10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 5
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 5

A
Admin
Vật lýLớp 1256 lượt thi
180 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức:

Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng số nguyên lần tần số riêng của hệ.

Phụ thuộc vào độ chệnh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.

Không phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức.

Không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức :

   + Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.

   + Phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nặng 100 gam và lò xo nhẹ độ cứng 40 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức biên độ F và tần số f1 = 4 Hz theo phương trùng với trục của lò xo thì biên độ dao động ổn định A1. Nếu giữ nguyên biên độ F và tăng tần số ngoại lực đến giá trị f2 = 5 Hz thì biên độ dao động ổn định A2. So sánh A1 và A2.

A1 = 2A2.

A1 = A2.

A1 < A2.

A1 > A2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Ta có: f=ω2π=km2π=3,18Hz

- Càng gần với f thì biên độ càng lớn → Vì f1 gần với f hơn nên biên độ A1 sẽ lớn hơn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vỏ máy của một động cơ nổ rung mạnh dần lên khi trục quay động cơ tăng dần tốc độ quay đến tốc độ 1440 vòng/phút và giảm rung động đi khi tăng tiếp tốc độ quay động cơ. Tần số riêng của dao động vỏ máy là:

1400 vòng/phút

1440 vòng/phút

1380 vòng/phút

1420 vòng/phút.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Biên độ dao động cưỡng bức tăng một cách đột ngột khi tần số dao động cưỡng bức xấp xỉ bằng tần số dao động riêng của hệ.

Do vậy tần số riêng của dao động vỏ máy là 1440 vòng/phút.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với dao động cơ, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức

rất nhỏ so với tần số riêng của hệ.

bằng chu kỳ riêng của hệ.

bằng tần số riêng của hệ

rất lớn so với tần số riêng của hệ.

Xem đáp án

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số (chu kỳ) của dao động cưỡng bức bằng với tần số (chu kỳ) của dao động riêng của hệ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài 45 cm thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,3 s. Vận tốc bước đi của người đó là:

5,4 km/h

3,6 km/h

4,8 km/h

4,2 km/h

Xem đáp án

- Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi tần số (hay chu kì) kích thích của ngoại lực bằng tần số riêng (hay chu kì riêng) của xô nước:

T=T0=Lv⇒v=LT0=0,450,3=1,5ms=5,4km/h

6. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe tăng tốc đều từ 18,5 m/s lên 46,1 m/s trong vòng 2,37 giây. Gia tốc trung bình của nó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Viết phương trình: a=ΔvΔt=vf−vitf−ti

Xác định các biến: vf=46,1m/s; vi=18,5m/s; tf=2,47s; ti=0s

Giải: a=46,1−18,52,47=11,17m/s2

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật chuyển động theo chiều Dương của trục Ox với vận tốc v không đổi.

Thì tọa độ của vật luôn có giá trị (+).

vận tốc của vật luôn có giá tri (+).

C tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).

tọa độ luôn trùng với quãng đường.

Xem đáp án

Đáp án chính xác: B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xe chạy quảng đường 48km hết t giây. Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h. Tìm vận tốc trung bình trong khoảng thời gian còn lại:

56 km/h.

50 km/h.

52 km/h.

54 km/h.

Xem đáp án

Đáp án chính xác: D

Lời giải:

Quãng đường xe chạy từ A đến B sẽ là: s = 48t.

Quãng đường xe chạy trong :   s1=30.t4

Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian còn lại là: vtb=48t−7,5t0,75t=54km/h

9. Tự luận
• 1 điểm

Một đối tượng được ném lên với vận tốc ban đầu 20 m/s và đạt đến độ cao 10 m. Tính thời gian mà đối tượng đạt đến độ cao này và gia tốc của đối tượng tại thời điểm đó.

Xem đáp án

Đối tượng đạt đến độ cao 10 m tương ứng với thời gian di chuyển lên tại đó được tính bằng công thức: \(S = \frac{1}{2}.a.{t^2}\)

Trong đó,

S là quãng đường di chuyển, a là gia tốc, và t là thời gian.

\(10 = \frac{1}{2}.9,8.{t^2}\) → \(t = \sqrt {\frac{{10}}{{4.9}}} = 1,43s\)

Thời gian di chuyển lên tại độ cao 10 m là 1,43 s.

Gia tốc của đối tượng tại thời điểm này được tính bằng công thức: \(a = \frac{{{v^2}}}{{2h}}\)

Trong đó, v là vận tốc ban đầu của đối tượng, và h là độ cao đối tượng đạt được.

\(a = \frac{{{{20}^2}}}{{2.10}} = 20m/{s^2}\)

Vậy gia tốc của đối tượng tại thời điểm đạt đến độ cao 10 m là: \(20m/{s^2}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s . Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có: \({v_0} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\) xe dừng lại sau 10s nên \({v_1} = 0m/s\)

\({v_1} = {v_0} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 15}}{{10}} = - 1,5\left( {m/{s^2}} \right)\)

Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được 6s 

\({v_6} = {v_0} + a{t_6} \Rightarrow {v_6} = 15 - 1,5.6 = 6m/s\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1 km. Tính công của lực kéo đầu tàu.

Xem đáp án

Công của lực kéo đầu tàu là:

A = F.s = 5000.1000 = 500000J

12. Tự luận
• 1 điểm

Một thang máy đưa người và hàng hóa lên độ cao 80m thì sinh công 160000J. Biết người có khối lượng 60kg, tính khối lượng hàng hóa?

Xem đáp án

Lực kéo F của thang máy bằng tổng trọng lượng P của người và hàng hóa.

Có: A = F.s = P.s

=> Tổng trọng lượng P của người và hàng hóa là: \(P = \frac{A}{s} = \frac{{160000}}{{80}} = 2000N\)

Tổng khối lượng của người và hàng hóa là: \(m = \frac{P}{{10}} = \frac{{2000}}{{10}} = 200kg\)

Vậy khối lượng của hàng hóa là: \({m_2} = m - {m_1} = 200 - 60 = 140kg\)

13. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát các hiện tượng và cho biết, từ các trường hợp trên, em cho biết khi nào thì có công cơ học nào?

Xem đáp án

Khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương trình của lực thì có công cơ học. Do đó, cả hai trường hợp đều có công cơ học.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho các kết luận sau: 

- Chỉ có "công cơ học" khi có  (1) tác dụng vào vật làm cho vật (2) theo phương vuông góc với phương của lực.

Xem đáp án

Chỉ có "công cơ học" khi có lực tác dụng vào vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực.

15. Tự luận
• 1 điểm

Một quả dừa có trọng lượng 2kg rơi từ trên cây cách mặt đất 6m. Tính công của trọng lực?

Xem đáp án

Trọng lực của quả dừa P = m.g = 2.10 = 20N

Công của trọng lực là A = P.h = 20.6 = 120J

16. Tự luận
• 1 điểm
Tính điện năng tiêu thụ của chiếc tủ lạnh công suất 75W một tháng?
Xem đáp án

Đơn vị tiêu thụ là KW/h và 1KWh = 1000Wh, tương đương 1 số điện.

Một chiếc tủ lạnh: 75W 

=> 1 giờ tiêu thụ 0.075KW điện và một ngày tiêu tốn: 0.075 x 24 = 1.8 kWh điện.

=> Vậy trong vòng 2 tháng, tủ lạnh 75W sẽ tiêu thụ hết 1.8 x 30 = 54kWh (54 số điện) 

17. Tự luận
• 1 điểm

Bàn là có hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ hết 990 kJ điện năng trong 15 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung khi sử dụng bàn là đó à bao nhiêu?

Xem đáp án

A = 990 kJ = 990000 J; t = 15 phút = 900 s

=> Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là: A=U.l.t⇒AU.t=990000220.900=5A

18. Tự luận
• 1 điểm

Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Hãy tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn thêm 10cm từ:

- Chiều dài tự nhiên

- vị trí đã giãn 10cm

- vị trí đang nén 10cm

Xem đáp án

Công của lực đàn hồi: \[A = 0,5k.\left( {{x_1}^2 - {x_2}^2} \right)\]

Chọn gốc thế năng tại vị trí lò xo có độ dài ban đầu, chiều dương hướng xuống 

\[{x_1} = 0;{\rm{ }}{x_2} = 0,1m = > {A_1} = - 025J\]

\[{x_1} = 0,1m;{x_2} = 0,1 + 0,1 = 0,2m = > {A_2} = - 0,75J\]

\[{x_1} = - 0,1m;{\rm{ }}{x_2} = 0 = > {A_3} = 0,25J\]

Nhận xét \[{A_1} < 0;{\rm{ }}{A_2} < 0\]=> hệ nhận công => để lò xo dãn phải cung cấp năng lượng cho hệ

\[{A_3} > 0\] => hệ sinh công => lò xo khi bị nén sẽ tự sinh ra năng lượng để làm lò xo dãn.

19. Tự luận
• 1 điểm

Một đầu máy xe lửa kéo một đoàn tàu chuyển dộng đều với vận tốc 54 km/h. biết lực kéo của máy là 500000 N. Tính:

a. Công suất của đầu máy đó.

b. Công của đầu máy thực hiện khi chuyển động trên đoạn đường dài 12 km.

Xem đáp án

Đổi: v = 54 km/h = 15 m/s

Công mà đầu máy thực hiện Vận tốc: v = 54km/h s = 12 km = 12000 m A

Lực: F = 5.105 W

a. Công suất của đầu máy là P = t P = Fv. = 5.105 .15 = 75.105 W

b. Công A = quãng đường 12 km → A = 75.105 .800 = 6.10 J s = 12000 s = 12 km.

20. Tự luận
• 1 điểm

Một búa máy có công suất 4 kW khi đập vào cọc móng mất 2,5 s. Tính công của búa máy thực hiện trong thời gian trên?

Xem đáp án

Công suất: P = 4 kW

Đổi: P = 4 kW = 4. 1000 = 4000 W.

Thời gian: t = 2,5 s

Công mà búa máy thực hiện được là A

A = P . t = 4000.2,5 =10000J t

Đáp số: 10000 J

21. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ).

a. Lập công thức tính vận tốc và gia tốc của vật.

b. Ở vị trí nào thì vận tốc bằng 0? Ở vị trí nào thì gia tốc bằng 0?

c. Ở vị trí nào thì vận tốc có độ dài cực đại? Ở vị trí nào thì gia tốc có độ lớn cực đại?

Xem đáp án

a. Công thức vận tốc v = x'(t) = -ωAsin(ωt + φ)

Công thức gia tốc: \(a = v'\left( t \right) = - {\omega ^2}.A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\)hay \(a = - {\omega ^2}.x\)

b. Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì vận tốc v = 0.

Tại vị trí cân bằng x = 0 thì gia tốc a = 0.

c. Tại vị trí cân bằng x = 0 thì vận tốc v = ωA.

Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì gia tốc: \(a = {\omega ^2}.A\)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình của dao động điều hòa x = - 5cos(4πt) (cm). Biên độ và pha ban đầu của dao động là bao nhiêu?

5cm; 0 rad;

5 cm; 4π rad;

5 cm; (4π.t) rad;

5cm; π rad;

Xem đáp án

Chọn Đáp án: D

- Ta có: x = -5cos(4πt) = 5cos(4πt + π)

- Biên độ của dao động A = 5cm.

- Pha ban đầu của dao động φ = π (rad)

23. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình của dao động điều hòa là x = 2cos(5t - π/6)(cm). Hãy cho biết biên độ, pha ban đầu, và pha ở thời điểm t của dao động.

Xem đáp án

- Biên độ của dao động: A = 2 (cm)

- Pha ban đầu của dao động: φ = -π/6 (rad)

- Pha ở thời điểm t của dao động: 5t - π/6 (rad)

24. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm là 36cm. Tính:

a. Chu kì

b. Tần số

c. Biên độ.

Xem đáp án

a. Vận tốc của vật dao động điều hòa bằng 0 khi vật ở hai biên 

=> Vật đi từ điểm có vận tốc bằng không tới thời điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng không, có nghĩa là vật đi từ vị trí biên này tới vị trí biên kia mất khoảng thời gian là nửa chu kì.

- Ta có t = T/2 mà t = 0,25 (s) => T = 2.t = 2.0,25 = 0,5 (s).

b. Tần số của dao động f = 1/T = 2 Hz

c. Biên độ của dao độngL A = L/2 = 18 cm.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phương án sau:

Dao động điều hòa thì tuần hoàn.

Dao động là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian.

Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động gọi là:

vôn kế

nhiệt kế

tốc kế

ampe kế

Xem đáp án

Đáp án C: Do tốc kế là dụng cụ để xác định giá trị của vận tốc (hay còn gọi là tốc độ).

27. Tự luận
• 1 điểm

Một xe máy bắt đầu khởi hành từ điểm A vào lúc 8 giờ 30 phút và đến điểm B vào lúc 10 giờ 30 phút. Từ những dữ liệu trên, tính vận tốc của xe máy, biết quãng đường AB dài 150 km.

Xem đáp án

Thời gian để xe máy di chuyển từ điểm A tới điểm B là: 10 giờ 30 phút – 8 giờ 30 phút = 2 giờ

Vận tốc của xe máy là: v = S/t = 150 : 2 = 75 (km/h)

Đáp số: 75 (km/giờ)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người có thể bơi với vận tốc 2,5 m/s khi nước sông không chảy. Khi nước sông chảy với vận tốc 1,2 m/s theo hướng bắc nam thì sẽ làm thay đổi vận tốc của người bơi. Tìm vận tốc tổng hợp của người đó khi bơi ngược dòng chảy.

1,3 m/s theo hướng Đông.

1,3 m/s theo hướng Tây.

1,3 m/s theo hướng Bắc.

1,3 m/s theo hướng Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng bắc. Tìm độ thay đổi vận tốc.

7,92 m/s theo hướng Đông Bắc.

7,92 m/s theo hướng Đông.

7,92 m/s theo hướng Bắc.

7,92 m/s theo hướng Tây Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biểu đồ

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng đông thì quay xe và đi với (ảnh 1)

Vận tốc tổng hợp: v=5,62+5,62=7,92m/s theo hướng Đông Bắc

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ca nô muốn đi thẳng qua một con sông rộng 0,10 km. Động cơ của ca nô tạo cho nó vận tốc 4,0 km/giờ trong nước sông không chảy. Tuy nhiên, có một dòng chảy mạnh đang di chuyển về phía hạ lưu với vận tốc 3,0 km/giờ. Ca nô phải đi theo hướng nào để đến vị trí ở bờ bên kia đối diện với vị trí xuất phát.

5 km/h theo hướng về phía thượng lưu một góc 36,90.

5 km/h theo hướng về phía hạ lưu một góc 36,90.

5 km/h theo hướng về phía thượng lưu.

5 km/h theo hướng về phía hạ lưu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4(N) và 5(N) hợp với nhau một góc alpha. Tính góc α. Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng 7,8(N)

Xem đáp án

Theo công thức của quy tắc hình bình hành:

 Ta có: F2=F12+F22+2.F1.F2.cosα

→ α = 60°15'

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 20 (N) và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng của độ lớn là bao nhiêu?

Xem đáp án
Cho ba lực đồng quy cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 20 (N) và từng đôi một hợp với nhau (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \)

Hay \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_{23}}} \)

Trên hình ta thấy \({F_{23}}\) có độ lớn là \({F_{23}} = 2{F_2}\cos {60^0} = {F_1}\)

Mà \({F_{23}}\) cùng phương ngược chiều với \({F_1}\) nên \({F_{hl}} = 0\)

33. Tự luận
• 1 điểm

Tính hợp lực của hai lực đồng quy trong các trường hợp góc hợp lực bởi hai lực lần lượt là α = 0°; 60°; 120°; 180°. Xác định góp hợp lực giữa hai lực để hợp lực có độ lớn 20 N.

Xem đáp án

F2=F12+F22+2.F1.F2.cosα

Khi α = 0°; F = 28 N

Khi α = 60°; F = 24.3 N

Khi α = 120°; F = 14.4 N

Khi α = 180°; F=F1−F2=4N

Khi F = 20 N ⇒ α = 90°

34. Tự luận
• 1 điểm

Một vật nằm trên mặt góc nghiêng 30° so với phương nganh chịu trọng lực tác dụng có độ lớn là 50N. Xác định độ lớn các thành phần của trọng lực theo các phương vuông góc song song với mặt nghiêng.

Xem đáp án
Một vật nằm trên mặt góc nghiêng 30° so với phương nganh chịu trọng lực tác dụng có độ lớn là 50N. Xác định (ảnh 1)
P1=Psinα=25N
P2=Pcosα=253N
35. Tự luận
• 1 điểm

Cho lực F có độ lớn 100 N và có hướng tạo với trục Ox một góc 36,87° và tạo với Oy một góc 53,13°. Xác định độ lớn các thành phần của lực F trên các trục Ox và Oy.

Xem đáp án

36.87° = 53.13°= 90°

Fx=F.cos36,870=80N

Fy+F.sin53,130=60N

36. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp sữa ông thọ có khối lượng 0.397 kg, thể tích 0.32 m3. Xác định khối lượng riêng của sữa chứa trong hộp.

Xem đáp án

Ta có  m = 0.397 kg, V = 0.00032 m3

=> Khối lượng riêng của sữa là: D=mV=0,3970,00032≈1240,6kg/m3

37. Tự luận
• 1 điểm

Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg

1. Tính thể tích của 1 tấn cát

2. Tính trọng lượng của 1 đống cát 3m3

Xem đáp án

1. Khối lượng riêng của cát: D=mV=150,01=1500kg/m3

     Thể tích 1 tấn cát : V=mV=10001500=0,667m3

2. Trọng lượng 1 đống cát 3m3:  P=d.V=10.1500.3=45000N

38. Tự luận
• 1 điểm

Khối lượng riêng của nhôm = 2700 kg/m3, sắt = 7800 kg/m3, chì = 11300 kg/m3, đá = 2600 kg/m3. Cho số liệu của một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 đó là chất nào dưới đây.

Xem đáp án

Đổi thể tích: 300cm3=0,0003m3.810g=0,81 kg

Dựa vào công thức tính khối lượng riêng: D=mV=0,810,0003=2700kg/m3

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai loại khối kim loại chì và sắt, với điều kiện sắt có khối lượng gấp đôi chì. Khối lượng riêng của sắt và chỉ lần lượt sẽ là: . Hãy tính thể tích giữa sắt và chì.

Xem đáp án

Đặt \({m_1}\), \({V_1}\) là khối lượng và thể tích của sắt

Đặt \({m_2}\), \({V_2}\) là khối lượng và thể tích của chì

Ta có: \({m_1} = {D_1}.{V_1}\); \({m_2} = {D_2}.{V_2}\)

Mà \({m_1} = 2{m_2} \Rightarrow {D_1}.{V_1} = 2{D_2}.{V_2} \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2{D_2}}}{{{D_1}}} = 2,9\)

40. Tự luận
• 1 điểm

Sữa có khối lượng tịnh 387 gam, thể tích 0,314 lít, hỏi trọng lượng riêng của sữa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi 397g = 0,397 kg, 0,314 lít = 0,000314 m3

Ta có: d=PV=10.0,3970,000314=12643N/m3

41. Tự luận
• 1 điểm

Vận tốc ca nô khi nước lặng là 30 km/giờ. Vận tốc dòng nước là 44 km/h. Tính:

a. Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng.

b. Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng

Xem đáp án

a. Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là: 30 + 4 = 34 (km/h)

b. Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là: 30 – 4 = 26 (km/h)

42. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 8 giờ, một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B. Vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là 20km/h, và vận tốc của dòng nước là 4km/h. Đến 9 giờ 15 phút thì ca nô đến B. Tính độ dài của quãng sông AB?

Xem đáp án

- Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là: 20 + 4 = 24 (km/h )

- Thời gian ca nô đi từ A đến B là: 9 giờ 15 phút – 8 giờ = 1 giờ 15 phút = 1,25 (giờ)

- Quãng sông AB dài là: 24 x 1,25 = 30 (km)

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bến A và bến B cùng nằm trên một con sông, cách nhau 42km. Một canô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B trong 2 giờ 48 phút và ngược dòng từ B về A hết 4 giờ 48 phút. Vận tốc của dòng nước là:

3,125km/h

3,45km/h

3,675km/h

3,845km/h

Xem đáp án

Đáp án A

- Đổi: 2 giờ 48 phút = 2,8 giờ.

4 giờ 8 phút = 4,8 giờ

- Vận tốc của canô khi xuôi dòng là: 42 : 2,8 = 15 (km/h)

- Vận tốc của canô khi ngược dòng là: 42 : 4,8 = 8,75 (km/h)

- Vận tốc của dòng nước là: (15 – 8,75) : 2 = 3,125 (km/h)

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bến A và bến B cùng nằm trên một con sông, cách nhau 33km. Một canô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B trong 2 giờ 12 phút. Biết vận tốc của dòng nước là 5km/h. Thời gian ca nô đi từ B đến A nhiều hơn thời gian đi từ A đến B là:

2,2 giờ

4,4 giờ

6,6 giờ

8,8 giờ

Xem đáp án

Đáp án B

- Đổi: 2 giờ 12 phút = 2,2 giờ.

- Vận tốc của canô khi xuôi dòng là: 33 : 2,2 = 15 (km/h)

- Vận tốc của canô khi ngược dòng là: 15 – 2.5 = 5 (km/h)

- Thời gian ca nô đi từ B đến A là: 33 : 5 = 6,6 (giờ)

- Thời gian ngược dòng nhiều hơn thời gian xuôi dòng: 6,6 – 2,2 = 4,4 (giờ)

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc 7 giờ 30 phút, một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B với vận tốc 25km/h và đến B lúc 8 giờ 15 phút. Khi đến bến B, ca nô nghỉ tại đó 15 phút rồi lại quay trở về bến A. Biết vận tốc của dòng nước là 2,5km/h và công suất động cơ ca nô không đổi. Ca nô sẽ đến bến A vào lúc:

9 giờ 56 phút 15 giây.

9 giờ 46 phút 15 giây.

9 giờ 36 phút

9 giờ 26 phút 15 giây.

Xem đáp án

Đáp án D

- Thời gian xuôi dòng của canô là:

8 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 45 (phút) = 0,75 (giờ)

- Khoảng cách từ bến A đến bến B là: 25.0,75 = 18,75 (km)

- Vận tốc ca nô khi ngược dòng từ B về A là: 25 – 2.2,5 = 20 (km/h)

- Thời gian ngược dòng của canô là: 18,75 : 20 = 0,9375 (giờ) = 56 phút 15 giây

- Canô đến bến B lúc:

8 giờ 15 phút + 15 phút + 56 phút 15 giây = 9 giờ 26 phút 15 giây.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ca nô đi xuôi dòng từ A đến B hết 32 phút và ngược dòng từ B về A hết 48 phút. Hỏi một cụm bèo trôi từ A về B hết bao lâu?

80 phút

96 phút

144 phút

192 phút

Xem đáp án

Đáp án D

- Tỉ số thời gian ca nô xuôi dòng và ngược dòng là: 32 : 48 = 2/3

- Quãng đường không thay đổi thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch vời nhau, nên ta có tỉ số giữa vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là: 3/2

- Suy ra: Vxuôi = (3/2)Vngược

- Vận tốc dòng nước là: Vnước = (Vxuôi - Vngược) : 2 = (1/4) Vngược

- Vì trên cùng một quãng đường thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc:

Nên thời gian cum bèo trôi = 4.thời gian ngược dòng = 4.48 = 192 (phút)

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín ABCD như hình vẽ. Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong trường hợp đưa nam châm lại gần khung dây?

Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín ABCD như hình vẽ. Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện (ảnh 1)

Theo chiều từ A đến B

Theo chiều từ B đến A

Không xuất hiện dòng điện cảm ứng

Không xác định được chiều dòng điện cảm ứng

Xem đáp án

Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A. (xác định theo quy tắc bàn tay phải).

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ thống như hình vẽ dưới đây. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong vòng dây sẽ có chiều như thế nào?

Cho hệ thống như hình vẽ dưới đây. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong vòng dây sẽ có chiều như thế nào? (ảnh 1)

Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động xuống dưới.

Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động lên trên.

Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động lên trên.

Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động xuống dưới.

Xem đáp án

Lời giải chi tiết: Từ trường do nam châm sinh ra có chiều vào nam ra bắc (chiều từ trên xuống dưới).

Cho hệ thống như hình vẽ dưới đây. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong vòng dây sẽ có chiều như thế nào? (ảnh 2)

- Nam châm đang đi ra xa nên từ trường cảm ứng Bc→ do khung dây sinh ra có chiều cùng chiều với từ trường B→ của nam châm từ trên xuống.

- Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải suy ra chiều dòng điện cảm ứng được biểu diễn như hình.

- Cảm ứng từ do khung dây sinh ra (cảm ứng từ cảm ứng) có chiều đi vào mặt nam và ra mặt bắc.

- Vì mặt nam của khung dây đối diện với cực bắc của nam châm nên chúng sẽ hút nhau do đó khung dây chuyển động lên trên.

Chọn đáp án C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho thí nghiệm được bố trí như hình vẽ. Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch C khi con chạy của biến trở đi lên?

Cho thí nghiệm được bố trí như hình vẽ. Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch C khi con chạy của biến trở đi lên? (ảnh 1)

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều B→

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều B→

Xem đáp án

Chọn đáp án B

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng định luật Len - xơ xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Dùng định luật Len - xơ xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây? (ảnh 1)

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều B→

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều B→

Xem đáp án

Chọn đáp án C

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây? (ảnh 1)

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ

Không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây? (ảnh 1)

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều vectơ cảm ứng từ

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ

Không xác định được

Xem đáp án

Chọn đáp án A

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây? (ảnh 1)

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều vecto cảm ứng từ

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều vecto cảm ứng từ

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho nam châm lại gần vòng dây treo như hình vẽ thì chúng tương tác với nhau như thế nào?

Khi cho nam châm lại gần vòng dây treo như hình vẽ thì chúng tương tác với nhau như thế nào? (ảnh 1)

Ban đầu hút nhau, sau đó đẩy nhau.

Hút nhau

Đẩy nhau

Không tương tác

Xem đáp án

Chọn đáp án C

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho khung dây kín chuyển động ra xa dòng điện thẳng dài như hình dưới đây thì chúng tương tác với nhau như thế nào?

Khi cho khung dây kín chuyển động ra xa dòng điện thẳng dài như hình dưới đây thì chúng tương tác với nhau như thế nào? (ảnh 1)

Ban đầu hút nhau, sau đó đẩy nhau.

Hút nhau

Đẩy nhau

Không tương tác

Xem đáp án

Chọn đáp án B

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?

Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm

Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng A

Cảm kháng của cuộn cảm sẽ cho ta biết về mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm. Cảm kháng là một trong những đặc tính nằm trong mạch xoay chiều có chức năng chống lại sự thay đổi của dòng điện. Cảm kháng của cuộn dây phụ thuộc dựa vào tần số của điện áp đặt vào thủy điện kháng sẽ tỉ lệ thuận với tần số.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu mạch ?

Sớm pha 0,5 so với cường độ dòng điện

Sớm pha 0.25 so với cường độ dòng điện

Trễ pha 0,5 so với cường độ dòng điện

Cùng pha với cường độ dòng điện

Xem đáp án

Lưu ý trong mạch điện chỉ chứa tụ điện thì điện áp trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch

Đáp án đúng C

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đoạn mạch xoay chiều tần số 50Hz chỉ có điện trở thuần:

Pha của cường độ dòng điện bằng 0

Cường độ dòng điện trong mỗi giây có 200 lần đạt độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại

Cường độ dòng điện tức thời không tỉ lệ với Điện áp tức thời

Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng một nửa cường độ dòng điện cực đại

Xem đáp án

Đáp án B

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng cản trở dòng điện của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều đúng với trường hợp nào nêu dưới đây?

Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng lớn

Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng nhỏ

Cuộn cảm có độ tự cảm càng nhỏ thì tác dụng cản trở càng lớn

Tác dụng cản trở dòng điện không phụ thuộc vào tần số của dòng điện

Xem đáp án

Đáp án C

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức xác định cảm kháng của cuộn cảm L đối với tần số f là

\[{Z_L}\; = {\rm{ }}2\pi fL\;\]

\[{Z_L}\; = \pi fL\]

\[{Z_L}\; = \frac{1}{{2\pi fL}}\]

\[{Z_L}\; = \frac{1}{{\pi fL}}\]

Xem đáp án

Chọn A

61. Tự luận
• 1 điểm

Cho một cuộn cảm có hệ số tự cảm L = 0.5 H và tần số dòng điện xoay chiều f = 60 Hz. Hãy tính cảm kháng ZL của cuộn cảm này.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: ZL=2πfL

Thay số vào công thức:  ZL=2π×60×0.5

Tính toán:  ZL≈188.5Ω

62. Tự luận
• 1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm RLC : Điện trở thuần R = 40Ω, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm  L = 0,8π  H; tụ điện có điện dung C = 2.10−4π F.Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng I = 3cos100πt A.

Tính cảm kháng của cuộn cảm, dung kháng của tụ điện và tổng trở của mạch?

Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở uR , giữa hai đầu cuộn cảm uL , giữa hai đầu tụ điện uC  và giữa hai đâu mạch điện u?

Xem đáp án
Mạch điện xoay chiều gồm RLC : Điện trở thuần R = 40Ω, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm (ảnh 1)
63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai?

Điện trở dùng hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện

Tụ điện có tác dụng ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua

Cuộn cảm thường dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao dần

Điện áp định mức của tụ là trị số điện áp đặt vào hai cực tụ điện để nó hoạt động bình thường

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai trong những phát biểu được liệt kê dưới đây?

Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định

Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện

Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện?

Hai bản bằng nhôm phẳng song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH

Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai abnr la một lớp giấy tẩm paraphin

hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

\[{2.10^{ - 6}}\;C.{\rm{ }}\;\;\;\;\]

\[{16.10^{ - 6}}\;C.\]

\[{4.10^{ - 6}}\;C.{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\]

\[{8.10^{ - 6}}\;C.\]

Xem đáp án

Chọn D.

Điện tích  Q = CU = 2.10−6.4 = 8.10−6C

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là

0,25 mJ.

500 J.

50 mJ.

50 μJ.

Xem đáp án

Chọn A.

Năng lượng của tụ:

W=U2C2=52.20.10−62=250.10−6J=0,25mJ

 

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

15 V.

7,5 V.

20 V.

40 V.

Xem đáp án

Chọn A.

Năng lượng của điện trường trong tụ: W=U2C2

⇒W1W2=U1U22⇒1022,5=102U22⇒U2=15V

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có độ dài bằng l. Trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện 12 dao động. Khi giảm độ dài của nó bớt 16cm, trong cùng khoảng thời gian Δt như trên, con lắc thực hiện 20 dao động. Cho biết g = 9,8 m/s2. Tính độ dài ban đầu của con lắc.

40cm

60cm

50cm

25cm

Xem đáp án

Ta có: T1T1T2=l1l2=N2N1⇔ll−0,16=2012⇒l=0,25m=25cm

Chọn D

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc có độ dài blobid13-1781539758.dat dao động với chu kỳ blobid14-1781539758.dat Một con lắc đơn khác có độ dài blobid15-1781539758.dat dao động với chu kỳ blobid16-1781539758.dat Chu kỳ con lắc đơn có chiều dài blobid17-1781539758.dat là

0,7s

0,8s

1s

1,4s.

Xem đáp án

Ta có: blobid18-1781539792.dat 

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có dây treo bằng kim loại, hệ số dãn nở của kim loại này là blobid19-1781539833.datđộ blobid20-1781539833.dat, con lắc đơn dao động tại một điểm cố định trên mặt đất, có chu kỳ 2s lúc ở blobid21-1781539833.datNếu tăng nhiệt độ thêm blobid22-1781539833.dat thì chu kỳ sẽ

tăng blobid23-1781539833.dat

giảm blobid24-1781539833.dat

tăng blobid25-1781539833.dat

giảm blobid26-1781539833.dat

Xem đáp án

Ta có: blobid27-1781539866.datT tăng blobid28-1781539866.dat

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại cùng một địa điểm thực hiện thí nghiệm với con lắc đơn có chiều dài blobid29-1781539904.dat thì dao động với chu kỳ blobid30-1781539904.dat con lắc đơn blobid31-1781539904.dat thì dao động với chu kỳ blobid32-1781539904.datHỏi nếu thực hiện thực hiện thí nghiệm với con lắc đơn có chiều dài blobid33-1781539904.datthì con lắc đơn dao động với chu kỳ T là bao nhiêu?

blobid34-1781539904.dat

blobid35-1781539904.dat

blobid36-1781539904.dat

blobid37-1781539904.dat

Xem đáp án

Chọn C

Vật Lí lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Vật Lí 12 có đáp án

Gọi blobid39-1781539926.dat là chu kỳ của con lắc có chiều dài blobid40-1781539926.dat

blobid41-1781539926.dat

Gọi blobid42-1781539926.dat là chu kỳ của con lắc có chiều dài blobid43-1781539926.dat

blobid44-1781539926.dat

T là chu kỳ của con lắc có chiều dài blobid45-1781539926.dat

blobid46-1781539926.dat

blobid47-1781539926.dat

blobid48-1781539926.dat

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là

2,96 s

2,84 s

2,61 s

2,78 s

Xem đáp án

blobid49-1781539969.dat

blobid50-1781539969.dat

blobid51-1781539969.dat

Chọn D

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?

Người phụ lái đứng yên

Ô tô đứng yên

Cột đèn bên đường đứng yên

Mặt đường đứng yên

Xem đáp án

⇒ Đáp án B

Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì ô tô đứng yên.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C

đứng yên.

chạy lùi ra sau.

tiến về phía trước.

tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.

Xem đáp án

⇒ Đáp án C

Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về phía trước.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là blobid52-1781540070.dat, nửa quãng đường sau vận tốc của xe là blobid53-1781540070.dat. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.

blobid54-1781540070.dat

blobid55-1781540070.dat

blobid56-1781540070.dat

blobid57-1781540070.dat

Xem đáp án

Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB.

Thời gian đi từ A về B là blobid58-1781540094.dat(1)

Mặt khác, theo bài ra ta có blobid59-1781540094.dat(2)

Từ (1) và (2) ta có: blobid60-1781540094.dat

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong blobid61-1781540115.datquãng đường đầu là blobid62-1781540115.dat, trong blobid61-1781540115.datquãng đường tiếp theo là blobid63-1781540115.datvà vận tốc trên quãng đường còn lại là blobid63-1781540115.dat. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.

v = 40km/h

v = 35km/h

v = 36km/h

v = 34km/h

Xem đáp án

Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB.

Thời gian từ A về B là: blobid64-1781540150.dat(1)

Mặt khác, theo bài ra ta có: blobid65-1781540150.dat(2)

Từ (1) và (2) ta có: blobid66-1781540150.dat

Chọn A

78. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc blobid67-1781540175.dat nếu người đó tăng vận tốc lên 3km/h thì đến sớm hơn 1h.

a. Tìm quãng đường AB và thời gian dự định từ A đến B.

b. Ban đầu người đó đi với vận tốc blobid67-1781540175.dat được quãng đường blobid68-1781540175.dat thì xe bị hỏng phải sửa chữa mất 15 phút. Do đó trong quãng đường còn lại người ấy đi với vận tốc blobid69-1781540175.dat thì đến nới vẫn sớm hơn dự định 30’. Tìm quãng đường blobid68-1781540175.dat.

Xem đáp án

a. Giả sử quãng đường AB là s thì thời gian dự định đi hết quãng đường AB là: blobid70-1781540195.dat

Vì người đó tăng vận tốc lên 3km/h và đến sớm hơn 1h nên.

blobid71-1781540195.datblobid72-1781540195.datblobid73-1781540196.dat

Thời gian dự định đi từ A đến B là: blobid74-1781540195.dat

b. Gọi t1’ là thời gian đi quãng đường blobid75-1781540195.dat: blobid76-1781540195.dat

Thời gian sửa xe: blobid77-1781540196.dat

Thời gian đi quãng đường còn lại: blobid78-1781540196.dat

Theo bài ra ta có: blobid79-1781540196.dat

blobid80-1781540196.dat

blobid81-1781540196.dat

blobid82-1781540196.dat

Hay blobid83-1781540196.dat

79. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h.

a/ Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn.

b/ Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

a/ blobid84-1781540230.dat

gia tốc chuyển động của tàu blobid85-1781540230.dat

Mà blobid86-1781540230.dat

Khi dừng lại hẳn thì blobid87-1781540230.dat

Áp dụng công thức blobid88-1781540230.dat

b/ Áp dụng công thức blobid89-1781540230.dat

80. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có blobid90-1781540248.datxe dừng lại sau 10s nên blobid91-1781540248.dat

blobid92-1781540248.dat

Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được 6s blobid93-1781540248.dat

81. Tự luận
• 1 điểm

Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h. Hãy tính gia tốc của ôtô và khoảng thời gian để ôtô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.

Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh (ảnh 1)

Ảnh minh họa Bài tập tính gia tốc chuyển động thẳng biến đổi đều

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có  blobid95-1781540277.dat

Mà blobid96-1781540277.dat

Áp dụng công thức: blobid97-1781540277.dat

Mặt khác ta có blobid98-1781540277.dat

82. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 16m/s và gia tốc blobid99-1781540291.dat thì tăng tốc cho đến khi đạt được vận tốc 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết ô tô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường của ô tô đã chạy.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: blobid100-1781540305.datlà thời gian tăng tốc độ.

Vậy thời gian giảm tốc độ: blobid101-1781540305.dat

Quãng đường đi được khi ô tô tăng tốc độ: blobid102-1781540305.dat

Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn:

blobid103-1781540305.dat

blobid104-1781540305.dat

83. Tự luận
• 1 điểm

Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc blobid105-1781540315.dat.

a/ Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2m/s.

b/ Biết vận tốc khi chạm đất 4m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.

Xem đáp án

a/ Để viên bị đạt được vận tốc blobid106-1781540322.dat.

Áp dụng công thức blobid107-1781540322.dat

b/ Ta có blobid108-1781540322.dat mà blobid109-1781540322.dat

Áp dụng công thức blobid110-1781540322.dat

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ năng đàn hồi của hệ vật và lò xo:

bằng động năng của vật.

bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.

bằng thế năng đàn hồi của lò xo.

bằng động năng của vật và cũng bằng thế năng đàn hồi của lò xo.

Xem đáp án

Chọn B

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng: Cơ năng là:

Một đại lượng vô hướng có giá trị đại số

Một đại lượng véc tơ

Một đại lượng vô hướng luôn luôn dương

Một đại lượng vô hướng luôn dương hoặc có thể bằng 0

Xem đáp án

Chọn D

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vận động viên nặng 650 N nhảy với vận tốc ban đầu  v0 = 2 m/s  từ cầu nhảy ở độ cao 10 m xuống nước theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy  g = 10 m/s2, sau khi chạm nước người đó chuyển động thêm một độ dời 3 m trong nước theo phương thẳng đứng thì dừng. Độ biến thiên cơ năng của người đó là:

– 8580 J

– 7850 J

– 5850 J

– 6850 J

Xem đáp án

Chọn gốc thế năng tại mặt phân cách giữa nước và không khí.

Cơ năng của người lúc bắt đầu nhảy là: Wtruoc = mgh + 12m.v02 = 6630 J.

Tại vị trí dừng lại, có tọa độ là h’ = -3 m.

Cơ năng lúc người đó dừng lại là: Wsau = − mgh' = −1950 J

Độ biến thiên cơ năng:  ΔW = Wsau − Wtruoc = − 8580 J.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 6 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ cao cực đại của nó.

h = 1,8 m.

h = 3,6 m.

h = 2,4 m

h = 6 m

Xem đáp án

Khi vật lên đến độc cao cực đại thì v = 0.

Định luật bảo toàn cơ năng cho 2 vị trí bắt đâu ném vật và độ cao cực đại:

W1 = W2 ⇔ Wđ1+ Wt1 = Wđ2 + Wt2.

⇔12mv2+0=0+mghmax

⇔hmax=v22g=1,8m

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật m trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5 m, và nghiêng một góc  30°  so với mặt phẳng ngang. Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng có độ lớn bằng một phần tư trọng lượng của vật. Lấy  g = 10 m/s2.  Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là

4.5 m/s.

5 m/s.

3,25 m/s.

4 m/s.

Xem đáp án

Áp định lí biến thiên động năng cho 2 vị trí vật bắt đầu chuyển động và khi vật dừng lại, ta có:

\[\frac{1}{2}m{v^2} - 0 = - {A_{ms}} + {A_p}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} - 0 = - {F_{ms}}.s + {A_p}.s\]

\[ = - \frac{1}{4}mg.s + mg.s.\cos {60^o} \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{4}mgs\]

\[ \Leftrightarrow v = \sqrt {\frac{1}{2}.gs} = 5\frac{m}{s}\]

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể làm cho nhiễm điện cho một vật bằng cách?

cọ xát vật

nhúng vật vào nước đá

cho chạm vào nam châm

nung nóng vật

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng nào sau đây liên quan tới sự nhiễm điện?

thanh nam châm hút một vật bằng sắt

Trái Đất hút các vật ở gần nó

hiện tượng sấm sét

giấy thấm hút mực

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Dùng mảnh vải khô để cọ xát, thì có thể làm cho vật nào dưới đây mang điện tích:

Thanh sắt

Thanh thép

Thanh nhựa

Thanh gỗ

Xem đáp án

Đáp án C

Ống nhựa có khả năng bị nhiễm điện bằng cách cọ xát nó với mảnh vải khô.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Khi đưa một cây thước nhựa lại gần một sợi tóc

Cây thước hút sợi tóc

Cây thước đẩy sợi tóc

Cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ hút sợi tóc

Cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ đẩy sợi tóc ra xa

Xem đáp án

Đáp án C

+ Trước khi cây thước nhựa bị cọ xát thì nó không có phản ứng gì với sợi tóc

+ Sau khi cây thước nhựa bị cọ xát vào mảnh vải khô nó sẽ trở thành vật nhiễm điện và có thể hút sợi tóc

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị nhiễm điện là do:

Sự cọ xát mạnh giữa những giọt nước trong luồng không khí bốc lên cao

Sự có xát mạnh giữa các luồng không khí

Gió làm cho đám mây bị nhiễm điện

Cả ba câu trên đều sai

Xem đáp án

Đáp án A

Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị nhiễm điện là do: Sự cọ xát mạnh giữa những giọt nước trong luồng không khí bốc lên cao

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lược bị nhiễm điện tác dụng lực hút vào vật nào trong các vật sau?

vụn giấy

quả cầu kim loại

dòng nước nhỏ chảy từ vòi

cả ba vật trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

95. Tự luận
• 1 điểm

Ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa kéo thẳng ra, vì?

Xem đáp án

Khi thời tiết hanh khô, chải tóc bằng lược nhựa ta thấy nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút thẳng ra là do khi cọ xát với tóc, lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra.

96. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất nhiều bụi dính vào?

Xem đáp án

Cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất nhiều bụi bám vào vì cánh quạt khi quay sẽ cọ xát với không khí ⇒ bị nhiễm điện ⇒ hút các hạt bụi bẩn

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng. Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng:

Hút được mảnh vải khô

Hút được mảnh nilông

Hút được mảnh len

Hút được thanh thước nhựa

Xem đáp án

Đáp án B

Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được các vật nhỏ khô như: mẩu giấy vụn, mẩu len vụn, sợi tóc nhỏ hay các mẩu vải khô vụn

A – sai vì không biết là tấm vải khô hay mẩu vải khô

B – đúng

C – sai

D – sai vì thanh thủy tinh sau khi bị nhiễm điện do cọ xát không hút được thanh thước nhựa

98. Tự luận
• 1 điểm

Khi cho một quả cầu kim loại tích điện lại gần một vật dẫn thì đầu xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả cầu, đầu gần quả cầu thì nhiễm điện trái dấu.

Xem đáp án

Giải thích:

- Trong các vật dẫn, electron chuyển động hỗn loạn. Khi đưa một quả cầu nhiễm điện (giả sử nhiễm điện dương) lại gần nó sẽ xảy ra tương tác Cu-lông.

- Các electron sẽ bị hút về phía điện tích dương, dẫn đến một đầu của vật dẫn tập trung electron nên tích điện âm, đầu kia bị mất bớt electron nên tích điện dương. 

Ta thấy rằng bất kỳ vật nào trung hòa về điện khi tiếp xúc gần với vật bị nhiễm điện thì hai đầu của vật trung hòa điện tích sẽ bị nhiễm điện tích trái dấu nhau, đầu nào gần vật nhiễm điện thì đầu đó có điện tích trái dấu với vật nhiễm điện. 

Hiện tượng này được gọi là nhiễm điện do hưởng ứng hay còn gọi là cảm ứng tĩnh điện.

Một vật có thể từ không mang điện sang trở thành vật mang điện tích dương. Điện tích âm khi bị tác động bởi cọ sát, tiếp xúc hay hưởng ứng. 

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng m = 1 kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Đặt giá B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên. Cho giá B chuyển động đi xuống với gia tốc \[\;a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}\] không vận tốc đầu. Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương trên xuống, gốc tọa độ ở VTCB của vật, gốc thời gian lúc vật rời giá B. Phương trình dao động của vật là:

\[x = 4\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]

\[x = 6\cos \left( {10t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]

\[x = 6\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]

\[x = 4\cos \left( {10t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]

Xem đáp án

Khi ở VTCB lò xo giản:

Vật Lí lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Vật Lí 12 có đáp án

\[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{mg}}{k}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{\left( {1.10} \right)}}{{100}} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}cm\]

Tần số dao động: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{1}} = 10rad/s.\]

Vật m: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow F = m\overrightarrow a \] (1)

Chiếu (1) lên trục Ox đã chọn ta có: \[mg{\rm{ }} - {\rm{ }}N{\rm{ }} - {\rm{ }}k\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}ma\]

Khi vật rời giá N = 0, gia tốc của vật \[a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}.\;\] Suy ra: \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}\] (1)

Trong khoảng thời gian đó vật đi được quãng đường Δl được tính \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{(a{t^2})}}{2}\] (2)

Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}{\rm{ = }}\frac{{a{t^2}}}{2}\;\;\]

\[ \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2m\left( {g - a} \right)}}{{ak}}} \]\[ = \sqrt {\frac{{2.1.\left( {10 - 2} \right)}}{{2.100}}} = 0,283s.\]

Quãng đường vật đi được đến khi rời giá:\[S = \frac{{a{t^2}}}{2} = \frac{{2.{{\left( {0,283s} \right)}^2}}}{2} = 0,08m = 8cm.\]

Tọa độ ban đầu của vật: \[{x_0}\; = {\rm{ }}0,08{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,02{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}2{\rm{ }}cm\]

Vận tốc của vật khi rời giá có giá trị: \[{v_0}\; = {\rm{ }}at{\rm{ }} = {\rm{ }}40\sqrt 2 {\rm{ }}cm/s\]

Biên độ dao động là: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = 6cm.\]

Tại t = 0 thì \[\;6cos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }} - 2{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}1,91{\rm{ }}rad/s.\]

Vậy phương trình dao động của vật: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}6cos\left( {10t{\rm{ }} - {\rm{ }}1,91} \right)cm.\]

Chọn C

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Phương trình dao động của vật nặng là

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10t} \right){\rm{ }}cm\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}cm\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}cm\] \

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{2}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}cm\]

Xem đáp án

Chọn A.

Vật dao động theo phương trình tổng quát \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right).\;\] Tần số góc \[\;\omega {\rm{ }} = \sqrt {\frac{k}{m}} {\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}rad/s\]

Từ cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động ta có \[Acos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}cm\;\] và \[Asin\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}0\], từ đó tính được A = 4 cm, \[\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}0\]. Thay vào phương trình tổng quát ta được \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10t} \right){\rm{ }}cm\]

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm quả nặng khối lượng 1kg và một lò xo có độ cứng 1600 N/m. Khi quả nặng ở VTCB, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2 m/s theo chiều dương trục toạ độ. Phương trình li độ dao động của quả nặng là

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos{\rm{ }}\left( {40t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}m\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5cos{\rm{ }}\left( {40t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}m\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos{\rm{ }}\left( {40t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5cos{\rm{ }}\left( {40t} \right){\rm{ }}cm\]

Xem đáp án

Chọn C.

Vật dao động theo phương trình tổng quát:\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\]

Tần số góc:\[\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\sqrt {\frac{k}{m}} {\rm{ }} = {\rm{ }}40{\rm{ }}rad/s\]

Từ cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động ta có:\[Acos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}0{\rm{ }}cm\] cm và \[\; - {\rm{ }}Asin\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}200{\rm{ }}cm/s\], từ đó tính được:\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}5{\rm{ }}cm,{\rm{ }}\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}\]

Thay vào phương trình tổng quát ta được:\[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {40t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm\]

102. Tự luận
• 1 điểm

Con lắc lò xo dao dộng điều hòa theo phương thắng đứng với tần số 4,5 Hz.Trong quá trình dao động, chiều dài lò xo biến đổi từ 4040 cm đến 56 cm. Chọn trục 0x thắng đứng hướng lên, gốc 0 tại vị trí cân bằng, lúc t = 0 lò xo dài 52 cm và vật đi ra xa vị trí cân bằng. Phương trình dao động của vật là?

Xem đáp án

Ta có \[\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}2\pi f{\rm{ }} = {\rm{ }}9\pi {\rm{ }}rad/s.\]

\[A = \frac{{{1_{\max }} - {1_{\min }}}}{2} = 8cm\]

Chọn trục Ox thẳng đứng có chiều dương hướng lên, gốc tại vtcb.

Lúc t = 0, lò xo dài 52 cm và vật đi ra xa vtcb tức là vật đang ở vị trí \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{ - A}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }} - 4{\rm{ }}cm\;\] và chuyển động theo chiều âm \[ \to {\rm{ }}\Phi {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{3}.\]

→ Phương trình \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}8cos\left( {9\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{3}} \right){\rm{ }}cm.\]

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới treo vật m. Vật dao động theo phương thẳng đứng với tần số góc \[\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}10\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\] Trong quá trình dao động độ dài lò xo thay đổi từ 18 cm đến 22 cm. Chọn gố tọa độ tại VTCB. chiều dương hướng xuống, gốc thời gian lúc lò xo có độ dài nhỏ nhất. Phương trình dao động của vật là :

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right)cm\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2cos\left( {0,4\pi t} \right)cm\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right)cm\]

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right)cm\]

Xem đáp án

\[\;\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}10\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right){\rm{ }}v\`a {\rm{ }}A{\rm{ }} = {\rm{ }}({l_{max}} - {l_{min}})/2{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}cm{\rm{ }} \Rightarrow \] loại B

\[t{\rm{ }} = {\rm{ }}0{\rm{ }}:{\rm{ }}{x_0}\; = {\rm{ }}2{\rm{ }}cm,{\rm{ }}{v_0}\; = {\rm{ }}0{\rm{ }}:\;\left\{ \begin{array}{l} - 2 = 2\cos \varphi \\0 = \sin \varphi \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi < 0\\\varphi = 0;\pi \end{array} \right.\]

chọn \[\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}\pi \]

\[ \Rightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}2cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right){\rm{ }}cm.\]
Chọn: A

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đưa một vật nặng lên cao h bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp 2 lần độ cao h. Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì.

công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần

công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn

công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn

công thực hiện ở hai cách đều như nhau

Xem đáp án

Đáp án: D

- Theo định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

- Khi dùng mặt phẳng nghiêng ta được lợi 2 lần về lực nhưng lại thiệt 2 lần về đường đi nên công thực hiện bằng với cách thứ nhất.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đầu tàu kéo một toa tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30Km/h. Sau đó đoàn tàu đi từ ga B đến ga C với vận tốc 20Km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 10000N. Công của đầu tàu sinh ra khi tàu đi từ A đến C là:

4000kJ

600000kJ

175000kJ

20000kJ

Xem đáp án

Đáp án: C

15 phút = 0,25 giờ

30 phút = 0,5 giờ

- Quãng đường đi từ ga A đến ga B: \[{S_1}\; = {\rm{ }}{v_1}.{t_1}\; = {\rm{ }}30.{\rm{ }}0,25{\rm{ }} = {\rm{ }}7,5{\rm{ }}\left( {Km} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}7500m\]

- Quãng đường đi từ ga B đến ga C: \[{S_2}\; = {\rm{ }}{v_2}.{t_2}\; = {\rm{ }}20.{\rm{ }}0,5{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( {Km} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10000m\]

- Công của đầu tàu sinh ra là:

\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F{\rm{ }}\left( {{S_1}\; + {\rm{ }}{S_2}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10000.\left( {7500{\rm{ }} + {\rm{ }}10000} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}175000000{\rm{ }}\left( J \right){\rm{ }} = {\rm{ }}175000\left( {KJ} \right)\]

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đưa một vật có khối lượng 250Kg lên độ cao 10m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là blobid128-1781541789.dat. Hiệu suất của hệ thống là:

80%

83,3%

86,7%

88,3%

Xem đáp án

Đáp án: B

- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m:\[\;{A_1}\; = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.250.10{\rm{ }} = {\rm{ }}25000{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S = 2h. Do đó công dùng để kéo vật:

\[\;\;\;A{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_1}\;.{\rm{ }}S{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_1}\;.{\rm{ }}2h{\rm{ }} = {\rm{ }}1500.2.10{\rm{ }} = {\rm{ }}30000\left( J \right)\]

- Hiệu suất của hệ thống: \[H = \frac{{{A_1}}}{A}100\% = \frac{{25000}}{{30000}}100\% = 83,33\% \]

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đưa một vật có khối lượng 200Kg lên độ cao 4m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo lúc này là F = 900N. Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là:

233,3N

256,2N

2800N

1080N

Xem đáp án

Đáp án: A

- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m: \[{A_{1{\rm{ }}}} = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.200.4{\rm{ }} = {\rm{ }}8000{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Công toàn phần kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng: \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.{\rm{ }}l{\rm{ }} = {\rm{ }}900.{\rm{ }}12{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Công hao phí do ma sát: \[{A_{hp}}\; = {\rm{ }}A{\rm{ }} - {\rm{ }}A1{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}--{\rm{ }}8000{\rm{ }} = 2800{\rm{ }}\left( J \right)\]

- Áp dụng công thức: \[A = F.s \Rightarrow F = \frac{A}{s}\]

- Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng: \[{F_{ms}} = \frac{{{A_{hp}}}}{1} = \frac{{2800}}{{12}} = 233,3(N)\]

108. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5m để kéo một vật có khối lượng 300Kg với lực kéo 1200N. Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 80%. Tính chiều cao của mặt phẳng nghiêng?

Xem đáp án

- Công của lực kéo vật: \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.l{\rm{ }} = {\rm{ }}1200.5{\rm{ }} = {\rm{ }}6000\left( J \right)\]

- Công có ích là:\[\;{A_{1{\rm{ }}}} = {\rm{ }}A.H{\rm{ }} = {\rm{ }}6000.80\% {\rm{ }} = {\rm{ }}4800{\rm{ }}\left( J \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\]

- Mặt khác ta lại có:\[\;{A_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}P.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}3000h{\rm{ }}\left( J \right){\rm{ }}\left( 2 \right)\]

- Từ (1) và (2) suy ra: 3000h = 4800 ⇒ h = 1,6 (m)

Đáp số: 1,6m

109. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một bức tượng cổ bằng đồng (bức tượng đặc hoàn toàn) có trọng lượng P = 5340N từ đáy hồ sâu H = 10m lên (hình vẽ).

Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một bức tượng cổ bằng đồng (bức tượng đặc hoàn toàn) có trọng lượng P = 5340N  (ảnh 1)

Hãy tính:

a. Lực kéo khi bức tượng chìm hoàn toàn dưới nước.

b. Tính công cần thiết để kéo bức tượng từ đáy hồ lên đến mặt nước. Bỏ qua trọng lượng của các ròng rọc. Biết trọng lượng riêng của đồng là 89000N/m3

Xem đáp án

a. Thể tích của bức tượng là: \(V = \frac{P}{d} = \frac{{5340}}{{89000}} = 0,06\left( {{m^3}} \right)\)

- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên tượng khi nó chìm trong nước là:

\({F_A} = {\rm{ }}V.{d_0}\; = {\rm{ }}0,06.10000{\rm{ }} = {\rm{ }}600\left( N \right)\)

- Lực cần thiết để kéo vật trực tiếp là:

\({F_{tt}}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }} - {\rm{ }}{F_A}\; = {\rm{ }}5340{\rm{ }} - {\rm{ }}600{\rm{ }} = {\rm{ }}4740{\rm{ }}\left( N \right)\)

- Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực.

- Lực cần thiết để kéo vật bằng ròng rọc là: \(F = \frac{{{F_{tt}}}}{2} = 2370\left( N \right)\)

b. Do dùng ròng rọc động nên bị thiệt hai lần về đường đi nên công của lực kéo:\(A{\rm{ }} = F.2H{\rm{ }} = {\rm{ }}2370.2.10{\rm{ }} = {\rm{ }}47400{\rm{ }}\left( J \right)\)

Đáp số: 2370N; 47400J

110. Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật, tiết diện là \[S{\rm{ }} = {\rm{ }}200{\rm{ }}c{m^2},\;\]cao h = 50 cm, được thả nổi trong một hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng. Tính công thực hiện để nhấn chìm khối gỗ đến đáy hồ. Biết: \[{d_{go}}{\rm{ }} = {\rm{ }}8000{\rm{ }}N/{m^3}\;;{\rm{ }}{d_{nuoc}}{\rm{ }} = {\rm{ }}10000{\rm{ }}N/{m^3}\;\]và nước trong hồ có độ sâu là H = 1 m.

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật, tiết diện là S= 200 cm ^2 cao h = 50 cm , được thả nổi trong một hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng. (ảnh 1)
Xem đáp án

- Thể tích của vật là:\[\;V{\rm{ }} = {\rm{ }}S.h{\rm{ }} = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}{m^3}.\]

- Trọng lượng của vật là:\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}V.{d_g}\; = {\rm{ }}0,01.8000{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}N.\]

- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi vật nổi trên mặt nước là:\[\;{F_A}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}\left( N \right)\]

- Chiều cao phần vật chìm trong nước là: \[{h_1} = \frac{{{F_A}}}{{{d_n}.S}} = 0,4\left( m \right)\]

⇒ Chiều cao phần vật nổi trên mặt nước là: \[\;l{\rm{ }} = {\rm{ }}h{\rm{ }}--{\rm{ }}h1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}--{\rm{ }}0,4 = 0,1{\rm{ }}\left( m \right)\]

- Lực F cần tác dụng để vật ngập hoàn toàn trong nước là:

   \[ \Rightarrow {\rm{ }}F{\rm{ }} = {\rm{ }}0,02.0,5.\left( {10000 - 8000} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}\left( N \right)\]

- Lực tác dụng lên vật để nhấn chìm vật ngập hoàn toàn trong nước tăng dần từ 0 đến giá trị F. Nên công tác dụng trong giai đoạn này là: \[{A_1} = \frac{1}{2}F.1 = 10.0,1 = 1\left( J \right)\]

- Công tác dụng lên vật để nhấn chìm vật đến đáy bể là:

\[{A_2}\; = {\rm{ }}F.\left( {H - h} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20.0,5{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( J \right).\]

- Vậy công tổng cộng cần tác dụng lên vật để nhấn chìm vật đến đáy hồ là:

\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_1}\; + {\rm{ }}{A_2}\; = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}10{\rm{ }} = {\rm{ }}11{\rm{ }}\left( J \right).\]

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người nhấc một vật lên đều có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đó đi ngang được một độ dời 30 m. Công tổng cộng mà người đó là:

1860 J.

1800 J.

160 J.

60 J.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Chọn chiều dương hướng lên.

Lực mà người này tác dụng lên vật để nhấc vật lên cao và mang vật đi ngang đều thực hiện công. Quá trình di chuyển này được chia làm 2 giai đoạn

- Giai đoạn 1: nâng vật lên độ cao 1 m, lực thực hiện công có độ lớn bằng trọng lượng của vật. Nên \[{A_1} = F.s.\cos \alpha = P.s.\cos \alpha = m.g.s.\cos {0^o} = 60\,J\]

- Giai đoạn 2: nâng vật đi đều theo phương ngang nên lực tác dụng có phương vuông góc với độ dịch chuyển. Nên \[\;{A_2}\; = {\rm{ }}0\]

Tổng công thực hiện: \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_1}\; + {\rm{ }}{A_2}\; = {\rm{ }}60{\rm{ }}J.\]

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy  g = 9,8 m/s2.  Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, trọng lực thực hiện một công bằng:

0 J.

69,15 J.

138,3 J.

196 J.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Thời gian vật rơi hết độ cao 10 m từ khi bắt đầu thả vật là:

 t=2hg=2.109,8≈1,43 s

Vậy trong khoảng thời gian 1,2 s, vật vẫn đang rơi và trọng lực vẫn sinh công.

Độ dịch chuyển mà vật có được trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả là: d=12g.t2

Công của trọng lực:

A=F.s=P.d=m.g.12g.t2=2.9,8.12.9,8.1,22=138,3 J 

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:

blobid134-1781542162.dat

blobid135-1781542162.dat

blobid136-1781542162.dat

blobid137-1781542162.dat

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Đổi đơn vị: v = 72 km/h = 20 m/s.

P = 60 kW = 60000 W.

s = 6 km = 6000 m.

Ô tô chạy đều, nên thời gian ô tô chạy hết quãng đường 6 km là: t=sv=600020=300 s 

Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:

A=P.t=60000.300=18.106J

114. Tự luận
• 1 điểm

Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144 m thì vận tốc đạt được 12 m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04. Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144m đầu tiên. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Gia tốc của xe là: \[{v^2} - 0 = 2as \Leftrightarrow a = \frac{{{v^2}}}{{2s}} = 0,5m/{s^2}\]

Các lực tác dụng lên xe bao gồm: \[\overrightarrow N ,\overrightarrow P ,{\overrightarrow F _k},\overrightarrow {{F_{ms}}} \]

Theo định luật II Newwton, ta có: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + {\overrightarrow F _k} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên Oy: N – P = 0

Chiếu lên Ox: \[\;{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}m.a\]

Độ lớn của lực ma sát là: \[\;{F_{ms}}\; = {\rm{ }}\mu mg{\rm{ }} = {\rm{ }}1000{\rm{ }}N.\]

Độ lớn của lực kéo là: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}{F_k}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} + {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}2250{\rm{ }}N.\]

Vậy:

Công của lực ma sát: \[{A_{ms}}\; = {\rm{ }}{F_{ms}}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{44.10^5}\;J.\]

Công của lực kéo: \[{A_k}\; = {\rm{ }}{F_k}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}3,{24.10^5}\;J.\]

Công của trọng lực và áp lực: \[{A_P}\; = {\rm{ }}{A_N}\; = {\rm{ }}0.\]

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mùa sinh sản, cá hồi bơi dọc theo con sông dài 3000 km trong 90 ngày để đến thượng nguồn của con sông. Trong suốt quá trình này, trung bình mỗi con cá hồi phải sinh công1,7.106 J.  Tính lực trung bình của cá hồi khi bơi.

5,6 N.

56 N.

0,56 N.

560 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 90 ngày = 90.86400 = 7776000 s

Công suất trung bình của cá hồi: ℙ=At=1,7.1067776000≈0,22 J 

Tốc độ trung bình của cá hồi: v=st=30000007776000≈0,39m/s 

Lực trung bình của cá hồi khi bơi: F=ℙv=0,220,39≈0,56N 

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai điện trở \[\;{R_1}\;v\`a {\rm{ }}{R_2}\; = {\rm{ }}2{R_1}\;\]được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện \[{P_1},{\rm{ }}{P_2}\;\]tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây?

\[{P_1}\; = {\rm{ }}{P_2}\]

\[{P_2}\; = {\rm{ }}2{P_1}\]

\[{P_1}\; = {\rm{ }}2{P_2}\]

\[{P_1}\; = {\rm{ }}4{P_2}\]

Xem đáp án

+ Vì hai điện trở R1 và R2 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi U, nên ta có:

\[U{\rm{ }} = {\rm{ }}{U_1}\; = {\rm{ }}{U_2}\]

+ Công suất trên hai điện trở:

\[\left\{ \begin{array}{l}{P_1} = \frac{{U_1^2}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_1}}}\\{P_2} = \frac{{U_2^2}}{{{R_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}\end{array} \right.\]

Từ đây, ta suy ra: \[\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 2 \to {P_1}\; = {\rm{ }}2{P_2}\]

Đáp án: C

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

Xem đáp án

Số oát trên dụng cụ tiêu thụ điện có ý nghĩa công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V

Đáp án: B

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:

0,5 A

2 A

18 A

1,5 A

Xem đáp án

Ta có:

+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:

U =6V, P =3W

+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:

I=PU=36=0,5A

Đáp án: A

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở công trường xây dựng có sử dụng một máy nâng, để nâng khối vật liệu có trọng lượng 2000N lên tới độ cao 15m trong thời gian 40 giây. Phải dùng động cơ điện có công suất nào dưới đây là thích hợp cho máy nâng này nếu tính cả công suất hao phí?

120 kW.

700 W.

0,8 kW.

300 W.

Xem đáp án

Ta có:

+ Công suất có ích để nâng vật là: P=At=P.ht=2000.1540=750W

Nếu bỏ qua công suất hao phí, để nâng được vật trên thì phải dùng động cơ điện có công suất:

P ≥ 750W

Ta suy ra, công suất thích hợp cho máy nâng từ các đáp án là:

P = 0,8kW = 800W

Đáp án: C

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên hai bóng đèn có ghi 220V - 60W và 220V - 75W. Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn này đều bằng vônfram và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

l2 =1,25l1

l1 =0,5l2

l2 =0,5l1

l1 =1,25l2

Xem đáp án

Ta có: \[R = \rho \frac{l}{S}\] cho nên khi hai dây tóc làm cùng bằng một chất và có tiết diện bằng nhau thì dây nào có điện trở lớn hơn thì sẽ dài hơn.

Mặt khác, \[P = \frac{{{U^2}}}{R}\] cho nên khi hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức thì đèn nào có công suất lớn hơn sẽ có điện trở nhỏ hơn.

Vì vậy, đèn 2 sẽ có điện trở nhỏ hơn, do đó, dây tóc của đèn 1 sẽ dài hơn dây tóc của đèn 2.

Ta có:

\[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{\rho \frac{{{l_1}}}{S}}}{{\rho \frac{{{l_2}}}{S}}} = \frac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \frac{{\frac{{U_1^2}}{{{P_1}}}}}{{\frac{{U_2^2}}{{{P_2}}}}} = \frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{75}}{{60}} = 1,25\]

\[ \to {l_1} = 1,25{l_2}\]

Đáp án: D

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bóng đèn 6V − 3W được mắc vào nguồn có hiệu điện thế 6V nhờ dây dẫn dài 2m, tiết diện 1mm2  và làm bằng chất có điện trở suất là 0,5.10−6Ω.m.  Đèn có sáng bình thường không?

Đèn sáng yếu hơn bình thường

Đèn sáng bình thường

Đèn sáng mạnh hơn bình thường

Đèn tắt

Xem đáp án

+ Từ các thông số của đèn, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{U_D} = 6V\\{P_D} = 3W\end{array} \right.\]

Ta có điện trở của đèn: \[{R_D} = \frac{{U_D^2}}{{{P_D}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \]

Cường độ dòng điện định mức của đèn: \[{I_D} = \frac{{{P_D}}}{{{U_D}}} = \frac{3}{6} = 0,5A\]

+ Điện trở của dây nối: \[R = \rho \frac{l}{S} = 0,{5.10^{ - 6}}\frac{2}{{{{10}^{ - 6}}}} = 1\Omega \]

+ Điện trở tương đương của mạch: \[{R_{td}} = {R_D} + R = 12 + 1 = 13\Omega \]

+ Cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{6}{{13}} = 0,46A\]

Nhận thấy: I < ID

\[ \Rightarrow \] đèn sáng yếu hơn bình thường

Đáp án: A

122. Tự luận
• 1 điểm

Một thấu kính có tiêu cự f = 20 cm. Tính độ tụ của thấu kính này, cho biết đây là loại thấu kính gì?

Xem đáp án

Đổi f = 20 cm = 0,2 m.

Độ tụ của thấu kính này là: D=1f=10,2=5dp

Đây là thấu kính hội tụ (D > 0).

Đáp án: D = 5 dp

123. Tự luận
• 1 điểm

Mắt một người bình thường có thể nhìn một vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết, ảnh hiện trên võng mạc cách thể thủy tinh 2,5 cm. Tính độ tụ của mắt khi đó.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: D=1d+1OV=1∞+10,025=40dp

Đáp án: D = 40 dp

124. Tự luận
• 1 điểm

Hệ 2 thấu kính ghép sát, gồm có thấu kính hội tụ có tiêu cự f1 = 20cm và thấu kính phân kì có tiêu cự f2 = - 10cm. Tính độ tụ của thấu kính tương đương.

Xem đáp án

Đổi f1 = 20 cm = 0,2 m; f2 = - 10 cm = - 0,1 m

Áp dụng công thức về độ tụ của hệ thấu kính ghép sát: D=D1+D2=1f1+1f2=10,2+1−0,1=−5dp

Đáp án: D = - 5dp.

125. Tự luận
• 1 điểm

Một người bị cận thị có khoảng cực viễn là OCV = 1 m. Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến võng mạc là 2,5 cm. Hỏi người này phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ là bao nhiêu để có thể nhìn rõ vật ở xa vô cùng mà không cần điều tiết.

Xem đáp án

Khi mắt nhìn xa vô cùng mà không cần điều tiết thì ảnh của vật hiện lên võng mạc, độ tụ của hệ mắt – thấu kính ghép sát là: D=1∞+1OV=10,025=40(dp)

Nếu không đeo kính thì độ tụ của mắt là: D1=1OCV+1OV=11+10,025=41(dp)

Áp dụng công thức tính độ tụ của hệ thấu kính đồng trục ghép sát:

D=D1+D2⇒D2=D−D1=40−41=−1dp

Vậy thấu kính cần đeo có độ tụ là D2 = - 1dp, là thấu kính phân kì.

126. Tự luận
• 1 điểm

Một người có mắt bình thường, nhìn được các vật ở rất xa mà không phải điều tiết. Khoảng cực cận của người này là OCC = 25 cm. Độ tụ của mắt người này khi điều tiết tối đa tăng thêm bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: 1OCV+1OV=1fmax=Dmin

1OCC+1OV=1fmin=Dmax

Lấy Dmax−Dmin=ΔD=1OCC−1OCV=10,25−1∞=10,25=4dp

127. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế  và  hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h. Xác định thời gian để tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

 \({v_0} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20m/s\);\({v_1} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\);\({v_2} = \frac{{36}}{{3,6}} = 10m/s\)

Gia tốc chuyển động của tàu: \(a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{15 - 20}}{{10}} = - 0,5m/{s^2}\)

\({v_2} = {v_0} + a.{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 20}}{{ - 0,5}} = 20s\) 

Khi dừng lại hẳn thì \({v_3} = 0\)

\({v_3} = {v_0} + a.{t_3} \Rightarrow {t_3} = \frac{{{v_3} - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 20}}{{ - 0,5}} = 40s\) 

128. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s . Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh

Ta có: \({v_0} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\) xe dừng lại sau 10s nên \({v_1} = 0m/s\) 

\({v_1} = {v_0} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 15}}{{10}} = - 1,5\left( {m/{s^2}} \right)\)

Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s: \({v_6} = {v_0} + a{t_0} \Rightarrow {v_6} = 15 - 1,5.6 = 6m/s\)

129. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc canô chạy với v = 16 m/s, a = 2 m/s2 cho đến khi đạt được v = 24 m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô từ lúc bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường canô đã chạy.

Xem đáp án

Thời gian cano tăng tốc là:

Từ công thức: \[v = {v_0} + a.{t_1} \Leftrightarrow 24 = 16 + 2.{t_1} \Rightarrow {t_1} = 4s\]

Vậy thời gian giảm tốc độ: \[{t_2} = t--{t_1} = 6s\]

Quãng đường đi được khi tăng tốc độ: \[{s_1} = {v_0}.{t_1} + \frac{1}{2}a.{t_1}^2 = 16.4 + \frac{1}{2}{.2.4^2} = 80m\]

Gia tốc của cano từ lúc bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là: \[a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{0 - 24}}{6} = - 4m/{s^2}\]

Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn: \[{s_2} = {v_1}.{t_2} + \frac{1}{2}a.{t_2}^2 = 24.6 + \frac{1}{2}.\left( { - 4} \right){.6^2} = 72m\]

Quãng đường cano đã chạy là: \[s = {s_1} + {s_2} = 152m\]

130. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn thẳng qua điểm A với v = 20 m/s, a = 2m/s2. Tại B cách A 100 m. Tìm vận tốc của xe.

Xem đáp án

Độ dài quãng đường AB: s=v0t+12a.t2⇔100=20t+t2⇒t=4,14s (nhận) hoặc t=−24s(loại)

Vận tốc của xe: v=v0+at⇒v=20+2.4,14=28,28m/s

131. Tự luận
• 1 điểm

Một xe máy đang đi với v = 50,4 km/h bỗng người lái xe thấy có ổ gà trước mắt cách xe 24,5m. Người ấy phanh gấp và xe đến ổ gà thì dừng lại.

a. Tính gia tốc

b. Tính thời gian giảm phanh.

Xem đáp án

Đổi 50,4 km/h = 14 m/s

a. v2−v02=2as⇒a=v2−v022s=−1962.24,5=−4m/s2

b. Thời gian giảm phanh: a=v−v0t⇒t=v−v0a=0−14−4=3,5s

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng nghiêng với v0 = 0, a = 0,5 m/s2. Sau bao lâu viên bi đạt v = 2,5m/s?

2,5s

5s

10s

0,2s

Xem đáp án

v=2,5m/s→a=v−v0t⇒t=v−v0a=25−00,5=5s

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều khi đi hết 1km thứ nhất thì v1 = 10m/s. Tính vận tốc v sau khi đi hết 2km

10 m/s

20 m/s

102m/s

\[10\sqrt 3 m/s\]

Xem đáp án

Quãng đường đầu: v2–v02 =2.a.s⇒a=0,05m/s2

Vận tốc sau: v12–v02=2.a.s’⇒v12–0=2.0,05.2000⇒v1=102m/s

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai: Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó:

Có gia tốc trung bình không đổi

Có gia tốc không đổi

Chỉ có thể chuyển động nhanh dần hoặc chậm dần đều

Có thể lúc đầu chuyển động chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều

Xem đáp án

Chọn C

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động:

Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc bằng không

Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc và vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động

Xem đáp án

Chọn B

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây sai với chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Hiệu quãng đường đi được trong những khoảng thời gian liên tiếp luôn bằng hằng số

Vận tốc của vật luôn dương

Quãng đường đi biến đổi theo hàm bậc hai của thời gian

Vận tốc biến đổi theo hàm bậc nhất của thời gian

Xem đáp án

Chọn B

137. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg than đá và 15kg củi. Để thu được nhiệt lượng trên cần phải đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa?

Xem đáp án

Năng suất toả nhiệt của củi khô: \({q_1} = {10.10^6}(J/kg)\)

Năng suất toả nhiệt của than đá: \({q_2} = {27.10^6}(J/kg)\)

Năng suất toả nhiệt của dầu hoả\(:q = {44.10^6}(J/kg)\)

– Nhiệt lượng toả ra khi ta đốt cháy hoàn toàn 15kg củi là: \({Q_1} = {q_1}.{m_1} = 10.({10^6}).15 = {150.10^6}(J)\)

– Nhiệt lượng toả ra khi ta đốt cháy hoàn toàn 15kg than đá là: \({Q_2} = {q_2}.{m_2} = 27.({10^6}).15 = {405.10^6}(J)\)

- Khối lượng dầu hỏa cần đốt cháy để thu được nhiệt lượng \[{Q_1}\] là:

\[m = \frac{{{Q_1}}}{q} = \frac{{{{150.10}^6}}}{{{{44.10}^6}}} \approx 3,41kg\]

- Khối lượng dầu hỏa cần đốt cháy để thu được nhiệt lượng \[{Q_2}\] là:

\[m = \frac{{{Q_2}}}{q} = \frac{{{{405.10}^6}}}{{{{44.10}^6}}} \approx 9,2kg\]

138. Tự luận
• 1 điểm

Người ta sử dụng bếp dầu hỏa đun sôi 2 lít nước từ 20°C đựng trong một chiếc ấm nhôm có khối lượng là 0,5kg. Hãy tính lượng dầu hỏa cần thiết, biết rằng chỉ có khoảng 30% nhiệt bởi dầu hỏa ra làm ấm và nóng nước.

Lấy nhiệt dung riêng của nhôm bằng 880J/kg.K, của nước bằng 4200J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa bằng 44.106 J/kg

Xem đáp án

Lượng nhiệt cần để đun nóng nước chính là:

\[{Q_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2.4200.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}672000J\]

Lượng nhiệt cần đun nóng chiếc ấm là:

\[{Q_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,5.880.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}35200J\]

Lượng nhiệt do dầu tỏa ra để đun nóng nước và ấm là:

\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_1}{\rm{ }} + {\rm{ }}{Q_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}672000J{\rm{ }} + {\rm{ }}35200J{\rm{ }} = {\rm{ }}707200J\]

Tổng lượng nhiệt do dầu tỏa ra bằng:

\[{Q_{tp}} = \frac{Q}{H} = \frac{{707200}}{{30\% }} = \frac{{707200.100}}{{30}} = 2357333,3J\]

Vì \[{Q_{tp}}{\rm{ }} = {\rm{ }}m.q\], nên:

\[m = \frac{{{Q_{tp}}}}{q} = \frac{{2357333,3}}{{{{44.10}^6}}} = 0,054kg\]

139. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng một cái bếp dầu hỏa để đun sôi được 2 lít nước từ 15°C thì chỉ trong vòng 10 phút. Hỏi mỗi phút phải sử dụng đến bao nhiêu dầu hỏa? Biết rằng chỉ có khoảng 20% nhiệt lượng do dầu hỏa tỏa ra làm cho nóng được nước.

Lấy nhiệt dung riêng của nước bằng 4190 J/kg.K và năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa bằng 44.106 J/kg.

Xem đáp án

Lượng nhiệt cần cung cấp cho nước:

\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2.4190.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}712300J\]

Lượng nhiệt do bếp dầu tỏa ra:

\[{Q_{tp}}{\rm{ }} = \frac{Q}{H}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{712300.100}}{{20}}{\rm{ }} = 3561500J\]

Lượng nhiệt này bởi dầu cháy trong 10 phút đã tỏa ra. Vậy khối lượng dầu cháy ở trong 10 phút:

\[m = \frac{{{Q_{tp}}}}{q} = \frac{{3561500}}{{{{44.10}^6}}} = 0,08kg\]

Lượng dầu cháy trong khoảng 1 phút bằng: \[{m_{0{\rm{ }}}} = {\rm{ }}0,008kg{\rm{ }} = {\rm{ }}8g.\]

140. Tự luận
• 1 điểm

Tính hiệu suất của một chiếc bếp dầu, biết rằng cần phải tốn 150g dầu mới đun sôi được khoảng 4,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C.

Xem đáp án

Lượng nhiệt sử dụng để làm nóng nước là:

Q1 = m1.c1.t – t1 = 4200 . 4,5 . 100 – 20 = 151200J

Lượng nhiệt toàn phần do dầu hỏa đã tỏa ra là:

Qtp=m.q=0,15.44.106=6,6.106J

Hiệu suất của bếp dầu::

H=Q1Qtp.100%=15220006,6.106.100%=23%

141. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc bếp sử dụng khí đốt tự nhiên có hiệu suất là 30%. Hỏi phải sử dụng bao nhiêu khí đốt để đun sôi được 3 lít nước ở nhiệt độ 30°C? Biết rằng năng suất tỏa nhiệt của chất khí đốt tự nhiên bằng 44.106 J/kg.

Xem đáp án

Lượng nhiệt sử dụng để đun sôi nước là:

\[{Q_{1{\rm{ }}}} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}3.4200.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}30} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}882000J\]

Lượng nhiệt toàn phần do khí đốt đã tỏa ra là:

\[{Q_{tp}} = \frac{Q}{H} = \frac{{882000}}{{30\% }} = \frac{{882000.100}}{{30}} = 2940000J\]

Lượng khí đốt cần sử dụng:

\[m = \frac{{{Q_{tp}}}}{q} = \frac{{2940000}}{{{{44.10}^6}}} = 0,067kg\]

142. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc bếp dầu hỏa có hiệu suất 30%.

a) Tính phần nhiệt lượng có ích và phần nhiệt lượng hao phí khi sử dụng hết 30g dầu.

b) Với lượng dầu nêu trên có thể đun sôi được bao nhiêu kilôgam nước ở nhiệt độ ban đầu 30°C.

Năng suất tỏa nhiệt của chất dầu hỏa là 44.106 J.kg

Xem đáp án

a) Nhiệt lượng của bếp dầu tỏa ra:

\[{Q_{tp}}{\rm{ }} = {\rm{ }}m.q{\rm{ }} = {\rm{ }}0,03.44.106{\rm{ }} = {\rm{ }}1320000J\]

Nhiệt lượng có ích mà bếp dầu đã cung cấp:

\[{Q_{ci}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_{tp}}.H{\rm{ }} = {\rm{ }}1320000.30\% {\rm{ }} = {\rm{ }}396000J\]

Nhiệt lượng hao phí: \[{Q_{hp}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_{tp}}{\rm{ }}--{\rm{ }}{Q_{ci}}{\rm{ }} = {\rm{ }}924000J\]

b) Nhiệt lượng có ích cần thiết để có thể đun sôi m (kg) nước:

\[{Q_{ci{\rm{ }}}} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\Delta {t_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}m.c.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right)\]

\[ \Rightarrow {m_1} = \frac{{{Q_{ci}}}}{{c.\left( {t - {t_1}} \right)}} = \frac{{396000}}{{4200.\left( {100 - 30} \right)}} = 1,35kg\]

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg củi, 15 kg than đá. Để thu được nhiệt lượng trên cần đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa? Biết năng suất tỏa nhiệt của củi, than đá và dầu hỏa lần lượt là 10.106 J/kg, 27.106 J/kg, 44.106 J/kg.

9,2 kg

12,61 kg

3,41 kg

5,79 kg

Xem đáp án

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg củi là:

blobid21-1781572177.dat

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg than đá là:

\[{Q_2}\; = {\rm{ }}{q_2}.{m_2}\; = {\rm{ }}{27.10^6}.15{\rm{ }} = {\rm{ }}{405.10^6}\;J\]

Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng \[{Q_1}\] là:

\[m' = \frac{{{Q_1}}}{{{q_{dau}}}} = \frac{{{{15.10}^7}}}{{{{44.10}^6}}} = 3,41kg\]

Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q2 là:

\[m'' = \frac{{{Q_2}}}{{{q_{dau}}}} = \frac{{{{405.10}^6}}}{{{{44.10}^6}}} = 9,2kg\]

Khối lượng dầu hỏa cần dùng là:

⇒ Đáp án B

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106 J/kg, điều đó có nghĩa là:

Khi đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.

Khi đốt cháy 1 g than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.

Khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.

Khi đốt cháy hoàn toàn 1 g than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.

Xem đáp án

Đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ⇒ Đáp án C

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là q = 27.106 J/kg. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg than đá là:

324 kJ

32,4.106 J

324.106 J

3,24.105 J

Xem đáp án

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg than đá là:

Q = q.m = 27.106.12 = 324.106 J

⇒ Đáp án C

146. Tự luận
• 1 điểm

Trên quãng đường 90 km, một ô tô chuyển động với vận tốc 54 km/h thì tiêu thụ hết 5 lít xăng. Hỏi hiệu suất của động cơ ô tô là bao nhiêu? Biết công suất của động cơ là 12 kW và năng suất tỏa nhiệt, khối lượng riêng của xăng là 46.106 J/kg và 700 kg/m3.

Xem đáp án

Khối lượng 5 lít xăng: \[m{\rm{ }} = {\rm{ }}D.V{\rm{ }} = {\rm{ }}{700.5.10^{ - 3}}\; = {\rm{ }}3,5{\rm{ }}kg\]

Quãng đường đi \[s{\rm{ }} = {\rm{ }}90{\rm{ }}km{\rm{ }} = {\rm{ }}90000{\rm{ }}m\]

Vận tốc của xe \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}54{\rm{ }}km/h{\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }}m/s\]

Công thực hiện của động cơ: \[\;A{\rm{ }} = {\rm{ }}P.t{\rm{ }} = {\rm{ }}P.\left( {S/V} \right)\]

Nhiệt lượng do 3,5 kg xăng cháy tỏa ra để sinh công đó:

\[{Q_{tp}} = \frac{A}{H} \Rightarrow {Q_{tp}} = P.\frac{s}{{v.H}}\]

Mà \[{Q_{tp}} = q.m \Rightarrow q.m = P.\frac{s}{{v.H}}\]

\[ \Rightarrow H = \frac{{P.s}}{{q.m.v}} = \frac{{12000.90000}}{{{{46.10}^6}.3,5.15}} = 0,45 = 45\% \]

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.

Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.

Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.

Xem đáp án

- Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3  có nghĩa là 1 blobid24-1781572297.dat sắt có khối lượng 7800 kg ⇒ B sai.

- Công thức tính khối lượng riêng là D=mV ⇒ C sai

- Khối lượng riêng D khác trọng lượng riêng d ⇒ D sai

Vậy đáp án đúng là A: Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:

D = 10d

d = 10D

d=10D

D + d = 10

Xem đáp án

- Khối lượng riêng D=mV

- Trọng lượng riêng d=PV=10.mV⇒d=10D

⇒ Đáp án B

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là \[2700{\rm{ }}kg/{m^3}\], 7800 \[kg/{m^3}\], 11300 \[kg/{m^3}\], 2600 \[kg/{m^3}\]. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối

Nhôm

Sắt

Chì

Đá

Xem đáp án

Đổi

m = 810 g = 0,81 kg

Khối lượng riêng: \[D = \frac{m}{V} = \frac{{0,81}}{{0,0003}} = 2700kg/{m^3}\] kg/m3 ⇒ Đáp án A

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,69

2,9

1,38

3,2

Xem đáp án

Gọi \[{m_1},{\rm{ }}{V_1}\]lần lượt là khối lượng và thể tích khối sắt

      \[\;{m_2},{\rm{ }}{V_2}\]lần lượt là khối lượng và thể tích khối chì

Ta có:

 

⇒ Đáp án B

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?

1,264 \[N/{m^3}\]

0,791 \[N/{m^3}\]

12643 \[N/{m^3}\]

1264 \[N/{m^3}\]

Xem đáp án

Đổi m = 397 g = 0,397 kg

V = 0,314 lít = 0,000314 \[{m^3}\]

Trọng lượng riêng của sữa: \[d = \frac{P}{V} = - \frac{{10m}}{V} = \frac{{10.0,397}}{{0,000314}} = 12643N/{m^3}\]  ⇒ Đáp án C

152. Tự luận
• 1 điểm

Đặt một khối sắt có thể tích \[\;{V_1}\; = {\rm{ }}1{\rm{ }}d{m^3}\;\]trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là \[{D_1}\; = {\rm{ }}7800{\rm{ }}kg/{m^3}\], của nước là \[{D_2}\; = {\rm{ }}1000{\rm{ }}kg/{m^3}.\].

Xem đáp án

- Cân thăng bằng khi khối lượng sắt bằng khối lượng nước.

- Gọi \[{V_2}\;\] là thể tích nước phải đặt vào.

Ta có \[\;m{\rm{ }} = {\rm{ }}{D_1}.{V_1}\; = {\rm{ }}{D_2}.{V_2}\]

\[ \Rightarrow {V_2} = \frac{{{D_1}}}{{{D_2}}}{V_1} = \frac{{7800}}{{1000}}.1 = 7,8d{m^3} = 7,8\ell \]

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Hãy ước tính khối lượng riêng của tảng băng, biết khối lượng riêng của nước biển là 1 020 kg/m3.

9,18 blobid38-1781572579.dat

918 blobid38-1781572579.dat

91,8 blobid38-1781572579.dat

0,918 blobid38-1781572579.dat

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tảng băng nằm cân bằng:

FA=P⇔ρn.g.90%V=ρb.g.V

⇒ρb=0,9.ρn=0,9.1020=918kg/m3

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng riêng của thép là 7 850 kg/m3.Một quả cầu thép bán kính 0,150 m có khối lượng 80,90 kg. Cho biết công thức tính thể tích của khối cầu là V=43πr3. Biết rằng quả cầu này rỗng và tính thể tích phần rỗng.

0,004 blobid43-1781572629.dat

0,04 blobid43-1781572629.dat

0,4 blobid43-1781572629.dat

4 blobid43-1781572629.dat

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thể tích quả cầu:

V=43πr3=43π.0,1503=0,014m3

Nếu quả cầu thép đặc thì sẽ có khối lượng:

\[m = \rho .D = 7850.0,014 = 109,9\left( {kg} \right)\]

Giá trị này lớn hơn khối lượng của quả cầu nên quả cầu rỗng.

Phần rỗng có khối lượng:

\[{m_r} = 109,9 - 80,90 = 29\left( {kg} \right)\]

Do đó, thể tích phần rỗng của quả cầu là:

\[{V_r} = \frac{{{m_r}}}{\rho } = \frac{{29}}{{7850}} = 0,004\left( {{m^3}} \right)\]

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu phát biểu ĐÚNG. Trong chuyển động thẳng đều thì :

Quãng đường đi được s tăng tỉ lệ với vận tốc v.

Tọa độ x tăng tỉ lệ với vận tốc v.

Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Xem đáp án

Chọn D

156. Tự luận
• 1 điểm

Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

Xem đáp án

Quãng đường đi trong 2h đầu: S1 = v1.t1 = 60.2 = 120 km

Quãng đường đi trong 3h sau: \[\;{S_2}\; = {\rm{ }}{v_2}.{t_2}\; = {\rm{ }}40.3{\rm{ }} = {\rm{ }}120{\rm{ }}km\]

Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động:

\[{v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{120 + 120}}{{2 + 3}} = 48km/h\]

157. Tự luận
• 1 điểm

Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình  v1 = 12 km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 = 20 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.

Xem đáp án

Thời gian đi nửa đoạn đường đầu: \[{t_1} = \frac{{{S_1}}}{{{v_1}}} = \frac{S}{{2.12}} = \frac{S}{{24}}\]

Thời gian đi nửa đoạn đường cuối: \[{t_2} = \frac{{{S_2}}}{{{v_2}}} = \frac{S}{{2.20}} = \frac{S}{{40}}\]

Tốc độ trung bình: \[{V_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{15.S}}{S} = 15km/h\]

158. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với v = 50 km/h. Giữa chặng ô tô đi 1/2 thời gian với v = 40 km/h. Cuối chặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với v = 20 km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô?

Xem đáp án

Quãng đường đi đầu chặng: \({S_1} = {v_1}.\frac{t}{4} = 12,5t\)

Quãng đường chặng giữa: \({S_2} = {v_2}.\frac{t}{2} = 20t\)

Quãng đường đi chặng cuối: \({S_3} = {v_3}.\frac{t}{4} = 5t\)

Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2} + {S_3}}}{t} = \frac{{12,5t + 20t + 5t}}{t} = 37,5km/h\)

159. Tự luận
• 1 điểm

Hai xe cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu chúng đi ngược chiều thì cứ 30 phút khoảng cách của chúng giảm 40km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 20 phút khoảng cách giữa chúng giảm 8km. Tính vận tốc mỗi xe.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe.

Nếu đi ngược chiều thì \({S_1} + {S_2} = 40 \Rightarrow \frac{{{v_1} + {v_2}}}{2} = 40\)(1)

Nếu đi cùng chiều thì \({S_1} - {S_2} = \left( {{v_1} - {v_2}} \right)t = 8 \Rightarrow \frac{{{v_1} - {v_2}}}{3} = 8\)(2)

Giải (1) (2): \(\;{v_1}\; = {\rm{ }}52{\rm{ }}km/h{\rm{ }};{\rm{ }}{v_2}\; = {\rm{ }}28{\rm{ }}km/h\)

160. Tự luận
• 1 điểm

Tính hợp lực của hai lực đồng quy blobid48-1781572882.dat trong các trương hợp góc hợp bởi hai lực lần lượt là blobid49-1781572882.dat. Xác định góc hợp giữa hai lực để hợp lực có độ lớn 20N.

Xem đáp án

\[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \]

Khi \[\;\alpha = {0^o};{\rm{ }}F{\rm{ }} = 28{\rm{ }}N.\]

Khi \[\;\alpha = {60^o};{\rm{ }}F = 24,3{\rm{ }}N.\]

Khi \[\;\alpha = {120^o};{\rm{ }}F = 14,4{\rm{ }}N.\]

Khi \[\alpha = {180^o};{\rm{ }}F = {F_1}\;--{\rm{ }}{F_2} = 4{\rm{ }}N.\]

Khi \[\;F = 20N{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}\alpha = {90^o}\]

161. Tự luận
• 1 điểm

Tính hợp lực của ba lực đồng qui trong một mặt phẳng. Biết góc hợp giữa 1 lực với hai lực còn lại đều là các góc blobid50-1781572932.dat và độ lớn của ba lực đều bằng 20N.

Xem đáp án

F13=2F1cos1202=20N 

F1 = F3 → F13  có phương trùng với đường phân giác của góc hợp bởi F1→;F3→→F13→↑↑F2→→ F = F2 + F13 = 40N

162. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai lực có độ lớn lần lượt là F1=3 N, F2=4 N.  Tính độ lớn hợp lực của hai lực đó trong các trường hợp sau:

a/ Hai lực cùng giá, cùng chiều.

b/ Hai lực cùng giá, ngược chiều.

c/ Hai lực có giá vuông góc.

d/ Hướng của hai lực tạo với nhau góc 60°.

ĐS: a. 7N b. 1N c. 5N d. ≈ 6,08N

Xem đáp án

Bài tập tính độ lớn của lực, phân tích lực, tổng hợp lực

a/ blobid58-1781573023.dat

b/ \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_2}\;--{\rm{ }}{F_1}\; = {\rm{ }}1N\]

c/ \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} \; = {\rm{ }}5N\]

d/ \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos {{60}^o}} = {\rm{ }}6,08N\]

163. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba lực đồng qui (tại điểm O), đồng phẳng \[\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} ;\overrightarrow {{F_3}} \] lần lượt hợp với trục Ox những góc \[\;0^\circ ,{\rm{ }}60^\circ ,{\rm{ }}120^\circ \] và có độ lớn tương ứng là \[\;{F_1}\; = {\rm{ }}{F_3}\; = {\rm{ }}2{F_2}\; = {\rm{ }}10\left( N \right)\] như hình vẽ. Tìm hợp lực của ba lực trên?

Cho ba lực đồng qui (tại điểm O), đồng phẳng vecto F1 , F2, F3 lần lượt hợp với trục Ox những góc 0 độ , 60 độ , 120 độ (ảnh 1)
Xem đáp án

Bài tập tính độ lớn của lực, phân tích lực, tổng hợp lực

F13=2F1cos1202= 10N

F1 = F3 → F13  có phương trùng với đường phân giác của góc hợp bởi F1→;F3→→F13→↑↑F2→→ F = F2 + F13 = 15N

164. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m chịu tác dụng của hai lực lực F1→ và F2→ như hình vẽ.

Một vật có khối lượng m chịu tác dụng của hai lực lực F1 và F2 như hình vẽ. (ảnh 1)

Cho biết \[\;{F_1}\; = {\rm{ }}34,64{\rm{ }}\left( N \right);{\rm{ }}{F_2}\; = {\rm{ }}20\left( N \right);{\rm{ }}\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}30^\circ {\rm{ }}\] là góc hợp bởi \[\overrightarrow {{F_1}} \] với phương thẳng đứng. Tìm m để vật cân bằng? lấy \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}\]

Xem đáp án

Bài tập tính độ lớn của lực, phân tích lực, tổng hợp lực

Bài tập tính độ lớn của lực, phân tích lực 27

\[\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \vec P = \vec 0 \to F_2^2 = F_1^2 + {P^2} + 2{F_1}P\cos (150)\]

\[ \to {\rm{ }}{20^2}\; = {\rm{ }}34,{64^2}\; + {\rm{ }}{\left( {10.m} \right)^2}\; + {\rm{ }}34,64.10.m.cos150{\rm{ }} \to {\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}2kg\] hoặc \[m = 4kg\]

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn  F1 = F2 = F3 = 30 N  và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1=F2=F3=30N và từng đôi một hợp với nhau thành (ảnh 1)

30 N.

0 N.

60 N.

90 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\]

Để tìm hợp lực \[\vec F\], trước hết ta tổng hợp 2 lực \[{\vec F_1}\] và \[{\vec F_2}\]

\[{\vec F_{12}} = {\vec F_1} + {\vec F_2}\]

Bài tập tổng hợp và phân tích lực lớp 10 (cách giải + bài tập)

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của \[{\vec F_{12}}\] như hình vẽ.

Độ lớn: \[{F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}{\rm{cos}}\alpha } = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2} + 2.30.30.{\rm{cos12}}{{\rm{0}}^0}} = 30N\]

Như vậy  cùng phương, ngược chiều với blobid70-1781573251.dat, do đó ta có:

blobid71-1781573251.dat

166. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 8 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2 m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lực của vật? Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Lực làm vật dịch chuyển: F = ma = 8.2 = 16 N

Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn: P = 8.10 = 80 N

⇒ F < P

167. Tự luận
• 1 điểm

Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở

a. trên Trái Đất (g = 9,8 m/s2).

b. trên Mặt Trăng (g = 1,7 m/s2).

c. trên Kim tinh (g = 8,7 m/s2).

Xem đáp án

a. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Trái Đất là:

P = mg = 75. 9,8 = 735 N

b. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Mặt Trăng là:

P = mg = 75.1,7 = 127,5 N

c. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Kim tinh là:

P = mg = 75. 8,7 = 652,5 N

168. Tự luận
• 1 điểm

Một lít dầu có khối lượng 909 g. Hỏi 1 lượng dầu có trọng lượng 1 500 N sẽ đong được bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Khối lượng của lượng dầu có trọng lượng 1 500 N là:

P=10m⇔m=P10=150010=150kg=150000g

Một lượng dầu có khối lượng 150 000 g sẽ đong được số lít dầu là (gọi x là số lít dầu đong được): 1909=x150000⇔x=150000.1909≈165lít

169. Tự luận
• 1 điểm

Một ngọn đèn có khối lượng m = 1,2 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Biết dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 10 N. Lấy g = 10 m/s2.

a) Chứng minh rằng không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây.

b) Người ta đã treo đèn này bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn chặt trên trần nhà (Hình 17.4). Hai đầu dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng  60°.  Tính lực căng của mỗi nửa sợi dây.

Một ngọn đèn có khối lượng m = 1,2 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Biết dây chỉ chịu được lực căng lớn (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Trọng lượng của ngọn đèn: P = 12 N. Khi treo ngọn đèn vào một đầu dây thì lực căng dây T = P = 12N (lớn hơn 10 N), nên không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây.

b) Khi đèn cân bằng, các lực tác dụng lên đèn được biểu diễn như hình dưới.

Sách bài tập Vật lí 10 Bài 17 (Kết nối tri thức): Trọng lực và lực căng (ảnh 1)

Từ hình vẽ, lực căng của mỗi nửa sợi dây là T=P2cos30o=122cos30o=43N

170. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn dây tóc đang sáng bình thường. Dòng điện không đổi chạy qua bóng đèn có cường độ 0,3 A. Hãy tính:

a)  điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút.

b) số electron dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút.

Xem đáp án

Đổi 1 phút = 60 giây.

a) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút là:

 Áp dụng công thức: I=qt⇒q=I.t=0,3.60=18(C)

b) Số electron dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút là:

Ta có:  q =  Ne .e  ⇒ Ne = qe=181,6.10−19 = 11,25 .1019 

171. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có thể tích 0,03 mét khối biết khối lượng của vật là m = 78 kg

a. Tính trọng lượng của vật

b. Tính khối lượng riêng của chất làm vật

c. Tính trọng lượng riêng của chất làm vật

d. Muốn kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Trọng lượng của vật là: P = m.g = 10.78 = 780 (N)

b) Khối lượng riêng chất làm vật là: D=mV=780,03=2600(kg/m3)

c) Trọng lượng riêng chất làm vật là: d=10.D=10.2600=26000(N/m3)

d) Muốn kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần dùng lực ít nhất bằng trọng lượng vật tức là bằng 780 N.

172. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có trọng lượng P = 54 N và khối lượng D=2700kg/m3

a. Tính khối lượng của vật.

b. Tính thể tích của vật. Nếu thể tích tăng lên thì khối lượng của vật như thế nào?

Xem đáp án

a) Trọng lượng của vật là: P = 10.m = 54 N

blobid94-1781579593.dat Khối lượng vật là: m = P10 = 5410  = 5,4 kg = 5400 g

b) Khối lượng vật được tính theo công thức: m = D.V

blobid94-1781579593.dat Thể tích của vật là: V=mD=5,42700=2.10−3.m3=2d.m3=2l

Vì m, V là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên nếu V tăng bao nhiêu lền thì m tăng bấy nhiêu lần.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Coi cường độ âm chuẩn gần như nha, hỏi tiếng la hét có mức cường độ âm 80 dB có cường độ âm gấp bao nhiêu lần tiếng thì thầm có mức cường độ âm 20 dB?

Ba lần

Sáu mươi lần

Một triệu lần

Một trăm lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là C. Một triệu lần.

Cường độ âm do tiếng la hét gây ra là: L1=10logl1l0=80⇒l1=l0.108

Cường độ âm do tiếng thì thầm gây ra là L2=10logl2l0=20⇒l2=l0.102

Vậy ta có tỷ số l1l0=l0.108l0.102=106blobid100-1781579621.dat Chọn đáp án C.

174. Tự luận
• 1 điểm

Tại 2 điểm A và B cách nhau 5 cm trong không khí có hai điện tích điểm q1=+16.10−8C và q2=−9.10−8C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vec tơ cường độ điện trường tại điểm C cách A 4 cm và cách B 3 cm.

Xem đáp án

Điện trường tại điểm C được tính như sau:

\[{E_{\left( C \right)}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{E_1}{\rm{ }} + {\rm{ }}{E_2}\;\] với:

\[{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{1.0,{{04}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]

\[{E_2} = \frac{{{{9.10}^9}.({{9.19}^{ - 8}})}}{{1.0,{{03}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]

\[ \Rightarrow {E_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{E_2}\]

Vì AB = 5 cm, AC = 4 cm và BC = 3 cm ( pytago: \[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\])

\[ \Rightarrow \] tam giác ABC vuông tại C \[ \Rightarrow \] vec tơ \[{E_1}\] vuông góc vec tơ \[{E_2}\]

\[ \Rightarrow \] \[E{C^2} = E{1^2} + E{2^2} \Rightarrow EC = 12,{7.10^5}(V/m)\]

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính vào thấu kính phân kì, chùm tia ló có đặc điểm nào sau đây? Chọn câu trả lời đúng nhất.

Chùm tia ló cũng là chùm song song.

Chùm tia ló là chùm hội tụ.

Chùm tia ló là chùm phân kì.

Chùm tia ló là chùm phân kì, đường kéo dài của các tia ló cắt nhau tại tiêu điểm của thấu kính.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính của thấu kính phân kì, chùm tia ló có đặc điểm là chùm phân kì, đường kéo dài của các tia ló cắt nhau tại tiêu điểm của thấu kính.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.

Một thấu kính phân kì có thể có

hai mặt lõm.

một mặt phẳng và một mặt cầu lõm.

một mặt lồi và một mặt lõm thì mặt lõm có bán kính nhỏ hơn.

một mặt lồi và một mặt lõm thì mặt lõm có bán kính lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

A, B, D – đúng.

C – sai. Vì một thấu kính phân kì có thể có một mặt lồi và một mặt lõm thì mặt lõm có bán kính lớn hơn.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình bên dưới, hình nào mô tả sai đường đi của tia sáng qua thấu kính?

Trong các hình bên dưới, hình nào mô tả sai đường đi của tia sáng qua thấu kính? (ảnh 1)

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Hình a, b, c – đúng.

Hình d – sai. Vì đây là thấu kính phân kì nên tia ló phải có đường kéo dài đi qua F’.

178. Tự luận
• 1 điểm

Đặt vật AB trước một thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính của thấu kính thì cho ảnh thật lớn gấp 2 lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo chiều tiến lại gần vật một đoạn 10cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 50cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính.

Xem đáp án

TH1: Sau khi di chuyển thấu kính, ảnh thu được vẫn là ảnh thật:

f1 = 100 cm.

TH2: Sau khi di chuyển thấu kính, ảnh thu được là ảnh ảo:

f2 =70+10139 ≈ 11,784 cm.

179. Tự luận
• 1 điểm

Dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 4 cm, người ta thu được ảnh rõ nét của một vật sáng AB đặt trên trục chính và cách thấu kính đoạn 12 cm. Sau đó dịch chuyển vật sáng AB theo phương vuông góc với trục chính một đoạn 3 cm thì ảnh sẽ dịch chuyển như thế nào. Tính độ dịch chuyển của ảnh khi đó (so với trục chính).

Xem đáp án

+ Vị trí ảnh: d'=dfd−f=12.412−4=6(cm) 

+ Lúc đầu A ở trên trục chính nên A’ cũng ở trên trục chính. Khi AB dịch lên 3 cm so với trục chính thì A cũng dịch lên 3 cm so với trục chính. Vì điểm A, O, A’ luôn thẳng hàng nên A’ dịch xuống ⇒ ảnh dịch xuống.

+ Gọi ∆y là độ dịch chuyển của vật AB thì ∆y’ là độ dịch chuyển của ảnh A’B’.

+ Ta có: Δy'Δy=d'd⇒Δy'=Δyd'd=3.612=1,5(cm)

Dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 4 cm, người ta thu được ảnh rõ nét của một vật sáng AB đặt trên trục (ảnh 1)
180. Tự luận
• 1 điểm

Cho thủy tinh làm thấu kính có chiết suất n = 1,5. 

TÍnh tiêu cự của các thấu kính khi đặt trong không khí. Nếu: 

a)  Hai mặt lồi có bán kính 10cm và 30cm

b) Mặt lồi có bán kính 10cm và mặt lõm có bán kính 30cm.

Xem đáp án

Ở chân không hoặc không khí nmt=1⇒D=1f=ntk−11R1+1R2 

a) 1f=1,5−110,1+10,3⇒f=0,15m=15cm   

b) 1f=1,5−110,1−10,3⇒f=0,3m=30cm