10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 7
44 câu hỏi
Hàm số y = x4 – 2x2 nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
(–1; 0).
(–1; 1).
(0; 1).
(1; +∞).
Đáp án đúng là: C
TXD: D = ℝ.
Ta có y’ = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1).
Cho

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng (–∞; –1) và (0; 1).
Cho hình nón có bán kính đáy r = 4 và độ dài đường sinh l = 5. Độ dài đường cao là
2;
3;
4;
9.
Đáp án đúng là: B
Hình nón có bán kính đáy r = 4 và độ dài đường sinh l = 5 nên chiều cao của khối nón đã cho là: .
Tìm điều kiện của tham số thực m để hàm số y = x3 – 3x2 + 3(m + 1)x + 2 đồng biến trên ℝ.
m ≥ 2;
m < 2;
m < 0;
m ≥ 0.
Đáp án đúng là: D
TXD: D = ℝ.
Ta có y’ = 3x2 – 6x + 3(m + 1)
Yêu cầu bài toán ⇔ y’ ≥ 0, ∀x ∈ ℝ ⇔ Δ’ = –9m ≤ 0 ⇔ m ≥ 0.
Vậy m ≥ 0 thỏa yêu cầu bài toán.
Độ dài của sợi dây được uốn như hình bên là

Chu vi hình tròn nhỏ là:
3 × 3,14 = 9,42 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm)
Độ dài sợi dây là:
9,42 + 12,56 = 21,98 (cm)
Đáp số: 21,98 cm.
Diện tích đáy của khối lăng trụ có thể tích V và chiều cao h bằng
Vh
Đáp án đúng là: A
Gọi S là diện tích đáy của khối lăng trụ.
Thể tích khối lăng trụ được tính theo công thức: V = S.h.
.
Trong không gian Oxyz, điểm nào sau đây không thuộc (Oxy)?
Q(1; 1; 0);
M(1; 0; 0);
P(0; 1; 0);
N(0; 0; 1).
Đáp án đúng là: D
Phương trình mặt phẳng (Oxy) là: z = 0.
Khi đó điểm N(0; 0; 1) không thuộc (Oxy).
Đường tròn định hướng là gì?
Đường tròn định hướng là đường tròn có chiều di động đã được quy ước: chiều dương là ngược chiều kim đồng hồ, chiều âm là cùng chiều kim đồng hồ.
Tính các giá trị lượng giác còn lại, biết: .

có phải là số hữu tỉ không?
Giả sử không phải là số vô tỉ. Khi đó tồn tại các số nguyên a và b sao cho với b > 0. Hai số a và b không có ước chung nào khác 1 và –1.
Ta có hay a2 = 3b2 (1)
Kết quả trên chứng tỏ a chia hết cho 3, nghĩa là ta có a = 3c, với c là số nguyên.
Thay a = 3c vào (1) ta được: (3c)2 = 3b2 hay b2 = 3c2.
Kết quả trên chứng tỏ b chia hết cho 3.
Hai số a và b đều chia hết cho 3, trái với giả thiết a và b không có ước chung nào khác 1 và –1.
Khi đó là số vô tỉ.
Vậy không phải là số hữu tỉ.
Giải phương trình: x4 + 4 = 5x2.
Ta có x4 + 4 = 5x2
⇔ x4 – 5x2 + 4 = 0
⇔ x4 – 4x2 – x2 + 4 = 0
⇔ x2(x2 – 4) – (x2 – 4) = 0
⇔ (x2 – 1)(x2 – 4) = 0
⇔ (x – 1)(x + 1)(x – 2)(x + 2) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {1; –1; 2; –2}.
Đáp án cần chọn là: C
Gọi số có 4 chữ số cần tìm là (a, b, c, d ∈ ℕ, 0 ≤ a, b, c, d ≤ 9, a ≠ 0, a ≠ b ≠ c ≠ d).
Số cách chọn a là 9 cách (a ≠ 0).
Số cách chọn b là 9 cách.
Số cách chọn c là 8 cách.
Số cách chọn d là 7 cách.
⇒ Không gian mẫu là n(Ω) = 9.9.8.7 = 4536.
Gọi biến cố A: “Số được chọn có tổng là các chữ số chẵn”.
Gọi biến cố B: “Số được chọn có tổng là các chữ số lẻ”.
⇒ a + b + c + d là số lẻ và P(B) = 1 – P(A).
Ta có các trường hợp sau:
TH1: a lẻ và b, c, d chẵn.
Chọn a có 5 cách chọn.
Chọn b, c, d có cách chọn.
⇒ Có 5.60 = 300 số thỏa TH1.
TH2: b lẻ và a, c, d chẵn.
Chọn b có 5 cách chọn.
Chọn a có 4 cách chọn.
Chọn c có 4 cách chọn.
Chọn d có 3 cách chọn.
⇒ Có 5.4.4.3 = 240 số thỏa TH2.
TH3: c lẻ và a, b, d chẵn.
Chọn c có 5 cách chọn.
Chọn a có 4 cách chọn.
Chọn b có 4 cách chọn.
Chọn d có 3 cách chọn.
⇒ Có 5.4.4.3 = 240 số thỏa TH3.
TH4: d lẻ và a, b, c chẵn.
Chọn d có 5 cách chọn.
Chọn a có 4 cách chọn.
Chọn b có 4 cách chọn.
Chọn c có 3 cách chọn.
⇒ Có 5.4.4.3 = 240 số thỏa TH4.
TH5: a, b, c lẻ và d chẵn.
Chọn d có 5 cách chọn.
Chọn a, b, c có cách chọn.
⇒ Có 5.60 = 300 số thỏa TH5.
TH6: a, b, d lẻ và c chẵn.
Chọn c có 5 cách chọn.
Chọn a, b, d có cách chọn.
⇒ Có 5.60 = 300 số thỏa TH6.
TH7: a, c, d lẻ và b chẵn.
Chọn b có 5 cách chọn.
Chọn a, c, d có cách chọn.
⇒ Có 5.60 = 300 số thỏa TH7.
TH8: b, c, d lẻ và a chẵn.
Chọn a có 4 cách chọn.
Chọn b, c, d có cách chọn.
⇒ Có 4.60 = 240 số thỏa TH8.
Xác suất của biến cố B là: .
Vậy xác suất của biến cố A là: .
Tổng của 20 và số liền trước của nó là:
19;
21;
41;
39.
Đáp án đúng là: D
Số liền trước của 20 là 19.
Ta có: 20 + 19 = 39.
Vậy tổng của 20 và số liền trước của nó là 39.
Có bao nhiêu số hạng trong khai triển nhị thức (3 – 2x)5?
7
5
6
8
Đáp án cần chọn là: C
Trong khai triển nhị thức (a + b)n thì số các số hạng là n + 1 nên trong khai triển (3 – 2x)5 có 5 + 1 = 6 số hạng.
Tính .
4
2
-4
-1
Đáp án cần chọn là: A
.
Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a, góc giữa SA và mặt phẳng đáy bằng 45°, biết các mặt bên hợp với đáy các góc bằng nhau. Thể tích khối chóp đã cho là:
Đáp án cần chọn là: B

Vì khối chóp S.ABC có đáy là tam giác đều và các mặt bên hợp với đáy các góc bằng nhau nên hình chiếu của S lên mặt phẳng đáy là trọng tâm của tam giác ABC.
Gọi O là trọng tâm của tam giác đều ABC.
⇒ SO ⊥ (ABC) và .
.
Tam giác SAO vuông tại O: .
Vậy thể tích khối chóp S.ABC là: .
Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng: .
Ta có .
Cho hàm số (m là tham số thực) thỏa mãn . Mệnh đề nào dưới đây đúng?
3 < m ≤ 4;
–2 < m ≤ 3;
m > 4;
m ≤ –2.
Đáp án cần chọn là: B
ĐKXĐ: x ≠ m2.
Ta có .
Khi đó hàm số nghịch biến trên tập xác định của nó.
Vì vậy .
⇔ –2 = –2 – m2.
⇔ m2 = 0.
⇔ m = 0 ∈ (–2; 3].
Cho biểu thức Chứng minh rằng A < 1.
Ta có:
…
Suy ra
Do đó
Hay
Vậy A < 1.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = 2x2 – 8x + 10.
Ta có: A = 2x2 – 8x + 10 = 2(x2 – 4x + 4) + 2 = 2(x – 2)2 + 2.
Ta thấy (x – 2)2 ≥ 0 với mọi x nên 2(x – 2)2 + 2 ≥ 2 với mọi x.
Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 2.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi (x – 2)2 = 0, hay x = 2.
Vậy minA = 2 tại x = 2.
Có hai thùng đựng 96 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai, hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai
Hay: thùng thứ nhất bằng thùng thứ hai
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau :
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị một phần :
96 : 8 = 12 (lít)
Số lít dầu thùng thứ nhất đựng:
12 x 3 = 36 (lít)
Số lít dầu thùng thứ hai đựng :
12 x 5 = 60 (lít)
Đáp số : 36 (lít); 60 (lít).
Góc giữa mặt phẳng (Oyz) và trục Oy là
0°;
60°;
90°;
180°.
Đáp án đúng là: A
Vì Oy ⊥ (Oyz) nên góc giữa mặt phẳng (Oyz) và trục Oy là 0°.
Gọi M, C, D lần lượt là số mặt, số cạnh, số đỉnh của một hình đa diện đều. Mệnh đề nào sau đây đúng?
M, C, D đều là số lẻ;
M, C, D đều là số chẵn;
Có một hình đa diện mà M, C, D đều là số lẻ.
Có một hình đa diện mà M, C, D đều là số chẵn.
Đáp án đúng là: B
Theo định lí Ơ-le, ta có: D – C + M = 2.
Giả sử M, C, D đều là số lẻ.
Khi đó D + M là số chẵn.
Suy ra D – C + M là số lẻ (mâu thuẫn với định lí Ơ-le).
Vì vậy ta loại phương án A, C.
Ta có năm loại khối đa diện đều có M, C, D đều là số chẵn là tứ diện đều, khối lập phương, khối tám mặt đều, khối mười hai mặt đều, khối hai mươi mặt đều.
Do đó phương án B đúng nhất.
Hai đội xe chở cát để san lấp một khu đất. Nếu hai đội cùng làm thì trong 18 ngày xong công việc. Nếu đội một làm 6 ngày, sau đó đội hai làm tiếp 8 ngày nữa thì được 40% công việc. Hỏi mỗi đội làm một mình thì bao lâu xong công việc?
Gọi x, y lần lượt là thời gian đội một, đội hai làm một mình xong công việc (x, y > 0).
Trong một ngày, đội 1 làm được công việc.
Trong một ngày, đội 2 làm được công việc.
Ta có hai đội cùng làm thì trong 18 ngày xong công việc.
Suy ra hai đội cùng làm trong 1 ngày thì được công việc.
Tức là, (1)
Lại có đội một làm 6 ngày, sau đó đội hai làm tiếp 8 ngày nữa thì được 40% công việc.
Suy ra (2)
Từ (1), (2) ta có hệ phương trình:
Vậy đội 1 làm một mình thì hết 45 ngày xong công việc; đội 2 làm một mình thì hết 30 ngày xong công việc.
Hàm số y = x4 – 4x3 đồng biến trên khoảng
(–∞; +∞);
(3; +∞);
(–1; +∞);
(–∞; 0).
Đáp án đúng là: B
Tập xác định D = ℝ.
Ta có y’ = 4x3 – 12x2.
Cho y’ = 0 ⇔ 4x3 – 12x2 = 0
Bảng xét dấu
x | –∞ 0 +∞ |
y’ | – 0 + 0 – 0 + |
Dựa vào bảng xét dấu ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng nên cũng đồng biến trên khoảng (3; +∞).
Khi nào hàm số không có cực trị?
Hàm số không có cực trị khi đạo hàm của hàm số không đổi dấu trên mỗi khoảng xác định của nó.
Giá trị của bằng:
0
2
1
3
Đáp án đúng là: A
Với mọi n, ta có: –1 ≤ cosn2 ≤ 1.
⇔ –2 ≤ 2cosn2 ≤ 2.
.
Lại có:
⦁ ;
⦁ .
Vậy .
Giới hạn bằng:
1
3
2
0
Đáp án đúng là: C
Một doanh nghiệp vận tải dự định sẽ chở 40 tấn gạo trong một ngày để phân phối đến các đại lý từ một kho hàng lương thực. Nhưng trên thực tế, doanh nghiệp vận tải đã chở được vượt mức 25%, vì vậy mà đã thực hiện sớm hơn 4 ngày so với dự định. Hỏi ban đầu trong kho có bao nhiêu tấn gạo?
Gọi số tấn gạo ban đầu là x (x > 40, x ∈ ℕ*).
Suy ra số ngày dự định là .
Số ngày thực tế là .
Vì doanh nghiệp vận tải đã thực hiện sớm hơn 4 ngày so với dự định nên ta có: .
⇔ x = 800 (thỏa mãn)
Vậy ban đầu trong kho có 800 tấn gạo.
Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 8 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(15 + 8) × 2 = 46 (cm)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
15 × 8 = 120 (cm2)
Đáp số: 46 cm; 120 cm2.
Một hình chữ nhật có chu vi là 350 m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
350 : 2 = 175 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
175 : 7 × 3 = 75 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
175 : 7 × 4 = 100 (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
75 × 100 = 7500 (m2)
Đáp số: 7500 m2.
Một hình trụ có bán kính đáy R = 3 và thể tích khối trụ đó là V = 54π. Độ dài đường cao hình trụ là
18;
9;
3;
6.
Đáp án đúng là: D
Ta có V = 54π
⇔ π.R2.h = 54π
⇔ π.32.h = 54π
⇔ h = 6
Vậy độ dài đường cao hình trụ là h = 6.
Một lớp có 15 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 5 bạn học sinh sao cho có đúng 3 học sinh nữ.
110970;
119700;
117900;
110790.
Đáp án đúng là: B
Chọn 3 học sinh nữ trong 20 học sinh nữ có cách.
Chọn 2 học sinh nam trong 15 học sinh nam có cách.
Vậy có tất cả cách cần tìm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng, biết chiều rộng bằng 6,2 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Chiều dài của mảnh đất đó là:
3 × 6,2 = 18,6 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
18,6 × 6,2 = 115,32 (m2)
Đáp số: 115,32 m2.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng, biết chiều rộng bằng 6,2 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Chiều dài của mảnh đất đó là:
3 × 6,2 = 18,6 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
18,6 × 6,2 = 115,32 (m2)
Đáp số: 115,32 m2.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 12 m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích mảnh đất đó.
Chiều dài mảnh đất đó là:
3 × 12 = 36 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
36 × 12 = 432 (m2)
Đáp số: 432 m2.
Nghiệm của phương trình sin2x = 1 là
;
;
x = kπ (k ∈ ℤ);
x = k2π(k ∈ ℤ).
Đáp án đúng là: A
sin2x = 1
⇔ 1 – cos2x = 2
⇔ cos2x = –1
⇔ 2x = π + k2π (k ∈ ℤ)
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là .
Tìm nguyên hàm của hàm số .
Ta có
Vậy .
Tìm nguyên hàm của hàm số .
Ta có
Vậy .
Tìm nguyên hàm của hàm số .
Ta có
.
Vậy .
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = 2–x.
Ta có .
Tổng của 59 và số liền trước của nó là:
117;
119;
58;
60.
Đáp án đúng là: A
Số liền trước số 59 là số 58.
Ta có: 59 + 58 = 117.
Vậy tổng của 59 và số liền trước nó là 117.
Giải phương trình sin2x = –1.
Ta có sin2x = –1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là .
So sánh và .
Ta có:
⦁ Giữ nguyên ;
⦁ .
Vì 5 < 9 nên .
Vậy .
Giải phương trình lượng giác: tanx + cotx = 2.
ĐKXĐ: .
Ta có tanx + cotx = 2
⇔ tan2x – 2tanx + 1 = 0
⇔ tanx = 1
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là .








