia dựa trên luật gồm: Cơ sở tri thức, bộ nhớ làm việc, động cơ suy luận, khối tiện ích giải thích, giao diện người dùng, giao diện người phát triển, bộ giao tiếp chương trình ngoài.
Chọn phương án đúng nhất:
Đáp án: Động cơ suy luận của hệ chuyên gia là bộ xử lý cho tri thức, được mô hình hóa sao cho giống với việc suy luận của chuyên gia con người.
Theo khái niệm của động cơ suy luận của hệ chuyên gia, thì động cơ suy luận của hệ chuyên gia là bộ xử lý cho tri thức, được mô hình hóa sao cho giống với việc suy luận của chuyên gia con người.
Động cơ suy luận của hệ chuyên gia là:
Đáp án: Bộ xử lý trong hệ chuyên gia làm nhiệm vụ so trùng các sự kiện được chứa trong bộ nhớ làm việc với tri thức được chứa trong cơ sở tri thức nhằm dẫn ra kết luận cho vấn đề.
Theo khái niệm của động cơ suy luận của hệ chuyên gia thì động cơ suy luận là bộ xử lý trong hệ chuyên gia làm nhiệm vụ so trùng các sự kiện được chứa trong bộ nhớ làm việc với tri thức được chứa trong cơ sở tri thức nhằm dẫn ra kết luận cho vấn đề.
Giao diện người dùng là:
Đáp án: Một thành phần quan trọng của hệ chuyên gia, nó giúp cho hệ chuyên gia có thể đặt câu hỏi với người dùng và nhận về câu trả lời chính xác.
Theo khái niệm của giao diện người dùng thì giao diện người dùng là một thành phần quan trọng của hệ chuyên gia, nó giúp cho hệ chuyên gia có thể đặt câu hỏi với người dùng và nhận về câu trả lời chính xáC. Yêu cầu cao nhất cho giao diện là có khả năng cung cấp hỏi đáp tương tự như giữa con người với con người.
Hệ chuyên gia là:
Đáp án: Một chương trình được thiết kế để theo mô hình đó có khả năng giải quyết vấn đề chuyên gia con người.
Theo định nghĩa về hệ chuyên gia, thì hệ chuyên gia là một chương trình được thiết kế để theo mô hình đó có khả năng giải quyết vấn đề chuyên gia con người.
Hệ chuyên gia dựa trên luật là:
Đáp án: Một chương trình máy tính, xử lý các thông tin cụ thể của bài toán được chứa trong bộ nhớ làm việc và tập các quy luật được chứa trong cơ sở tri thức, sử dụng động cơ suy luận để tìm ra thông tin mới.
Theo khái niệm về hệ chuyên gia dựa trên luật thì hệ chuyên gai dựa trên luật là một chương trình máy tính, xử lý các thông tin cụ thể của bài toán được chứa trong bộ nhớ làm việc và tập các quy luật được chứa trong cơ sở tri thức, sử dụng động cơ suy luận để tìm ra thông tin mới.
Hệ chuyên gia có những đặc trưng cơ bản sau:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Hệ chuyên gia MYCIN là…
Đáp án: Hệ chuyên gia chuẩn đoán nhiễm trùng máu.
Hệ chuyên gia dựa trên luật có những đặc điểm:
Đáp án: Cơ sở tri thức chứa các luật, bộ nhớ làm việc tạm thời, có động cơ suy luận, có tính tiện ích giải thích, giao diện để giao tiếp với người dùng và người phát triển, có khả năng giao tiếp với chương trình ngoài như xử lý bảng tính.
Theo đặc điểm của hệ chuyên gia dựa trên luật thì hệ chuyên gia dựa trên luật có đặc điểm: Cơ sở tri thức chứa các luật, bộ nhớ làm việc tạm thời, có động cơ suy luận, có tính tiện ích giải thích, giao diện để giao tiếp với người dùng và người phát triển, có khả năng giao tiếp với chương trình ngoài như xử lý bảng tính.
Hệ chuyên gia có những hạn chế sau:
Đáp án: Bị giới hạn vào vấn đề giải quyết, giải quyết các vấn đề có độ phức tạpvừa phải, có khả năng bị lỗi.
. Hệ chuyên gia XCON là…
Đáp án: Hệ chuyên gia trợ giúp cấu hình hệ thống máy vi tính của DEC.
Những lý do phát triển hệ chuyên gia thay cho con người:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
. Suy luận là…
Đáp án: Quá trình làm việc với tri thức, sự kiện, chiến lược, giải toán để dẫn ra kết luận.
Tại sao hệ chuyên gia có đặc điểm: tính chuyên gia trong lĩnh vực hẹp? Vì….
Đáp án: Trong lĩnh vực hẹp thì lượng tri thức cũng hẹp hơn nên giúp cho người thiết kế dễ dàng hơn, dễ dàng quản lý, thử nghiệm.
Chất lượng của thông tin được xác định thông qua các đặc tính nào?
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Chức năng của bộ nhớ sơ cấp là:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Các nguồn thông tin của doanh nghiệp là:
Đáp án: Thông tin bên ngoài và thông tin nội tại.
Cấp chiến lược là cấp cao nhất trong hệ thống thông tin sử dụng trong:
Đáp án: Bán hàng và marketing
Đĩa từ là phương tiên lưu trữ:
Đáp án: Thứ cấp
Hệ thống thông tin quản lý thường phục vụ các nhà quản lý quan tâm tới những kết quả…
Đáp án: Tất cả các phương án trên đều đúng
Hệ thống thông tin phục vụ quản lý là:
Đáp án: Phục vụ các hoạt động quản lý của tổ chức.
Hệ thống thông tin quản lý là:
Đáp án: Hệ thống chức năng thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp
Hoạt động duy trì dữ liệu bao gồm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Máy tính lớn (main frame) là máy tính:
Đáp án: Nhiều người dùng, được thiết kế để sử dụng trong trường hợp cần tốc độ
tính toán và xử lý lớn.
Mạng giới hạn trong khoảng cách nhất định là:
Đáp án: LAN
Một khách hàng đặt mua 2 sản phẩm, và thông báo về việc thay đổi địa chỉ lưu trú. Nhập các loại dữ liệu này vào hệ thống được coi là hoạt động cơ bản của:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Nguồn thông tin bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng
Phần mềm truyền thống là:
Đáp án: Những chương trình giúp người quản lý, hệ điều hành hoạt động của các thiết bị phần cứng.
Quản lý việc lưu trữ dữ liệu thực hiện nhiệm vụ:
Đáp án: Tạo cấu trúc cho dữ liệu lưu trữ
Quan hệ trên cơ sở dữ liệu bao gồm:
Đáp án: Tất cả các phương án đều đúng.
Quan hệ trên cơ sở dữ liệu bao gồm:
Quan hệ trên cơ sở dữ liệu bao gồm:








