10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 50
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 50

A
Admin
ToánLớp 1234 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình trụ có bán kính đáy R = 4 (cm) và chiều cao h = 5 (cm). Diện tích toàn phần của hình trụ?

Xem đáp án

Hình trụ có bán kính đáy R = 4 (cm) và chiều cao h = 5 (cm).

Do đó,diện tích toàn phần của hình trụ đó là:

Stp = Sxq + 2S đáy = 2πRh + 2πR2 = 2π.4.5 + 2π.42 = 40π + 32π = 72π

Ví dụ 2. Cho hình trụ có chu vi đáy là 8π và chiều cao h = 10. Tính thể tích hình trụ?

Ta có chu vi đáy là C = 2πR = 8π

Do đó R = 4

Thể tích hình trụ là: V = πR2h = π4210 = 160π (đvtt)

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình nón có bán kính đáy R = 6 (cm) và đường sinh = 10 (cm). Diện tích xung quanh của hình nón?

Xem đáp án

Hình nón có bán kính đáy R = 6 (cm) và đường sinh = 10 (cm).

Mà l2 = R2 + h2 ⇔ 102 = 62 + ⇒ h2 = 102 – 62 = 64

Suy ra \[h = \sqrt {64} = 8\,(cm)\]

Do đó,diện tích xung quanh của hình nón đó là:

Sxq = πRl = π.6.8 = 48π (cm2).

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình nón có đường kính là 8 và chiều cao h = 12. Tính thể tích hình nón?

Xem đáp án

Ta có đường kính là d = 2R = 8

Do đó R = 4

Thể tích hình trụ là: \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.4^2}.12 = 64\pi \] (đvtt)

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính

(a) \[\sqrt {2.80} \]

(b) \[\sqrt {\frac{{25}}{{144}}} \]

(c) \[\sqrt 5 .\sqrt {45} \]

(d) \[\sqrt {2\frac{{14}}{{25}}} \]

Xem đáp án

a) \[\sqrt {2.80} = \sqrt {160} = \sqrt {16.10} = \sqrt {10} .\sqrt {{4^2}} = 4\sqrt {10} \]

b) \[\sqrt {\frac{{25}}{{144}}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt {144} }} = \frac{{\sqrt {{5^2}} }}{{\sqrt {{{12}^2}} }} = \frac{5}{{12}}\]

c) \[\sqrt 5 .\sqrt {45} = \sqrt 5 .\sqrt {9.5} = \sqrt 5 .\sqrt 5 .\sqrt 9 = \left( {\sqrt 5 .\sqrt 5 } \right).3 = 5.3 = 15\]

d) \[\sqrt {2\frac{{14}}{{25}}} = \sqrt {\frac{{64}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {64} }}{{\sqrt {25} }} = \frac{{\sqrt {{8^2}} }}{{\sqrt {{5^2}} }} = \frac{8}{5}\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính

(a) \[\left( {\sqrt {45} - \sqrt {20} + \sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]

(b) \[\left( {2\sqrt 6 - 4\sqrt 3 + 5\sqrt 2 - \frac{1}{4}\sqrt 8 } \right).3\sqrt 6 \]

(c) \[\left( {\sqrt 6 + 2} \right)\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)\]

(d) \[\left( {\frac{1}{3}\sqrt {\frac{1}{2}} - \frac{2}{3}\sqrt {\frac{3}{2}} + \frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{6}} } \right):\left( {\frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{8}} } \right)\]

Xem đáp án

a) \[\left( {\sqrt {45} - \sqrt {20} + \sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]

\[ = \left( {\sqrt 9 \sqrt 5 - \sqrt 4 \sqrt 5 + \sqrt 1 \sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]

\[ = \left( {3\sqrt 5 - 2\sqrt 5 + 1\sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]

\[ = \left[ {\left( {3 - 2 + 1} \right)\sqrt 5 } \right]:\sqrt 6 \]

\[ = 2\sqrt 5 :\sqrt 6 \]

\[ = \frac{{2\sqrt 5 }}{{\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 2 .\sqrt 2 .\sqrt 5 }}{{\sqrt 2 .\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 3 }}\]

b) \[\left( {2\sqrt 6 - 4\sqrt 3 + 5\sqrt 2 - \frac{1}{4}\sqrt 8 } \right).3\sqrt 6 \]

\[ = \left[ {\left( {2\sqrt 2 \sqrt 3 - 4\sqrt 3 } \right) + \left( {5\sqrt 2 - \frac{1}{4}2\sqrt 2 } \right)} \right].3\sqrt 6 \]

\[ = \left[ {\left( { - 4 + 2\sqrt 2 } \right)\sqrt 3 + \frac{9}{2}\sqrt 2 } \right].3\sqrt 6 \]

\[ = \left( { - 4 + 2\sqrt 2 } \right)\sqrt 3 .3\sqrt 6 + \frac{9}{2}\sqrt 2 .3\sqrt 6 \]

\[ = - 36\sqrt 2 + 36 + 27\sqrt 3 \]

c) \[\left( {\sqrt 6 + 2} \right)\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)\]

\[ = \sqrt 6 .\sqrt 3 - \sqrt 6 .\sqrt 2 + 2\sqrt 3 - 2\sqrt 2 \]

\[ = 3\sqrt 2 - 2\sqrt 3 + 2\sqrt 3 - 2\sqrt 2 \]

\[ = \left( {3\sqrt 2 - 2\sqrt 2 } \right)\left( { - 2\sqrt 3 + 2\sqrt 3 } \right)\]

\[ = \sqrt 2 \]

d) \[\left( {\frac{1}{3}\sqrt {\frac{1}{2}} - \frac{2}{3}\sqrt {\frac{3}{2}} + \frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{6}} } \right):\left( {\frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{8}} } \right)\]

\[ = \left( {\frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 1 }}{{\sqrt 2 }} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }} + \frac{2}{7} \cdot \frac{{\sqrt 1 }}{{\sqrt 6 }}} \right):\left( {\frac{2}{7} \cdot \frac{{\sqrt 1 }}{{\sqrt 8 }}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{1}{{3\sqrt 2 }} - \frac{{2\sqrt 3 }}{{3\sqrt 2 }} + \frac{{\sqrt 2 }}{{7\sqrt 3 }}} \right):\frac{1}{{7\sqrt 2 }}\]

\[ = \left( {\frac{1}{{3\sqrt 2 }} \cdot \frac{{7\sqrt 2 }}{1}} \right) - \left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{{3\sqrt 2 }} \cdot \frac{{7\sqrt 2 }}{1}} \right) + \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{{7\sqrt 3 }} \cdot \frac{{7\sqrt 2 }}{1}} \right)\]

\[ = \frac{7}{3} - \frac{{14\sqrt 3 }}{3} + \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{7 - 12\sqrt 3 }}{3}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: \[\sqrt {\frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}} \] với \[x \ge 0\].

Xem đáp án

Vì \[x \ge 0\] nên \[x = {\left( {\sqrt x } \right)^2}\].

Ta có:

\[\sqrt {\frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - 2\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} + 2\sqrt x + 1}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\left| {\sqrt x + 1} \right|}} = \frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\sqrt x + 1}}\]

– Nếu \[\sqrt x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\] thì \[\left| {\sqrt x - 1} \right| = \sqrt x - 1\].

Ta có: \[\frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\] (với \[x \ge 1\])

– Nếu \[\sqrt x - 1 < 0 \Leftrightarrow x < 1\] thì \[\left| {\sqrt x - 1} \right| = 1 - \sqrt x \].

Ta có: \[\frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\] (với \[0 \le x < 1\])

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \[\frac{2}{{{x^2} - {y^2}}}\sqrt {\frac{{3{x^2} + 6xy + 3{y^2}}}{4}} \] (với x + y > 0)

(a) Rút gọn biểu thức;

(b) Tính giá trị biểu thức tại x = 1 và y = 2.

Xem đáp án

a) Rút gọn biểu thức:

Với x + y > 0

Ta có:

\[\frac{2}{{{x^2} - {y^2}}}\sqrt {\frac{{3{x^2} + 6xy + 3{y^2}}}{4}} \]

\[ = \frac{2}{{{x^2} - {y^2}}}\sqrt {3.\left( {\frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{4}} \right)} \]

\[ = \frac{2}{{{x^2} - {y^2}}} \cdot \sqrt 3 .\sqrt {\frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{4}} \]

\[ = \frac{2}{{{x^2} - {y^2}}} \cdot \sqrt 3 .\sqrt {\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{{2^2}}}} \]

\[ = \frac{2}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x + y} \right)}}{2} \cdot \sqrt 3 \]

\[ = \frac{{\sqrt 3 }}{{x - y}}\]

Vậy biểu thức rút gọn là \[\frac{{\sqrt 3 }}{{x - y}}\]

b) Tính giá trị biểu thức tại x = 1 và y = 2.

Thay x = 1 và y = 2 vào biểu thức vừa rút gọn

\[\frac{{\sqrt 3 }}{{1 - 2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{ - 1}} = - \sqrt 3 \]

Vậy giá trị của biểu thức tại x = 1 và y = 2 là \[ - \sqrt 3 \]

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

(a) \[\sqrt {{x^2} - 10x + 25} = 7\]

(b) \[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]

(c) \[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]

(d) \[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]

Xem đáp án

a) \[\sqrt {{x^2} - 10x + 25} = 7\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x - 5} \right)}^2}} = 7\]

\[ \Leftrightarrow \left| {x - 5} \right| = 7\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 7\\x - 5 = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 12\\x = - 2\end{array} \right.\]

Vậy S ={– 2; 12}

b) \[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]

Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\2x + 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x > - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow x \ge 3\]

\[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = 2\sqrt {2x + 1} \]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = \sqrt {4\left( {2x + 1} \right)} \]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = \sqrt {8x + 4} \]

\[ \Leftrightarrow x - 3 = 8x + 4\]

\[ \Leftrightarrow - 7x = 7 \Leftrightarrow x = - 1\] (không thỏa mãn)

Vậy phương trình vô nghiệm

c) \[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]

Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5 \ge 0\\3x + 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - \frac{5}{3}\\x > - \frac{5}{3}\end{array} \right. \Rightarrow x > - \frac{5}{3}\]

\[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]

\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = \sqrt {3x + 5} .\sqrt {3x + 5} \]

\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = \sqrt {{{\left( {3x + 5} \right)}^2}} \]

\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = 3x + 5\]

\[ \Leftrightarrow 7x = 12 \Leftrightarrow x = \frac{{12}}{7}\](thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{{12}}{7}} \right\}\]

d) \[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]

Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - 9 \ge 0\\2x - 3 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + 3} \right)\left( {2x - 3} \right) \ge 0\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge \frac{3}{2}\\x \le - \frac{3}{2}\end{array} \right.\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2}\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\]

\[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} - 9} = \sqrt {4\left( {2x - 3} \right)} \]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} - 9} = \sqrt {8x - 12} \]

\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 9 = 8x - 12\]

\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 8x + 3 = 0\]

\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 2x - 6x + 3 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\]

Kết hợp với điều kiện \[x = \frac{3}{2}\]

Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\alpha \] là góc nhọn. Hãy sử dụng bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt. Tính \[{\rm{cos}}\alpha {\rm{, tan}}\alpha ,\,\cot \alpha \] biết \[\sin \alpha = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Cho alpha là góc nhọn. Hãy sử dụng bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt. Tính cos(alpha),tan(alpha),cot(alpha) biết sin(alpha)=1/2. (ảnh 1)

Vì \[\sin \alpha = \frac{1}{2}\] nên \[\alpha = 30^\circ \]

Do đó dựa vào bảng tỉ số lượng giác

Ta có: \[{\rm{cos}}30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2};\,\,{\rm{tan}}30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{3};\,\,\cot 30^\circ = \sqrt 3 .\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\alpha \] là góc nhọn. Hãy sử dụng bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt. Tính \[\sin \alpha \;{\rm{,cos}}\alpha ,\,\cot \alpha \] biết \[\tan \alpha = 1\].

Xem đáp án

Cho alpha là góc nhọn. Hãy sử dụng bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt. Tính sin(alpha),cos(alpha),cot(alpha) biết tan(alpha)=1. (ảnh 1)

Vì \[\tan \alpha = 1\] nên \[\alpha = 45^\circ \]

Do đó dựa vào bảng tỉ số lượng giác

Ta có: \[{\rm{cos}}\,45^\circ = \sin 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\,\cot 45^\circ = 1.\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp tỉ số lượng giác sau theo thứ tự từ lớn đến bé (không dụng máy tính)

(a) \[\tan 12^\circ ,\cot 61^\circ ,\tan 28^\circ ,\cot 79^\circ 15',\tan 58^\circ ,\cot 37^\circ 40'\];

(b) \[\sin 32^\circ ,\cos 51^\circ ,\sin 39^\circ ,\cos 79^\circ 15',\sin 38^\circ \].

Xem đáp án

Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng cos góc kia, tan góc này bằng cot góc kia

a) \[\cot 61^\circ = \tan 29^\circ \], \[\cot 79^\circ 15' = \tan 10^\circ 45'\], \[\cot 37^\circ 40' = \tan 52^\circ 20'\]

\[ \Rightarrow \tan 58^\circ ,\tan 52^\circ 20',\tan 29^\circ ,\tan 28^\circ ,\tan 12^\circ ,\tan 10^\circ 45'\]

Hay \[\tan 58^\circ ,\cot 37^\circ 40',\cot 61^\circ ,\tan 28^\circ ,\tan 12^\circ ,\cot 79^\circ 15'\]

b) \[\cos 51^\circ = \sin 39^\circ \], \[\cos 79^\circ 15' = \sin 10^\circ 45'\]

\[ \Rightarrow \sin 39^\circ ,\sin 39^\circ ,\sin 38^\circ ,\sin 32^\circ ,\sin 10^\circ 45'\]

Hay \[\cos 51^\circ ,\sin 39^\circ ,\sin 38^\circ ,\sin 32^\circ ,\cos 79^\circ 15'\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính

(a) A = sin250 + sin2250 + sin2450 + sin2650 + sin2850;

(b) B = cos2520 sin450 + sin2520cos450;

Xem đáp án

a) A = sin250 + sin2250 + sin2450 + sin2650 + sin2850

A = (sin250 + sin2850) + (sin2250 + sin2650) + sin2450

A = sin2900 + sin2900 + sin2450

\[A = {\left( 1 \right)^2} + {\left( 1 \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = 2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\]

b) B = cos2520 sin450 + sin2520cos450;

B = cos2520 sin450 + sin2520 sin450

B = sin450(cos2520 + sin2520)

\[B = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot 1 = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]

13. Tự luận
• 1 điểm

Không dùng bảng số và máy tính, so sánh:

(a) sin200 và sin700

(b) cos600 và cos700

(c) tan73020’ và tan450

(d) cot230 và cot37040’

Xem đáp án

a) sin200 < sin700

b) cos600 > cos700

c) tan73020’ > tan450

d) cot230 > cot37040’

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) có bán kính 4 cm. Dây HK của đường tròn vuông góc với OI tại trung điểm của OI. Tính độ dài HK.

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của OI. Ta có: \(OM = \frac{{OI}}{2} = 2\;{\rm{cm}}\)

Áp dụng định lí pitago trong tam giác vuông OMH ta có

OH2 = OM2 + MH2, suy ra MH2 = OH2 – OM2 = 42 – 22 = 12.

\(MH = 2\sqrt 3 \;{\rm{cm}}.\)

Vì OI ⊥ HK nên M là trung điểm của HK. Do đó: \(HK = 2MH = 4\sqrt 3 \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O), đường kính AD = 2R. Vẽ cung tâm D bán kính R, cung này cắt đường tròn (O) ở B và C.

(a) Tứ giác OBDC là hình gì? Vì sao?

(b) Tính số đo các góc CBD, CBO, OBA.

(c) Chứng minh tam giác ABC là tam giác đều.

Xem đáp án

a) Theo bài ra, ta có BD = DC = R, suy ra OB = BD = DC = CO.

Do đó, tứ giác OBDC là hình thoi.

b) Vì OB = BD = DO = R nên tam giác BOD là tam giác đều, suy ra \(\widehat {DBO} = 60^\circ .\)

Vì BC là đường chéo của hình thoi nên là đường phân giác của góc DBO.

Do đó: \(\widehat {DBC} = \widehat {CBO} = 30^\circ .\)

Tam giác ABD nội tiếp đường tròn đường kính AD nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {ABO} = \widehat {ABD} - \widehat {OBD} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\)

c) Xét tam giác ABC, ta có

\(\widehat {ABC} = \widehat {ABO} + \widehat {OBC} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ \)

Tương tự \(\widehat {ACB} = 60^\circ .\)

Vậy tam giác ABC là tam giác đều.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) và dây AB không đi qua tâm. Gọi M là trung điểm của AB. Qua M vẽ dây CD không trùng với AB. Chứng minh rằng điểm M không là trung điểm của CD.

Xem đáp án

Giả sử M là trung điểm của CD ta có OM ⊥ CD.

Mặt khác M là trung điểm của AB nên OM ⊥ AB.

Suy ra AB // CD (mâu thuẫn với giả thiết).

Do đó điều giả sử sai.

Vậy M không là trung điểm của CD.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm O, đường kính CD. Dây AB cắt đường kính CD tại I. Gọi H và K theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ C và D đến AB. Chứng minh rằng AH = BK.

Xem đáp án

Kẻ OM ⊥ AB, M ∈ AB, OM cắt CK tại N, ta có AM = BM (1)

Tam giác CKD có ON // KD, OC = OD nên NC = NK

Tam giác CKH có MN // CH, NC = NK nên MH = MK (2)

Từ (1) và (2) ta có: AM – MH = BM – MK hay AH = KB.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Gọi M là một điểm nằm giữa A và B. Qua M vẽ dây CD vuông góc với AB. Lấy điểm E đối xứng với A qua M.

(a) Tứ giác ACED là hình gì? Tại sao?

(b) Giả sử R = 6 cm và AM = 4 cm, hãy tính CD.

(c) Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của M trên CAvà CB. Chứng minh \({\rm{MH}} \cdot {\rm{MK}} = \frac{{M{C^3}}}{{2R}}.\)

Xem đáp án

a) Đường tròn (O, R) có đường kính CD, AB là dây mà AB ⊥ CD nên MC = MD.

Mà MA = ME nên tứ giác ACED là hình bình hành.

Mặt khác AE ⊥ CD nên ACED là hình thoi.

b) Do C nằm trên đường tròn đường kính AB nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ .\) Trong tam giác vuông ACB có MC là đường cao nên \(M{C^2} = MA \cdot MB = 4 \cdot (10 - 4) = 24 \Rightarrow MC = 2\sqrt 6 .\)

c) Áp dụng tính chất a . h = b . c trong tam giác vuông AMC có \(MH \cdot AC = MA \cdot MC \Rightarrow MH = \frac{{MA \cdot MC}}{{AC}}\)

Tương tự \(MK = \frac{{MB \cdot MC}}{{BC}}\)

Do đó \(MH \cdot MK = \frac{{MA \cdot MC}}{{AC}} \cdot \frac{{MB \cdot MC}}{{BC}} = \frac{{M{C^2} \cdot MA \cdot MB}}{{AC \cdot BC}} = \frac{{M{C^2} \cdot M{C^2}}}{{MC \cdot BC}} = \frac{{M{C^3}}}{{BC}}.\)

Ví dụ 2. Cho hình trụ có chu vi đáy là 8π và chiều cao h = 10. Tính thể tích hình trụ?

Ta có chu vi đáy là C = 2πR = 8π

Do đó R = 4

Thể tích hình trụ là: V = πR2h = π4210 = 160π (đvtt)

19. Tự luận
• 1 điểm

Điền kết quả vào ô trống sau:

Xem đáp án

Ta thu được bảng sau:

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình trụ có diện tích xung quanh bằng 24π (cm2) và diện tích toàn phần bằng 42π (cm2). Tính chiều cao h của hình trụ.

Xem đáp án

Ta có: Stp = Sxq + 2S đáy ⇔ 24π + 2πR2 ⇔ R = 3.

Mặt khác diện tích xung quanh bằng 24π (cm2) nên 2πRh = 24π

Mà R = 3 nên 2π.3.h = 24π ⇔ 6π.h = 24π ⇔ h = 4 cm

Vậy chiều cao h của hình trụ là 4 cm

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích toàn phần hình trụ có chiều cao là 8 cm và diện tích xung quanh bằng 352 cm2 (lấy π ≈ 3,14)

Xem đáp án

Ta có: h = 8 cm và Sxq = 352 cm2.

Mà Sxq = 2πRh = 352 cm2.

Suy ra, \[\frac{{{S_{xq}}}}{{2\pi h}} = \frac{{352}}{{2.3,14.8}} = \frac{{1100}}{{157}}\]

Diện tích đáy là \[2.3,14{\left( {\frac{{1100}}{{157}}} \right)^2}\]= 308,28 (cm2)

Do đó, diện tích toàn phần là Stp = Sxq + 2S đáy = 352 + 308,28 (cm2)

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD có AB = 1 và AD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Quay hình chữ nhật đó xung quanh trục MN, ta được một hình trụ. Tính diện tích toàn phần của hình trụ đó?

Xem đáp án

Khi quay hình chữ nhật quanh trục MN ta được hình trụ có:

+ Chiều cao: h = AB = 1 .

+ Bán kính đường tròn đáy là \[R = \frac{{AD}}{2} = \frac{2}{2} = 1\]

Do đó,diện tích toàn phần của hình trụ đó là:

Stp = Sxq + 2S đáy = 2πRh + 2πR2 = 2π.1.1 + 2π.12 = 4π

23. Tự luận
• 1 điểm

Một hình trụ có chiều cao là 25 cm và diện tích toàn phần là 1200π (cm2). Tính thể tích của hình trụ đó.

Xem đáp án

Gọi bán kính đáy hình trụ là R, chiều cao hình trụ là h.

Vì diện tích toàn phần là 1200π (cm2) nên 2πRh + 2πR2 = 2πR(h + R) = 1200π

Suy ra R(h + R) = 600 ⇔ R(25 + R) = 600 ⇔ R2 + 25R – 600 = 0

Phương trình có hai nghiệm: R1 = 15 (chọn); R2 = – 40 (loại)

Suy ra bán kính hình trụ là 15 cm.

Vậy thể tích hình trụ là: V = πR2h = π.152.25 = 5625π (cm3)

24. Tự luận
• 1 điểm

Điền kết quả vào ô trống sau:

Xem đáp án

Ta thu được bảng sau:

25. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc mũ hình nón có đường cao bằng 24 (cm) và thể tích bằng 42π (cm2). Tính diện tích toàn phần của chiếc mũ.

Xem đáp án

Một chiếc mũ hình nón có đường cao bằng 24 (cm) và thể tích bằng 42pi (cm2). Tính diện tích toàn phần của chiếc mũ. (ảnh 1)

Gọi R là bán kính đáy và h là chiều cao của chiếc mũ

Ta có: \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\]. Suy ra \[{R^2} = \frac{{3V}}{{\pi h}} = \frac{{3.800\pi }}{{\pi .24}} = 100\,\,(c{m^2})\]

\[{R^2} = 100\,\, \Rightarrow R = \sqrt {100} = 10\,(cm)\]

Mà R = 10 cm nên bán kính đáy hình nón là 10 cm.

Đường sinh của hình nón này là: \[SB = \sqrt {S{O^2} + O{B^2}} = \sqrt {{{24}^2} + {{10}^2}} = 26\,\,(cm)\]

Diện tích toàn phần của chiếc mũ:

Stp = Sxq + S đáy = πRl + πR2 = πR(l + R) = π10(26 + 10) = 360π (cm2)

Vậy diện tích toàn phần của chiếc mũ là 360π (cm2)

26. Tự luận
• 1 điểm

Mặt cắt chứa trục của hình nón là một tam giác đều có diện tích là \[9\sqrt 3 \]. Tính thể tích của hình nón đó.

Xem đáp án

Mặt cắt chứa trục của hình nón là một tam giác đều có diện tích là 9 căn 3. Tính thể tích của hình nón đó. (ảnh 1)

Gọi mặt cắt là tam giác đều ABC. Ta đặt AB = AC = BC = a thì bán kính đáy hình nón là \[R = \frac{a}{2}\] và chiều cao hình nón là \[h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Vì diện tích của tam giác đều là \[9\sqrt 3 \] nên ta có: \[\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 \Leftrightarrow {a^2} = 36\]

Do \[{a^2} = 36 \Rightarrow a = \sqrt {36} = 6\]

Suy ra bán kính là 3 cm và chiều cao hình nón là \[\frac{{6\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \]

Vậy thể tích của hình nón đó là \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {3^2}.3\sqrt 3 = 9\sqrt 3 \] (đvtt)

27. Tự luận
• 1 điểm

Một đống cát hình nón có chu vi đáy là 12,56m. Người ta dùng xe cải tiến để chở đống cát đó đi 10 chuyến thì hết. Biết mỗi chuyến chở được 250 (dm3). Tính chiều cao của đống cát (làm tròn đến dm).

Xem đáp án

Gọi R là bán kính đáy và h là chiều cao của đống cát hình nó.

Vì chu vi đáy là 12,56m nên 2πR = 12,56 \[ \Rightarrow R = \frac{{12,56}}{{2\pi }} \approx 2\,(m)\]

Do dùng xe cải tiến để chở đống cát đó đi 10 chuyến thì hết nên thể tích của đống cát là V = 250 . 10 = 2500 (dm3) = 2,5 (m3)

Mà \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = 2,5 \Rightarrow h = \frac{{3V}}{{\pi {R^2}}} = \frac{{3.2,5}}{{\pi {{.2}^2}}} \approx 0,6\,\,(m)\]

Vậy chiều cao của đống cát là 0,6 m

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác vuông tại A, AB = 12cm, AC = 16cm. Quay tam giác này một vòng quanh cạnh BC. Tính diện tích toàn phần của hình tạo thành.

Xem đáp án

Tam giác vuông tại A, AB = 12cm, AC = 16cm.

\[ \Rightarrow BC = \sqrt {{{12}^2} + {{16}^2}} = 20\,\,(cm)\]

Vẽ AH ⊥ BC. Ta có: AH.BC = AB.AC

Khi quay ∆ABC một vòng quanh cạnh BC cố định thì hình tạo thành gồm hai hình

nón chung đáy, bán kính là 9,6cm. Diện tích toàn phần của hình tạo thành:

π.AH(AB + AC) = π.9,6(12 + 16) = 268,8π (cm2)