10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 52
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 52

A
Admin
ToánLớp 1233 lượt thi
43 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d: y = 3x + 1 và đường thằng d’: y = 3x – 2. Kiểm tra xem hai đường thẳng đó có song song hay không?

Xem đáp án

Đường thẳng d: y = 3x + 1 ứng với a = 3, b = 1.

đường thằng d’: y = 3x – 2 ứng với a’ = 3, b’ = – 2.

Vì \[\left\{ \begin{array}{l}3 = 3\\1 \ne - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\] nên hai đường thẳng trên song song với nhau.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = 7 – ax. Hãy xác định hệ số a trong trường hợp đồ thị hàm số song song với đường thằng y = 4x.

Xem đáp án

Hàm số y = 7 – ax có đồ thị là đường thẳng d

Để d song song với đường thằng y = 4x thì \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l} - a = 4\\7 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\7 \ne 0\end{array} \right.\]

Vây a = 4 thì đồ thị hàm số song song với đường thằng y = 4x.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d: y = 3x + 2 và đường thằng d’: y = – x + 2. Kiểm tra xem hai đường thẳng có cắt nhau hay không?

Xem đáp án

Đường thẳng d: y = 3x + 2 ứng với a = 3.

Đường thằng d’: y = – x + 2ứng với a’ = – 1.

Vì 3 ≠ – 1 ⇔ a ≠ a’ nên hai đường thẳng cắt nhau.

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc nhất sau: y = ax + 3. Hãy xác định a để đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = 2x – 1 tại điểm có hoành độ bằng 2.

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = 2x – 1 tại điểm có hoành độ bằng 2 nên x = 2 suy ra y = 2.2 – 1 = 3.

Thay x = 2 và y = 3 vào hàm số, ta được:

y = ax + 3 hay 3 = 2a + 3 suy ra a = 0.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các căn bậc hai và căn bậc hai số học của các số sau:

(a) 0

(b) 64

(c) \[\frac{9}{{16}}\]

(d) 0,04

Xem đáp án

a) Số 0 có căn bậc hai và căn bậc hai số học là 0;

b) 64 có căn bậc hai là \[\sqrt {{8^2}} = \pm 8\] và căn bậc hai số học là 8;

c) \[\frac{9}{{16}}\] có căn bậc hai là \[\sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \pm \frac{3}{4}\] và căn bậc hai số học là \[\frac{3}{4}\];

d) 0,04 có căn bậc hai là \[\sqrt {0,{{02}^2}} = \pm 0,02\] và căn bậc hai số học là 0,02.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các căn bậc hai và căn bậc hai số học của các số sau:

(a) – 81

(b) 0,25

(c) 1,44

(d) \[1\frac{{40}}{{81}}\]

Xem đáp án

a) Số – 81 không có căn bậc hai và căn bậc hai số học;

b) Số 0,25 có căn bậc hai là \[\sqrt {0,{{25}^2}} = \pm 0,5\] và căn bậc hai số học là 0,5;

c) Số 1,44 có căn bậc hai là \[\sqrt {1,{{44}^2}} = \pm 1,2\] và căn bậc hai số học là 1,2;

d) Số \[1\frac{{40}}{{81}} = \frac{{121}}{{81}}\]

\[\frac{{121}}{{81}}\] có căn bậc hai là \[\sqrt {{{\frac{{121}}{{81}}}^2}} = \pm \frac{{11}}{9}\] và căn bậc hai số học là \[\frac{{11}}{9}\].

7. Tự luận
• 1 điểm

So sánh

(a) \[\sqrt[3]{5}\] và \[\sqrt[3]{2}\];

(b) \[\sqrt[3]{5}\] và 2.

Xem đáp án

a) Ta có 5 > 2 cho nên \[\sqrt[3]{5} > \sqrt[3]{2}\];

b) Ta có 8 > 5 cho nên \[\sqrt[3]{8} > \sqrt[3]{5}\]

mà \[\sqrt[3]{8} = 2\] suy ra \[2 > \sqrt[3]{5}\].

8. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện so sánh \[4\sqrt[3]{5}\] và \[5\sqrt[3]{4}\].

Xem đáp án

Ta có:

\[4\sqrt[3]{5} = \sqrt[3]{{{4^3}.5}} = \sqrt[3]{{320}}\]

\[5\sqrt[3]{4} = \sqrt[3]{{{5^3}.4}} = \sqrt[3]{{500}}\]

Suy ra \[\sqrt[3]{{320}} < \sqrt[3]{{500}} \Leftrightarrow 4\sqrt[3]{5} < 5\sqrt[3]{4}\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình cầu có bán kính đáy R = 4 (cm). Diện tích mặt cầu?

Xem đáp án

Hình hình cầu có bán kính đáy R = 4 (cm).

Do đó,diện tích mặt cầu của hình cầu đó là:

S = 4πR2 = 4π.42 = 64π (cm2).

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình cầu có đường kính đáy d = 12 (m). Tính thể tích hình cầu?

Xem đáp án

Ta có đường kính là d = 2R = 12 (m)

Do đó R = 6 m.

Thể tích hình trụ là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {6^3} = 288\pi \](m3)

11. Tự luận
• 1 điểm

Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song, trùng nhau trong số các đường thẳng sau:

(a) (d1): y = x – 3 ;

(b) (d2): y = 1,5x – 1;

(c) (d3): 2y = 2x – 6;

(d) (d4): y = 2x – 6;

(e) (d5): y = x + 5;

(f) (d6): y = 1,5x + 1.

Xem đáp án

Ta thấy rằng:

Đường thẳng d1 song song d5 do \[\left\{ \begin{array}{l}1 = 1\\ - 3 \ne 5\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\].

Đường thẳng d2 song song d6 do \[\left\{ \begin{array}{l}1,5 = 1,5\\ - 1 \ne 1\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\].

Đường thẳng (d3): 2y = 2x – 6 hay y = x – 3.

Do đó, đường thẳng d1 song song d3 do \[\left\{ \begin{array}{l}1 = 1\\ - 3 \ne - 3\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b = b'\end{array} \right.\].

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số: y = 2x + 3k và y = (2m + 1) + 2k – 3. Tìm điều kiện của m và k đề đồ thị của hai hàm số là:

(a) Hai đường thẳng song song;

(b) Hai đường thẳng trùng nhau

Xem đáp án

Gọi đồ thị của hàm số y = 2x + 3k là d

đồ thị của hàm số y = (2m + 1) + 2k – 3 là d’

a) Để hai đường thẳng song song thì \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}2 = 2m + 1\\3k \ne 2k - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m = 1\\k \ne - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{1}{2}\\k \ne - 3\end{array} \right.\]

Vậy \[m = \frac{1}{2},k \ne - 3\] để hai đường thẳng song song.

b) Để đường thẳng trùng nhau thì hay \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b = b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}2 = 2m + 1\\3k = 2k - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m = 1\\k = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{1}{2}\\k = - 3\end{array} \right.\]

Vậy \[m = \frac{1}{2},k = - 3\] để hai đường thẳng trùng nhau.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng là

d1: y = mx – 2(m + 2) và d2: y = (2m – 3)x + (m2 + 1). Hãy tìm các giá trị của m để:

(a) d1 song song d2;

(b) d1 trùng với d2.

Xem đáp án

Hai đường thẳng d1: y = mx – 2(m + 2) ứng với a = m và b = – 2(m + 2)

và d2: y = (2m – 3)x + (m2 + 1) ứng với a’ = 2m – 3 và b’ = m2 + 1.

a) Vì d1 song song d2 nên \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}m = 2m - 3\\ - 2\left( {2m + 2} \right) \ne {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\ - 4m - 4 \ne {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\{m^2} + 4m + 5 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\\forall m \ne 0\end{array} \right.\]

Vậy m = 3 thì d1 song song d2.

b) Vì d1 trùng với d2 nên \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b = b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}m = 2m - 3\\ - 2\left( {2m + 2} \right) = {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\ - 4m - 4 = {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\{m^2} + 4m + 5 = 0\end{array} \right.\]

Ta thấy m2 + 4m + 5 = 0 (vô nghiệm)

Vậy không có giá trị m thỏa mãn để d1 trùng với d2.

14. Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số a và b để đường thẳng y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 2 và song song voứi đường thẳng OA, trong đó O là gốc tọa độ và điểm \[A\left( {\sqrt 2 ;1} \right)\].

Xem đáp án

Vì đường thẳng y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 2 nên: b = – 2.

Đường thẳng OA có dạng: y = a’x + b’

Vì đường thẳng đi qua điểm O(0; 0) nên: 0 = a’.0 + b’ Suy ra b’ = 0.

Vì đường thẳng đi qua điểm \[A\left( {\sqrt 2 ;1} \right)\] nên: \[1 = a'.\sqrt 2 + 0 \Rightarrow a' = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]

Vậy đường thẳng OA có phương trình là: \[y = \frac{{\sqrt 2 }}{2}x\]

Vì đường thẳng y = ax + b song song với đường thẳng A nên: \[a = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

Vậy \[a = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\] và b = – 2

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng (d1): y = (2 – m2)x + n – 5 và (d2): y = mx + 3n – 7. Tìm các giá trị của m và n để hai đường thẳng song song với nhau.

Xem đáp án

Hai đường thẳng (d1): y = (2 – m2)x + n – 5 ứng với a = 2 – m2 và b = n – 5

và (d2): y = mx + 3n – 7 ứng với a’ = m và b’ = 3n – 7.

a) Để d1 song song d2 thì \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}2 - {m^2} = m\\m - 5 \ne 3n - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + m - 2 = 0\\ - 2n \ne - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 2} \right)\left( {m - 1} \right) = 0\\n \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m + 2 = 0\\m - 1 = 0\end{array} \right.\\n \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = 1\end{array} \right.\\n \ne 1\end{array} \right.\]

Vậy m = 1 hoặc m – 2 và n ≠ 1 thì d1 song song d2.

16. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x – 1.

Xem đáp án

Hàm số y = 2x – 1 có b = – 1 ≠ 0.

- Cho x = 0 suy ra y = 1 – 1. Vậy đồ thị hàm số đi qua A(0; – 1)

- Cho y = 0 suy ra \[x = \frac{1}{2}\]. Vậy đồ thị hàm số đi qua \[B = \left( {\frac{1}{2};0} \right)\].

Xác định hai điểm A, B trên hệ trục tọa độ và vẽ đường thẳng đi qua A, B.

Đồ thị hàm số là đường thẳng AB có dạng như hình vẽ cắt hai trục Oy, Ox lần lượt tại hai điểm A và B.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm a để đồ thị hàm số y = ax + 1 đi qua điểm A(1; 0). Vẽ đồ thị của hàm số vừa tìm.

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số y = ax + 1 đi qua điểm A(1; 0).

Thay x = 1; y = 0 vào hàm số: 0 = a + 1 suy ra a = – 1.

Vậy đồ thị thu được là: y = – x + 1.

- Cho x = 0 suy ra y = – 1. Vậy đồ thị hàm số đi qua A(0; – 1)

- Cho y = 0 suy ra x = 1. Vậy đồ thị hàm số đi qua B(1; 0)

Xác định hai điểm A, B trên hệ trục tọa độ và vẽ đường thẳng đi qua A, B.

- Đồ thị hàm số là đường thẳng AB có dạng như hình vẽ cắt hai trục Oy, Ox lần lượt tại hai điểm A và B.

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm b để đồ thị hàm số y = 2x + b đi qua điểm A(2; 6). Vẽ đồ thị của hàm số vừa tìm.

Xem đáp án

Vì đồ thị hàm số y = 2x + b đi qua điểm A(2; 6).

Thay x = 2; y = 6 vào hàm số: 6 = 2.2 + b suy ra b = 2.

Vậy đồ thị thu được là: y = 2x + 2.

- Cho x = 0 suy ra y = 2. Vậy đồ thị hàm số đi qua C(0; 2)

- Cho y = 0 suy ra x = – 1. Vậy đồ thị hàm số đi qua D(– 1; 0)

Xác định hai điểm C, D trên hệ trục tọa độ và vẽ đường thẳng đi qua C, D.

- Đồ thị hàm số là đường thẳng CD có dạng như hình vẽ cắt hai trục Oy, Ox lần lượt tại hai điểm C và D.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d1: y = mx + 2m – 1 (m là tham số) và d2: y = x + 1.

(a) Với m = – 2. Hãy vẽ các đường d1 và d2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2.

(b) Với giá trị nào của m để d1 nghịch biến, đồng biến?

(c) Tìm giá trị của m để d1 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng – 3.

Xem đáp án

a) Khi m = – 2 ta đươc (d1): y = – 2x + 2(– 2) – 1 = – 2x – 5.

- Cho x = 0 suy ra y = – 3. Vậy đồ thị hàm số đi qua A(0; – 5)

- Cho y = 0 suy ra \[x = \frac{5}{{ - 2}}\]. Vậy đồ thị hàm số đi qua \[B = \left( {\frac{5}{{ - 2}};0} \right)\]

Xác định hai điểm A, B trên hệ trục tọa độ và vẽ đường thẳng đi qua A, B.

- Cho x = 0 suy ra y = 1. Vậy đồ thị hàm số đi qua C(0; 1)

- Cho y = 0 suy ra x = – 1. Vậy đồ thị hàm số đi qua D(– 1; 0)

Xác định hai điểm C, D trên hệ trục tọa độ và vẽ đường thẳng đi qua C, D.

- Đồ thị hàm số là đường thẳng AB có dạng như hình vẽ cắt hai trục Oy, Ox lần lượt tại hai điểm A và B.

- Đồ thị hàm số là đường thẳng CD có dạng như hình vẽ cắt hai trục Oy, Ox lần lượt tại hai điểm C và D.

Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có:

– 2x – 5 = x + 1 ⇔ – 3x = – 6 ⇔ x = 2. Suy ra y = 3.

Vây đường thẳng cắt nhau tại E(2; 3).

b) Để d1 nghịch biến trên R nếu m < 0;

Để d1 đồng biến trên R nếu m > 0.

c) Để d1 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng – 3 tức là cắt tại điểm P( – 3; 0)

Khi đó, ta có: 0 = – 3m + 2m – 1 suy ra m = – 1.

20. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = (m – 2)x + 3 với m 2.

(a) Trong trường hợp m = 3 hãy vẽ đường thẳng (d) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và tính khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (d);

(b) Tìm m để đường thẳng (d) tạo với hai trục Ox và Oy một tam giác vuông cân.

Xem đáp án

a) Khi m = 3 ta đươc (d): y = (3 – 2)x + 3 = x + 3.

- Cho x = 0 suy ra y = 3. Vậy đồ thị hàm số đi qua A(0; 3)

- Cho y = 0 suy ra x = – 3. Vậy đồ thị hàm số đi qua B(– 3; 0).

Xác định hai điểm A, B trên hệ trục tọa độ và vẽ đường thẳng đi qua A, B.

Đồ thị hàm số là đường thẳng AB có dạng như hình vẽ cắt hai trục Oy, Ox lần lượt tại hai điểm A và B.

Dựa vào hình vẽ, ta xét tam giác ABC có:

Tính ra \[OA = \left| {{y_A}} \right| = \left| { - 3} \right| = 3\]; \[OB = \left| {{x_B}} \right| = \left| 3 \right| = 3\].

Kẻ OH ⊥ (d) tại H và khẳng định OH là khoảng cách từ (O) đến (d).

Khi đó: \[\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} = \frac{2}{9}\]

Suy ra \[O{H^2} = \frac{9}{2} \Rightarrow OH = \sqrt {O{H^2}} = \sqrt {\frac{9}{2}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\]

Vậy khoảng cách từ (O) đến (d) là \[\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\].

b) Gọi M và N lần lượt là giao điểm của (d) với Ox và Oy.

Thì \[M\left( {\frac{{ - 3}}{{m - 2}};0} \right)\] và N(0; 3).

Tính ra \[OM = \left| {{x_M}} \right| = \left| {\frac{{ - 3}}{{m - 2}}} \right| = \frac{3}{{\left| {m - 2} \right|}}\]; \[ON = \left| {{y_N}} \right| = \left| 3 \right| = 3\].

Để đường thẳng (d) tạo với hai trục Ox và Oy một tam giác OMN vuông cân nên OM = ON.

Suy ra \[\frac{3}{{\left| {m - 2} \right|}} = 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{3}{{m - 2}} = \frac{{3\left( {m - 2} \right)}}{{m - 2}}\\\frac{3}{{2 - m}} = \frac{{3\left( {2 - m} \right)}}{{2 - m}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 = 3m - 6\\3 = 6 - 3m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3m = 9\\3m = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = 1\end{array} \right.\]

Vậy m = 3; m = 1 để đường thẳng (d) tạo với hai trục Ox và Oy một tam giác vuông cân.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng là đồ thị của các hàm số sau: y = mx + 1 và y = 3x – 2.

(a) Tìm m để hai đường thẳng song song;

(b) Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau.

Xem đáp án

Ta thấy rằng: hàm số y = mx + 1 ứng với a = m, b = 1.

Hàm số y = 3x – 2 ứng với a’ = 3, b’ = – 2.

a) Để hai đường thẳng trên song song thì

Vậy m = 3 thì hai đường thẳng song song.

b) Để hai đường thẳng cắt nhau thì a ≠ a’ ⇔ m ≠ 3.

So với điều kiện thì hai đường thẳng cắt nhau khi m ≠ 0 và m ≠ 3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số: y = 2x + 3 và y = (2m + 1) – 3. Tìm điều kiện của m và k đề đồ thị của hai hàm số là hai đường thẳng cắt nhau.

Xem đáp án

Gọi đồ thị của hàm số y = 2x + 3 là d

đồ thị của hàm số y = (2m + 1) – 3 là d’ và đồng thời hàm số y = (2m + 1) – 3 muốn là hàm bậc nhất thì \[2m + 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - \frac{1}{2}\].

Để hai đường thẳng cắt nhau thì \[2 \ne 2m + 1 \Leftrightarrow 2m \ne 1 \Leftrightarrow m \ne \frac{1}{2}\].

So với điều kiện thì hai đường thẳng cắt nhau khi \[m \ne \pm \frac{1}{2}\].

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng là

d1: y = mx – 2(m + 2) và d2: y = (2m – 3)x + (m2 + 1). Hãy tìm các giá trị của m để:

(a) d1 song song d2;

(b) d1 trùng với d2;

(c) d1 cắt d2.

Xem đáp án

Hai đường thẳng d1: y = mx – 2(m + 2) ứng với a = m và b = – 2(m + 2)

và d2: y = (2m – 3)x + (m2 + 1) ứng với a’ = 2m – 3 và b’ = m2 + 1.

a) Để d1 song song d2 thì \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}m = 2m - 3\\ - 2\left( {2m + 2} \right) \ne {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\ - 4m - 4 \ne {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\{m^2} + 4m + 5 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\\forall m \ne 0\end{array} \right.\]

Vậy m = 3 thì d1 song song d2.

b) Để d1 trùng với d2 thì \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b = b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}m = 2m - 3\\ - 2\left( {2m + 2} \right) = {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\ - 4m - 4 = {m^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 3\\{m^2} + 4m + 5 = 0\end{array} \right.\]

Ta thấy m2 + 4m + 5 = 0 (vô nghiệm)

Vậy không có giá trị m thỏa mãn để d1 trùng với d2.

c) Đường thẳng d1: y = mx – 2(m + 2) và đồng thời là là hàm số y = mx – 2(m + 2) là hàm bậc nhất thì \[m \ne 0\].

Đường thẳng d2: y = (2m – 3)x + (m2 + 1) và đồng thời là hàm số y = (2m – 3)x + (m2 + 1) là hàm bậc nhất thì \[2m - 3 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{3}{2}\].

Để hai đường thẳng cắt nhau thì \[m \ne 2m - 3 \Leftrightarrow m \ne 3\].

So với điều kiện thì hai đường thẳng cắt nhau khi \[m \ne \left\{ {0;\frac{3}{2};3} \right\}\].

24. Tự luận
• 1 điểm

Với giá trị nào của m thì đồ thị hàm số y = 3x + 1 – m và y = – 2x + m + 3 cắt nhau tại một điểm

(a) Trên trục hoành;

(b) Trên trục tung.

Xem đáp án

a) Đồ thị hàm số y = 3x + 1 – m cắt trục hoành tại điểm \[B\left( {\frac{{m - 1}}{3};0} \right)\] nên đồ thị của hai hàm số trên cắt nhau tại một điểm trên trục hoành thì điểm đó là \[B\left( {\frac{{m - 1}}{3};0} \right)\].

Do đó đồ thị hàm số y = – 2x + m + 3 đi qua điểm \[B\left( {\frac{{m - 1}}{3};0} \right)\].

Thay \[x = \frac{{m - 1}}{3};y = 0\] vào hàm số, ta được: \[0 = - 2.\frac{{m - 1}}{3} + m + 3 \Leftrightarrow m = - 11\]

b) Đồ thị hàm số y = 3x + 1 – m cắt trục tung tại điểm A(0; 1 – m) nên đồ thị của hai hàm số trên cắt nhau tại một điểm trên trục tung thì điểm đó là A(0; 1 – m).

Do đó đồ thị hàm số y = – 2x + m + 3 đi qua điểm A(0; 1 – m).

Thay x = 0; y = 1 – m vào hàm số, ta được: \[1 - m = - 2.0 + m + 3 \Leftrightarrow m = - 1\].

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng (d1): y = (2 – m2)x + n – 5 và (d2): y = mx + 3n – 7. Tìm các giá trị của m và n để

(a) Hai đường thẳng song song nhau.

(b) Hai đường thẳng cắt nhau.

Xem đáp án

Hai đường thẳng (d1): y = (2 – m2)x + n – 5 ứng với a = 2 – m2 và b = n – 5

và (d2): y = mx + 3n – 7 ứng với a’ = m và b’ = 3n – 7.

a) Để d1 song song d2 thì \[\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\] hay

\[\left\{ \begin{array}{l}2 - {m^2} = m\\m - 5 \ne 3n - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + m - 2 = 0\\ - 2n \ne - 2\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {m + 2} \right)\left( {m - 1} \right) = 0\\n \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m + 2 = 0\\m - 1 = 0\end{array} \right.\\n \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = - 2\\m = 1\end{array} \right.\\n \ne 1\end{array} \right.\]

Vậy m = 1 hoặc m – 2 và n ≠ 1 thì d1 song song d2.

b) Để hai đường thẳng cắt nhau thì a ≠ a’ ⇔ 2 – m2 ≠ m ⇔ m ≠ 1 hoặc m ≠ – 2.

So với điều kiện thì hai đường thẳng cắt nhau khi \[m \ne \left\{ { \pm \sqrt 2 ,0,1, - 2} \right\}\]

26. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các căn bậc hai và căn bậc hai số học của các số sau:

(a) – 16,9

(b) 0,16

(c) \[ - \frac{{36}}{{49}}\]

(d) \[ - \left( { - 1\frac{{69}}{{100}}} \right)\]

Xem đáp án

a) Số – 16,9 không có căn bậc hai và căn bậc hai số học;

b) 0,16 có căn bậc hai là \[\sqrt {{8^2}} = \pm 8\] và căn bậc hai số học là 8;

c) \[ - \frac{{36}}{{49}}\] không có căn bậc hai và căn bậc hai số học;

d) Số \[ - \left( { - 1\frac{{69}}{{100}}} \right) = 1\frac{{69}}{{100}} = \frac{{169}}{{100}}\]

\[\frac{{169}}{{100}}\] có căn bậc hai là \[\sqrt {{{\frac{{169}}{{100}}}^2}} = \pm \frac{{13}}{{10}}\] và căn bậc hai số học là \[\frac{{13}}{{10}}\].

27. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi số sau đây là căn bậc hai số học của số nào.

(a) 17

(b) \[ - \left( { - \frac{3}{4}} \right)\]

(c) \[\frac{3}{2}\sqrt {\frac{2}{3}} \]

(d) \[\frac{{0,25}}{{\sqrt {0,5} }}\]

Xem đáp án

a) Số 17 là căn bậc hai số học của số 49;

b) \[ - \left( { - \frac{3}{4}} \right) = \frac{3}{4}\] là căn bậc hai số học của số \[\frac{9}{{16}}\];

c) \[\frac{3}{2}\sqrt {\frac{2}{3}} \] là căn bậc hai số học của số \[{\left( {\frac{3}{2}\sqrt {\frac{2}{3}} } \right)^2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2}.{\left( {\sqrt {\frac{2}{3}} } \right)^2} = \frac{9}{4}.\frac{2}{3} = \frac{3}{2}\];

d) \[\frac{{0,25}}{{\sqrt {0,5} }}\] là căn bậc hai số học của số \[{\left( {\frac{{0,25}}{{\sqrt {0,5} }}} \right)^2} = \frac{{{{\left( {0,25} \right)}^2}}}{{{{\left( {\sqrt {0,5} } \right)}^2}}} = \frac{1}{{16}}:\frac{1}{2} = \frac{1}{8}\].

28. Tự luận
• 1 điểm

Tính

(a) \[\sqrt {121} \]

(b) \[ - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} \]

(c) \[{\left( { - \sqrt 2 } \right)^2}\]

(d) \[ - {\left( {\sqrt {\frac{1}{4}} } \right)^2}\]

Xem đáp án

a) \[\sqrt {121} = \sqrt {{{11}^2}} = 11\]

b) \[ - \sqrt {{{\left( { - 8} \right)}^2}} = - \sqrt {{8^2}} = - 8\]

c) \[{\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} = {\left( { - 1} \right)^2}.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 1.2 = 2\]

d) \[ - {\left( {\sqrt {\frac{1}{4}} } \right)^2} = - \frac{1}{4}\]

29. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức

(a) \[\frac{2}{3}\sqrt {81} - \frac{1}{2}\sqrt {16} \]

(b) \[0,5\sqrt {0,04} + 5\sqrt {0,36} \]

(c) \[\frac{2}{5}\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} - \frac{1}{2}\sqrt {\frac{4}{9}} \]

(d) \[ - 2\sqrt {\frac{{ - 36}}{{ - 16}}} + 5\sqrt { - \frac{{ - 81}}{{25}}} \]

Xem đáp án

a) \[\frac{2}{3}\sqrt {81} - \frac{1}{2}\sqrt {16} = \frac{2}{3}.9 - \frac{1}{2}.4 = 6 - 2 = 4\]

b) \[0,5\sqrt {0,04} + 5\sqrt {0,36} = 0,5.0,2 + 5.0,6 = 0,1 + 3 = 3,1\]

c) \[\frac{2}{5}\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} - \frac{1}{2}\sqrt {\frac{4}{9}} = \frac{2}{5}\sqrt {{{\left( {\frac{5}{4}} \right)}^2}} - \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \frac{2}{5}.\frac{5}{4} - \frac{1}{2}\frac{2}{3} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{6}\]

d) \[ - 2\sqrt {\frac{{ - 36}}{{ - 16}}} + 5\sqrt { - \frac{{ - 81}}{{25}}} = - 2\sqrt {\frac{{36}}{{16}}} + 5\sqrt {\frac{{81}}{{25}}} = - 2.\frac{3}{2} + 5.\frac{9}{5} = - 3 + 9 = 6\]

30. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của x, biết

(a) x2 – 16 = 0

(b) x2 = 13

(c) x2 + 9 = 0

(d) \[\sqrt x = 5\]

(e) \[ - \frac{{\sqrt x }}{3} + 2 = 0\]

(g) \[\sqrt {{x^2} - 2x + 1} = 4\]

Xem đáp án

a) x2 – 16 = 0 ⇔ x2 = 16 ⇔ x = 4 hoặc x = – 4;

b) \[{x^2} = 13 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt {13} \\x = - \sqrt {13} \end{array} \right.\]

c) x2 + 9 = 0 ⇔ x2 = – 9 (Vô lí)

Không có giá trị x thỏa mãn

d) \[\sqrt x = 5 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x } \right)^2} = {5^2} \Leftrightarrow x = 25\]

e) \[ - \frac{{\sqrt x }}{3} + 2 = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{3}\sqrt x = - 2 \Leftrightarrow \sqrt x = 6 \Leftrightarrow x = 36\]

g) \[\sqrt {{x^2} - 2x + 1} = 4\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {{x^2} - 2x + 1} } \right)^2} = {4^2}\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 = 16\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 15 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 3x - 15 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left( {x - 5} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 5\end{array} \right.\]

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số của chúng bằng 10. Tích hai chữ số ấy nhỏ hơn số đã cho là 12. Tìm số đã cho.

Xem đáp án

Gọi chữ số hàng chục là x (x ∈ ℕ*, x ≤ 9)

Vì tổng hai chữ số của chúng bằng 10 nên ta có chữ số hàng đơn vị là 10 – x.

Giá trị của số cần tìm là: 10x + 10 – x = 9x + 10.

Vì tích hai chữ số ấy nhỏ hơn số đã cho là 12 nên ta có phương trình:

x(10 – x) = 9x + 10 – 12

⇔10x – x2 = 9x – 2

⇔ x2 – x – 2 = 0

Ta thấy rằng phương trình x2 – x – 2 = 0 với hệ số a = 1, b = – 1 và c = – 2 nên có dạng a – b + c = 0. Suy ra x1 = – 1 (loại) và \[{x_2} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{1} = 2\].

Chữ số hàng chục là 2, chữ số hàng đơn vị là 10 – 2 = 8.

Vậy chữ số cần tìm là 28.

32. Tự luận
• 1 điểm

Hai người cùng làm chung một công việc trong 24 giờ thì xong. Năng suất người thứ nhất bằng \[\frac{3}{2}\] năng suất người thứ hai. Hỏi nếu mỗi người làm cả công việc thì hoàn thành sau bao lâu?

Xem đáp án

Gọi thời gian làm việc riêng của người thứ nhất là x (giờ, x > 0)

Trong một giờ người thứ nhất là được \[\frac{1}{x}\] (công việc)

Hai người cùng làm chung một công việc trong 24 giờ thì xong vậy hai làm chung thì trong một giờ làm được \[\frac{1}{{24}}\].

Suy ra trong một giờ người thứ hai làm được \[\frac{1}{{24}} - \frac{1}{x}\] (công việc)

Do năng suất người thứ nhất bằng \[\frac{3}{2}\] năng suất người thứ hai nên ta có phương trình:

\[\frac{1}{x} = \frac{3}{2}\left( {\frac{1}{{24}} - \frac{1}{x}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \frac{1}{x} = \frac{1}{{16}} - \frac{3}{{2x}}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{16}}{{16x}} = \frac{x}{{16x}} - \frac{{24}}{{16x}}\]

\[ \Leftrightarrow 16 = x - 24\]

\[ \Leftrightarrow x = 40\] (thỏa mãn)

Vậy người thứ nhất làm cả công việc thì hoàn thành sau 40 giờ.

Trong một giờ người thứ hai làm được \[\frac{1}{{24}} - \frac{1}{{40}} = \frac{1}{{60}}\].

Người thứ hai làm cả công việc thì hoàn thành sau 60 giờ.

33. Tự luận
• 1 điểm

Một xe lửa đi từ Huế ra Hà Nội. Sau đó 1 giờ 40 phút, một xe lửa khác đi từ Hà Nội vào Huế với vận tốc lớn hơn vận tốc của xe lửa thứ nhất là 5km/h. Hai xe gặp nhau tại một ga cách Hà Nội 300km. Tìm vận tốc của mỗi xe, giả thiết rằng quãng đường sắt Huế - Hà Nội dài 645 km.

Xem đáp án

Đổi 1 giờ 40 phút = \[\frac{5}{3}\] giờ

Gọi vận tốc của xe lửa đi từ Huế đến Hà Nội là x (km/h, x > 0)

Vì vận tốc của xe thứ hai đi từ Hà Nội vào Huế lớn hơn vận tốc của xe lửa thứ nhất là 5km/h nên vận tốc của xe lửa thứ hai là x + 5 (km/h)

Hai xe gặp nhau tại một ga cách Hà Nội 300km có nghĩa quãng đường xe lửa thứ nhất đi được là 645 – 300 = 345 (m)

Thời gian xe lứa thứ nhất đi đến lúc gặp nhau là \[\frac{{345}}{x}\] (giờ)

Thời gian xe lứa thứ hai đi đến lúc gặp nhau là \[\frac{{300}}{{x + 5}}\] (giờ)

Sau đó 1 giờ 40 phút hai xe lửa gặp nhau nên ta có phương trình:

\[\frac{{300}}{{x + 5}} + \frac{5}{3} = \frac{{345}}{x}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{300.3x}}{{3x\left( {x + 5} \right)}} + \frac{{5x\left( { + 5} \right)}}{{3x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{345.3\left( {x + 5} \right)}}{{3x\left( {x + 5} \right)}}\]

\[ \Leftrightarrow 900x + 5x\left( {x + 5} \right) = 1035\left( {x + 5} \right)\]

\[ \Leftrightarrow 900x + 5{x^2} + 25x = 1035x + 5175\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 22x - 1035 = 0\]

Giải phương trình ta được x1 = – 23 (loại) và x2 = 45 (thỏa mãn)

Vậy vận tốc xe lửa thứ nhất là 45 km/h và vận tốc xe lửa thứ hai là 45 + 5 = 50 km/h.

34. Tự luận
• 1 điểm

So sánh \[2\sqrt[3]{3}\] và \[\sqrt[3]{{23}}\].

Xem đáp án

Ta có: \[2\sqrt[3]{3} = \sqrt[3]{{{2^3}.3}} = \sqrt[3]{{24}}\]

Mà 24 > 23 cho nên \[\sqrt[3]{{24}} > \sqrt[3]{{23}}\]

Suy ra \[2\sqrt[3]{3} > \sqrt[3]{{23}}\].

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\sqrt[3]{{12}}\] và \[\sqrt[3]{5} + \sqrt[3]{7}\]. Hãy thực hiện so sánh

Xem đáp án

Ta thực hiện lập phương \[\sqrt[3]{5} + \sqrt[3]{7}\]

\[{\left( {\sqrt[3]{5} + \sqrt[3]{7}} \right)^3} = 5 + 3\sqrt[3]{{{5^2}.7}} + 3\sqrt[3]{{{{5.7}^3}}} + 7 = 12 + 3\sqrt[3]{{175}} + 3\sqrt[3]{{245}} > 12 = {\left( {\sqrt[3]{{12}}} \right)^3}\]

Suy ra \[{\left( {\sqrt[3]{5} + \sqrt[3]{7}} \right)^3} > {\left( {\sqrt[3]{{12}}} \right)^3} \Leftrightarrow \sqrt[3]{5} + \sqrt[3]{7} > \sqrt[3]{{12}}\]

36. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \[A = \sqrt[3]{{ - 5}}.\sqrt[3]{{25}}\] và so sánh A với – 6.

Xem đáp án

Ta có:

\[A = \sqrt[3]{{ - 5}}.\sqrt[3]{{25}} = \sqrt[3]{{ - 5.25}} = \sqrt[3]{{ - 125}} = - 5\]

Khi đó A = – 5 mà – 5 > – 6. Suy ra \[A = \sqrt[3]{{ - 5}}.\sqrt[3]{{25}} > 6\].

37. Tự luận
• 1 điểm

So sánh: \[A = \sqrt[3]{{7 + 5\sqrt 2 }} + \sqrt[3]{{7 - 5\sqrt 2 }}\] và B = 2.

Xem đáp án

Ta có:

\[A = \sqrt[3]{{7 + 5\sqrt 2 }} + \sqrt[3]{{7 - 5\sqrt 2 }}\]

\[A = \sqrt[3]{{1 + 3\sqrt 2 + 3.1.2 + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^3}}} + \sqrt[3]{{1 - 3\sqrt 2 + 3.1.2 - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^3}}}\]

\[A = \sqrt[3]{{{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}^3}}} + \sqrt[3]{{{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^3}}}\]

\[A = 1 + \sqrt 2 + 1 - \sqrt 2 = 2\]

Khi đó A = 2 mà B = 2. Suy ra A = B.

38. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: \[\sqrt[3]{{2x + 1}} > - 5\]

Xem đáp án

\[\sqrt[3]{{2x + 1}} > - 5 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt[3]{{2x + 1}}} \right)^3} > {\left( { - 5} \right)^3} \Leftrightarrow 2x + 1 > - 125 \Leftrightarrow 2x > - 126 \Leftrightarrow x > - 63\]

Vậy \[x \in \left( { - 63; + \infty } \right)\].

39. Tự luận
• 1 điểm

Điền kết quả vào ô trống sau:

Xem đáp án

Ta thu được bảng sau:

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 3cm và chiều cao h = 4cm. Một hình cầu có diện tích bằng diện tích xung quang của hình trụ. Tính bán kính của hình cầu?

Xem đáp án

Ta có ình trụ có bán kính đường tròn đáy là 3cm và chiều cao h = 4cm

Diện tích xung quanh của hình trụ là

Sxq = 2πrh = 2π.3.4 = 24π (cm2) ⇔ R = 3.

Mặt khác hình cầu có diện tích bằng diện tích xung quang của hình trụ là 24π (cm2) nên S = 4πR2 = 24π ⇔ R2 = 6. Suy ra \[R = \sqrt 6 \left( {cm} \right)\]

Vậy bán kính của hình cầu là \[\sqrt 6 \] cm

41. Tự luận
• 1 điểm

Quả bóng hình cầu có thể tích V = 36π (cm3). Hãy tính đường kính và diện tích mặt cầu?

Xem đáp án

Ta có: V = 36π (cm3).

Mà \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = 36\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\].

Suy ra, \[{R^3} = V:\frac{{4\pi }}{3} = 36\pi :\frac{{4\pi }}{3} = 27\]

Khi đó \[R = \sqrt[3]{{27}} = 3\left( {cm} \right)\]

Do đó, đường kính là: d = 2R = 6(cm)

Diện tích mặt cầu là S = 4πR2 = 4π.32 = 36π (cm2)

42. Tự luận
• 1 điểm

Một hình cầu có bán kính là 3 cm và một hình nón cũng có bán kính 3 cm. Biết rằng diện tích toàn phần của hình nón bằng diện tích mặt cầu. Tính chiều cao của hình nón

Xem đáp án

Gọi l là độ dài đường sinh của hình nón

Vì bán kính hình cầu và bán kính đáy của hình nón bằng nhau cùng bằng 3cm nên ta có 4πR2 = πRl + πR2 hay 4R2 = Rl + R2

Suy ra l = 3R = 3.3 = 9 (cm)

Do đó, sử dụng công thức liên hệ trong hình nón ta có:

h2 = 12 – R2 = 92 – 32 = 72

Khi đó chiều cao của hình nón là \[h = \sqrt {72} = 6\sqrt 2 \left( {cm} \right)\]

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình cầu và hình trụ ngoại tiếp nó (đường kính đáy và chiều cao của hình trụ bằng đường kính của hình cầu). Tính tỉ số giữa diện tích mặt cầu và diện tích xung quanh hình trụ.

Xem đáp án

Vì đường kính đáy và chiều cao của hình trụ bằng nhau và bằng đường kính hình cầu nên h = 2R với R là bán kính hình cầu và cũng là bán kính đáy của hình trụ.

Vì diện tích mặt cầu của hình cầu đó là S = 4πR2 còn diện tích xung quanh của hình trụ là Sxq = 2πRh = 2πR.2R = 4πR2.

Vậy tỉ số giữa diện tích mặt cầu và diện tích xung quanh hình trụ là \[\frac{S}{{{S_{xq}}}} = \frac{{4\pi {R^2}}}{{4\pi {R^2}}} = 1\]