10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 50
28 câu hỏi
Cho hình trụ có bán kính đáy R = 4 (cm) và chiều cao h = 5 (cm). Diện tích toàn phần của hình trụ?
Hình trụ có bán kính đáy R = 4 (cm) và chiều cao h = 5 (cm).
Do đó,diện tích toàn phần của hình trụ đó là:
Stp = Sxq + 2S đáy = 2πRh + 2πR2 = 2π.4.5 + 2π.42 = 40π + 32π = 72π
Ví dụ 2. Cho hình trụ có chu vi đáy là 8π và chiều cao h = 10. Tính thể tích hình trụ?
Ta có chu vi đáy là C = 2πR = 8π
Do đó R = 4
Thể tích hình trụ là: V = πR2h = π4210 = 160π (đvtt)
Cho hình nón có bán kính đáy R = 6 (cm) và đường sinh = 10 (cm). Diện tích xung quanh của hình nón?
Hình nón có bán kính đáy R = 6 (cm) và đường sinh = 10 (cm).
Mà l2 = R2 + h2 ⇔ 102 = 62 + ⇒ h2 = 102 – 62 = 64
Suy ra \[h = \sqrt {64} = 8\,(cm)\]
Do đó,diện tích xung quanh của hình nón đó là:
Sxq = πRl = π.6.8 = 48π (cm2).
Cho hình nón có đường kính là 8 và chiều cao h = 12. Tính thể tích hình nón?
Ta có đường kính là d = 2R = 8
Do đó R = 4
Thể tích hình trụ là: \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.4^2}.12 = 64\pi \] (đvtt)
Tính
(a) \[\sqrt {2.80} \]
(b) \[\sqrt {\frac{{25}}{{144}}} \]
(c) \[\sqrt 5 .\sqrt {45} \]
(d) \[\sqrt {2\frac{{14}}{{25}}} \]
a) \[\sqrt {2.80} = \sqrt {160} = \sqrt {16.10} = \sqrt {10} .\sqrt {{4^2}} = 4\sqrt {10} \]
b) \[\sqrt {\frac{{25}}{{144}}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt {144} }} = \frac{{\sqrt {{5^2}} }}{{\sqrt {{{12}^2}} }} = \frac{5}{{12}}\]
c) \[\sqrt 5 .\sqrt {45} = \sqrt 5 .\sqrt {9.5} = \sqrt 5 .\sqrt 5 .\sqrt 9 = \left( {\sqrt 5 .\sqrt 5 } \right).3 = 5.3 = 15\]
d) \[\sqrt {2\frac{{14}}{{25}}} = \sqrt {\frac{{64}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {64} }}{{\sqrt {25} }} = \frac{{\sqrt {{8^2}} }}{{\sqrt {{5^2}} }} = \frac{8}{5}\]
Thực hiện phép tính
(a) \[\left( {\sqrt {45} - \sqrt {20} + \sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]
(b) \[\left( {2\sqrt 6 - 4\sqrt 3 + 5\sqrt 2 - \frac{1}{4}\sqrt 8 } \right).3\sqrt 6 \]
(c) \[\left( {\sqrt 6 + 2} \right)\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)\]
(d) \[\left( {\frac{1}{3}\sqrt {\frac{1}{2}} - \frac{2}{3}\sqrt {\frac{3}{2}} + \frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{6}} } \right):\left( {\frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{8}} } \right)\]
a) \[\left( {\sqrt {45} - \sqrt {20} + \sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]
\[ = \left( {\sqrt 9 \sqrt 5 - \sqrt 4 \sqrt 5 + \sqrt 1 \sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]
\[ = \left( {3\sqrt 5 - 2\sqrt 5 + 1\sqrt 5 } \right):\sqrt 6 \]
\[ = \left[ {\left( {3 - 2 + 1} \right)\sqrt 5 } \right]:\sqrt 6 \]
\[ = 2\sqrt 5 :\sqrt 6 \]
\[ = \frac{{2\sqrt 5 }}{{\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 2 .\sqrt 2 .\sqrt 5 }}{{\sqrt 2 .\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 3 }}\]
b) \[\left( {2\sqrt 6 - 4\sqrt 3 + 5\sqrt 2 - \frac{1}{4}\sqrt 8 } \right).3\sqrt 6 \]
\[ = \left[ {\left( {2\sqrt 2 \sqrt 3 - 4\sqrt 3 } \right) + \left( {5\sqrt 2 - \frac{1}{4}2\sqrt 2 } \right)} \right].3\sqrt 6 \]
\[ = \left[ {\left( { - 4 + 2\sqrt 2 } \right)\sqrt 3 + \frac{9}{2}\sqrt 2 } \right].3\sqrt 6 \]
\[ = \left( { - 4 + 2\sqrt 2 } \right)\sqrt 3 .3\sqrt 6 + \frac{9}{2}\sqrt 2 .3\sqrt 6 \]
\[ = - 36\sqrt 2 + 36 + 27\sqrt 3 \]
c) \[\left( {\sqrt 6 + 2} \right)\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)\]
\[ = \sqrt 6 .\sqrt 3 - \sqrt 6 .\sqrt 2 + 2\sqrt 3 - 2\sqrt 2 \]
\[ = 3\sqrt 2 - 2\sqrt 3 + 2\sqrt 3 - 2\sqrt 2 \]
\[ = \left( {3\sqrt 2 - 2\sqrt 2 } \right)\left( { - 2\sqrt 3 + 2\sqrt 3 } \right)\]
\[ = \sqrt 2 \]
d) \[\left( {\frac{1}{3}\sqrt {\frac{1}{2}} - \frac{2}{3}\sqrt {\frac{3}{2}} + \frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{6}} } \right):\left( {\frac{2}{7}\sqrt {\frac{1}{8}} } \right)\]
\[ = \left( {\frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 1 }}{{\sqrt 2 }} - \frac{2}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }} + \frac{2}{7} \cdot \frac{{\sqrt 1 }}{{\sqrt 6 }}} \right):\left( {\frac{2}{7} \cdot \frac{{\sqrt 1 }}{{\sqrt 8 }}} \right)\]
\[ = \left( {\frac{1}{{3\sqrt 2 }} - \frac{{2\sqrt 3 }}{{3\sqrt 2 }} + \frac{{\sqrt 2 }}{{7\sqrt 3 }}} \right):\frac{1}{{7\sqrt 2 }}\]
\[ = \left( {\frac{1}{{3\sqrt 2 }} \cdot \frac{{7\sqrt 2 }}{1}} \right) - \left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{{3\sqrt 2 }} \cdot \frac{{7\sqrt 2 }}{1}} \right) + \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{{7\sqrt 3 }} \cdot \frac{{7\sqrt 2 }}{1}} \right)\]
\[ = \frac{7}{3} - \frac{{14\sqrt 3 }}{3} + \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{7 - 12\sqrt 3 }}{3}\]
Rút gọn biểu thức: \[\sqrt {\frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}} \] với \[x \ge 0\].
Vì \[x \ge 0\] nên \[x = {\left( {\sqrt x } \right)^2}\].
Ta có:
\[\sqrt {\frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x + 1}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - 2\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} + 2\sqrt x + 1}}} = \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\left| {\sqrt x + 1} \right|}} = \frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\sqrt x + 1}}\]
– Nếu \[\sqrt x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\] thì \[\left| {\sqrt x - 1} \right| = \sqrt x - 1\].
Ta có: \[\frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\] (với \[x \ge 1\])
– Nếu \[\sqrt x - 1 < 0 \Leftrightarrow x < 1\] thì \[\left| {\sqrt x - 1} \right| = 1 - \sqrt x \].
Ta có: \[\frac{{\left| {\sqrt x - 1} \right|}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}\] (với \[0 \le x < 1\])
Cho biểu thức \[\frac{2}{{{x^2} - {y^2}}}\sqrt {\frac{{3{x^2} + 6xy + 3{y^2}}}{4}} \] (với x + y > 0)
(a) Rút gọn biểu thức;
(b) Tính giá trị biểu thức tại x = 1 và y = 2.
a) Rút gọn biểu thức:
Với x + y > 0
Ta có:
\[\frac{2}{{{x^2} - {y^2}}}\sqrt {\frac{{3{x^2} + 6xy + 3{y^2}}}{4}} \]
\[ = \frac{2}{{{x^2} - {y^2}}}\sqrt {3.\left( {\frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{4}} \right)} \]
\[ = \frac{2}{{{x^2} - {y^2}}} \cdot \sqrt 3 .\sqrt {\frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{4}} \]
\[ = \frac{2}{{{x^2} - {y^2}}} \cdot \sqrt 3 .\sqrt {\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{{2^2}}}} \]
\[ = \frac{2}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x + y} \right)}}{2} \cdot \sqrt 3 \]
\[ = \frac{{\sqrt 3 }}{{x - y}}\]
Vậy biểu thức rút gọn là \[\frac{{\sqrt 3 }}{{x - y}}\]
b) Tính giá trị biểu thức tại x = 1 và y = 2.
Thay x = 1 và y = 2 vào biểu thức vừa rút gọn
\[\frac{{\sqrt 3 }}{{1 - 2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{ - 1}} = - \sqrt 3 \]
Vậy giá trị của biểu thức tại x = 1 và y = 2 là \[ - \sqrt 3 \]
Giải các phương trình sau:
(a) \[\sqrt {{x^2} - 10x + 25} = 7\]
(b) \[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]
(c) \[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]
(d) \[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]
a) \[\sqrt {{x^2} - 10x + 25} = 7\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x - 5} \right)}^2}} = 7\]
\[ \Leftrightarrow \left| {x - 5} \right| = 7\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 7\\x - 5 = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 12\\x = - 2\end{array} \right.\]
Vậy S ={– 2; 12}
b) \[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]
Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\2x + 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x > - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow x \ge 3\]
\[\frac{{\sqrt {x - 3} }}{{\sqrt {2x + 1} }} = 2\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = 2\sqrt {2x + 1} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = \sqrt {4\left( {2x + 1} \right)} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {x - 3} = \sqrt {8x + 4} \]
\[ \Leftrightarrow x - 3 = 8x + 4\]
\[ \Leftrightarrow - 7x = 7 \Leftrightarrow x = - 1\] (không thỏa mãn)
Vậy phương trình vô nghiệm
c) \[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]
Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5 \ge 0\\3x + 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - \frac{5}{3}\\x > - \frac{5}{3}\end{array} \right. \Rightarrow x > - \frac{5}{3}\]
\[\frac{{10x - 7}}{{\sqrt {3x + 5} }} = \sqrt {3x + 5} \]
\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = \sqrt {3x + 5} .\sqrt {3x + 5} \]
\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = \sqrt {{{\left( {3x + 5} \right)}^2}} \]
\[ \Leftrightarrow 10x - 7 = 3x + 5\]
\[ \Leftrightarrow 7x = 12 \Leftrightarrow x = \frac{{12}}{7}\](thỏa mãn)
Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{{12}}{7}} \right\}\]
d) \[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]
Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}4{x^2} - 9 \ge 0\\2x - 3 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + 3} \right)\left( {2x - 3} \right) \ge 0\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge \frac{3}{2}\\x \le - \frac{3}{2}\end{array} \right.\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{2}\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\]
\[\sqrt {4{x^2} - 9} = 2\sqrt {2x - 3} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} - 9} = \sqrt {4\left( {2x - 3} \right)} \]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {4{x^2} - 9} = \sqrt {8x - 12} \]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 9 = 8x - 12\]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 8x + 3 = 0\]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 2x - 6x + 3 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {2x - 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 1 = 0\\2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\]
Kết hợp với điều kiện \[x = \frac{3}{2}\]
Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\]
Cho \[\alpha \] là góc nhọn. Hãy sử dụng bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt. Tính \[{\rm{cos}}\alpha {\rm{, tan}}\alpha ,\,\cot \alpha \] biết \[\sin \alpha = \frac{1}{2}\].

Vì \[\sin \alpha = \frac{1}{2}\] nên \[\alpha = 30^\circ \]
Do đó dựa vào bảng tỉ số lượng giác
Ta có: \[{\rm{cos}}30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2};\,\,{\rm{tan}}30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{3};\,\,\cot 30^\circ = \sqrt 3 .\]
Cho \[\alpha \] là góc nhọn. Hãy sử dụng bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt. Tính \[\sin \alpha \;{\rm{,cos}}\alpha ,\,\cot \alpha \] biết \[\tan \alpha = 1\].

Vì \[\tan \alpha = 1\] nên \[\alpha = 45^\circ \]
Do đó dựa vào bảng tỉ số lượng giác
Ta có: \[{\rm{cos}}\,45^\circ = \sin 45^\circ = \frac{{\sqrt 2 }}{2};\,\,\cot 45^\circ = 1.\]
Sắp xếp tỉ số lượng giác sau theo thứ tự từ lớn đến bé (không dụng máy tính)
(a) \[\tan 12^\circ ,\cot 61^\circ ,\tan 28^\circ ,\cot 79^\circ 15',\tan 58^\circ ,\cot 37^\circ 40'\];
(b) \[\sin 32^\circ ,\cos 51^\circ ,\sin 39^\circ ,\cos 79^\circ 15',\sin 38^\circ \].
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng cos góc kia, tan góc này bằng cot góc kia
a) \[\cot 61^\circ = \tan 29^\circ \], \[\cot 79^\circ 15' = \tan 10^\circ 45'\], \[\cot 37^\circ 40' = \tan 52^\circ 20'\]
\[ \Rightarrow \tan 58^\circ ,\tan 52^\circ 20',\tan 29^\circ ,\tan 28^\circ ,\tan 12^\circ ,\tan 10^\circ 45'\]
Hay \[\tan 58^\circ ,\cot 37^\circ 40',\cot 61^\circ ,\tan 28^\circ ,\tan 12^\circ ,\cot 79^\circ 15'\]
b) \[\cos 51^\circ = \sin 39^\circ \], \[\cos 79^\circ 15' = \sin 10^\circ 45'\]
\[ \Rightarrow \sin 39^\circ ,\sin 39^\circ ,\sin 38^\circ ,\sin 32^\circ ,\sin 10^\circ 45'\]
Hay \[\cos 51^\circ ,\sin 39^\circ ,\sin 38^\circ ,\sin 32^\circ ,\cos 79^\circ 15'\]
Hãy tính
(a) A = sin250 + sin2250 + sin2450 + sin2650 + sin2850;
(b) B = cos2520 sin450 + sin2520cos450;
a) A = sin250 + sin2250 + sin2450 + sin2650 + sin2850
A = (sin250 + sin2850) + (sin2250 + sin2650) + sin2450
A = sin2900 + sin2900 + sin2450
\[A = {\left( 1 \right)^2} + {\left( 1 \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = 2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\]
b) B = cos2520 sin450 + sin2520cos450;
B = cos2520 sin450 + sin2520 sin450
B = sin450(cos2520 + sin2520)
\[B = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot 1 = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]
Không dùng bảng số và máy tính, so sánh:
(a) sin200 và sin700
(b) cos600 và cos700
(c) tan73020’ và tan450
(d) cot230 và cot37040’
a) sin200 < sin700
b) cos600 > cos700
c) tan73020’ > tan450
d) cot230 > cot37040’
Cho đường tròn (O) có bán kính 4 cm. Dây HK của đường tròn vuông góc với OI tại trung điểm của OI. Tính độ dài HK.

Gọi M là trung điểm của OI. Ta có: \(OM = \frac{{OI}}{2} = 2\;{\rm{cm}}\)
Áp dụng định lí pitago trong tam giác vuông OMH ta có
OH2 = OM2 + MH2, suy ra MH2 = OH2 – OM2 = 42 – 22 = 12.
\(MH = 2\sqrt 3 \;{\rm{cm}}.\)
Vì OI ⊥ HK nên M là trung điểm của HK. Do đó: \(HK = 2MH = 4\sqrt 3 \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Cho đường tròn (O), đường kính AD = 2R. Vẽ cung tâm D bán kính R, cung này cắt đường tròn (O) ở B và C.
(a) Tứ giác OBDC là hình gì? Vì sao?
(b) Tính số đo các góc CBD, CBO, OBA.
(c) Chứng minh tam giác ABC là tam giác đều.

a) Theo bài ra, ta có BD = DC = R, suy ra OB = BD = DC = CO.
Do đó, tứ giác OBDC là hình thoi.
b) Vì OB = BD = DO = R nên tam giác BOD là tam giác đều, suy ra \(\widehat {DBO} = 60^\circ .\)
Vì BC là đường chéo của hình thoi nên là đường phân giác của góc DBO.
Do đó: \(\widehat {DBC} = \widehat {CBO} = 30^\circ .\)
Tam giác ABD nội tiếp đường tròn đường kính AD nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {ABO} = \widehat {ABD} - \widehat {OBD} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\)
c) Xét tam giác ABC, ta có
\(\widehat {ABC} = \widehat {ABO} + \widehat {OBC} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ \)
Tương tự \(\widehat {ACB} = 60^\circ .\)
Vậy tam giác ABC là tam giác đều.
Cho đường tròn (O) và dây AB không đi qua tâm. Gọi M là trung điểm của AB. Qua M vẽ dây CD không trùng với AB. Chứng minh rằng điểm M không là trung điểm của CD.

Giả sử M là trung điểm của CD ta có OM ⊥ CD.
Mặt khác M là trung điểm của AB nên OM ⊥ AB.
Suy ra AB // CD (mâu thuẫn với giả thiết).
Do đó điều giả sử sai.
Vậy M không là trung điểm của CD.
Cho đường tròn tâm O, đường kính CD. Dây AB cắt đường kính CD tại I. Gọi H và K theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ C và D đến AB. Chứng minh rằng AH = BK.

Kẻ OM ⊥ AB, M ∈ AB, OM cắt CK tại N, ta có AM = BM (1)
Tam giác CKD có ON // KD, OC = OD nên NC = NK
Tam giác CKH có MN // CH, NC = NK nên MH = MK (2)
Từ (1) và (2) ta có: AM – MH = BM – MK hay AH = KB.
Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Gọi M là một điểm nằm giữa A và B. Qua M vẽ dây CD vuông góc với AB. Lấy điểm E đối xứng với A qua M.
(a) Tứ giác ACED là hình gì? Tại sao?
(b) Giả sử R = 6 cm và AM = 4 cm, hãy tính CD.
(c) Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của M trên CAvà CB. Chứng minh \({\rm{MH}} \cdot {\rm{MK}} = \frac{{M{C^3}}}{{2R}}.\)

a) Đường tròn (O, R) có đường kính CD, AB là dây mà AB ⊥ CD nên MC = MD.
Mà MA = ME nên tứ giác ACED là hình bình hành.
Mặt khác AE ⊥ CD nên ACED là hình thoi.
b) Do C nằm trên đường tròn đường kính AB nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ .\) Trong tam giác vuông ACB có MC là đường cao nên \(M{C^2} = MA \cdot MB = 4 \cdot (10 - 4) = 24 \Rightarrow MC = 2\sqrt 6 .\)
c) Áp dụng tính chất a . h = b . c trong tam giác vuông AMC có \(MH \cdot AC = MA \cdot MC \Rightarrow MH = \frac{{MA \cdot MC}}{{AC}}\)
Tương tự \(MK = \frac{{MB \cdot MC}}{{BC}}\)
Do đó \(MH \cdot MK = \frac{{MA \cdot MC}}{{AC}} \cdot \frac{{MB \cdot MC}}{{BC}} = \frac{{M{C^2} \cdot MA \cdot MB}}{{AC \cdot BC}} = \frac{{M{C^2} \cdot M{C^2}}}{{MC \cdot BC}} = \frac{{M{C^3}}}{{BC}}.\)
Ví dụ 2. Cho hình trụ có chu vi đáy là 8π và chiều cao h = 10. Tính thể tích hình trụ?
Ta có chu vi đáy là C = 2πR = 8π
Do đó R = 4
Thể tích hình trụ là: V = πR2h = π4210 = 160π (đvtt)
Điền kết quả vào ô trống sau:

Ta thu được bảng sau:

Cho hình trụ có diện tích xung quanh bằng 24π (cm2) và diện tích toàn phần bằng 42π (cm2). Tính chiều cao h của hình trụ.
Ta có: Stp = Sxq + 2S đáy ⇔ 24π + 2πR2 ⇔ R = 3.
Mặt khác diện tích xung quanh bằng 24π (cm2) nên 2πRh = 24π
Mà R = 3 nên 2π.3.h = 24π ⇔ 6π.h = 24π ⇔ h = 4 cm
Vậy chiều cao h của hình trụ là 4 cm
Tính diện tích toàn phần hình trụ có chiều cao là 8 cm và diện tích xung quanh bằng 352 cm2 (lấy π ≈ 3,14)
Ta có: h = 8 cm và Sxq = 352 cm2.
Mà Sxq = 2πRh = 352 cm2.
Suy ra, \[\frac{{{S_{xq}}}}{{2\pi h}} = \frac{{352}}{{2.3,14.8}} = \frac{{1100}}{{157}}\]
Diện tích đáy là \[2.3,14{\left( {\frac{{1100}}{{157}}} \right)^2}\]= 308,28 (cm2)
Do đó, diện tích toàn phần là Stp = Sxq + 2S đáy = 352 + 308,28 (cm2)
Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD có AB = 1 và AD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Quay hình chữ nhật đó xung quanh trục MN, ta được một hình trụ. Tính diện tích toàn phần của hình trụ đó?
Khi quay hình chữ nhật quanh trục MN ta được hình trụ có:
+ Chiều cao: h = AB = 1 .
+ Bán kính đường tròn đáy là \[R = \frac{{AD}}{2} = \frac{2}{2} = 1\]
Do đó,diện tích toàn phần của hình trụ đó là:
Stp = Sxq + 2S đáy = 2πRh + 2πR2 = 2π.1.1 + 2π.12 = 4π
Một hình trụ có chiều cao là 25 cm và diện tích toàn phần là 1200π (cm2). Tính thể tích của hình trụ đó.
Gọi bán kính đáy hình trụ là R, chiều cao hình trụ là h.
Vì diện tích toàn phần là 1200π (cm2) nên 2πRh + 2πR2 = 2πR(h + R) = 1200π
Suy ra R(h + R) = 600 ⇔ R(25 + R) = 600 ⇔ R2 + 25R – 600 = 0
Phương trình có hai nghiệm: R1 = 15 (chọn); R2 = – 40 (loại)
Suy ra bán kính hình trụ là 15 cm.
Vậy thể tích hình trụ là: V = πR2h = π.152.25 = 5625π (cm3)
Điền kết quả vào ô trống sau:

Ta thu được bảng sau:

Một chiếc mũ hình nón có đường cao bằng 24 (cm) và thể tích bằng 42π (cm2). Tính diện tích toàn phần của chiếc mũ.

Gọi R là bán kính đáy và h là chiều cao của chiếc mũ
Ta có: \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\]. Suy ra \[{R^2} = \frac{{3V}}{{\pi h}} = \frac{{3.800\pi }}{{\pi .24}} = 100\,\,(c{m^2})\]
\[{R^2} = 100\,\, \Rightarrow R = \sqrt {100} = 10\,(cm)\]
Mà R = 10 cm nên bán kính đáy hình nón là 10 cm.
Đường sinh của hình nón này là: \[SB = \sqrt {S{O^2} + O{B^2}} = \sqrt {{{24}^2} + {{10}^2}} = 26\,\,(cm)\]
Diện tích toàn phần của chiếc mũ:
Stp = Sxq + S đáy = πRl + πR2 = πR(l + R) = π10(26 + 10) = 360π (cm2)
Vậy diện tích toàn phần của chiếc mũ là 360π (cm2)
Mặt cắt chứa trục của hình nón là một tam giác đều có diện tích là \[9\sqrt 3 \]. Tính thể tích của hình nón đó.

Gọi mặt cắt là tam giác đều ABC. Ta đặt AB = AC = BC = a thì bán kính đáy hình nón là \[R = \frac{a}{2}\] và chiều cao hình nón là \[h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Vì diện tích của tam giác đều là \[9\sqrt 3 \] nên ta có: \[\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 \Leftrightarrow {a^2} = 36\]
Do \[{a^2} = 36 \Rightarrow a = \sqrt {36} = 6\]
Suy ra bán kính là 3 cm và chiều cao hình nón là \[\frac{{6\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \]
Vậy thể tích của hình nón đó là \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {3^2}.3\sqrt 3 = 9\sqrt 3 \] (đvtt)
Một đống cát hình nón có chu vi đáy là 12,56m. Người ta dùng xe cải tiến để chở đống cát đó đi 10 chuyến thì hết. Biết mỗi chuyến chở được 250 (dm3). Tính chiều cao của đống cát (làm tròn đến dm).
Gọi R là bán kính đáy và h là chiều cao của đống cát hình nó.
Vì chu vi đáy là 12,56m nên 2πR = 12,56 \[ \Rightarrow R = \frac{{12,56}}{{2\pi }} \approx 2\,(m)\]
Do dùng xe cải tiến để chở đống cát đó đi 10 chuyến thì hết nên thể tích của đống cát là V = 250 . 10 = 2500 (dm3) = 2,5 (m3)
Mà \[V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = 2,5 \Rightarrow h = \frac{{3V}}{{\pi {R^2}}} = \frac{{3.2,5}}{{\pi {{.2}^2}}} \approx 0,6\,\,(m)\]
Vậy chiều cao của đống cát là 0,6 m
Cho tam giác vuông tại A, AB = 12cm, AC = 16cm. Quay tam giác này một vòng quanh cạnh BC. Tính diện tích toàn phần của hình tạo thành.
Tam giác vuông tại A, AB = 12cm, AC = 16cm.
\[ \Rightarrow BC = \sqrt {{{12}^2} + {{16}^2}} = 20\,\,(cm)\]
Vẽ AH ⊥ BC. Ta có: AH.BC = AB.AC
Khi quay ∆ABC một vòng quanh cạnh BC cố định thì hình tạo thành gồm hai hình
nón chung đáy, bán kính là 9,6cm. Diện tích toàn phần của hình tạo thành:
π.AH(AB + AC) = π.9,6(12 + 16) = 268,8π (cm2)








