10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 8
162 câu hỏi
Một đoạn dây dài ( đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N. Chiều dài đoạn dây dẫn là
32 cm.
3,2 cm.
16 cm.
1,6 cm.
Áp dụng công thức:
→ Đáp án A.
Một đoạn dây dẫn dài 20 cm, có dòng điện 0,5 A chạy qua đặt trong từ trường đều có B = 0,02 T. Biết đường sức từ vuông góc với dây dẫn và đều nằm trong mặt phẳng ngang. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn và phương như thế nào?
thẳng đứng,
thẳng đứng,
nằm ngang,
nằm ngang,

Ta có:
→ Đáp án A.
Một đoạn dây được uốn gập thành khung dây có dạng tam giác AMN vuông góc tại A. Đặt khung dây vào một từ trường đều có các vectơ cảm ứng từ nằm trong mặt phẳng ngang, có chiều từ trái qua phải như hình vẽ. Coi khung dây nằm cố định trong mặt phẳng hình vẽ và AM = 8 cm, AN = 6 cm, B = 3.10-3T, I = 5 A. Lực từ tác dụng lên cạnh MN

nằm trong mặt phẳng hình vẽ, vuông góc với MN và có độ lớn là 0,6 mN.
vuông góc với hình vẽ, hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn 1,2 mN.
vuông góc với hình vẽ, hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn 1,2 mN.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ, có hướng đi lên và có độ lớn 0,6 mN.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái.

Lực từ tác dụng lên cạnh MN có hướng như hình vẽ (vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong hướng ra ngoài), có độ lớn: FMN = B.I.MN.sin a= B.I.AM
⇒ FMN = 3.10-3.5.0,08 = 1,2.10-3 N = 1,2mN
→ Đáp án C.
Lực tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng
vuông góc với hướng dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ.
vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và hướng dòng điện.
vuông góc với hướng cảm ứng từ, không vuông góc với hướng dòng điện.
Đáp án đúng là C
Lực tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và hướng dòng điện.
Một đoạn dây dài 2,0 m mang dòng điện 0,60 A được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,50 T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là
6,7 N.
0,30 N.
0,15 N.
0 N.
Đáp án đúng là D
Một dây dẫn thẳng có chiều dài 3,0 m mang dòng điện 6,0 A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng bắc một góc 50° lệch về phía tây. Tại điểm này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn là 0,14.10-4 T và hướng bắc. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là
0,28.10-4 N.
2,5.10-4 N.
1,9.10-4 N.
1,6.10-4 N.
Đáp án đúng là C
Một dây đồng dài 25 cm, có khối lượng là 10 g nằm trong từ trường 0,20 T. Cường độ dòng điện nhỏ nhất chạy qua dây gây ra lực từ có độ lớn bằng trọng lượng của dây là
1,3 A.
1,5 A.
2,0 A.
4,9 A.
Đáp án đúng là C
Để cường độ dòng điện nhỏ nhất thì góc hợp bởi dòng điện và cảm ứng từ là 90o.
Một dây dẫn dài 0,50 m mang dòng điện 10,0 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ là
0,60 T.
1,5 T.
1,8.10-3 T.
6,7.10-3 T.
Đáp án đúng là A
Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10-2 N. Độ lớn của cảm ứng từ là
0,8.10-3 T.
10-3 T.
1,4.10-3 T.
1,6.10-3 T.
Đáp án đúng là C
Một đoạn dây dẫn dài 2 cm nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ 1 A. Một nam châm tạo từ trường có cường độ cảm ứng từ 0,5 T và hợp với dây dẫn một góc 30°. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
10.10-2 N.
0,5.10-2 N.
1,0.10-2 N.
50.10-2 N.
Đáp án đúng là B
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Đáp án đúng là C
F = BILsina, nếu I và L đồng thời tăng 2 lần thì F tăng 4 lần.
Một dây dẫn có chiều dài L = 1,2 m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 5.10-2 T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị 3 A. Hãy xác định độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn trong các trường hợp sau đây:
a) Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ.
b) Dây dẫn đặt song song với các đường sức từ.
c) Dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc 45°.
Lực từ
a) Khi dây đặt vuông góc với các đường sức từ thì a = 90°.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = 5.10-2.3.1,2.sin90° = 0,18 N.
b) Khi dây đặt song song với các đường sức từ thì a = 0.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = 5.10-2.3.1,2.sin0° = 0.
c) Khi dây đặt tạo với các đường sức từ thì a = 45°.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây lúc này có độ lớn: F = 5.10-2.3.1,2.sin45° = 0,13 N.
Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2 N. Tính độ lớn cảm ứng từ.
Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều, hợp với với vectơ cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 4.10-2 N. Tính độ lớn của cảm ứng từ.
Ta có:
Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn:
Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài 6 cm, có cường độ dòng điện I = 5 A chạy qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2 N. Tính góc a hợp bởi dây MN và vectơ cảm ứng từ.
Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L mang dòng điện I đặt trong từ trường cảm ứng từ B là:
Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N. Tính chiều dài đoạn dây dẫn.
Chiều dài đoạn dây dẫn là:
Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 45°. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10-2 N. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s. Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng.
Gọi góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là β.
Lực từ có phương nằm ngang, hợp với trọng lực góc β.
Một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài L = 6 cm, có dòng điện cường độ I = 5 A chạy qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2 N. Tính góc a hợp bởi dây MN và vectơ cảm ứng từ.
Áp dụng công thức với và B = 0,5 T, ta tính được
Dây dẫn thẳng dài có dòng điện 5 A chạy qua. Cảm ứng từ tại M có độ lớn là 105 T. Điểm M cách dây một khoảng là
20 cm.
10 cm.
1 cm.
2 cm.
Ta có:
Hai điểm M và N gần một dòng điện thẳng dài. Khoảng cách từ M đến dòng điện lớn gấp hai lần khoảng cách từ N đến dòng điện. Hệ thức liên hệ giữa độ lớn của cảm ứng từ tại M và N là
BM = 2BN
BM = 4BN
BM = 0,5BN
BM = 0,25BN
Ta có:
Một ống dây dài hình trụ có lõi chân không, có dòng điện I=25 A chạy qua. Biết cứ mỗi mét chiều dài của ống dây quấn 800 vòng. Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây là
8 mT.
18π mТ.
Ta có:
Một dây dẫn đường kính tiết diện d = 0,5 mm được phủ một lớp sơn cách điện mỏng và quấn thành một ống dây, các vòng dây quấn sát nhau. Cho dòng điện có cường độ I = 2 A chạy qua ống dây. Xác định cảm ứng từ tại một điểm trên trục trong ống dây.
5.10-3 T.
2,5.10-4 T.
25.10-4 T.
3,5.10-3 T.
Vì các vòng dây quấn sát nhau nên:
Cảm ứng từ tại một điểm bên trong ống dây:
Dùng một dây đồng có phủ một lớp sơn cách điện mỏng, quấn quanh một hình trụ dài l = 50 cm, có đường kính d=4 cm để làm một ống dây. Sợi dây quấn ống dây có chiều dài ldây = 314 cm và các vòng dây được quấn sát nhau. Hỏi nếu cho dòng điện cường độ I = 0,4 A chạy qua ống dây, thì cảm ứng từ bên trong ống dây bằng bao nhiêu?
5.10-5 T.
2,5.10-5 T.
1,25.10-5 T.
3.10-5 T.
Chu vi (chiều dài) của mỗi vòng dây là pd
→ Số vòng dây:
→
→ Đáp án B.
Một khung dây tròn gồm 24 vòng dây, mỗi vòng dây có dòng điện cường độ 0,5 A chạy qua. Theo tính toán thấy cảm ứng từ ở tâm khung bằng 6,3.10-5 T. Nhưng khi đo thì thấy cảm ứng từ ở tâm bằng 4,2.10-5T, kiểm tra lại thấy có một số vòng dây bị quấn nhầm chiều ngược chiều với đa số các vòng trong khung. Hỏi có bao nhiêu số vòng dây bị quấn nhầm?
2 vòng.
3 vòng.
4 vòng.
5 vòng.
Gọi x là số vòng bị quấn nhầm, ta có:
→ Đáp án C.
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ I1 = 6 A; I2 = 12 A chạy qua. cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng 5 cm và cách dây dẫn mang dòng I2 một khoảng 15 cm.
2,4.10-5 T.
1,6.10-5 T.
0,8.10-5 T.
4.10-5 T.

Ta có: với
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có
→ Đáp án C.
Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Dòng điện chạy trong 2 dây dẫn ngược chiều nhau và có cường độ I1 = 10 A; I2 = 20 A. Tìm cảm ứng từ tại điểm M cách mỗi dây 5 cm.
4.10-5 T.
8.10-5 T.
12.10-5 T.
16.10-5 T.

Ta có:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ I = 9 A; I2= 16 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1 đoạn 6 cm và cách dây dẫn mang dòng I2 đoạn 8 cm.
5.10-5 T.
3.10-5 T.
4.10-5 T.
1.10-5 T.

Ta có:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, cùng cường độ I1 = I2 = 9 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đều hai dây dẫn một khoảng 30 cm.
6.10-6 T.
3.10-6 T.
4.10-6 T.
5.10-6 T.

+ Cách 1: Ta có \( \Rightarrow {\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{M}}} = {\overrightarrow {\rm{B}} _1} + {\overrightarrow {\rm{B}} _2}\)
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có như hình vẽ bên với: \(\left( {{{\overrightarrow {\rm{B}} }_1};{{\overrightarrow {\rm{B}} }_2}} \right) = 2\alpha ;\cos \alpha = \frac{{10}}{{30}}\)
\( \Rightarrow {B_1} = {B_2} = {2.10^{ - 7}}\frac{9}{{{{30.10}^{ - 2}}}} = 6 \cdot {10^{ - 6}}(\;{\rm{T}}) \Rightarrow {{\rm{B}}_{\rm{M}}} = 2\;{{\rm{B}}_1}\cos \alpha = 2.6 \cdot {10^{ - 6}} \cdot \frac{{10}}{{30}} = {4.10^{ - 6}}(\;{\rm{T}})\)
+ Cách 2: Chiếu các vectơ thành phần lên hướng của \({\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{M}}}\) ta được: \({\rm{B}} = {{\rm{B}}_1}\cos {\alpha _1} + {{\rm{B}}_2}\cos {\alpha _2}.\)
Hai khung dây dẫn hình tròn giống hệt nhau, có bán kính 10 cm, mang dòng điện I1 = 6 A;I2 = 8A. Tính cảm ứng từ tại tâm chung của hai khung dây; biết hai khung dây nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
6,3.10-5 T.
7,6.10-5 T.
3,4.10-5 T.
8,8.10-5 T.

Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành một vòng tròn, bán kính 1,5 cm như hình vẽ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 3 A. Cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn bằng

5,6.10-5 T.
6,6.10-5 T.
7,6.10-5 T.
8,6.10-5 T.

Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành 4 vòng tròn xít nhau, bán kính mỗi vòng xấp xỉ bằng nhau và bằng 1,5 cm như hình vẽ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 3 A. Cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn gần bằng giá trị nào dưới đây?

3,4.10-4 T.
4,6.10-4 T.
7,4.10-4 T.
8,4.10-4 T.

Ba dòng điện thẳng song song, cùng chiều, đặt tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh a = 10 cm. Xác định vectơ cảm ứng từ tại tâm O của tam giác, biết I1 = I2 = I3 = 5 A.

0.
10-5 T.
2.10-5 T.
3.10-5 T.
Cảm ứng từ tổng hợp tại tâm O của tam giác là:
Trong đó:
Sử dụng quy tắc bàn tay phải ta vẽ thấy các vectơ từng đôi một tạo với nhau một góc
→ Đáp án A.
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song cách nhau 15 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ I1 =10A,I2=5A chạy qua. Điểm M mà tại đó cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra bằng 0 cách dây thứ nhất một đoạn bằng

20 cm.
5 cm.
10 cm.
15 cm.

Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn, đặt song song trong không khí cách nhau một đoạn AB = 2a có các dòng điện cùng chiều, cùng cường độ I1 = I2 = I chạy qua. Xét điểm M thuộc mặt phẳng trung trực của AB, cách các dòng điện đoạn x. Độ lớn cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện gây ra tại M đạt giá trị cực đại Bmax được tính bởi công thức
\({{\rm{B}}_{\max }} = 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{a}.\)
\({{\rm{B}}_{\max }} = 4 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{\rm{I}}}{{\rm{a}}}.\)
\({{\rm{B}}_{\max }} = 4\sqrt 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{a}.\)
\({{\rm{B}}_{\max }} = 2\sqrt 2 \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{a}.\)


Cho hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song cách nhau một đoạn bằng 32 cm, dòng điện chạy qua các dây dẫn có cường độ lần lượt là I1 = 0,1 A và I2. Xét một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai dây dẫn, mặt phẳng này cắt hai dây dẫn I1 và I2 lần lượt tại hai điểm A và B. Xét điểm M nằm trên đường nối AB và nằm ngoài AB, biết AM = 8 cm. Để cảm ứng từ tại M bị triệt tiêu thì dòng điện I2 có cường độ và chiều thỏa mãn:
cường độ I2 = 0,5 A và ngược chiều với I1.
cường độ I2 = 0,8 A và cùng chiều với I1.
cường độ I2 = 0,5 A và cùng chiều với I1.
cường độ I2 = 0,8 A và ngược chiều với I1.
Đáp án đúng là A
Do điểm M nằm ngoài khoảng giữa hai dây dẫn nên dòng điện I2 phải ngược chiều với dòng điện I1. Giả sử hai dòng điện có chiều như hình vẽ:

Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây.
\(\Phi = 8,66 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{Wb}}.\)
\(\Phi = 8,66 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}.\)
\(\Phi = 3\sqrt 3 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{Wb}}.\)
\(\Phi = 3\sqrt 3 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}.\)
Ta có công thức tính từ thông:
→ Đáp án A.
Một khung dây có diện tích 5 cm2, gồm 50 vòng dây. Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ và quay khung theo mọi hướng. Từ thông qua khung có giá trị cực đại là 5.10-3 Wb. Cảm ứng từ B có giá trị nào?
0,2 T.
0,02 T.
2 T.
2.10-3 T.
Ta có:
→ Đáp án A.
Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
Đơn vị của từ thông là vêbe, kí hiệu là Wb.
Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Đáp án đúng là A
A – sai vì từ thông là đại lượng vô hướng.
Cách nào sau đây không làm cho từ thông qua tiết diện vòng dây dẫn kín biến thiên?
Quay vòng dây cắt ngang các đường cảm ứng từ của nam châm vĩnh cửu.
Dịch chuyển nam châm sao cho các đường sức từ dịch chuyển song song với mặt phẳng khung dây.
Đặt mặt phẳng cuộn dây cạnh nam châm điện xoay chiều.
Cho nam châm vĩnh cửu rơi qua lòng cuộn dây.
Đáp án đúng là B
B sai vì số đường sức từ qua mặt phẳng khung dây trong trường hợp này không đổi.
Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Tính góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó.
Diện tích khung dây: \({\rm{S}} = 25 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Áp dụng công thức tính từ thông:
\(\Phi = {\rm{BS}}\cos \alpha \Rightarrow {10^{ - 6}} = {8.10^{ - 4}}{.25.10^{ - 4}}.\cos \alpha \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = \pm \frac{\pi }{3}.\)
Trong đó \(\alpha \) là góc tạo bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng hình vuông và vectơ cảm ứng từ, nên góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng hình vuông là: \(\beta = \frac{\pi }{2} - \alpha = \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{{5\pi }}{6}.\)
Do góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông là góc nhọn, nên chọn \(\beta = \frac{\pi }{6}.\)
Một vòng dây dẫn phẳng hình tròn có diện tích S = 30 cm2 được đặt trong một từ trường đều có B = 0,2 T. Gọi a là góc hợp bởi chiều của vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây dẫn và chiều của cảm ứng từ. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi vòng dây dẫn trong các trường hợp sau đây.
a) Mặt phẳng vòng dây dẫn vuông góc với hướng của cảm ứng từ.
b) Mặt phẳng vòng dây dẫn tạo với hướng của cảm ứng từ góc 60°.
c) Mặt phẳng vòng dây dẫn tạo với hướng của cảm ứng từ góc 90°.
a)
b)
c)
Một khung dây cứng, phẳng diện tích 25 cm2, gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều. Khung dây nằm trong mặt phẳng như Hình 16.7. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian theo đồ thị.

Tính độ biến thiên của từ thông qua khung dây kể từ lúc t = 0 đến t = 0,4 s.
Tại thời điểm \({t_0} = 0\) thì \({B_0} = 2,4 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\); thời điểm \({\rm{t}} = 0,4\;{\rm{s}}\) thì \({{\rm{B}}_{\rm{t}}} = 0\;{\rm{T}}\) và góc \(\alpha = 0.\)
Do đó, ta có \(\Delta \Phi = {\Phi _{\rm{t}}} - {\Phi _0} = {\rm{NS}}.\Delta {\rm{B}} = 10 \cdot 25 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \left( {0 - 2,4 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right) = - {6.10^{ - 5}}\;{\rm{Wb}}.\)
Một khung dây phẳng có diện tích 24cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 6.10-2T, mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc 300. Tính độ lớn từ thông qua khung?
2.10-5Wb.
7,2.10-5Wb.
4 .10-5Wb.
5.10-5Wb.
Mặt phẳng khung dây hợp với đường cảm ứng từ một góc 300
Độ lớn của từ thông qua khung là:
Chọn đáp án B
Một hình chữ nhật kích thước 3cm 4cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4T, véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 300. Tính từ thông qua hình chữ nhật đó:
2.10-7Wb.
3.10-7Wb.
4.10-7Wb.
5.10-7Wb.
+ Diện tích của hình chữ nhật:
+ Góc
+ Từ thông qua hình chữ nhật đó là:
Chọn đáp án B
Một hình vuông cạnh 5cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T, từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6Wb. Tính góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ và véc tơ pháp tuyến của hình vuông đó?
00 .
300.
450.
600
Diện tích của khung dây hình vuông:
Từ thông qua khung dây kín được tính bằng công thức:
Chọn đáp án A
Một bán cầu đường kính 2R đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục đối xứng của bán mặt cầu. Từ thông qua mặt bán cầu là
.
.
.
.
+ Diện tích mặt đáy của bán cầu là: \(S = \pi {R^2}\)
+ Cảm ứng từ \(\vec B\) song song với trục đối xứng của bán mặt cầu:
\( \Rightarrow \alpha = {0^0} \Rightarrow \cos \alpha = 1\)
+ Từ thông qua mặt bán cầu là \(\Phi = BS\cos \alpha = \pi {R^2}B\)
Chọn đáp án A
Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây 1 có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 mWb. Khung dây 2 có đường kính 40 cm, từ thông qua nó là
60 mWb.
120 mWb.
15 mWb.
7,5 mWb.
Từ thông qua mặt bán cầu là
Ta có :
Chọn đáp án B
Từ thông f qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 s từ thông giảm đều từ 1,2 Wb xuống còn 0,4 Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng
6 V.
4 V.
2 V.
1 V.
Áp dụng công thức định luật Faraday:
→ Đáp án B.
Khung dây hình vuông có các cạnh l = 0,25 m được quấn chặt bằng N = 200 vòng, đặt trong một từ trường đều trong không gian có hướng vuông góc với mặt phẳng của khung dây như hình vẽ. Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ Cường độ dòng điện chạy qua cuộn khung dây là bao nhiêu? Cho biết khung dây có điện trở R = 5W.

1,0 A.
0,1 A.
0,5 A.
2,0 A.
Từ thông:
Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây tính theo định luật Faraday:
Cường độ dòng điện trong mạch kín:
Vectơ cảm ứng từ của từ trường đều xuyên qua diện tích S theo phương vuông góc với mặt phẳng khung, có giá trị phụ thuộc vào thời gian như đồ thị hình bên, độ lớn suất điện động cảm ứng bằng

0 V.
S V.
Ta có:
Từ trường xuyên vuông góc qua một vòng tròn bán kính 10,0 cm thay đổi theo thời gian như hình vẽ dưới đây. Vẽ đồ thị biểu diễn suất điện động cảm ứng trong vòng dây theo thời gian.

Từ đồ thị, ứng với các khoảng thời gian
Ta có:
Suất điện động:
Vậy ta có đồ thị suất điện động theo thời gian t là

Một vòng dây kim loại phẳng, có diện tích S=10-2m2 được đặt trong một từ trường đều có các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung, có cảm ứng từ biến đổi theo quy luật B=0,8cos(2t)(T). Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây vào thời điểm là
14 mV.
16 mV.
8 mV.
4 mV.
- Ta có:
- Nếu xét rất nhỏ thì:
Một khung dây hình chữ nhật có điện trở R = 0,02 W, chiều dài 2 dm, chiều rộng 1,14 dm. Khung dây đặt trong từ trường đều có vectơ vuông góc với mặt phẳng khung B = 0,1 T. Người ta uốn nhanh khung dây nói trên thành một vòng dây hình tròn ngay trong từ trường đều nói trên. Điện lượng di chuyển trong khung là
0,032 C.
0,15 C.
0,028 C.
0,043 C.

Một khung dây gồm 1 000 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 cm2. Khung dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ vuông góc với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ là 0,8 T. Quay khung dây quanh trục quay vuông góc với vectơ cảm ứng từ thì trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng trung bình có độ lớn 6,4 V. Sau khoảng thời gian 1 s tính từ lúc khung dây bắt đầu quay, góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây có thể nhận giá trị nào dưới đây?
90°.
0°.
30°.
45°.
Đáp án đúng là B
Từ biểu thức xác định độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình, ta có:
Vậy góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là 0°.
Một vòng dây kín có diện tích 50 dm2 đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong Hình 12.2. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?

2,5 V.
-5 V.
-2,5 V.
5 V.
Đáp án đúng là A
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây là:
Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương cùng chiều với vectơ cảm ứng từ. Điện trở suất và tiết diện của dây kim loại có giá trị lần lượt là 2.10-8 W.m và 0,4 mm2. Giá trị cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong Hình 12.3. Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu?

225 mW.
22,5 mW.
0,09 mW.
9 W.
Đáp án đúng là A
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây là:
Gọi tiết diện của dây kim loại là S'. Điện trở của dây kim loại trong khung dây là:
Công suất toả nhiệt trong khung dây:
Từ thông qua một vòng dây dẫn là Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
Suất điện động cảm ứng:
Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220 cm2. Khung quay đều quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây với tốc độ 50 vòng/giây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn Suất điện động cực đại trong khung dây là
100 V.
200 V.
Tần số biến thiên của từ thông gửi qua khung dây
Suất điện động cực đại:
Một khung dây dẫn có 500 vòng dây quấn nối tiếp, diện tích mỗi vòng dây là S = 200 cm2. Khung dây được đặt trong từ trường đều B=0,2 T. Lúc t=0, thì vectơ pháp tuyến của khung hợp với vectơ cảm ứng từ một góc rad. Cho khung quay đều quanh trục vuông góc với với tần số 40 vòng/s. Viết biểu thức suất điện động ở hai đầu khung dây.
Biểu thức suất điện động trong khung dây:
Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm là
-220 V .
220 V .
Ta có:
Tại
Giá trị cực đại của một dòng điện xoay chiều là 10 A, giá trị hiệu dụng của nó là
28 A.
3,1 A.
7,1 A.
14 A.
Đáp án đúng là C
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V vào hai đầu một điện trở 50 W. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là
2,8 A.
4,0 A.
5,6 A.
2,0 A.
Đáp án đúng là A
Một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V. Giá trị hiệu dụng của điện áp này là
282 V.
200 V.
141 V.
100 V.
Đáp án đúng là C
Điện áp hiệu dụng thông thường ở mạng điện gia đình là 220 V, điện áp cực đại là
440 V.
311 V.
156 V.
110 V.
Đáp án đúng là B
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều u = 310sin100pt (V) thì hiệu điện thế tức thời đạt giá trị 155 V tại thời điểm
\(\frac{1}{{150}}\;{\rm{s}}.\)
\(\frac{1}{{100}}\;{\rm{s}}.\)
\(\frac{1}{{600}}\;{\rm{s}}.\)
\(\frac{1}{{60}}\;{\rm{s}}.\)
Đáp án đúng là C
Ta có , tức là giá trị tức thời bằng một nửa giá trị cực đại, thay ngược vào phương trình có: (với )
Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có điện trở thuần 10 W, có giá trị cực đại A, công suất toả nhiệt của đoạn mạch là
0,1 W.
1,0 W.
0,5 W.
2 W.
Đáp án đúng là A
Một máy phát điện xoay chiều có rôto là nam châm vĩnh cửu quay với tần số f (vòng/s) tạo ra trong cuộn dây trên stato một dòng điện hình sin. Mắc hai đầu cuộn dây với vôn kế để khảo sát suất điện động trong cuộn dây theo tần số quay của rôto. Kết quả được biểu diễn bằng đồ thị có trục tung là suất điện động E (V), trục hoành là tần số quay của rôto theo đơn vị vòng/s (Hình 17.5). Biết khi rôto không quay thì suất điện động hai đầu cuộn dây bằng 0, sai số của suất điện động là DE = ±0,005 V. Biểu thức nào sau đây biểu diễn mối liên hệ của suất điện động cực đại theo tần số quay của rôto?

(V).
Đáp án đúng là A
, ta thấy suất điện động tỉ lệ thuận với tần số.
Khi
Trong máy phát điện xoay chiều có thể thay đổi số vòng dây trên stato. Khi rôto là nam châm vĩnh cửu quay làm máy hoạt động tạo ra dòng điện xoay chiều hình sin trong cuộn dây. Suất điện động E (V) đo được ở hai đầu cuộn dây theo số vòng dây N của nó có đồ thị như Hình 17.6.

Biểu thức nào sau đây mô tả gần đúng mối liên hệ giữa suất điện động E của cuộn dây với số vòng dây N (vòng) của nó?
E (mV) = 53N.
E (V) = 0,466N.
E (mV) = 0,32N.
E (V) = 0,112N.
Đáp án đúng là C
Tính các tỉ số ta thấy E (mV) = 0,32N (vòng).
Máy phát điện xoay chiều có stato là nam châm điện có thể thay đổi được cường độ dòng điện qua nam châm. Rôto là cuộn dây có số vòng và tiết diện không thay đổi. Khi rôto quay ổn định, thay đổi cường độ dòng điện qua nam châm điện, dùng tesla kế đo cảm ứng từ B (mT) qua cuộn dây và dùng vôn kế đo suất điện động E (V) ở hai đầu cuộn dây. Kết quả được biểu diễn bởi đồ thị Hình 17.7.

Chấp nhận sai số dưới 10% thì biểu thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa suất điện động E (mV) giữa hai đầu cuộn dây và cảm ứng từ B (mT)?
E = 110B.
E = 0,7B.
E = 0,09B.
E = 240B.
Đáp án đúng là A
Tương tự câu trên lập tỉ số ta thấy nên có thể chọn E = 110B.
Một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần với giá trị 200 W. Đặt hiệu điện thế vào hai đầu đoạn mạch trên thì
dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng A.
dòng điện chạy trong mạch có tần số 100 Hz.
công suất toả nhiệt trên điện trở bằng 200 W.
dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,5 A.
Đáp án đúng là D
Một máy biến áp có điện trở các cuộn dây không đáng kể. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp lần lượt là 55 V và 220 V. Bỏ qua các hao phí trong máy, tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng
8.
4.
2.
0,25.
Áp dụng công thức máy biến áp ta có
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 50 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng
100 V.
200 V.
220 V.
110 V.
Ta có:
Khi tăng thêm 3 n vòng
(5) Thay (1) và (2) vào (3) ta có:
Một máy biến thế có số vòng của cuộn sơ cấp là 5000 và thứ cấp là 1000. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở có giá trị
20 V.
40 V.
10 V.
500 V
Chọn A.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây được mắc vào điện áp xoay chiều có hiệu điện thế 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 440 V. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là do
500 vòng.
2000 vòng.
1100 vòng.
2200 vòng.
Chọn B.
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu tăng số vòng dây của cuộn thứ cấp thêm 20% thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở tăng thêm 6 V so với ban đầu. Điện áp hiệu dụng ban đầu ở cuộn thứ cấp khi để hở là
30 V.
40 V.
48 V.
60 V.

Công dụng của máy biến áp là
biến đổi tần số của điện áp xoay chiều.
biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
biến đổi công suất của nguồn điện xoay chiều.
biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
Công dụng của máy biến áp là biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều. Chọn B.
Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}.\)
\({{\rm{U}}_1} \cdot {{\rm{n}}_1} = {{\rm{U}}_2} \cdot {{\rm{n}}_2}.\)
\({{\rm{U}}_1} + {{\rm{U}}_2} = {{\rm{n}}_1} + {{\rm{n}}_2}.\)
\({{\rm{U}}_1} - {{\rm{U}}_2} = {{\rm{n}}_1} - {{\rm{n}}_2}.\)
Chọn A.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải là
0 V.
105 V.
630 V.
70 V.
Chọn D
Cuộn thứ cấp của một máy biến thể có 1000 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240 V. Để hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12 V thì số vòng dây của cuộn sơ cấp là
20000 vòng.
10000 vòng.
50 vòng.
100 vòng
Chọn A.
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu quấn thêm vào hai đầu cuộn thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp thay đổi 30% so với lúc đầu. Số vòng dây lúc đầu của cuộn thứ cấp bằng
1200 vòng.
600 vòng.
300 vòng.
900 vòng.

Một máy biến áp có điện trở các cuộn dây không đáng kể. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp lần lượt là 55 V và 220 V. Bỏ qua các hao phí trong máy, tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu?
Áp dụng công thức máy biến áp ta có
Đáp án: 0,25.
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 50 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng bao nhiêu?
Ta có:
Khi tăng thêm 3 n vòng (3)
Thay (1) vào (3) ta có:
Đáp án: 100 V.
Cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng có vòng dây. Khi đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở đo được là 100 V. Nếu tăng thêm 150 vòng dây cho cuộn sơ cấp và giảm 150 vòng dây ở cuộn thứ cấp thì khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp hiệu dụng 160 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở vẫn là 100 V. Số vòng dây cuộn sơ cấp là bao nhiêu?
Theo giả thiết bài toán, ta có:
Đáp án: 1170.
Sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền trong chân không với bước sóng là
60 m.
6 m.
30 m.
3 m.
Tần số sóng: , ; trong chân không, vận tốc sóng điện từ bằng:
Bước sóng của sóng điện từ:
Chọn D.
Một sóng điện từ có tần số 25 MHz thì có chu kì là
Chu kỳ của sóng điện từ: .
Chọn D.
Từ Trái Đất, một ăng ten phát ra các sóng cực ngắn đến Mặt Trăng. Thời gian từ lúc ăng ten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là 2,56 s. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng
384000 (km).
640000 (km).
724000 (km).
400000 (km).
Ta có:
Chọn A.
Một sóng điện từ có tần số thì có bước sóng là
Một sóng điện từ có tần số truyền trong không khí với tốc độ
thì có bước sóng là
3,333 m.
3,333 km.
33,33 km.
33,33 m.
Một sóng điện từ có tần số 25 MHz thì có chu kì là
\({4.10^{ - 2}}{\rm{ s}}{\rm{.}}\)
\({4.10^{ - 11}}{\rm{ s}}{\rm{.}}\)
\({4.10^{ - 5}}{\rm{ s}}{\rm{.}}\)
\({4.10^{ - 8}}{\rm{ s}}{\rm{.}}\)
Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ có bước sóng là
Ta có\
Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền trong chân không với bước sóng là
\[3\,m.\]
\[6\,m.\]
\[60\,m.\]
\[30\,m.\]
Ta có
Hạt nhân Trong đó:
Số proton trong hạt nhân: Z = 29
Số nucleon (số khối): A = 64
Số neutron trong hạt nhân: N = (A-Z) = 35
Biết \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}.\) Trong \(59,50\;{\rm{g}}_{92}^{238}{\rm{U}}\) có số neutron xấp xỉ là
\(2,38 \cdot {10^{23}}.\)
\(2,{20.10^{25}}.\)
\(1,{19.10^{25}}.\)
\(9,{21.10^{24}}.\)
Hạt nhân có 146 neutron
Xác định bán kính của hạt nhân sau:
Áp dụng công thức tính bán kính hạt nhân
Biết \({\rm{NA}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}.\) Số proton có trong 0,27 gam \({13^{27}}{\rm{Al}}\) là
\(6,826 \cdot {10^{22}}.\)
\(8,{826.10^{22}}.\)
\(9,{826.10^{22}}.\)
\(7,826 \cdot {10^{22}}.\)
Hạt nhân có 13 proton
Nitrogen tự nhiên có khối lượng nguyên tử m = 14,0067 amu và gồm hai đồng vị chính là \(_7^{14}\;{\rm{N}}\) có khối lượng nguyên tử m1 = 14,00307amu và \(_7^{15}\;{\rm{N}}\) có khối lượng nguyên tử m2 = 15,00011amu. Tỉ lệ phần trăm của hai đồng vị đó trong nitơ tự nhiên lần lượt là
\(0,36\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(99,64\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
\(99,64\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(0,36\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
\(99,36\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(0,64\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
\(99,30\% _7^{14}\;{\rm{N}}\) và \(0,70\% _7^{15}\;{\rm{N}}.\)
Gọi a là tỉ lệ phần trăm của thì:
Hai hạt nhân có số khối tỉ lệ 27 : 125. Tỉ số bán kính hạt nhân của chúng là bao nhiêu?
Tương tự:
Xác định khối lượng riêng của hạt nhân sau đây:Biết khối lượng của hạt nhân đồng là 64,9278 amu.
Ta có:
Biết điện tích của electron là e =-1,6.10-19 C.
a. Tính điện tích của hạt nhân osimi \(_{76}^{190}{\rm{Os}}.\)
b. Tính mật độ điện tích của hạt nhân thiếc \(_{50}^{119}{\rm{Sn}}.\)
a.
b.
Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu , kết luận nào dưới đây là đúng?
X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hạt nhân này có 19 nucleon.
Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron.
Hạt nhân có
31 proton và 15 neutron.
16 proton và 15 neutron.
15 proton và 16 neutron.
31 neutron và 15 proton.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân có Z = 15 proton, N = 31 – 15 = 16 neutron.
Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1. Số neutron có trong 3,5 g carbon có giá trị bằng
3,01.1023.
6,02.1023.
9,03.1023.
12,04.1023.
Đáp án đúng là D
Số neutron có trong một nguyên tử carbon là N = 14 – 6 = 8.
Số nguyên tử có trong m = 3,5 g carbon là:
Số neutron có trong 3,5 g carbon là: 8.1,505.1023 = 12,04.1023.
Cho khối lượng các nguyên tử oxygen và hydrogen lần lượt là 15,999 amu; 1,0078 amu. Số nguyên tử oxygen có trong 5 g nước xấp xỉ bằng
1,67.1023.
1,51.1023.
6,02.1023.
3,34.1023.
Đáp án đúng là A
Số nguyên tử oxygen có trong 1 mol (18g) H2O là: 6,02.1023
Số nguyên tử oxygen có trong 5 g H2O là:
Xác định giá trị gần đúng bán kính của hạt nhân Hạt nhân có thể tích lớn gấp thể tích của hạt nhân khoảng mấy lần?
Áp dụng công thức:
lần.
Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân lớn hơn bán kính hạt nhân
bao nhiêu lần.
hơn 2,5 lần.
hơn 2 lần.
gần 2 lần.
1,5 lần.
Đáp án đúng là C
Ta có:
Biết số Avogadro là , khối lượng mol của uranium \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là \(238\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}.\) Số neutron trong 238 gam \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là
\(8,8 \cdot {10^{25}}.\)
\(1,2 \cdot {10^{25}}.\)
\(4,{4.10^{25}}.\)
\(2,2 \cdot {10^{25}}.\
Đáp án đúng là A
Số neutron có trong 1 hạt nhân là: hạt.
Suy ra: hạt.
Số proton trong 17,5 gam \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là
\(3,01 \cdot {10^{23}}\) hạt.
\(27,7 \cdot {10^{24}}\) hạt.
\(4,{07.10^{24}}\) hạt.
\(7,07 \cdot {10^{25}}\) hạt.
Đáp án đúng là C
Số proton trong hạt nhân là 92 hạt.
hạt.
Cho khối lượng của hạt nhân là 106,8783 amu; của neutron là 1,0087 amu; của proton là 1,0073 amu. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,9868 amu.
0,6986 amu.
0,6868 amu.
0,9686 amu.
Chọn cụm từ phù hợp để hoàn thành nhận định sau: “Khối lượng của một hạt nhân bất kì ... tổng khối lượng của các nucleon riêng lẻ cấu tạo thành hạt nhân đó”.
luôn lớn hơn.
luôn bằng.
luôn nhỏ hơn.
có lúc lớn hơn, có lúc nhỏ hơn.
Đáp án đúng là C
“Khối lượng của một hạt nhân bất kì luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon riêng lẻ cấu tạo thành hạt nhân đó”.
Độ hụt khối của một hạt nhân
là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
được xác định bằng biểu thức
càng lớn khi số khối của hạt nhân càng lớn.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của hạt nhân.
Đáp án đúng là B
Độ hụt khối của một hạt nhân được xác định bằng biểu thức
Cho hạt nhân (nhôm) có mAl = 26,9972u. Tính độ hụt khối của hạt nhân biết mp = 1,0073u, mn = 1,0087u.
Δm = 0,1295u.
Δm = 0,0295u.
Δm = 0,2195u.
Δm = 0,0925u.
+ Từ kí hiệu hạt nhân ta suy ra được hạt nhân có 13p và 14n.
+ Độ hụt khối
Δm = (Z.mp + N.mn) – mAl = (13.1,0073u + 14.1,0087u) – 26,9972u = 0,2195u.
Chọn đáp án C.
Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt và lần lượt là 26,98154 u; 205,97446 u và 1,00783 u; khối lượng hạt neutron là 1,00866 u. Tính độ hụt khối của mỗi hạt nhân.
Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\), hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lần lượt là \({m_{\rm{p}}} = 1,007276{\rm{amu}},{m_{\rm{n}}} = 1,008665{\rm{amu}},\)\({m_{{\rm{Ca42 }}}} = 41,958622{\rm{amu,}}\)\({m_{{\rm{Ca43 }}}} = 42,958770{\rm{amu}}.\) Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai. Tính độ hụt khối của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\);\(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)
Độ hụt khối của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) là: \[\Delta {m_{Ca43}} = 20.1,007276 + 23.1,008665 - 42,958770 = 0,386amu\]
Độ hụt khối của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) là: \[\Delta {m_{Ca42}} = 20.1,007276 + 22.1,008665 - 41,958622 = 0,378amu\]
Nếu 3,6 g một chất được chuyển hóa hoàn toàn thành năng lượng thì năng lượng đó có giá trị là bao nhiêu?
9.1010 kWh.
9.107 kWh.
3,24.1010 kWh.
3,24.107 kWh.
Ta có:
Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 15,9904 amu. Năng lượng liên kết của hạt nhân xấp xỉ bằng
4,25 MeV.
18,76 MeV.
128,17 MeV.
190,81 M
Chú ý: Đơn vị khối lượng nguyên tử: lamu=1,66054.10-27 kg =931,5 MeV/c2
Khối lượng của hạt proton, neutron và hạt deuteri lần lượt là: 1,0073 amu; 1,0087 amu và 2,0136 amu. Năng lượng liên kết của hạt nhân
là
2,24 MeV.
3,06 MeV.
1,12 MeV.
4,48 MeV.
Hạt nhân có khối lượng 10,0135 amu. Khối lượng của neutron mn = 1,0087 amu, của proton mp = 1,0073 amu. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
là
0,6321 MeV/nucleon.
63,2152 MeV/nucleon.
632,1531 MeV/nucleon.
6,3215 MeV/nucleon.

Biết khối lượng của các hạt a, proton và neutron lần lượt là 4,0015 amu; 1,0073 amu và 1,0087 amu. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 11,2 lít khí He ở điều kiện tiêu chuẩn là
8,55.1024 MeV.
4,71.1025 MeV.
3,41.1025 MeV.
2,11.1027 MeV.
Cho hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) có khối lượng lần lượt là 238,0004 amu. Biết mp=1,0073 amu và mn=1,0087 amu; 1 amu = 931MeV/c2, Na=6,022.1023. Khi tổng hợp được một mol hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) thì năng lượng toả ra
1,084.1027 J.
1,0884.1027 MeV.
1800 MeV.
1,84.1022 MeV.
Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân \(_{92}^{234}{\rm{U}};_8^{16}{\rm{O}}\) lần lượt là: 1,0073 amu; 1,0087 amu và 234,041 amu; 15,9904u và luc = 931,5 MeV. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_{92}^{234}{\rm{U}}\) thì năng lượng liên kết riêng của \(_8^{16}{\rm{O}}\)
lớn hơn 1 lượng 0,58 MeV.
nhỏ hơn 1 lượng 0,58 MeV.
lớn hơn 1 lượng 7,42 MeV.
bé hơn 1 lượng 7,42 MeV.
Vậy, năng lượng liên kết của lớn hơn năng lượng liên kết của một lượng: 0,58 MeV.
Các hạt nhân \(_6^{12}{\rm{C}},_8^{16}{\rm{O}},_2^4{\rm{He}}\) có năng lượng liên kết lần lượt là \(92,16{\rm{MeV}};127,6{\rm{MeV}};\)\(28,3{\rm{MeV}}.\)Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là:
\(_2^4{\rm{He}},_8^{16}{\rm{O}},_6^{12}{\rm{C}}.\)
\(_8^{16}{\rm{O}},_6^{12}{\rm{C}},_2^4{\rm{He}}.\)
\(_6^{12}{\rm{C}},_2^4{\rm{He}},_8^{16}{\rm{O}}.\)
\(_2^4{\rm{He}},_6^{12}{\rm{C}},_8^{16}{\rm{O}}.\)
Đáp án đúng là B
Từ năng lượng liên kết, ta tính được năng lượng liên kết riêng. Vì năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân nên thứ tự giảm dần về năng lượng liên kết riêng cũng chính là thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân.
Cho các hạt nhân sau \(_{92}^{238}{\rm{U}},_{92}^{235}{\rm{U}},_{11}^{23}{\rm{Na}},_{79}^{197}{\rm{Au}}.\) Sắp xếp các hạt nhân nói trên theo mức độ bền vững tăng dần, biết rằng khối lượng của các hạt nhân nói trên và khối lượng của proton, neutron lần lượt là \({m_{{\rm{U}}238}} = 238,050788{\rm{amu,}}\)\({m_{{\rm{U}}235}} = 234,993422{\rm{amu}},\)\({m_{{\rm{Na}}23}} = 22,983730{\rm{amu}},\)\({{\rm{m}}_{{\rm{Au}}197}} = 196,966552{\rm{amu,}}\)\({m_{\rm{p}}} = 1,007276{\rm{amu}}\)và \({m_{\rm{n}}} = 1,008665{\rm{amu}}.\)
\(_{11}^{23}{\rm{Na}},_{79}^{197}{\rm{Au}},_{92}^{235}{\rm{U}},_{92}^{238}{\rm{U}}.\)
\(_{92}^{238}{\rm{U}},_{92}^{235}{\rm{U}},_{11}^{23}{\rm{Na}},_{79}^{197}{\rm{Au}}.\)
\(_{92}^{238}{\rm{U}},_{92}^{235}{\rm{U}},_{79}^{197}{\rm{Au}},_{11}^{23}{\rm{Na}}.\)
\(_{11}^{23}{\rm{Na}},_{79}^{197}{\rm{Au}},_{92}^{238}{\rm{U}},_{92}^{235}{\rm{U}}.\)
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân nói trên lần lượt là:
\({E_{{\rm{lkr(U238) }}}} \approx 7,37{\rm{MeV}}/{\rm{ nucleon, }}{E_{{\mathop{\rm lkr}\nolimits} ({\rm{U}}235)}} \approx 7,59{\rm{MeV}}/{\rm{ nucleon, }}\)\({E_{{\mathop{\rm lkr}\nolimits} {\rm{(Na23) }}}} \approx 8,11{\rm{MeV}}/{\rm{ nucleon, }}{E_{{\mathop{\rm lkr}\nolimits} ({\rm{Au}}197)}} \approx 7,71{\rm{MeV}}/{\rm{ nucleon}}{\rm{. }}\)
Suy ra thứ tự tăng dần về mức độ bền vững của hạt nhân là: \(_{92}^{238}{\rm{U}},_{92}^{235}{\rm{U}},_{79}^{197}{\rm{Au}},_{11}^{23}{\rm{Na}}{\rm{. }}\)
Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân \(_1^3\;{\rm{T}}\), hạt nhân \(_{95}^{244}{\rm{Am}}\) lần lượt là \({m_{\rm{p}}} = 1,007276{\rm{amu}},{m_{\rm{n}}} = 1,008665{\rm{amu}},{m_{\rm{T}}} = 3,016049{\rm{amu}}\) và \({m_{{\rm{Am}}}} = 244,064279{\rm{amu}}.\) Nhận xét nào sau đây đúng?
Hai hạt nhân này có độ hụt khối bằng nhau.
Năng lượng liên kết của \(_{95}^{244}{\rm{Am}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \(_1^3\;{\rm{T}}.\)
Năng lượng liên kết riêng của \(_{95}^{244}{\rm{Am}}\) nhỏ hơn năng lượng liên kết riêng của \(_1^3\;{\rm{T}}.\)
Mức độ bền vững của hai hạt nhân \(_1^3\;{\rm{T}}\) và \(_{95}^{244}{\rm{Am}}\) là bằng nhau.

Hạt α có độ hụt khối 0,0308 amu. Năng lượng liên kết của hạt này bằng
23,52 MeV.
25,72 MeV.
24,72 MeV.
28,70 MeV.
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức Wlk = Dm.c2
Wlk = 0,0308.931,5 ≈ 28,70 MeV
Nếu năng lượng liên kết của hạt nhân helium là 28,8 MeV thì năng lượng liên kết riêng của nó là
7,20 MeV/nucleon.
14,1 MeV/nucleon.
0,72 MeV/nucleon.
1,4 MeV/nucleon.
Đáp án đúng là A
Năng lượng liên kết riêng của nucleon.
Một hạt nhân có 8 proton và 9 neutron. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng 7,75 MeV/nucleon. Biết mp = 1,0073 amu, mn = 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân đó bằng bao nhiêu amu?
16,545 amu.
17,138 amu.
16,995 amu.
17,243 amu.
Đáp án đúng là C
Wlk = A.Wlkr = (8 + 9).7,75 = 131,75 MeV;
mx = (8mp + 9mn) - Dm = 16,996 amu.
Hạt nhân có khối lượng 2,0136 amu. Năng lượng liên kết của nó bằng
1,15 MeV.
4,6 MeV.
3,45 MeV.
2,23 MeV.
Đáp án đúng là D
Độ hụt khối
Năng lượng liên kết
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuleleon tương ứng là \({A_X},{A_Y}\) và \({A_Z}\) với \({{\rm{A}}_{\rm{X}}} = 2\;{{\rm{A}}_Y} = 0,5\;{{\rm{A}}_{\rm{Z}}}.\) Biết năng lượng liên kết riêng của từng hạt nhân tương ứng là \(\Delta {{\rm{E}}_{\rm{X}}},\Delta {{\rm{E}}_{\rm{Y}}}\) và \(\Delta {{\rm{E}}_{\rm{Z}}}\) với \(\Delta {{\rm{E}}_{\rm{Z}}} < \Delta {{\rm{E}}_{\rm{X}}} < \Delta {{\rm{E}}_{\rm{Y}}}.\) Các hạt nhân này được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần như:
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Đáp án đúng là A
Lại có nên Wlkr (Z) < Wlkr (X) < Wlkr (Y).
Cho khối lượng của proton, neutron; \(_{18}^{40}{\rm{Ar}};_3^6{\rm{Li}}\) lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 39,9525 amu; 6,0145 amu và 1 amu = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_3^6{\rm{Li}}\) thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}\)
lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.
lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.
nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

Khối lượng hạt nhân a là ma = 4,0015 amu. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân a là Wlkr = 7,1 MeV. Tính năng lượng được toả ra khi có 1 mol các hạt a được tạo thành từ các hạt nhân proton và neutron.
Khối lượng của 1 mol hạt là:
Số hạt a trong 1 g chất đó là: hạt/g.
Khi các hạt neutron và proton riêng rẽ tạo thành hạt a thì có độ hụt khối và toả ra năng lượng đúng bằng năng lượng liên kết của hạt a. Năng lượng liên kết riêng của hạt a là Wa = 7,1 MeV và số khối A = 4, nên năng lượng liên kết là: W = WaA = 4.7,1 = 28,4 MeV.
Năng lượng toả ra cần tìm là: nW = 1,505.1023.28,4 = 42,742.1023 MeV = 68,38.1010 J.
Biết phân hạch một hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) trong lò phản ứng sẽ toả ra năng lượng \(200{\rm{MeV}}/1\) hạt nhân.
a) Tính năng lượng toả ra khi phân hạch \(1\;{\rm{kg}}_{92}^{235}{\rm{U}}.\)
b) Tính lượng than cần phải đốt để có một nhiệt lượng tương đương. Cho năng suất toả nhiệt của than bằng \(2,93 \cdot {10^7}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\)
a) Số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) có trong 1 kg \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) là: \[N = \frac{m}{A}{N_A} = \frac{{1000}}{{235}}.6,{02.10^{23}} = 2,{56.10^{24}}\]
Mỗi hạt nhân tham gia 1 phản ứng phân hạch.
Năng lượng toả ra: \[W = 2,{56.10^{24}}.200.1,{6.10^{ - 13}} = 8,{2.10^{13}}\,J.\]
b) Khối lượng than cần sử dụng: \[m = \frac{{8,{{2.10}^{13}}}}{{2,{{93.10}^7}}} = 2,{8.10^6}kg.\]
415,2 ngày.
387,5 ngày.
34,6 ngày.
968,8 ngày.
Đáp án đúng là A
Khoảng thời gian cần tìm là:
Ban đầu có 10 g là chất phóng xạ có chu kì bán rã 3,8 ngày. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 22,8 ngày
1,25 g.
0,3125 g.
0,15625 g.
2,5 g
• Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 22,8 ngày là
Ban đầu có 18 g là chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 200 ngày
6,59 g.
4,22 g.
8,36 g.
12,98 g.
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 200 ngày là
Ban đầu có 0,2 mol là chất phóng xạ b- với chu kì bán rã 14,2 ngày. Số hạt nhân P còn lại sau 28,4 ngày. Lấy NA =6,0221.1023 (mol).
3,11.1022.
2,03.1021.
4,27.1022
3,011.1022.
• Số mol hạt nhân P sau 28,4 ngày là:
• Số hạt nhân phóng xạ P còn lại sau 28,4 ngày là:
Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là
\(\frac{{{{\rm{N}}_0}}}{{16}}.\)
\(\frac{{{{\rm{N}}_0}}}{9}.\)
\(\frac{{{{\rm{N}}_0}}}{4}.\)
\(\frac{{{{\rm{N}}_0}}}{6}.\)
→ Đáp án B.
Đồng vị phóng xạ phân rã a và biến đổi thành hạt nhân X. Lúc đầu Ra nguyên chất có khối lượng 0,064 g. Hạt nhân Ra có chu kì bán rã là 1517 năm. Số hạt nhân X tạo thành sau 786 năm là bao nhiêu?
1,19.1020 hạt.
4,57.1015 hạt.
4.1016 hạt.
2,28.1016 hạt.
• Số hạt nhân Ra lúc đầu là:
• Phương trình phóng xạ:
Số hạt nhân X tạo thành bằng sỗ hạt nhân mẹ (Ra) bị phân rã
→ Đáp án A.
Một mẫu chất phóng xạ X phân rã theo thời gian và phát ra các hạt a. Số lượng các hạt a này được ghi nhận bởi một máy thu (ống Geiger-Muller) và được biểu diễn theo thời gian t như đồ thị ở

Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ là
0,081 s-1.
0,173 s-1.
0,231 s-1.
0,058 s-1.
Đáp án đúng là A
Đồng vị phóng xạ b- với chu kì bán rã T = 15 giờ. Hỏi có bao nhiêu hạt b- được giải phóng trong 1 giờ từ 10-6 g đồng vị Na?
2,39.1016 hạt.
2,51.1016 hạt.
11,34.1015 hạt.
1,134.1015 hạt.

Polonium là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 140 ngày. Hạt nhân polonium phóng xạ sẽ biến thành hạt nhân Pb và kèm theo một hạt a. Ban đầu có 42 mg chất phóng xạ Polonium. Tính khối lượng chì sinh ra sau 280 ngày.
2,12 mg.
20,8 mg.
30,9 mg.
15,7 mg.
- Số mol hạt nhân phóng xạ polonium ban đầu là
- Số mol hạt nhân phóng xạ polonium còn lại là
Số hạt nhân polonium bị mất đi là .
- Số hạt nhân chì được tạo thành bằng số hạt nhân poloni mất đi
Khối lượng chì được tạo thành là: .
Uranium có chu kì bán rã 4,5.109 năm, phóng xạ a thành Thorium (Th). Hỏi sau 2 chu kì bán rã có bao nhiêu gam Thorium được tạo thành? Biết rằng ban đầu Uranium có 23,8 g.
17,55 g.
12,2 g.
20,6 g.
10,6 g.
Lượng Thorium được tạo thành sau 2 chu kì bán rã là
Giả sử tại thời điểm ban đầu t=0, có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã T biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t, tỉ số hạt nhân Y và X là 2014/2015. Tại thời điểm t2 = t1 +T, tỉ lệ đó là
\(\frac{{6043}}{{2015}}.\)
\(\frac{{2016}}{{2015}}.\)
\(\frac{{6043}}{{2014}}.\)
\(\frac{{2015}}{{6043}}.\)
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T = 2 ngày. Tính hằng số phóng xạ của chất phóng xạ đó.
4 ms-1.
4 μs-1.
0,2 ms-1.
20 μs-1.
Áp dụng công thức tính hằng số phóng xạ
Đồng vị phóng xạ sau khoảng thời gian 244 s có 75% số hạt nhân ban đầu đã bị phân rã thành hạt nhân khác. Tính chu kì bán rã của
Ban đầu có 12,0g cobalt là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Tính số nguyên tử đã phân rã sau thời gian năm.
hạt nhân
Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu polonium có chứa . Các hạt nhân phóng xạ và biến thành hạt nhân bền X. Xác định chu kì bán rã của , biết rằng trong 1 năm sau đó nó tạo ra
khí He.

Trong một mẫu đá được các nhà du hành mang về Trái Đất từ Mặt Trăng, các nhà khoa học phát hiện có 75% potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) ban đầu đã biến thành argon \(_{18}^{40}{\rm{Ar}}.\) Biết rằng, khi được hình thành, mẫu đá không chứa argon; toàn bộ argon được tạo ra có nguồn gốc từ potassium và không hề bị thất thoát vào môi trường. Cho chu kì bán rã của \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) là 1,25.109 năm.
a) Xác định tuổi của mẫu đá đó.
b) Sau bao nhiêu lâu nữa thì lượng potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) còn lại bằng 6,25% lượng potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) ban đầu?
a) \(\frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{t}{T}}} = 0,75 \Rightarrow t = 2T = 2,{5.10^9}\) năm
Niên đại của mẫu đá là cách đây 2,50 tỉ năm.
b) \(\frac{N}{{{N_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = 6,25\% \Rightarrow t = 4T = {10.10^9}\)
Sau 7,50.109 năm, kể từ hiện tại, lượng potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) còn lại trong mẫu đá bằng 6,25% lượng ban đầu.
Hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phóng xạ \(\alpha \) tạo thành hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) bền. Ban đầu, có một mẫu trong đó chứa cả hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) và hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}.\) Biết hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_1}\), tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = 3,52{{\rm{t}}_1},\)tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa số hạt nhân \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) và số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) ban đầu là bao nhiêu?

Đồng vị phóng xạ có thời gian bán rã T=4,3 phút. Sau thời gian 12,9 phút độ phóng xạ của đồng vị này giảm đi là
85%.
87,5%.
82,5%.
80%.
Áp dụng công thức
Tính khối lượng polonium có độ phóng xạ 0,5(Ci). Biết chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và lấy NA =6,022.10-23(mol-1).
0,11 mg.
0,11 g.
0,44 mg.
0,44 g.
Áp dụng công thức
Độ phóng xạ của 3 mg \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là 3,41(Ci). Biết 1 năm có 365 ngày, số Avogadro là NA = 6,022.1023 mol-1. Chu kì bán rã T của \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là
32 năm.
15,6 năm.
8,4 năm.
5,25 năm.
Áp dụng công thức
Chu kì bán rã của là 140 ngày. Lúc đầu có 42 mg Po; số Avogadro là NA = 6,022.1023 mol-1. Độ phóng xạ ban đầu nhận giá trị là
6,8.1014 Bq.
6,8.1012 Bq.
6,8.109 Bq.
6,9.1012 Bq.
Áp dụng công thức:
Hiện nay đồng vị phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET). Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ
với độ phóng xạ là 350 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Hỏi sau bao lâu kể từ thời điểm tiêm thì độ phóng xạ trong cơ thể bệnh nhân giảm còn 25 Bq? Biết rằng chu kì bán rã của
là 110 ngày.
378,92 ngày.
427,93 ngày.
418,81 ngày.
125,46 ngày.
Đáp án đúng là C
Khoảng thời gian cần tìm là:
Tính độ phóng xạ của một mẫu biết khối lượng của mẫu chất đó tại thời điểm đang xét là 10 g. Cho chu kì bán rã của
là 7,64 phút.
Ta có:
Một mẫu chất phóng xạ có hằng số phóng xạ l=0,1 s-1), ban đầu chứa 5.1012 hạt nhân chưa phân rã. Hãy xác định số hạt nhân phóng xạ đã phân rã và độ phóng xạ sau 30 giây kể từ lúc ban đầu.
Số hạt nhân phóng xạ còn lại là: hạt
Số hạt nhân phóng xạ đã phân rã là:
Độ phóng xạ sau 30 giây là:
Ta có thể xác định tuổi của các mẫu vật thông qua việc đo hoạt độ phóng xạ của đồng vị bên trong nó. Hãy xác định tuổi của một mẫu gỗ hóa thạch nếu tỉ số hoạt độ phóng xạ của đồng vị trong mẫu gỗ hóa thạch và trong một mẫu gỗ tươi có cùng khối lượng bằng 0,63.
Ta có tỉ số hoạt độ phóng xạ:
năm
Dược chất phóng xạ Flortaucipir (chứa \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là đồng vị phóng xạ b+) được tiêm vào bệnh nhân nhằm chụp ảnh bên trong cơ thể (chụp ảnh grob gapi PET – Bài 24). Biết \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) có chu kì bán rã khoảng 110 phút).
a) Sau khi tiêm bao lâu thì lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn 10 % và 1% so với lúc đầu?
b) Mỗi mL dược chất phóng xạ Flortaucipir có độ phóng xạ ban đầu là 109 Bq. Xác định số lượng hạt đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) có trong mỗi mL dược chất tại thời điểm ban đầu và sau đó 1 ngày.

Các nhà khoa học đã xác định được độ phóng xạ của 1g mẫu carbon trong cơ thể sinh vật sống là Biết rằng, trong số các đồng vị của carbon có trong mẫu, chỉ có
là đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã là 5730 năm.
a) Xác định số nguyên tử có trong 1 g mẫu carbon đó.
b) Vào ngày 19/9/1991, trong khi đang tìm đường vượt qua dãy Otztal Alps, hai nhà leo núi người Đức đã phát hiện thấy xác ướp người cổ được bảo quản hầu như nguyên vẹn trong băng tuyết tại Hauslabjoch, khu vực giữa biên giới Áo và Italia. Xác ướp đó được đặt tên là người băng Otzi. Tại thời điểm này, các nhà khoa học đã đo được độ phóng xạ của 1 g mẫu carbon trong cơ thể người băng Otzi là Xác định niên đại của người băng đó.
a) nguyên tử.
b) năm.
Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân đã nhận một liều dược chất phóng xạ chứa Biết rằng
là chất phóng xạ
có chu kì bán rã là 8,02 ngày.
a) Viết phương trình phóng xạ của .
b) Tính độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng.
c) Tính độ phóng xạ của liều thuốc sau khi sử dụng 7,00 ngày.
d) Tính số hạt phát ra từ liều thuốc trong 7,00 ngày đó.

Phóng xạ b+ là có độ phóng xạ 2,80.107 Bq. Biết rằng hằng số phóng xạ của
là 5,67.10-3 s-1
a) Xác định số hạt nhân chất phóng xạ có trong mẫu khi đó.
b) Xác định số hạt positron mẫu chất phát ra trong khoảng thời gian 1,00 ms. Coi gần đúng rằng độ phóng xạ của mẫu không thay đổi trong khoảng thời gian rất ngắn này.
a) Số hạt nhân chất phóng xạ có trong mẫu khi đó là:
\({{\rm{N}}_0} = \frac{{{{\rm{H}}_0}}}{\lambda } = \frac{{2,8 \cdot {{10}^7}}}{{5,67 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 0,494 \cdot {10^{10}}{\rm{ hat }}\)
b) Số hạt nhân còn lại sau \({\rm{t}} = {10^{ - 3}}\;{\rm{S}}\) là \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {{\rm{e}}^{ - \lambda t}} = 0,494 \cdot {10^{10}} \cdot {{\rm{e}}^{ - 5,67 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx 0,49 \cdot {10^{10}}\)
Do đó số hạt nhân đã bị phân rã là: \(\Delta {\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} - {\rm{N}} = 28009\) hạt
Ta có phương trình: \(_8^{15}{\rm{O}} \to _7^{15}\;{\rm{N}} + _1^0{\rm{e}} + _0^0{\rm{v}}\)
→ Trong quá trình phóng xạ trên, mỗi hạt nhân bị phóng xạ sẽ phát ra một hạt positron, do đó số định số hạt positron mẫu chất phát ra trong khoảng thời gian trên là: 28009 hạt.







