10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 5
180 câu hỏi
Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức:
Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng số nguyên lần tần số riêng của hệ.
Phụ thuộc vào độ chệnh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Không phụ thuộc vào biên độ lực cưỡng bức.
Không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Chọn đáp án B
- Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động cơ cưỡng bức :
+ Đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
+ Phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức và tần số riêng của hệ.
Con lắc lò xo gồm vật nặng 100 gam và lò xo nhẹ độ cứng 40 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức biên độ F và tần số f1 = 4 Hz theo phương trùng với trục của lò xo thì biên độ dao động ổn định A1. Nếu giữ nguyên biên độ F và tăng tần số ngoại lực đến giá trị f2 = 5 Hz thì biên độ dao động ổn định A2. So sánh A1 và A2.
A1 = 2A2.
A1 = A2.
A1 < A2.
A1 > A2.
Đáp án đúng là D
- Ta có:
- Càng gần với f thì biên độ càng lớn → Vì f1 gần với f hơn nên biên độ A1 sẽ lớn hơn.
Vỏ máy của một động cơ nổ rung mạnh dần lên khi trục quay động cơ tăng dần tốc độ quay đến tốc độ 1440 vòng/phút và giảm rung động đi khi tăng tiếp tốc độ quay động cơ. Tần số riêng của dao động vỏ máy là:
1400 vòng/phút
1440 vòng/phút
1380 vòng/phút
1420 vòng/phút.
Chọn đáp án B
Biên độ dao động cưỡng bức tăng một cách đột ngột khi tần số dao động cưỡng bức xấp xỉ bằng tần số dao động riêng của hệ.
Do vậy tần số riêng của dao động vỏ máy là 1440 vòng/phút.
Đối với dao động cơ, hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của lực cưỡng bức
rất nhỏ so với tần số riêng của hệ.
bằng chu kỳ riêng của hệ.
bằng tần số riêng của hệ
rất lớn so với tần số riêng của hệ.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số (chu kỳ) của dao động cưỡng bức bằng với tần số (chu kỳ) của dao động riêng của hệ.
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài 45 cm thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,3 s. Vận tốc bước đi của người đó là:
5,4 km/h
3,6 km/h
4,8 km/h
4,2 km/h
- Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi tần số (hay chu kì) kích thích của ngoại lực bằng tần số riêng (hay chu kì riêng) của xô nước:
Một chiếc xe tăng tốc đều từ 18,5 m/s lên 46,1 m/s trong vòng 2,37 giây. Gia tốc trung bình của nó là bao nhiêu?
Viết phương trình:
Xác định các biến:
Giải:
Vật chuyển động theo chiều Dương của trục Ox với vận tốc v không đổi.
Thì tọa độ của vật luôn có giá trị (+).
vận tốc của vật luôn có giá tri (+).
C tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).
tọa độ luôn trùng với quãng đường.
Đáp án chính xác: B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).
Xe chạy quảng đường 48km hết t giây. Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h. Tìm vận tốc trung bình trong khoảng thời gian còn lại:
56 km/h.
50 km/h.
52 km/h.
54 km/h.
Đáp án chính xác: D
Lời giải:
Quãng đường xe chạy từ A đến B sẽ là: s = 48t.
Quãng đường xe chạy trong :
Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian còn lại là:
Một đối tượng được ném lên với vận tốc ban đầu 20 m/s và đạt đến độ cao 10 m. Tính thời gian mà đối tượng đạt đến độ cao này và gia tốc của đối tượng tại thời điểm đó.
Đối tượng đạt đến độ cao 10 m tương ứng với thời gian di chuyển lên tại đó được tính bằng công thức: \(S = \frac{1}{2}.a.{t^2}\)
Trong đó,
S là quãng đường di chuyển, a là gia tốc, và t là thời gian.
\(10 = \frac{1}{2}.9,8.{t^2}\) → \(t = \sqrt {\frac{{10}}{{4.9}}} = 1,43s\)
Thời gian di chuyển lên tại độ cao 10 m là 1,43 s.
Gia tốc của đối tượng tại thời điểm này được tính bằng công thức: \(a = \frac{{{v^2}}}{{2h}}\)
Trong đó, v là vận tốc ban đầu của đối tượng, và h là độ cao đối tượng đạt được.
\(a = \frac{{{{20}^2}}}{{2.10}} = 20m/{s^2}\)
Vậy gia tốc của đối tượng tại thời điểm đạt đến độ cao 10 m là: \(20m/{s^2}\)
Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s . Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh
Ta có: \({v_0} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\) xe dừng lại sau 10s nên \({v_1} = 0m/s\)
\({v_1} = {v_0} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 15}}{{10}} = - 1,5\left( {m/{s^2}} \right)\)
Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được 6s
\({v_6} = {v_0} + a{t_6} \Rightarrow {v_6} = 15 - 1,5.6 = 6m/s\)
Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000N làm toa xe đi được 1 km. Tính công của lực kéo đầu tàu.
Công của lực kéo đầu tàu là:
A = F.s = 5000.1000 = 500000J
Một thang máy đưa người và hàng hóa lên độ cao 80m thì sinh công 160000J. Biết người có khối lượng 60kg, tính khối lượng hàng hóa?
Lực kéo F của thang máy bằng tổng trọng lượng P của người và hàng hóa.
Có: A = F.s = P.s
=> Tổng trọng lượng P của người và hàng hóa là: \(P = \frac{A}{s} = \frac{{160000}}{{80}} = 2000N\)
Tổng khối lượng của người và hàng hóa là: \(m = \frac{P}{{10}} = \frac{{2000}}{{10}} = 200kg\)
Vậy khối lượng của hàng hóa là: \({m_2} = m - {m_1} = 200 - 60 = 140kg\)
Quan sát các hiện tượng và cho biết, từ các trường hợp trên, em cho biết khi nào thì có công cơ học nào?
Khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời theo phương không vuông góc với phương trình của lực thì có công cơ học. Do đó, cả hai trường hợp đều có công cơ học.
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho các kết luận sau:
- Chỉ có "công cơ học" khi có (1) tác dụng vào vật làm cho vật (2) theo phương vuông góc với phương của lực.
Chỉ có "công cơ học" khi có lực tác dụng vào vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực.
Một quả dừa có trọng lượng 2kg rơi từ trên cây cách mặt đất 6m. Tính công của trọng lực?
Trọng lực của quả dừa P = m.g = 2.10 = 20N
Công của trọng lực là A = P.h = 20.6 = 120J
Đơn vị tiêu thụ là KW/h và 1KWh = 1000Wh, tương đương 1 số điện.
Một chiếc tủ lạnh: 75W
=> 1 giờ tiêu thụ 0.075KW điện và một ngày tiêu tốn: 0.075 x 24 = 1.8 kWh điện.
=> Vậy trong vòng 2 tháng, tủ lạnh 75W sẽ tiêu thụ hết 1.8 x 30 = 54kWh (54 số điện)
Bàn là có hiệu điện thế 220V thì tiêu thụ hết 990 kJ điện năng trong 15 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung khi sử dụng bàn là đó à bao nhiêu?
A = 990 kJ = 990000 J; t = 15 phút = 900 s
=> Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là:
Lò xo có độ cứng k = 50N/m. Hãy tính công của lực đàn hồi của lò xo khi nó giãn thêm 10cm từ:
- Chiều dài tự nhiên
- vị trí đã giãn 10cm
- vị trí đang nén 10cm
Công của lực đàn hồi: \[A = 0,5k.\left( {{x_1}^2 - {x_2}^2} \right)\]
Chọn gốc thế năng tại vị trí lò xo có độ dài ban đầu, chiều dương hướng xuống
\[{x_1} = 0;{\rm{ }}{x_2} = 0,1m = > {A_1} = - 025J\]
\[{x_1} = 0,1m;{x_2} = 0,1 + 0,1 = 0,2m = > {A_2} = - 0,75J\]
\[{x_1} = - 0,1m;{\rm{ }}{x_2} = 0 = > {A_3} = 0,25J\]
Nhận xét \[{A_1} < 0;{\rm{ }}{A_2} < 0\]=> hệ nhận công => để lò xo dãn phải cung cấp năng lượng cho hệ
\[{A_3} > 0\] => hệ sinh công => lò xo khi bị nén sẽ tự sinh ra năng lượng để làm lò xo dãn.
Một đầu máy xe lửa kéo một đoàn tàu chuyển dộng đều với vận tốc 54 km/h. biết lực kéo của máy là 500000 N. Tính:
a. Công suất của đầu máy đó.
b. Công của đầu máy thực hiện khi chuyển động trên đoạn đường dài 12 km.
Đổi: v = 54 km/h = 15 m/s
Công mà đầu máy thực hiện Vận tốc: v = 54km/h s = 12 km = 12000 m A
Lực: F = 5.105 W
a. Công suất của đầu máy là P = t P = Fv. = 5.105 .15 = 75.105 W
b. Công A = quãng đường 12 km → A = 75.105 .800 = 6.10 J s = 12000 s = 12 km.
Một búa máy có công suất 4 kW khi đập vào cọc móng mất 2,5 s. Tính công của búa máy thực hiện trong thời gian trên?
Công suất: P = 4 kW
Đổi: P = 4 kW = 4. 1000 = 4000 W.
Thời gian: t = 2,5 s
Công mà búa máy thực hiện được là A
A = P . t = 4000.2,5 =10000J t
Đáp số: 10000 J
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ).
a. Lập công thức tính vận tốc và gia tốc của vật.
b. Ở vị trí nào thì vận tốc bằng 0? Ở vị trí nào thì gia tốc bằng 0?
c. Ở vị trí nào thì vận tốc có độ dài cực đại? Ở vị trí nào thì gia tốc có độ lớn cực đại?
a. Công thức vận tốc v = x'(t) = -ωAsin(ωt + φ)
Công thức gia tốc: \(a = v'\left( t \right) = - {\omega ^2}.A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\)hay \(a = - {\omega ^2}.x\)
b. Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì vận tốc v = 0.
Tại vị trí cân bằng x = 0 thì gia tốc a = 0.
c. Tại vị trí cân bằng x = 0 thì vận tốc v = ωA.
Tại vị trí biên x = A hoặc x = - A thì gia tốc: \(a = {\omega ^2}.A\)
Cho phương trình của dao động điều hòa x = - 5cos(4πt) (cm). Biên độ và pha ban đầu của dao động là bao nhiêu?
5cm; 0 rad;
5 cm; 4π rad;
5 cm; (4π.t) rad;
5cm; π rad;
Chọn Đáp án: D
- Ta có: x = -5cos(4πt) = 5cos(4πt + π)
- Biên độ của dao động A = 5cm.
- Pha ban đầu của dao động φ = π (rad)
Phương trình của dao động điều hòa là x = 2cos(5t - π/6)(cm). Hãy cho biết biên độ, pha ban đầu, và pha ở thời điểm t của dao động.
- Biên độ của dao động: A = 2 (cm)
- Pha ban đầu của dao động: φ = -π/6 (rad)
- Pha ở thời điểm t của dao động: 5t - π/6 (rad)
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm là 36cm. Tính:
a. Chu kì
b. Tần số
c. Biên độ.
a. Vận tốc của vật dao động điều hòa bằng 0 khi vật ở hai biên
=> Vật đi từ điểm có vận tốc bằng không tới thời điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng không, có nghĩa là vật đi từ vị trí biên này tới vị trí biên kia mất khoảng thời gian là nửa chu kì.
- Ta có t = T/2 mà t = 0,25 (s) => T = 2.t = 2.0,25 = 0,5 (s).
b. Tần số của dao động f = 1/T = 2 Hz
c. Biên độ của dao độngL A = L/2 = 18 cm.
Chọn phát biểu sai trong các phương án sau:
Dao động điều hòa thì tuần hoàn.
Dao động là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian.
Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.
Đáp án đúng là: C
Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động gọi là:
vôn kế
nhiệt kế
tốc kế
ampe kế
Đáp án C: Do tốc kế là dụng cụ để xác định giá trị của vận tốc (hay còn gọi là tốc độ).
Một xe máy bắt đầu khởi hành từ điểm A vào lúc 8 giờ 30 phút và đến điểm B vào lúc 10 giờ 30 phút. Từ những dữ liệu trên, tính vận tốc của xe máy, biết quãng đường AB dài 150 km.
Thời gian để xe máy di chuyển từ điểm A tới điểm B là: 10 giờ 30 phút – 8 giờ 30 phút = 2 giờ
Vận tốc của xe máy là: v = S/t = 150 : 2 = 75 (km/h)
Đáp số: 75 (km/giờ)
Một người có thể bơi với vận tốc 2,5 m/s khi nước sông không chảy. Khi nước sông chảy với vận tốc 1,2 m/s theo hướng bắc nam thì sẽ làm thay đổi vận tốc của người bơi. Tìm vận tốc tổng hợp của người đó khi bơi ngược dòng chảy.
1,3 m/s theo hướng Đông.
1,3 m/s theo hướng Tây.
1,3 m/s theo hướng Bắc.
1,3 m/s theo hướng Nam.
Đáp án đúng là C
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng bắc. Tìm độ thay đổi vận tốc.
7,92 m/s theo hướng Đông Bắc.
7,92 m/s theo hướng Đông.
7,92 m/s theo hướng Bắc.
7,92 m/s theo hướng Tây Nam.
Đáp án đúng là A
Biểu đồ

Vận tốc tổng hợp: theo hướng Đông Bắc
Một ca nô muốn đi thẳng qua một con sông rộng 0,10 km. Động cơ của ca nô tạo cho nó vận tốc 4,0 km/giờ trong nước sông không chảy. Tuy nhiên, có một dòng chảy mạnh đang di chuyển về phía hạ lưu với vận tốc 3,0 km/giờ. Ca nô phải đi theo hướng nào để đến vị trí ở bờ bên kia đối diện với vị trí xuất phát.
5 km/h theo hướng về phía thượng lưu một góc 36,90.
5 km/h theo hướng về phía hạ lưu một góc 36,90.
5 km/h theo hướng về phía thượng lưu.
5 km/h theo hướng về phía hạ lưu.
Đáp án đúng là A
Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4(N) và 5(N) hợp với nhau một góc alpha. Tính góc α. Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng 7,8(N)
Theo công thức của quy tắc hình bình hành:
Ta có:
→ α = 60°15'
Cho ba lực đồng quy cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F1 = F2 = F3 = 20 (N) và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng của độ lớn là bao nhiêu?

Ta có: \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \)
Hay \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_{23}}} \)
Trên hình ta thấy \({F_{23}}\) có độ lớn là \({F_{23}} = 2{F_2}\cos {60^0} = {F_1}\)
Mà \({F_{23}}\) cùng phương ngược chiều với \({F_1}\) nên \({F_{hl}} = 0\)
Tính hợp lực của hai lực đồng quy trong các trường hợp góc hợp lực bởi hai lực lần lượt là α = 0°; 60°; 120°; 180°. Xác định góp hợp lực giữa hai lực để hợp lực có độ lớn 20 N.
Khi α = 0°; F = 28 N
Khi α = 60°; F = 24.3 N
Khi α = 120°; F = 14.4 N
Khi α = 180°;
Khi F = 20 N ⇒ α = 90°
Một vật nằm trên mặt góc nghiêng 30° so với phương nganh chịu trọng lực tác dụng có độ lớn là 50N. Xác định độ lớn các thành phần của trọng lực theo các phương vuông góc song song với mặt nghiêng.

Cho lực F có độ lớn 100 N và có hướng tạo với trục Ox một góc 36,87° và tạo với Oy một góc 53,13°. Xác định độ lớn các thành phần của lực F trên các trục Ox và Oy.
36.87° = 53.13°= 90°
Một hộp sữa ông thọ có khối lượng 0.397 kg, thể tích 0.32 m3. Xác định khối lượng riêng của sữa chứa trong hộp.
Ta có m = 0.397 kg, V = 0.00032 m3
=> Khối lượng riêng của sữa là:
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg
1. Tính thể tích của 1 tấn cát
2. Tính trọng lượng của 1 đống cát 3m3
1. Khối lượng riêng của cát:
Thể tích 1 tấn cát :
2. Trọng lượng 1 đống cát 3m3:
Khối lượng riêng của nhôm = 2700 kg/m3, sắt = 7800 kg/m3, chì = 11300 kg/m3, đá = 2600 kg/m3. Cho số liệu của một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 đó là chất nào dưới đây.
Đổi thể tích:
Dựa vào công thức tính khối lượng riêng:
Cho hai loại khối kim loại chì và sắt, với điều kiện sắt có khối lượng gấp đôi chì. Khối lượng riêng của sắt và chỉ lần lượt sẽ là: . Hãy tính thể tích giữa sắt và chì.
Đặt \({m_1}\), \({V_1}\) là khối lượng và thể tích của sắt
Đặt \({m_2}\), \({V_2}\) là khối lượng và thể tích của chì
Ta có: \({m_1} = {D_1}.{V_1}\); \({m_2} = {D_2}.{V_2}\)
Mà \({m_1} = 2{m_2} \Rightarrow {D_1}.{V_1} = 2{D_2}.{V_2} \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2{D_2}}}{{{D_1}}} = 2,9\)
Sữa có khối lượng tịnh 387 gam, thể tích 0,314 lít, hỏi trọng lượng riêng của sữa là bao nhiêu?
Đổi 397g = 0,397 kg, 0,314 lít = 0,000314 m3
Ta có:
Vận tốc ca nô khi nước lặng là 30 km/giờ. Vận tốc dòng nước là 44 km/h. Tính:
a. Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng.
b. Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng
a. Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là: 30 + 4 = 34 (km/h)
b. Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là: 30 – 4 = 26 (km/h)
Lúc 8 giờ, một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B. Vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là 20km/h, và vận tốc của dòng nước là 4km/h. Đến 9 giờ 15 phút thì ca nô đến B. Tính độ dài của quãng sông AB?
- Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là: 20 + 4 = 24 (km/h )
- Thời gian ca nô đi từ A đến B là: 9 giờ 15 phút – 8 giờ = 1 giờ 15 phút = 1,25 (giờ)
- Quãng sông AB dài là: 24 x 1,25 = 30 (km)
Bến A và bến B cùng nằm trên một con sông, cách nhau 42km. Một canô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B trong 2 giờ 48 phút và ngược dòng từ B về A hết 4 giờ 48 phút. Vận tốc của dòng nước là:
3,125km/h
3,45km/h
3,675km/h
3,845km/h
Đáp án A
- Đổi: 2 giờ 48 phút = 2,8 giờ.
4 giờ 8 phút = 4,8 giờ
- Vận tốc của canô khi xuôi dòng là: 42 : 2,8 = 15 (km/h)
- Vận tốc của canô khi ngược dòng là: 42 : 4,8 = 8,75 (km/h)
- Vận tốc của dòng nước là: (15 – 8,75) : 2 = 3,125 (km/h)
Bến A và bến B cùng nằm trên một con sông, cách nhau 33km. Một canô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B trong 2 giờ 12 phút. Biết vận tốc của dòng nước là 5km/h. Thời gian ca nô đi từ B đến A nhiều hơn thời gian đi từ A đến B là:
2,2 giờ
4,4 giờ
6,6 giờ
8,8 giờ
Đáp án B
- Đổi: 2 giờ 12 phút = 2,2 giờ.
- Vận tốc của canô khi xuôi dòng là: 33 : 2,2 = 15 (km/h)
- Vận tốc của canô khi ngược dòng là: 15 – 2.5 = 5 (km/h)
- Thời gian ca nô đi từ B đến A là: 33 : 5 = 6,6 (giờ)
- Thời gian ngược dòng nhiều hơn thời gian xuôi dòng: 6,6 – 2,2 = 4,4 (giờ)
Lúc 7 giờ 30 phút, một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B với vận tốc 25km/h và đến B lúc 8 giờ 15 phút. Khi đến bến B, ca nô nghỉ tại đó 15 phút rồi lại quay trở về bến A. Biết vận tốc của dòng nước là 2,5km/h và công suất động cơ ca nô không đổi. Ca nô sẽ đến bến A vào lúc:
9 giờ 56 phút 15 giây.
9 giờ 46 phút 15 giây.
9 giờ 36 phút
9 giờ 26 phút 15 giây.
Đáp án D
- Thời gian xuôi dòng của canô là:
8 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 45 (phút) = 0,75 (giờ)
- Khoảng cách từ bến A đến bến B là: 25.0,75 = 18,75 (km)
- Vận tốc ca nô khi ngược dòng từ B về A là: 25 – 2.2,5 = 20 (km/h)
- Thời gian ngược dòng của canô là: 18,75 : 20 = 0,9375 (giờ) = 56 phút 15 giây
- Canô đến bến B lúc:
8 giờ 15 phút + 15 phút + 56 phút 15 giây = 9 giờ 26 phút 15 giây.
Một ca nô đi xuôi dòng từ A đến B hết 32 phút và ngược dòng từ B về A hết 48 phút. Hỏi một cụm bèo trôi từ A về B hết bao lâu?
80 phút
96 phút
144 phút
192 phút
Đáp án D
- Tỉ số thời gian ca nô xuôi dòng và ngược dòng là: 32 : 48 = 2/3
- Quãng đường không thay đổi thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch vời nhau, nên ta có tỉ số giữa vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là: 3/2
- Suy ra: Vxuôi = (3/2)Vngược
- Vận tốc dòng nước là: Vnước = (Vxuôi - Vngược) : 2 = (1/4) Vngược
- Vì trên cùng một quãng đường thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc:
Nên thời gian cum bèo trôi = 4.thời gian ngược dòng = 4.48 = 192 (phút)
Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín ABCD như hình vẽ. Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong trường hợp đưa nam châm lại gần khung dây?

Theo chiều từ A đến B
Theo chiều từ B đến A
Không xuất hiện dòng điện cảm ứng
Không xác định được chiều dòng điện cảm ứng
Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A. (xác định theo quy tắc bàn tay phải).
Cho hệ thống như hình vẽ dưới đây. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong vòng dây sẽ có chiều như thế nào?

Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động xuống dưới.
Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động lên trên.
Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động lên trên.
Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ và khung dây chuyển động xuống dưới.
Lời giải chi tiết: Từ trường do nam châm sinh ra có chiều vào nam ra bắc (chiều từ trên xuống dưới).

- Nam châm đang đi ra xa nên từ trường cảm ứng do khung dây sinh ra có chiều cùng chiều với từ trường của nam châm từ trên xuống.
- Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải suy ra chiều dòng điện cảm ứng được biểu diễn như hình.
- Cảm ứng từ do khung dây sinh ra (cảm ứng từ cảm ứng) có chiều đi vào mặt nam và ra mặt bắc.
- Vì mặt nam của khung dây đối diện với cực bắc của nam châm nên chúng sẽ hút nhau do đó khung dây chuyển động lên trên.
Chọn đáp án C
Cho thí nghiệm được bố trí như hình vẽ. Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch C khi con chạy của biến trở đi lên?

Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ
Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ
Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều
Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều
Chọn đáp án B
Dùng định luật Len - xơ xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều
Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ
Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ
Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều
Chọn đáp án C
Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều
Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ
Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ
Không xác định được
Chọn đáp án C
Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ
Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều vectơ cảm ứng từ
Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ
Không xác định được
Chọn đáp án A
Dùng định luật Lenxo xác định chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn trong trường hợp dưới đây?

Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ
Chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều vecto cảm ứng từ
Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều vecto cảm ứng từ
Chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ
Chọn đáp án D
Khi cho nam châm lại gần vòng dây treo như hình vẽ thì chúng tương tác với nhau như thế nào?

Ban đầu hút nhau, sau đó đẩy nhau.
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác
Chọn đáp án C
Khi cho khung dây kín chuyển động ra xa dòng điện thẳng dài như hình dưới đây thì chúng tương tác với nhau như thế nào?

Ban đầu hút nhau, sau đó đẩy nhau.
Hút nhau
Đẩy nhau
Không tương tác
Chọn đáp án B
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.
Đáp án đúng A
Cảm kháng của cuộn cảm sẽ cho ta biết về mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm. Cảm kháng là một trong những đặc tính nằm trong mạch xoay chiều có chức năng chống lại sự thay đổi của dòng điện. Cảm kháng của cuộn dây phụ thuộc dựa vào tần số của điện áp đặt vào thủy điện kháng sẽ tỉ lệ thuận với tần số.
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu mạch ?
Sớm pha 0,5 so với cường độ dòng điện
Sớm pha 0.25 so với cường độ dòng điện
Trễ pha 0,5 so với cường độ dòng điện
Cùng pha với cường độ dòng điện
Lưu ý trong mạch điện chỉ chứa tụ điện thì điện áp trễ pha so với cường độ dòng điện trong mạch
Đáp án đúng C
Trên đoạn mạch xoay chiều tần số 50Hz chỉ có điện trở thuần:
Pha của cường độ dòng điện bằng 0
Cường độ dòng điện trong mỗi giây có 200 lần đạt độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại
Cường độ dòng điện tức thời không tỉ lệ với Điện áp tức thời
Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng một nửa cường độ dòng điện cực đại
Đáp án B
Tác dụng cản trở dòng điện của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều đúng với trường hợp nào nêu dưới đây?
Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng lớn
Đối với dòng điện có tần số càng lớn thì tác dụng cản trở càng nhỏ
Cuộn cảm có độ tự cảm càng nhỏ thì tác dụng cản trở càng lớn
Tác dụng cản trở dòng điện không phụ thuộc vào tần số của dòng điện
Đáp án C
\[{Z_L}\; = {\rm{ }}2\pi fL\;\]
\[{Z_L}\; = \pi fL\]
\[{Z_L}\; = \frac{1}{{2\pi fL}}\]
\[{Z_L}\; = \frac{1}{{\pi fL}}\]
Chọn A
Cho một cuộn cảm có hệ số tự cảm L = 0.5 H và tần số dòng điện xoay chiều f = 60 Hz. Hãy tính cảm kháng ZL của cuộn cảm này.
Áp dụng công thức:
Thay số vào công thức:
Tính toán:
Mạch điện xoay chiều gồm RLC : Điện trở thuần R = 40Ω, cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm tụ điện có điện dung Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng
Tính cảm kháng của cuộn cảm, dung kháng của tụ điện và tổng trở của mạch?
Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở , giữa hai đầu cuộn cảm giữa hai đầu tụ điện và giữa hai đâu mạch điện u?

Phát biểu nào dưới đây là sai?
Điện trở dùng hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
Tụ điện có tác dụng ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
Cuộn cảm thường dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao dần
Điện áp định mức của tụ là trị số điện áp đặt vào hai cực tụ điện để nó hoạt động bình thường
Đáp án đúng là D
Chọn phát biểu sai trong những phát biểu được liệt kê dưới đây?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Đáp án đúng là D
Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện?
Hai bản bằng nhôm phẳng song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH
Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai abnr la một lớp giấy tẩm paraphin
hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn
Đáp án đúng là C
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
\[{2.10^{ - 6}}\;C.{\rm{ }}\;\;\;\;\]
\[{16.10^{ - 6}}\;C.\]
\[{4.10^{ - 6}}\;C.{\rm{ }}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\]
\[{8.10^{ - 6}}\;C.\]
Chọn D.
Điện tích
Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
0,25 mJ.
500 J.
50 mJ.
50 μJ.
Chọn A.
Năng lượng của tụ:
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
15 V.
7,5 V.
20 V.
40 V.
Chọn A.
Năng lượng của điện trường trong tụ:
Một con lắc đơn có độ dài bằng l. Trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện 12 dao động. Khi giảm độ dài của nó bớt 16cm, trong cùng khoảng thời gian Δt như trên, con lắc thực hiện 20 dao động. Cho biết Tính độ dài ban đầu của con lắc.
40cm
60cm
50cm
25cm
Ta có:
Chọn D
Một con lắc có độ dài dao động với chu kỳ
Một con lắc đơn khác có độ dài
dao động với chu kỳ
Chu kỳ con lắc đơn có chiều dài
là
0,7s
0,8s
1s
1,4s.
Ta có:
Một con lắc đơn có dây treo bằng kim loại, hệ số dãn nở của kim loại này là độ
, con lắc đơn dao động tại một điểm cố định trên mặt đất, có chu kỳ 2s lúc ở
Nếu tăng nhiệt độ thêm
thì chu kỳ sẽ
tăng
giảm
tăng
giảm
Ta có: T tăng
Tại cùng một địa điểm thực hiện thí nghiệm với con lắc đơn có chiều dài thì dao động với chu kỳ
con lắc đơn
thì dao động với chu kỳ
Hỏi nếu thực hiện thực hiện thí nghiệm với con lắc đơn có chiều dài
thì con lắc đơn dao động với chu kỳ T là bao nhiêu?
Chọn C

Gọi là chu kỳ của con lắc có chiều dài
Gọi là chu kỳ của con lắc có chiều dài
T là chu kỳ của con lắc có chiều dài
Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là
2,96 s
2,84 s
2,61 s
2,78 s
Chọn D
Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?
Người phụ lái đứng yên
Ô tô đứng yên
Cột đèn bên đường đứng yên
Mặt đường đứng yên
⇒ Đáp án B
Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì ô tô đứng yên.
Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C
đứng yên.
chạy lùi ra sau.
tiến về phía trước.
tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.
⇒ Đáp án C
Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về phía trước.
Một xe chuyển động từ A về B. Nửa quãng đường đầu vận tốc của xe là , nửa quãng đường sau vận tốc của xe là
. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB.
Thời gian đi từ A về B là (1)
Mặt khác, theo bài ra ta có (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Một xe chuyển động từ A về B. Vận tốc của xe trong quãng đường đầu là
, trong
quãng đường tiếp theo là
và vận tốc trên quãng đường còn lại là
. Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.
v = 40km/h
v = 35km/h
v = 36km/h
v = 34km/h
Gọi S là độ dài quãng đường AB, gọi v là vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB.
Thời gian từ A về B là: (1)
Mặt khác, theo bài ra ta có: (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Chọn A
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc nếu người đó tăng vận tốc lên 3km/h thì đến sớm hơn 1h.
a. Tìm quãng đường AB và thời gian dự định từ A đến B.
b. Ban đầu người đó đi với vận tốc được quãng đường
thì xe bị hỏng phải sửa chữa mất 15 phút. Do đó trong quãng đường còn lại người ấy đi với vận tốc
thì đến nới vẫn sớm hơn dự định 30’. Tìm quãng đường
.
a. Giả sử quãng đường AB là s thì thời gian dự định đi hết quãng đường AB là:
Vì người đó tăng vận tốc lên 3km/h và đến sớm hơn 1h nên.
Thời gian dự định đi từ A đến B là:
b. Gọi t1’ là thời gian đi quãng đường :
Thời gian sửa xe:
Thời gian đi quãng đường còn lại:
Theo bài ra ta có:
Hay
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h.
a/ Xác định thời gian để tàu tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn.
b/ Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
a/
gia tốc chuyển động của tàu
Mà
Khi dừng lại hẳn thì
Áp dụng công thức
b/ Áp dụng công thức
Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh
Ta có xe dừng lại sau 10s nên
Vận tốc của oto sau khi hãm phanh được 6s
Một ôtô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi 72km/h thì người lái xe thấy chướng ngại vật và bắt đầu hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy được 50m thì vận tốc ôtô còn là 36km/h. Hãy tính gia tốc của ôtô và khoảng thời gian để ôtô chạy thêm được 60m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.

Ảnh minh họa Bài tập tính gia tốc chuyển động thẳng biến đổi đều
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh
Ta có
Mà
Áp dụng công thức:
Mặt khác ta có
Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 16m/s và gia tốc thì tăng tốc cho đến khi đạt được vận tốc 24m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết ô tô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường của ô tô đã chạy.
Áp dụng công thức: là thời gian tăng tốc độ.
Vậy thời gian giảm tốc độ:
Quãng đường đi được khi ô tô tăng tốc độ:
Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn:
Cho một máng nghiêng, lấy một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng với không vận tốc ban đầu, bỏ qua ma sát giữa vật và máng, biết viên bi lăn với gia tốc .
a/ Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 2m/s.
b/ Biết vận tốc khi chạm đất 4m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.
a/ Để viên bị đạt được vận tốc .
Áp dụng công thức
b/ Ta có mà
Áp dụng công thức
Cơ năng đàn hồi của hệ vật và lò xo:
bằng động năng của vật.
bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng động năng của vật và cũng bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
Chọn B
Chọn đáp án đúng: Cơ năng là:
Một đại lượng vô hướng có giá trị đại số
Một đại lượng véc tơ
Một đại lượng vô hướng luôn luôn dương
Một đại lượng vô hướng luôn dương hoặc có thể bằng 0
Chọn D
Một vận động viên nặng 650 N nhảy với vận tốc ban đầu từ cầu nhảy ở độ cao 10 m xuống nước theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy sau khi chạm nước người đó chuyển động thêm một độ dời 3 m trong nước theo phương thẳng đứng thì dừng. Độ biến thiên cơ năng của người đó là:
– 8580 J
– 7850 J
– 5850 J
– 6850 J
Chọn gốc thế năng tại mặt phân cách giữa nước và không khí.
Cơ năng của người lúc bắt đầu nhảy là:
Tại vị trí dừng lại, có tọa độ là h’ = -3 m.
Cơ năng lúc người đó dừng lại là:
Độ biến thiên cơ năng:
Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 6 m/s. Lấy Tính độ cao cực đại của nó.
h = 1,8 m.
h = 3,6 m.
h = 2,4 m
h = 6 m
Khi vật lên đến độc cao cực đại thì v = 0.
Định luật bảo toàn cơ năng cho 2 vị trí bắt đâu ném vật và độ cao cực đại:
Một vật m trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5 m, và nghiêng một góc so với mặt phẳng ngang. Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng có độ lớn bằng một phần tư trọng lượng của vật. Lấy Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng có độ lớn là
4.5 m/s.
5 m/s.
3,25 m/s.
4 m/s.
Áp định lí biến thiên động năng cho 2 vị trí vật bắt đầu chuyển động và khi vật dừng lại, ta có:
\[\frac{1}{2}m{v^2} - 0 = - {A_{ms}} + {A_p}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} - 0 = - {F_{ms}}.s + {A_p}.s\]
\[ = - \frac{1}{4}mg.s + mg.s.\cos {60^o} \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{4}mgs\]
\[ \Leftrightarrow v = \sqrt {\frac{1}{2}.gs} = 5\frac{m}{s}\]
Có thể làm cho nhiễm điện cho một vật bằng cách?
cọ xát vật
nhúng vật vào nước đá
cho chạm vào nam châm
nung nóng vật
Đáp án đúng là A
Hiện tượng nào sau đây liên quan tới sự nhiễm điện?
thanh nam châm hút một vật bằng sắt
Trái Đất hút các vật ở gần nó
hiện tượng sấm sét
giấy thấm hút mực
Đáp án đúng là C
Chọn câu trả lời đúng. Dùng mảnh vải khô để cọ xát, thì có thể làm cho vật nào dưới đây mang điện tích:
Thanh sắt
Thanh thép
Thanh nhựa
Thanh gỗ
Đáp án C
Ống nhựa có khả năng bị nhiễm điện bằng cách cọ xát nó với mảnh vải khô.
Chọn câu trả lời đúng. Khi đưa một cây thước nhựa lại gần một sợi tóc
Cây thước hút sợi tóc
Cây thước đẩy sợi tóc
Cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ hút sợi tóc
Cây thước sau khi cọ xát vào mảnh vải khô sẽ đẩy sợi tóc ra xa
Đáp án C
+ Trước khi cây thước nhựa bị cọ xát thì nó không có phản ứng gì với sợi tóc
+ Sau khi cây thước nhựa bị cọ xát vào mảnh vải khô nó sẽ trở thành vật nhiễm điện và có thể hút sợi tóc
Chọn câu trả lời đúng. Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị nhiễm điện là do:
Sự cọ xát mạnh giữa những giọt nước trong luồng không khí bốc lên cao
Sự có xát mạnh giữa các luồng không khí
Gió làm cho đám mây bị nhiễm điện
Cả ba câu trên đều sai
Đáp án A
Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị nhiễm điện là do: Sự cọ xát mạnh giữa những giọt nước trong luồng không khí bốc lên cao
Lược bị nhiễm điện tác dụng lực hút vào vật nào trong các vật sau?
vụn giấy
quả cầu kim loại
dòng nước nhỏ chảy từ vòi
cả ba vật trên
Đáp án đúng là D
Ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa kéo thẳng ra, vì?
Khi thời tiết hanh khô, chải tóc bằng lược nhựa ta thấy nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút thẳng ra là do khi cọ xát với tóc, lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra.
Tại sao cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất nhiều bụi dính vào?
Cánh quạt trong các quạt điện thường xuyên quay mà vẫn có rất nhiều bụi bám vào vì cánh quạt khi quay sẽ cọ xát với không khí ⇒ bị nhiễm điện ⇒ hút các hạt bụi bẩn
Chọn câu trả lời đúng. Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng:
Hút được mảnh vải khô
Hút được mảnh nilông
Hút được mảnh len
Hút được thanh thước nhựa
Đáp án B
Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được các vật nhỏ khô như: mẩu giấy vụn, mẩu len vụn, sợi tóc nhỏ hay các mẩu vải khô vụn
A – sai vì không biết là tấm vải khô hay mẩu vải khô
B – đúng
C – sai
D – sai vì thanh thủy tinh sau khi bị nhiễm điện do cọ xát không hút được thanh thước nhựa
Khi cho một quả cầu kim loại tích điện lại gần một vật dẫn thì đầu xa quả cầu nhiễm điện cùng dấu với quả cầu, đầu gần quả cầu thì nhiễm điện trái dấu.
Giải thích:
- Trong các vật dẫn, electron chuyển động hỗn loạn. Khi đưa một quả cầu nhiễm điện (giả sử nhiễm điện dương) lại gần nó sẽ xảy ra tương tác Cu-lông.
- Các electron sẽ bị hút về phía điện tích dương, dẫn đến một đầu của vật dẫn tập trung electron nên tích điện âm, đầu kia bị mất bớt electron nên tích điện dương.
Ta thấy rằng bất kỳ vật nào trung hòa về điện khi tiếp xúc gần với vật bị nhiễm điện thì hai đầu của vật trung hòa điện tích sẽ bị nhiễm điện tích trái dấu nhau, đầu nào gần vật nhiễm điện thì đầu đó có điện tích trái dấu với vật nhiễm điện.
Hiện tượng này được gọi là nhiễm điện do hưởng ứng hay còn gọi là cảm ứng tĩnh điện.
Một vật có thể từ không mang điện sang trở thành vật mang điện tích dương. Điện tích âm khi bị tác động bởi cọ sát, tiếp xúc hay hưởng ứng.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng m = 1 kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Đặt giá B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên. Cho giá B chuyển động đi xuống với gia tốc \[\;a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}\] không vận tốc đầu. Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương trên xuống, gốc tọa độ ở VTCB của vật, gốc thời gian lúc vật rời giá B. Phương trình dao động của vật là:
\[x = 4\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]
\[x = 6\cos \left( {10t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]
\[x = 6\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]
\[x = 4\cos \left( {10t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]
Khi ở VTCB lò xo giản:

\[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{mg}}{k}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{\left( {1.10} \right)}}{{100}} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}cm\]
Tần số dao động: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{1}} = 10rad/s.\]
Vật m: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow F = m\overrightarrow a \] (1)
Chiếu (1) lên trục Ox đã chọn ta có: \[mg{\rm{ }} - {\rm{ }}N{\rm{ }} - {\rm{ }}k\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}ma\]
Khi vật rời giá N = 0, gia tốc của vật \[a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}.\;\] Suy ra: \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}\] (1)
Trong khoảng thời gian đó vật đi được quãng đường Δl được tính \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{(a{t^2})}}{2}\] (2)
Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}{\rm{ = }}\frac{{a{t^2}}}{2}\;\;\]
\[ \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2m\left( {g - a} \right)}}{{ak}}} \]\[ = \sqrt {\frac{{2.1.\left( {10 - 2} \right)}}{{2.100}}} = 0,283s.\]
Quãng đường vật đi được đến khi rời giá:\[S = \frac{{a{t^2}}}{2} = \frac{{2.{{\left( {0,283s} \right)}^2}}}{2} = 0,08m = 8cm.\]
Tọa độ ban đầu của vật: \[{x_0}\; = {\rm{ }}0,08{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,02{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}2{\rm{ }}cm\]
Vận tốc của vật khi rời giá có giá trị: \[{v_0}\; = {\rm{ }}at{\rm{ }} = {\rm{ }}40\sqrt 2 {\rm{ }}cm/s\]
Biên độ dao động là: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = 6cm.\]
Tại t = 0 thì \[\;6cos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }} - 2{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}1,91{\rm{ }}rad/s.\]
Vậy phương trình dao động của vật: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}6cos\left( {10t{\rm{ }} - {\rm{ }}1,91} \right)cm.\]
Chọn C
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Phương trình dao động của vật nặng là
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10t} \right){\rm{ }}cm\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}cm\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}cm\] \
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{2}{\rm{ }}} \right){\rm{ }}cm\]
Chọn A.
Vật dao động theo phương trình tổng quát \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right).\;\] Tần số góc \[\;\omega {\rm{ }} = \sqrt {\frac{k}{m}} {\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}rad/s\]
Từ cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động ta có \[Acos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}cm\;\] và \[Asin\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}0\], từ đó tính được A = 4 cm, \[\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}0\]. Thay vào phương trình tổng quát ta được \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10t} \right){\rm{ }}cm\]
Một con lắc lò xo gồm quả nặng khối lượng 1kg và một lò xo có độ cứng 1600 N/m. Khi quả nặng ở VTCB, người ta truyền cho nó vận tốc ban đầu bằng 2 m/s theo chiều dương trục toạ độ. Phương trình li độ dao động của quả nặng là
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos{\rm{ }}\left( {40t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}m\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5cos{\rm{ }}\left( {40t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}m\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos{\rm{ }}\left( {40t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5cos{\rm{ }}\left( {40t} \right){\rm{ }}cm\]
Chọn C.
Vật dao động theo phương trình tổng quát:\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}Acos\left( {\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi } \right)\]
Tần số góc:\[\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}\sqrt {\frac{k}{m}} {\rm{ }} = {\rm{ }}40{\rm{ }}rad/s\]
Từ cách kích thích ban đầu để tạo nên dao động ta có:\[Acos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}0{\rm{ }}cm\] cm và \[\; - {\rm{ }}Asin\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}200{\rm{ }}cm/s\], từ đó tính được:\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}5{\rm{ }}cm,{\rm{ }}\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}\]
Thay vào phương trình tổng quát ta được:\[\;x{\rm{ }} = {\rm{ }}5cos\left( {40t{\rm{ }} - {\rm{ }}\frac{\pi }{2}} \right){\rm{ }}cm\]
Con lắc lò xo dao dộng điều hòa theo phương thắng đứng với tần số 4,5 Hz.Trong quá trình dao động, chiều dài lò xo biến đổi từ 4040 cm đến 56 cm. Chọn trục 0x thắng đứng hướng lên, gốc 0 tại vị trí cân bằng, lúc t = 0 lò xo dài 52 cm và vật đi ra xa vị trí cân bằng. Phương trình dao động của vật là?
Ta có \[\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}2\pi f{\rm{ }} = {\rm{ }}9\pi {\rm{ }}rad/s.\]
\[A = \frac{{{1_{\max }} - {1_{\min }}}}{2} = 8cm\]
Chọn trục Ox thẳng đứng có chiều dương hướng lên, gốc tại vtcb.
Lúc t = 0, lò xo dài 52 cm và vật đi ra xa vtcb tức là vật đang ở vị trí \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{ - A}}{2}{\rm{ }} = {\rm{ }} - 4{\rm{ }}cm\;\] và chuyển động theo chiều âm \[ \to {\rm{ }}\Phi {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{3}.\]
→ Phương trình \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}8cos\left( {9\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\frac{{2\pi }}{3}} \right){\rm{ }}cm.\]
Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới treo vật m. Vật dao động theo phương thẳng đứng với tần số góc \[\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}10\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right).\] Trong quá trình dao động độ dài lò xo thay đổi từ 18 cm đến 22 cm. Chọn gố tọa độ tại VTCB. chiều dương hướng xuống, gốc thời gian lúc lò xo có độ dài nhỏ nhất. Phương trình dao động của vật là :
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right)cm\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}2cos\left( {0,4\pi t} \right)cm\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right)cm\]
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}4cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right)cm\]
\[\;\omega {\rm{ }} = {\rm{ }}10\pi {\rm{ }}\left( {rad/s} \right){\rm{ }}v\`a {\rm{ }}A{\rm{ }} = {\rm{ }}({l_{max}} - {l_{min}})/2{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}cm{\rm{ }} \Rightarrow \] loại B
\[t{\rm{ }} = {\rm{ }}0{\rm{ }}:{\rm{ }}{x_0}\; = {\rm{ }}2{\rm{ }}cm,{\rm{ }}{v_0}\; = {\rm{ }}0{\rm{ }}:\;\left\{ \begin{array}{l} - 2 = 2\cos \varphi \\0 = \sin \varphi \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi < 0\\\varphi = 0;\pi \end{array} \right.\]
chọn \[\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}\pi \]
\[ \Rightarrow {\rm{ }}x{\rm{ }} = {\rm{ }}2cos\left( {10\pi t{\rm{ }} + {\rm{ }}\pi } \right){\rm{ }}cm.\]
Chọn: A
Một người đưa một vật nặng lên cao h bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp 2 lần độ cao h. Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì.
công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần
công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn
công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn
công thực hiện ở hai cách đều như nhau
Đáp án: D
- Theo định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- Khi dùng mặt phẳng nghiêng ta được lợi 2 lần về lực nhưng lại thiệt 2 lần về đường đi nên công thực hiện bằng với cách thứ nhất.
Một đầu tàu kéo một toa tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30Km/h. Sau đó đoàn tàu đi từ ga B đến ga C với vận tốc 20Km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Biết rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 10000N. Công của đầu tàu sinh ra khi tàu đi từ A đến C là:
4000kJ
600000kJ
175000kJ
20000kJ
Đáp án: C
15 phút = 0,25 giờ
30 phút = 0,5 giờ
- Quãng đường đi từ ga A đến ga B: \[{S_1}\; = {\rm{ }}{v_1}.{t_1}\; = {\rm{ }}30.{\rm{ }}0,25{\rm{ }} = {\rm{ }}7,5{\rm{ }}\left( {Km} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}7500m\]
- Quãng đường đi từ ga B đến ga C: \[{S_2}\; = {\rm{ }}{v_2}.{t_2}\; = {\rm{ }}20.{\rm{ }}0,5{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( {Km} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10000m\]
- Công của đầu tàu sinh ra là:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F{\rm{ }}\left( {{S_1}\; + {\rm{ }}{S_2}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10000.\left( {7500{\rm{ }} + {\rm{ }}10000} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}175000000{\rm{ }}\left( J \right){\rm{ }} = {\rm{ }}175000\left( {KJ} \right)\]
Để đưa một vật có khối lượng 250Kg lên độ cao 10m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là . Hiệu suất của hệ thống là:
80%
83,3%
86,7%
88,3%
Đáp án: B
- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m:\[\;{A_1}\; = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.250.10{\rm{ }} = {\rm{ }}25000{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S = 2h. Do đó công dùng để kéo vật:
\[\;\;\;A{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_1}\;.{\rm{ }}S{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_1}\;.{\rm{ }}2h{\rm{ }} = {\rm{ }}1500.2.10{\rm{ }} = {\rm{ }}30000\left( J \right)\]
- Hiệu suất của hệ thống: \[H = \frac{{{A_1}}}{A}100\% = \frac{{25000}}{{30000}}100\% = 83,33\% \]
Để đưa một vật có khối lượng 200Kg lên độ cao 4m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài l = 12m. Lực kéo lúc này là F = 900N. Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là:
233,3N
256,2N
2800N
1080N
Đáp án: A
- Công có ích để nâng vật lên độ cao 10m: \[{A_{1{\rm{ }}}} = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.200.4{\rm{ }} = {\rm{ }}8000{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Công toàn phần kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng: \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.{\rm{ }}l{\rm{ }} = {\rm{ }}900.{\rm{ }}12{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Công hao phí do ma sát: \[{A_{hp}}\; = {\rm{ }}A{\rm{ }} - {\rm{ }}A1{\rm{ }} = {\rm{ }}10800{\rm{ }}--{\rm{ }}8000{\rm{ }} = 2800{\rm{ }}\left( J \right)\]
- Áp dụng công thức: \[A = F.s \Rightarrow F = \frac{A}{s}\]
- Lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng: \[{F_{ms}} = \frac{{{A_{hp}}}}{1} = \frac{{2800}}{{12}} = 233,3(N)\]
Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5m để kéo một vật có khối lượng 300Kg với lực kéo 1200N. Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 80%. Tính chiều cao của mặt phẳng nghiêng?
- Công của lực kéo vật: \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}F.l{\rm{ }} = {\rm{ }}1200.5{\rm{ }} = {\rm{ }}6000\left( J \right)\]
- Công có ích là:\[\;{A_{1{\rm{ }}}} = {\rm{ }}A.H{\rm{ }} = {\rm{ }}6000.80\% {\rm{ }} = {\rm{ }}4800{\rm{ }}\left( J \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\]
- Mặt khác ta lại có:\[\;{A_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}P.h{\rm{ }} = {\rm{ }}10.m.h{\rm{ }} = {\rm{ }}3000h{\rm{ }}\left( J \right){\rm{ }}\left( 2 \right)\]
- Từ (1) và (2) suy ra: 3000h = 4800 ⇒ h = 1,6 (m)
Đáp số: 1,6m
Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một bức tượng cổ bằng đồng (bức tượng đặc hoàn toàn) có trọng lượng P = 5340N từ đáy hồ sâu H = 10m lên (hình vẽ).

Hãy tính:
a. Lực kéo khi bức tượng chìm hoàn toàn dưới nước.
b. Tính công cần thiết để kéo bức tượng từ đáy hồ lên đến mặt nước. Bỏ qua trọng lượng của các ròng rọc. Biết trọng lượng riêng của đồng là
a. Thể tích của bức tượng là: \(V = \frac{P}{d} = \frac{{5340}}{{89000}} = 0,06\left( {{m^3}} \right)\)
- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên tượng khi nó chìm trong nước là:
\({F_A} = {\rm{ }}V.{d_0}\; = {\rm{ }}0,06.10000{\rm{ }} = {\rm{ }}600\left( N \right)\)
- Lực cần thiết để kéo vật trực tiếp là:
\({F_{tt}}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }} - {\rm{ }}{F_A}\; = {\rm{ }}5340{\rm{ }} - {\rm{ }}600{\rm{ }} = {\rm{ }}4740{\rm{ }}\left( N \right)\)
- Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực.
- Lực cần thiết để kéo vật bằng ròng rọc là: \(F = \frac{{{F_{tt}}}}{2} = 2370\left( N \right)\)
b. Do dùng ròng rọc động nên bị thiệt hai lần về đường đi nên công của lực kéo:\(A{\rm{ }} = F.2H{\rm{ }} = {\rm{ }}2370.2.10{\rm{ }} = {\rm{ }}47400{\rm{ }}\left( J \right)\)
Đáp số: 2370N; 47400J
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật, tiết diện là \[S{\rm{ }} = {\rm{ }}200{\rm{ }}c{m^2},\;\]cao h = 50 cm, được thả nổi trong một hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng. Tính công thực hiện để nhấn chìm khối gỗ đến đáy hồ. Biết: \[{d_{go}}{\rm{ }} = {\rm{ }}8000{\rm{ }}N/{m^3}\;;{\rm{ }}{d_{nuoc}}{\rm{ }} = {\rm{ }}10000{\rm{ }}N/{m^3}\;\]và nước trong hồ có độ sâu là H = 1 m.

- Thể tích của vật là:\[\;V{\rm{ }} = {\rm{ }}S.h{\rm{ }} = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}{m^3}.\]
- Trọng lượng của vật là:\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}V.{d_g}\; = {\rm{ }}0,01.8000{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}N.\]
- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi vật nổi trên mặt nước là:\[\;{F_A}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}\left( N \right)\]
- Chiều cao phần vật chìm trong nước là: \[{h_1} = \frac{{{F_A}}}{{{d_n}.S}} = 0,4\left( m \right)\]
⇒ Chiều cao phần vật nổi trên mặt nước là: \[\;l{\rm{ }} = {\rm{ }}h{\rm{ }}--{\rm{ }}h1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}--{\rm{ }}0,4 = 0,1{\rm{ }}\left( m \right)\]
- Lực F cần tác dụng để vật ngập hoàn toàn trong nước là:
\[ \Rightarrow {\rm{ }}F{\rm{ }} = {\rm{ }}0,02.0,5.\left( {10000 - 8000} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}\left( N \right)\]
- Lực tác dụng lên vật để nhấn chìm vật ngập hoàn toàn trong nước tăng dần từ 0 đến giá trị F. Nên công tác dụng trong giai đoạn này là: \[{A_1} = \frac{1}{2}F.1 = 10.0,1 = 1\left( J \right)\]
- Công tác dụng lên vật để nhấn chìm vật đến đáy bể là:
\[{A_2}\; = {\rm{ }}F.\left( {H - h} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20.0,5{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( J \right).\]
- Vậy công tổng cộng cần tác dụng lên vật để nhấn chìm vật đến đáy hồ là:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_1}\; + {\rm{ }}{A_2}\; = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}10{\rm{ }} = {\rm{ }}11{\rm{ }}\left( J \right).\]
Một người nhấc một vật lên đều có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đó đi ngang được một độ dời 30 m. Công tổng cộng mà người đó là:
1860 J.
1800 J.
160 J.
60 J.
Đáp án: D
Giải thích:
Chọn chiều dương hướng lên.
Lực mà người này tác dụng lên vật để nhấc vật lên cao và mang vật đi ngang đều thực hiện công. Quá trình di chuyển này được chia làm 2 giai đoạn
- Giai đoạn 1: nâng vật lên độ cao 1 m, lực thực hiện công có độ lớn bằng trọng lượng của vật. Nên \[{A_1} = F.s.\cos \alpha = P.s.\cos \alpha = m.g.s.\cos {0^o} = 60\,J\]
- Giai đoạn 2: nâng vật đi đều theo phương ngang nên lực tác dụng có phương vuông góc với độ dịch chuyển. Nên \[\;{A_2}\; = {\rm{ }}0\]
Tổng công thực hiện: \[A{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_1}\; + {\rm{ }}{A_2}\; = {\rm{ }}60{\rm{ }}J.\]
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, trọng lực thực hiện một công bằng:
0 J.
69,15 J.
138,3 J.
196 J.
Đáp án: C
Giải thích:
Thời gian vật rơi hết độ cao 10 m từ khi bắt đầu thả vật là:
Vậy trong khoảng thời gian 1,2 s, vật vẫn đang rơi và trọng lực vẫn sinh công.
Độ dịch chuyển mà vật có được trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả là:
Công của trọng lực:
Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:
Đáp án: D
Giải thích:
Đổi đơn vị: v = 72 km/h = 20 m/s.
P = 60 kW = 60000 W.
s = 6 km = 6000 m.
Ô tô chạy đều, nên thời gian ô tô chạy hết quãng đường 6 km là:
Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là:
Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144 m thì vận tốc đạt được 12 m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04. Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144m đầu tiên. Lấy
Gia tốc của xe là: \[{v^2} - 0 = 2as \Leftrightarrow a = \frac{{{v^2}}}{{2s}} = 0,5m/{s^2}\]
Các lực tác dụng lên xe bao gồm: \[\overrightarrow N ,\overrightarrow P ,{\overrightarrow F _k},\overrightarrow {{F_{ms}}} \]
Theo định luật II Newwton, ta có: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + {\overrightarrow F _k} + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]
Chiếu lên Oy: N – P = 0
Chiếu lên Ox: \[\;{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}m.a\]
Độ lớn của lực ma sát là: \[\;{F_{ms}}\; = {\rm{ }}\mu mg{\rm{ }} = {\rm{ }}1000{\rm{ }}N.\]
Độ lớn của lực kéo là: \[{F_k}\; - {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} \Leftrightarrow {\rm{ }}{F_k}\; = {\rm{ }}ma{\rm{ }} + {\rm{ }}{F_{ms}}\; = {\rm{ }}2250{\rm{ }}N.\]
Vậy:
Công của lực ma sát: \[{A_{ms}}\; = {\rm{ }}{F_{ms}}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}1,{44.10^5}\;J.\]
Công của lực kéo: \[{A_k}\; = {\rm{ }}{F_k}.s{\rm{ }} = {\rm{ }}3,{24.10^5}\;J.\]
Công của trọng lực và áp lực: \[{A_P}\; = {\rm{ }}{A_N}\; = {\rm{ }}0.\]
Trong mùa sinh sản, cá hồi bơi dọc theo con sông dài 3000 km trong 90 ngày để đến thượng nguồn của con sông. Trong suốt quá trình này, trung bình mỗi con cá hồi phải sinh công Tính lực trung bình của cá hồi khi bơi.
5,6 N.
56 N.
0,56 N.
560 N.
Đáp án đúng là: C
Đổi: 90 ngày = 90.86400 = 7776000 s
Công suất trung bình của cá hồi:
Tốc độ trung bình của cá hồi:
Lực trung bình của cá hồi khi bơi:
Có hai điện trở \[\;{R_1}\;v\`a {\rm{ }}{R_2}\; = {\rm{ }}2{R_1}\;\]được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện \[{P_1},{\rm{ }}{P_2}\;\]tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây?
\[{P_1}\; = {\rm{ }}{P_2}\]
\[{P_2}\; = {\rm{ }}2{P_1}\]
\[{P_1}\; = {\rm{ }}2{P_2}\]
\[{P_1}\; = {\rm{ }}4{P_2}\]
+ Vì hai điện trở R1 và R2 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi U, nên ta có:
\[U{\rm{ }} = {\rm{ }}{U_1}\; = {\rm{ }}{U_2}\]
+ Công suất trên hai điện trở:
\[\left\{ \begin{array}{l}{P_1} = \frac{{U_1^2}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_1}}}\\{P_2} = \frac{{U_2^2}}{{{R_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}\end{array} \right.\]
Từ đây, ta suy ra: \[\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 2 \to {P_1}\; = {\rm{ }}2{P_2}\]
Đáp án: C
Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Số oát trên dụng cụ tiêu thụ điện có ý nghĩa công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V
Đáp án: B
Trên bóng đèn có ghi (6V-3W ). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:
0,5 A
2 A
18 A
1,5 A
Ta có:
+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:
U =6V, P =3W
+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:
Đáp án: A
Ở công trường xây dựng có sử dụng một máy nâng, để nâng khối vật liệu có trọng lượng 2000N lên tới độ cao 15m trong thời gian 40 giây. Phải dùng động cơ điện có công suất nào dưới đây là thích hợp cho máy nâng này nếu tính cả công suất hao phí?
120 kW.
700 W.
0,8 kW.
300 W.
Ta có:
+ Công suất có ích để nâng vật là:
Nếu bỏ qua công suất hao phí, để nâng được vật trên thì phải dùng động cơ điện có công suất:
P ≥ 750W
Ta suy ra, công suất thích hợp cho máy nâng từ các đáp án là:
P = 0,8kW = 800W
Đáp án: C
Trên hai bóng đèn có ghi 220V - 60W và 220V - 75W. Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn này đều bằng vônfram và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Ta có: \[R = \rho \frac{l}{S}\] cho nên khi hai dây tóc làm cùng bằng một chất và có tiết diện bằng nhau thì dây nào có điện trở lớn hơn thì sẽ dài hơn.
Mặt khác, \[P = \frac{{{U^2}}}{R}\] cho nên khi hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức thì đèn nào có công suất lớn hơn sẽ có điện trở nhỏ hơn.
Vì vậy, đèn 2 sẽ có điện trở nhỏ hơn, do đó, dây tóc của đèn 1 sẽ dài hơn dây tóc của đèn 2.
Ta có:
\[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{\rho \frac{{{l_1}}}{S}}}{{\rho \frac{{{l_2}}}{S}}} = \frac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \frac{{\frac{{U_1^2}}{{{P_1}}}}}{{\frac{{U_2^2}}{{{P_2}}}}} = \frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{75}}{{60}} = 1,25\]
\[ \to {l_1} = 1,25{l_2}\]
Đáp án: D
Một bóng đèn 6V − 3W được mắc vào nguồn có hiệu điện thế 6V nhờ dây dẫn dài 2m, tiết diện và làm bằng chất có điện trở suất là Đèn có sáng bình thường không?
Đèn sáng yếu hơn bình thường
Đèn sáng bình thường
Đèn sáng mạnh hơn bình thường
Đèn tắt
+ Từ các thông số của đèn, ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}{U_D} = 6V\\{P_D} = 3W\end{array} \right.\]
Ta có điện trở của đèn: \[{R_D} = \frac{{U_D^2}}{{{P_D}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \]
Cường độ dòng điện định mức của đèn: \[{I_D} = \frac{{{P_D}}}{{{U_D}}} = \frac{3}{6} = 0,5A\]
+ Điện trở của dây nối: \[R = \rho \frac{l}{S} = 0,{5.10^{ - 6}}\frac{2}{{{{10}^{ - 6}}}} = 1\Omega \]
+ Điện trở tương đương của mạch: \[{R_{td}} = {R_D} + R = 12 + 1 = 13\Omega \]
+ Cường độ dòng điện trong mạch: \[I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{6}{{13}} = 0,46A\]
Nhận thấy: I < ID
\[ \Rightarrow \] đèn sáng yếu hơn bình thường
Đáp án: A
Một thấu kính có tiêu cự f = 20 cm. Tính độ tụ của thấu kính này, cho biết đây là loại thấu kính gì?
Đổi f = 20 cm = 0,2 m.
Độ tụ của thấu kính này là:
Đây là thấu kính hội tụ (D > 0).
Đáp án: D = 5 dp
Mắt một người bình thường có thể nhìn một vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết, ảnh hiện trên võng mạc cách thể thủy tinh 2,5 cm. Tính độ tụ của mắt khi đó.
Áp dụng công thức:
Đáp án: D = 40 dp
Hệ 2 thấu kính ghép sát, gồm có thấu kính hội tụ có tiêu cự f1 = 20cm và thấu kính phân kì có tiêu cự f2 = - 10cm. Tính độ tụ của thấu kính tương đương.
Đổi f1 = 20 cm = 0,2 m; f2 = - 10 cm = - 0,1 m
Áp dụng công thức về độ tụ của hệ thấu kính ghép sát:
Đáp án: D = - 5dp.
Một người bị cận thị có khoảng cực viễn là OCV = 1 m. Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến võng mạc là 2,5 cm. Hỏi người này phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ là bao nhiêu để có thể nhìn rõ vật ở xa vô cùng mà không cần điều tiết.
Khi mắt nhìn xa vô cùng mà không cần điều tiết thì ảnh của vật hiện lên võng mạc, độ tụ của hệ mắt – thấu kính ghép sát là:
Nếu không đeo kính thì độ tụ của mắt là:
Áp dụng công thức tính độ tụ của hệ thấu kính đồng trục ghép sát:
Vậy thấu kính cần đeo có độ tụ là D2 = - 1dp, là thấu kính phân kì.
Một người có mắt bình thường, nhìn được các vật ở rất xa mà không phải điều tiết. Khoảng cực cận của người này là OCC = 25 cm. Độ tụ của mắt người này khi điều tiết tối đa tăng thêm bao nhiêu?
Ta có:
Lấy
Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt còn lại 54km/h. Xác định thời gian để tàu còn vận tốc 36km/h kể từ lúc hãm phanh và sau bao lâu thì dừng hẳn.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.
\({v_0} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20m/s\);\({v_1} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\);\({v_2} = \frac{{36}}{{3,6}} = 10m/s\)
Gia tốc chuyển động của tàu: \(a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{15 - 20}}{{10}} = - 0,5m/{s^2}\)
\({v_2} = {v_0} + a.{t_2} \Rightarrow {t_2} = \frac{{{v_2} - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 20}}{{ - 0,5}} = 20s\)
Khi dừng lại hẳn thì \({v_3} = 0\)
\({v_3} = {v_0} + a.{t_3} \Rightarrow {t_3} = \frac{{{v_3} - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 20}}{{ - 0,5}} = 40s\)
Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s . Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe máy, gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh, gốc thời gian là lúc hãm hanh
Ta có: \({v_0} = \frac{{54}}{{3,6}} = 15m/s\) xe dừng lại sau 10s nên \({v_1} = 0m/s\)
\({v_1} = {v_0} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 15}}{{10}} = - 1,5\left( {m/{s^2}} \right)\)
Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s: \({v_6} = {v_0} + a{t_0} \Rightarrow {v_6} = 15 - 1,5.6 = 6m/s\)
Một chiếc canô chạy với v = 16 m/s, a = 2 m/s2 cho đến khi đạt được v = 24 m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô từ lúc bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10s. Hỏi quãng đường canô đã chạy.
Thời gian cano tăng tốc là:
Từ công thức: \[v = {v_0} + a.{t_1} \Leftrightarrow 24 = 16 + 2.{t_1} \Rightarrow {t_1} = 4s\]
Vậy thời gian giảm tốc độ: \[{t_2} = t--{t_1} = 6s\]
Quãng đường đi được khi tăng tốc độ: \[{s_1} = {v_0}.{t_1} + \frac{1}{2}a.{t_1}^2 = 16.4 + \frac{1}{2}{.2.4^2} = 80m\]
Gia tốc của cano từ lúc bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là: \[a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{{t_2}}} = \frac{{0 - 24}}{6} = - 4m/{s^2}\]
Quãng đường đi được từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn: \[{s_2} = {v_1}.{t_2} + \frac{1}{2}a.{t_2}^2 = 24.6 + \frac{1}{2}.\left( { - 4} \right){.6^2} = 72m\]
Quãng đường cano đã chạy là: \[s = {s_1} + {s_2} = 152m\]
Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn thẳng qua điểm A với v = 20 m/s, a = 2m/s2. Tại B cách A 100 m. Tìm vận tốc của xe.
Độ dài quãng đường AB: (nhận) hoặc (loại)
Vận tốc của xe:
Một xe máy đang đi với v = 50,4 km/h bỗng người lái xe thấy có ổ gà trước mắt cách xe 24,5m. Người ấy phanh gấp và xe đến ổ gà thì dừng lại.
a. Tính gia tốc
b. Tính thời gian giảm phanh.
Đổi 50,4 km/h = 14 m/s
a.
b. Thời gian giảm phanh:
Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng nghiêng với v0 = 0, a = 0,5 m/s2. Sau bao lâu viên bi đạt v = 2,5m/s?
2,5s
5s
10s
0,2s
Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động nhanh dần đều khi đi hết 1km thứ nhất thì v1 = 10m/s. Tính vận tốc v sau khi đi hết 2km
10 m/s
20 m/s
\[10\sqrt 3 m/s\]
Quãng đường đầu:
Vận tốc sau:
Chọn câu sai: Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó:
Có gia tốc trung bình không đổi
Có gia tốc không đổi
Chỉ có thể chuyển động nhanh dần hoặc chậm dần đều
Có thể lúc đầu chuyển động chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều
Chọn C
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động:
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc bằng không
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ gia tốc và vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động
Có quỹ đạo là đường thẳng, vectơ vận tốc không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động
Chọn B
Đặc điểm nào sau đây sai với chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Hiệu quãng đường đi được trong những khoảng thời gian liên tiếp luôn bằng hằng số
Vận tốc của vật luôn dương
Quãng đường đi biến đổi theo hàm bậc hai của thời gian
Vận tốc biến đổi theo hàm bậc nhất của thời gian
Chọn B
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg than đá và 15kg củi. Để thu được nhiệt lượng trên cần phải đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa?
Năng suất toả nhiệt của củi khô: \({q_1} = {10.10^6}(J/kg)\)
Năng suất toả nhiệt của than đá: \({q_2} = {27.10^6}(J/kg)\)
Năng suất toả nhiệt của dầu hoả\(:q = {44.10^6}(J/kg)\)
– Nhiệt lượng toả ra khi ta đốt cháy hoàn toàn 15kg củi là: \({Q_1} = {q_1}.{m_1} = 10.({10^6}).15 = {150.10^6}(J)\)
– Nhiệt lượng toả ra khi ta đốt cháy hoàn toàn 15kg than đá là: \({Q_2} = {q_2}.{m_2} = 27.({10^6}).15 = {405.10^6}(J)\)
- Khối lượng dầu hỏa cần đốt cháy để thu được nhiệt lượng \[{Q_1}\] là:
\[m = \frac{{{Q_1}}}{q} = \frac{{{{150.10}^6}}}{{{{44.10}^6}}} \approx 3,41kg\]
- Khối lượng dầu hỏa cần đốt cháy để thu được nhiệt lượng \[{Q_2}\] là:
\[m = \frac{{{Q_2}}}{q} = \frac{{{{405.10}^6}}}{{{{44.10}^6}}} \approx 9,2kg\]
Người ta sử dụng bếp dầu hỏa đun sôi 2 lít nước từ 20°C đựng trong một chiếc ấm nhôm có khối lượng là 0,5kg. Hãy tính lượng dầu hỏa cần thiết, biết rằng chỉ có khoảng 30% nhiệt bởi dầu hỏa ra làm ấm và nóng nước.
Lấy nhiệt dung riêng của nhôm bằng 880J/kg.K, của nước bằng 4200J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa bằng 44.106 J/kg
Lượng nhiệt cần để đun nóng nước chính là:
\[{Q_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2.4200.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}672000J\]
Lượng nhiệt cần đun nóng chiếc ấm là:
\[{Q_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,5.880.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}20} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}35200J\]
Lượng nhiệt do dầu tỏa ra để đun nóng nước và ấm là:
\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_1}{\rm{ }} + {\rm{ }}{Q_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}672000J{\rm{ }} + {\rm{ }}35200J{\rm{ }} = {\rm{ }}707200J\]
Tổng lượng nhiệt do dầu tỏa ra bằng:
\[{Q_{tp}} = \frac{Q}{H} = \frac{{707200}}{{30\% }} = \frac{{707200.100}}{{30}} = 2357333,3J\]
Vì \[{Q_{tp}}{\rm{ }} = {\rm{ }}m.q\], nên:
\[m = \frac{{{Q_{tp}}}}{q} = \frac{{2357333,3}}{{{{44.10}^6}}} = 0,054kg\]
Sử dụng một cái bếp dầu hỏa để đun sôi được 2 lít nước từ 15°C thì chỉ trong vòng 10 phút. Hỏi mỗi phút phải sử dụng đến bao nhiêu dầu hỏa? Biết rằng chỉ có khoảng 20% nhiệt lượng do dầu hỏa tỏa ra làm cho nóng được nước.
Lấy nhiệt dung riêng của nước bằng 4190 J/kg.K và năng suất tỏa nhiệt của dầu hỏa bằng 44.106 J/kg.
Lượng nhiệt cần cung cấp cho nước:
\[Q{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2.4190.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}712300J\]
Lượng nhiệt do bếp dầu tỏa ra:
\[{Q_{tp}}{\rm{ }} = \frac{Q}{H}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{712300.100}}{{20}}{\rm{ }} = 3561500J\]
Lượng nhiệt này bởi dầu cháy trong 10 phút đã tỏa ra. Vậy khối lượng dầu cháy ở trong 10 phút:
\[m = \frac{{{Q_{tp}}}}{q} = \frac{{3561500}}{{{{44.10}^6}}} = 0,08kg\]
Lượng dầu cháy trong khoảng 1 phút bằng: \[{m_{0{\rm{ }}}} = {\rm{ }}0,008kg{\rm{ }} = {\rm{ }}8g.\]
Tính hiệu suất của một chiếc bếp dầu, biết rằng cần phải tốn 150g dầu mới đun sôi được khoảng 4,5 lít nước ở nhiệt độ 20°C.
Lượng nhiệt sử dụng để làm nóng nước là:
Lượng nhiệt toàn phần do dầu hỏa đã tỏa ra là:
Hiệu suất của bếp dầu::
Một chiếc bếp sử dụng khí đốt tự nhiên có hiệu suất là 30%. Hỏi phải sử dụng bao nhiêu khí đốt để đun sôi được 3 lít nước ở nhiệt độ 30°C? Biết rằng năng suất tỏa nhiệt của chất khí đốt tự nhiên bằng 44.106 J/kg.
Lượng nhiệt sử dụng để đun sôi nước là:
\[{Q_{1{\rm{ }}}} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}3.4200.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}30} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}882000J\]
Lượng nhiệt toàn phần do khí đốt đã tỏa ra là:
\[{Q_{tp}} = \frac{Q}{H} = \frac{{882000}}{{30\% }} = \frac{{882000.100}}{{30}} = 2940000J\]
Lượng khí đốt cần sử dụng:
\[m = \frac{{{Q_{tp}}}}{q} = \frac{{2940000}}{{{{44.10}^6}}} = 0,067kg\]
Một chiếc bếp dầu hỏa có hiệu suất 30%.
a) Tính phần nhiệt lượng có ích và phần nhiệt lượng hao phí khi sử dụng hết 30g dầu.
b) Với lượng dầu nêu trên có thể đun sôi được bao nhiêu kilôgam nước ở nhiệt độ ban đầu 30°C.
Năng suất tỏa nhiệt của chất dầu hỏa là 44.106 J.kg
a) Nhiệt lượng của bếp dầu tỏa ra:
\[{Q_{tp}}{\rm{ }} = {\rm{ }}m.q{\rm{ }} = {\rm{ }}0,03.44.106{\rm{ }} = {\rm{ }}1320000J\]
Nhiệt lượng có ích mà bếp dầu đã cung cấp:
\[{Q_{ci}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_{tp}}.H{\rm{ }} = {\rm{ }}1320000.30\% {\rm{ }} = {\rm{ }}396000J\]
Nhiệt lượng hao phí: \[{Q_{hp}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_{tp}}{\rm{ }}--{\rm{ }}{Q_{ci}}{\rm{ }} = {\rm{ }}924000J\]
b) Nhiệt lượng có ích cần thiết để có thể đun sôi m (kg) nước:
\[{Q_{ci{\rm{ }}}} = {\rm{ }}{m_1}.{c_1}.\Delta {t_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}m.c.\left( {t{\rm{ }}--{\rm{ }}{t_1}} \right)\]
\[ \Rightarrow {m_1} = \frac{{{Q_{ci}}}}{{c.\left( {t - {t_1}} \right)}} = \frac{{396000}}{{4200.\left( {100 - 30} \right)}} = 1,35kg\]
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg củi, 15 kg than đá. Để thu được nhiệt lượng trên cần đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa? Biết năng suất tỏa nhiệt của củi, than đá và dầu hỏa lần lượt là
9,2 kg
12,61 kg
3,41 kg
5,79 kg
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg củi là:
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg than đá là:
\[{Q_2}\; = {\rm{ }}{q_2}.{m_2}\; = {\rm{ }}{27.10^6}.15{\rm{ }} = {\rm{ }}{405.10^6}\;J\]
Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng \[{Q_1}\] là:
\[m' = \frac{{{Q_1}}}{{{q_{dau}}}} = \frac{{{{15.10}^7}}}{{{{44.10}^6}}} = 3,41kg\]
Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q2 là:
\[m'' = \frac{{{Q_2}}}{{{q_{dau}}}} = \frac{{{{405.10}^6}}}{{{{44.10}^6}}} = 9,2kg\]
Khối lượng dầu hỏa cần dùng là:
⇒ Đáp án B
Khi nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106 J/kg, điều đó có nghĩa là:
Khi đốt cháy 1 kg than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.
Khi đốt cháy 1 g than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 g than đá tỏa ra nhiệt lượng là 27.106 J.
Đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ⇒ Đáp án C
Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là q = 27.106 J/kg. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg than đá là:
324 kJ
32,4.106 J
324.106 J
3,24.105 J
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg than đá là:
Q = q.m = 27.106.12 = 324.106 J
⇒ Đáp án C
Trên quãng đường 90 km, một ô tô chuyển động với vận tốc 54 km/h thì tiêu thụ hết 5 lít xăng. Hỏi hiệu suất của động cơ ô tô là bao nhiêu? Biết công suất của động cơ là 12 kW và năng suất tỏa nhiệt, khối lượng riêng của xăng là 46.106 J/kg và 700 kg/m3.
Khối lượng 5 lít xăng: \[m{\rm{ }} = {\rm{ }}D.V{\rm{ }} = {\rm{ }}{700.5.10^{ - 3}}\; = {\rm{ }}3,5{\rm{ }}kg\]
Quãng đường đi \[s{\rm{ }} = {\rm{ }}90{\rm{ }}km{\rm{ }} = {\rm{ }}90000{\rm{ }}m\]
Vận tốc của xe \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}54{\rm{ }}km/h{\rm{ }} = {\rm{ }}15{\rm{ }}m/s\]
Công thực hiện của động cơ: \[\;A{\rm{ }} = {\rm{ }}P.t{\rm{ }} = {\rm{ }}P.\left( {S/V} \right)\]
Nhiệt lượng do 3,5 kg xăng cháy tỏa ra để sinh công đó:
\[{Q_{tp}} = \frac{A}{H} \Rightarrow {Q_{tp}} = P.\frac{s}{{v.H}}\]
Mà \[{Q_{tp}} = q.m \Rightarrow q.m = P.\frac{s}{{v.H}}\]
\[ \Rightarrow H = \frac{{P.s}}{{q.m.v}} = \frac{{12000.90000}}{{{{46.10}^6}.3,5.15}} = 0,45 = 45\% \]
Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Nói khối lượng riêng của sắt là có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
- Nói khối lượng riêng của sắt là có nghĩa là 1 sắt có khối lượng 7800 kg ⇒ B sai.
- Công thức tính khối lượng riêng là ⇒ C sai
- Khối lượng riêng D khác trọng lượng riêng d ⇒ D sai
Vậy đáp án đúng là A: Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
D = 10d
d = 10D
D + d = 10
- Khối lượng riêng
- Trọng lượng riêng
⇒ Đáp án B
Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là \[2700{\rm{ }}kg/{m^3}\], 7800 \[kg/{m^3}\], 11300 \[kg/{m^3}\], 2600 \[kg/{m^3}\]. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối
Nhôm
Sắt
Chì
Đá
Đổi
m = 810 g = 0,81 kg
Khối lượng riêng: \[D = \frac{m}{V} = \frac{{0,81}}{{0,0003}} = 2700kg/{m^3}\] kg/m3 ⇒ Đáp án A
Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là . Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
0,69
2,9
1,38
3,2
Gọi \[{m_1},{\rm{ }}{V_1}\]lần lượt là khối lượng và thể tích khối sắt
\[\;{m_2},{\rm{ }}{V_2}\]lần lượt là khối lượng và thể tích khối chì
Ta có:
⇒ Đáp án B
Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
1,264 \[N/{m^3}\]
0,791 \[N/{m^3}\]
12643 \[N/{m^3}\]
1264 \[N/{m^3}\]
Đổi m = 397 g = 0,397 kg
V = 0,314 lít = 0,000314 \[{m^3}\]
Trọng lượng riêng của sữa: \[d = \frac{P}{V} = - \frac{{10m}}{V} = \frac{{10.0,397}}{{0,000314}} = 12643N/{m^3}\] ⇒ Đáp án C
Đặt một khối sắt có thể tích \[\;{V_1}\; = {\rm{ }}1{\rm{ }}d{m^3}\;\]trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là \[{D_1}\; = {\rm{ }}7800{\rm{ }}kg/{m^3}\], của nước là \[{D_2}\; = {\rm{ }}1000{\rm{ }}kg/{m^3}.\].
- Cân thăng bằng khi khối lượng sắt bằng khối lượng nước.
- Gọi \[{V_2}\;\] là thể tích nước phải đặt vào.
Ta có \[\;m{\rm{ }} = {\rm{ }}{D_1}.{V_1}\; = {\rm{ }}{D_2}.{V_2}\]
\[ \Rightarrow {V_2} = \frac{{{D_1}}}{{{D_2}}}{V_1} = \frac{{7800}}{{1000}}.1 = 7,8d{m^3} = 7,8\ell \]
Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Hãy ước tính khối lượng riêng của tảng băng, biết khối lượng riêng của nước biển là 1 020 kg/m3.
9,18
918
91,8
0,918
Đáp án đúng là B
Tảng băng nằm cân bằng:
Khối lượng riêng của thép là 7 850 Một quả cầu thép bán kính 0,150 m có khối lượng 80,90 kg. Cho biết công thức tính thể tích của khối cầu là . Biết rằng quả cầu này rỗng và tính thể tích phần rỗng.
0,004
0,04
0,4
4
Đáp án đúng là A
Thể tích quả cầu:
Nếu quả cầu thép đặc thì sẽ có khối lượng:
\[m = \rho .D = 7850.0,014 = 109,9\left( {kg} \right)\]
Giá trị này lớn hơn khối lượng của quả cầu nên quả cầu rỗng.
Phần rỗng có khối lượng:
\[{m_r} = 109,9 - 80,90 = 29\left( {kg} \right)\]
Do đó, thể tích phần rỗng của quả cầu là:
\[{V_r} = \frac{{{m_r}}}{\rho } = \frac{{29}}{{7850}} = 0,004\left( {{m^3}} \right)\]
Chọn câu phát biểu ĐÚNG. Trong chuyển động thẳng đều thì :
Quãng đường đi được s tăng tỉ lệ với vận tốc v.
Tọa độ x tăng tỉ lệ với vận tốc v.
Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
Chọn D
Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
Quãng đường đi trong 2h đầu:
Quãng đường đi trong 3h sau: \[\;{S_2}\; = {\rm{ }}{v_2}.{t_2}\; = {\rm{ }}40.3{\rm{ }} = {\rm{ }}120{\rm{ }}km\]
Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động:
\[{v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{120 + 120}}{{2 + 3}} = 48km/h\]
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
Thời gian đi nửa đoạn đường đầu: \[{t_1} = \frac{{{S_1}}}{{{v_1}}} = \frac{S}{{2.12}} = \frac{S}{{24}}\]
Thời gian đi nửa đoạn đường cuối: \[{t_2} = \frac{{{S_2}}}{{{v_2}}} = \frac{S}{{2.20}} = \frac{S}{{40}}\]
Tốc độ trung bình: \[{V_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{15.S}}{S} = 15km/h\]
Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với v = 50 km/h. Giữa chặng ô tô đi 1/2 thời gian với v = 40 km/h. Cuối chặng ô tô đi 1/4 tổng thời gian với v = 20 km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô?
Quãng đường đi đầu chặng: \({S_1} = {v_1}.\frac{t}{4} = 12,5t\)
Quãng đường chặng giữa: \({S_2} = {v_2}.\frac{t}{2} = 20t\)
Quãng đường đi chặng cuối: \({S_3} = {v_3}.\frac{t}{4} = 5t\)
Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2} + {S_3}}}{t} = \frac{{12,5t + 20t + 5t}}{t} = 37,5km/h\)
Hai xe cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu chúng đi ngược chiều thì cứ 30 phút khoảng cách của chúng giảm 40km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 20 phút khoảng cách giữa chúng giảm 8km. Tính vận tốc mỗi xe.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe.
Nếu đi ngược chiều thì \({S_1} + {S_2} = 40 \Rightarrow \frac{{{v_1} + {v_2}}}{2} = 40\)(1)
Nếu đi cùng chiều thì \({S_1} - {S_2} = \left( {{v_1} - {v_2}} \right)t = 8 \Rightarrow \frac{{{v_1} - {v_2}}}{3} = 8\)(2)
Giải (1) (2): \(\;{v_1}\; = {\rm{ }}52{\rm{ }}km/h{\rm{ }};{\rm{ }}{v_2}\; = {\rm{ }}28{\rm{ }}km/h\)
Tính hợp lực của hai lực đồng quy trong các trương hợp góc hợp bởi hai lực lần lượt là
. Xác định góc hợp giữa hai lực để hợp lực có độ lớn 20N.
\[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \]
Khi \[\;\alpha = {0^o};{\rm{ }}F{\rm{ }} = 28{\rm{ }}N.\]
Khi \[\;\alpha = {60^o};{\rm{ }}F = 24,3{\rm{ }}N.\]
Khi \[\;\alpha = {120^o};{\rm{ }}F = 14,4{\rm{ }}N.\]
Khi \[\alpha = {180^o};{\rm{ }}F = {F_1}\;--{\rm{ }}{F_2} = 4{\rm{ }}N.\]
Khi \[\;F = 20N{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}\alpha = {90^o}\]
Tính hợp lực của ba lực đồng qui trong một mặt phẳng. Biết góc hợp giữa 1 lực với hai lực còn lại đều là các góc và độ lớn của ba lực đều bằng 20N.
có phương trùng với đường phân giác của góc hợp bởi
Cho hai lực có độ lớn lần lượt là Tính độ lớn hợp lực của hai lực đó trong các trường hợp sau:
a/ Hai lực cùng giá, cùng chiều.
b/ Hai lực cùng giá, ngược chiều.
c/ Hai lực có giá vuông góc.
d/ Hướng của hai lực tạo với nhau góc 60°.
ĐS: a. 7N b. 1N c. 5N d. ≈ 6,08N
Bài tập tính độ lớn của lực, phân tích lực, tổng hợp lực
a/
b/ \[\;F{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_2}\;--{\rm{ }}{F_1}\; = {\rm{ }}1N\]
c/ \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2} \; = {\rm{ }}5N\]
d/ \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos {{60}^o}} = {\rm{ }}6,08N\]
Cho ba lực đồng qui (tại điểm O), đồng phẳng \[\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} ;\overrightarrow {{F_3}} \] lần lượt hợp với trục Ox những góc \[\;0^\circ ,{\rm{ }}60^\circ ,{\rm{ }}120^\circ \] và có độ lớn tương ứng là \[\;{F_1}\; = {\rm{ }}{F_3}\; = {\rm{ }}2{F_2}\; = {\rm{ }}10\left( N \right)\] như hình vẽ. Tìm hợp lực của ba lực trên?

Bài tập tính độ lớn của lực, phân tích lực, tổng hợp lực
có phương trùng với đường phân giác của góc hợp bởi
Một vật có khối lượng m chịu tác dụng của hai lực lực và như hình vẽ.

Cho biết \[\;{F_1}\; = {\rm{ }}34,64{\rm{ }}\left( N \right);{\rm{ }}{F_2}\; = {\rm{ }}20\left( N \right);{\rm{ }}\alpha {\rm{ }} = {\rm{ }}30^\circ {\rm{ }}\] là góc hợp bởi \[\overrightarrow {{F_1}} \] với phương thẳng đứng. Tìm m để vật cân bằng? lấy \[\;g{\rm{ }} = {\rm{ }}10m/{s^2}\]
Bài tập tính độ lớn của lực, phân tích lực, tổng hợp lực

\[\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \vec P = \vec 0 \to F_2^2 = F_1^2 + {P^2} + 2{F_1}P\cos (150)\]
\[ \to {\rm{ }}{20^2}\; = {\rm{ }}34,{64^2}\; + {\rm{ }}{\left( {10.m} \right)^2}\; + {\rm{ }}34,64.10.m.cos150{\rm{ }} \to {\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}2kg\] hoặc \[m = 4kg\]
Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120°. Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

30 N.
0 N.
60 N.
90 N.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\]
Để tìm hợp lực \[\vec F\], trước hết ta tổng hợp 2 lực \[{\vec F_1}\] và \[{\vec F_2}\]
\[{\vec F_{12}} = {\vec F_1} + {\vec F_2}\]

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta xác định được phương và chiều của \[{\vec F_{12}}\] như hình vẽ.
Độ lớn: \[{F_{12}} = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}{\rm{cos}}\alpha } = \sqrt {{{30}^2} + {{30}^2} + 2.30.30.{\rm{cos12}}{{\rm{0}}^0}} = 30N\]
Như vậy cùng phương, ngược chiều với , do đó ta có:
Một vật có khối lượng 8 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lực của vật? Lấy
Lực làm vật dịch chuyển: F = ma = 8.2 = 16 N
Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn: P = 8.10 = 80 N
⇒ F < P
Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở
a. trên Trái Đất ().
b. trên Mặt Trăng ().
c. trên Kim tinh ().
a. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Trái Đất là:
P = mg = 75. 9,8 = 735 N
b. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Mặt Trăng là:
P = mg = 75.1,7 = 127,5 N
c. Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ khi ở trên Kim tinh là:
P = mg = 75. 8,7 = 652,5 N
Một lít dầu có khối lượng 909 g. Hỏi 1 lượng dầu có trọng lượng 1 500 N sẽ đong được bao nhiêu lít dầu?
Khối lượng của lượng dầu có trọng lượng 1 500 N là:
Một lượng dầu có khối lượng 150 000 g sẽ đong được số lít dầu là (gọi x là số lít dầu đong được):
Một ngọn đèn có khối lượng m = 1,2 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Biết dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 10 N. Lấy
a) Chứng minh rằng không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây.
b) Người ta đã treo đèn này bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn chặt trên trần nhà (Hình 17.4). Hai đầu dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng Tính lực căng của mỗi nửa sợi dây.

a) Trọng lượng của ngọn đèn: P = 12 N. Khi treo ngọn đèn vào một đầu dây thì lực căng dây T = P = 12N (lớn hơn 10 N), nên không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây.
b) Khi đèn cân bằng, các lực tác dụng lên đèn được biểu diễn như hình dưới.

Từ hình vẽ, lực căng của mỗi nửa sợi dây là
Một bóng đèn dây tóc đang sáng bình thường. Dòng điện không đổi chạy qua bóng đèn có cường độ 0,3 A. Hãy tính:
a) điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút.
b) số electron dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút.
Đổi 1 phút = 60 giây.
a) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút là:
Áp dụng công thức:
b) Số electron dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút là:
Ta có:
Một vật có thể tích 0,03 mét khối biết khối lượng của vật là m = 78 kg
a. Tính trọng lượng của vật
b. Tính khối lượng riêng của chất làm vật
c. Tính trọng lượng riêng của chất làm vật
d. Muốn kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất là bao nhiêu?
a) Trọng lượng của vật là: P = m.g = 10.78 = 780 (N)
b) Khối lượng riêng chất làm vật là:
c) Trọng lượng riêng chất làm vật là:
d) Muốn kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần dùng lực ít nhất bằng trọng lượng vật tức là bằng 780 N.
Một vật có trọng lượng P = 54 N và khối lượng
a. Tính khối lượng của vật.
b. Tính thể tích của vật. Nếu thể tích tăng lên thì khối lượng của vật như thế nào?
a) Trọng lượng của vật là: P = 10.m = 54 N
Khối lượng vật là:
b) Khối lượng vật được tính theo công thức: m = D.V
Thể tích của vật là:
Vì m, V là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên nếu V tăng bao nhiêu lền thì m tăng bấy nhiêu lần.
Coi cường độ âm chuẩn gần như nha, hỏi tiếng la hét có mức cường độ âm 80 dB có cường độ âm gấp bao nhiêu lần tiếng thì thầm có mức cường độ âm 20 dB?
Ba lần
Sáu mươi lần
Một triệu lần
Một trăm lần
Đáp án đúng là C. Một triệu lần.
Cường độ âm do tiếng la hét gây ra là:
Cường độ âm do tiếng thì thầm gây ra là
Vậy ta có tỷ số Chọn đáp án C.
Tại 2 điểm A và B cách nhau 5 cm trong không khí có hai điện tích điểm và Tính cường độ điện trường tổng hợp và vec tơ cường độ điện trường tại điểm C cách A 4 cm và cách B 3 cm.
Điện trường tại điểm C được tính như sau:
\[{E_{\left( C \right)}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{E_1}{\rm{ }} + {\rm{ }}{E_2}\;\] với:
\[{E_1} = {9.10^9}.\frac{{{{16.10}^{ - 8}}}}{{1.0,{{04}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]
\[{E_2} = \frac{{{{9.10}^9}.({{9.19}^{ - 8}})}}{{1.0,{{03}^2}}} = {9.10^5}(V/m)\]
\[ \Rightarrow {E_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}{E_2}\]
Vì AB = 5 cm, AC = 4 cm và BC = 3 cm ( pytago: \[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\])
\[ \Rightarrow \] tam giác ABC vuông tại C \[ \Rightarrow \] vec tơ \[{E_1}\] vuông góc vec tơ \[{E_2}\]
\[ \Rightarrow \] \[E{C^2} = E{1^2} + E{2^2} \Rightarrow EC = 12,{7.10^5}(V/m)\]
Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính vào thấu kính phân kì, chùm tia ló có đặc điểm nào sau đây? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Chùm tia ló cũng là chùm song song.
Chùm tia ló là chùm hội tụ.
Chùm tia ló là chùm phân kì.
Chùm tia ló là chùm phân kì, đường kéo dài của các tia ló cắt nhau tại tiêu điểm của thấu kính.
Đáp án: D
Giải thích:
Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính của thấu kính phân kì, chùm tia ló có đặc điểm là chùm phân kì, đường kéo dài của các tia ló cắt nhau tại tiêu điểm của thấu kính.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
Một thấu kính phân kì có thể có
hai mặt lõm.
một mặt phẳng và một mặt cầu lõm.
một mặt lồi và một mặt lõm thì mặt lõm có bán kính nhỏ hơn.
một mặt lồi và một mặt lõm thì mặt lõm có bán kính lớn hơn.
Đáp án: C
Giải thích:
A, B, D – đúng.
C – sai. Vì một thấu kính phân kì có thể có một mặt lồi và một mặt lõm thì mặt lõm có bán kính lớn hơn.
Trong các hình bên dưới, hình nào mô tả sai đường đi của tia sáng qua thấu kính?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đáp án: D
Giải thích:
Hình a, b, c – đúng.
Hình d – sai. Vì đây là thấu kính phân kì nên tia ló phải có đường kéo dài đi qua F’.
Đặt vật AB trước một thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính của thấu kính thì cho ảnh thật lớn gấp 2 lần vật. Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo chiều tiến lại gần vật một đoạn 10cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 50cm so với vị trí ảnh ban đầu. Tính tiêu cự f của thấu kính.
TH1: Sau khi di chuyển thấu kính, ảnh thu được vẫn là ảnh thật:
TH2: Sau khi di chuyển thấu kính, ảnh thu được là ảnh ảo:
Dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 4 cm, người ta thu được ảnh rõ nét của một vật sáng AB đặt trên trục chính và cách thấu kính đoạn 12 cm. Sau đó dịch chuyển vật sáng AB theo phương vuông góc với trục chính một đoạn 3 cm thì ảnh sẽ dịch chuyển như thế nào. Tính độ dịch chuyển của ảnh khi đó (so với trục chính).
+ Vị trí ảnh:
+ Lúc đầu A ở trên trục chính nên A’ cũng ở trên trục chính. Khi AB dịch lên 3 cm so với trục chính thì A cũng dịch lên 3 cm so với trục chính. Vì điểm A, O, A’ luôn thẳng hàng nên A’ dịch xuống ⇒ ảnh dịch xuống.
+ Gọi ∆y là độ dịch chuyển của vật AB thì ∆y’ là độ dịch chuyển của ảnh A’B’.
+ Ta có:

Cho thủy tinh làm thấu kính có chiết suất n = 1,5.
TÍnh tiêu cự của các thấu kính khi đặt trong không khí. Nếu:
a) Hai mặt lồi có bán kính 10cm và 30cm
b) Mặt lồi có bán kính 10cm và mặt lõm có bán kính 30cm.
Ở chân không hoặc không khí
a)
b)







