10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 49
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 49

A
Admin
ToánLớp 1230 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, chiều cao AH và AB = 5; AC = 12. Đặt BC = y, AH = x. Tính x, y.

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại A.

Áp dụng định lí Pytago: BC2 = AC2 + AB2 = 122 + 52 = 169.

Suy ra \[BC = \sqrt {169} = 13\]

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông, ta có:

AB.AC = BC.AH \[ \Rightarrow AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{5.12}}{{13}} = \frac{{60}}{{13}}\]

Vậy \[AH = x = \frac{{60}}{{13}}\]; BC = y = 13.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác vuông có các cạnh góc vuông là 7 và 24. Kẻ đường cao ứng với cạnh huyền. Tính độ dài đường cao và các đoạn thẳng mà đường cao đó chia ra trên cạnh huyền.

Xem đáp án

Giả sử tam giác ABC vuông tại A với AB = 24 và AC = 7.

Kẻ đường cao AD ứng với cạnh huyền

Áp dụng định lí Pytago: BC2 = AC2 + AB2 = 72 + 242 = 625.

Suy ra \[BC = \sqrt {625} = 25\]

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông, ta có:

AC2 = CD.BC \[ \Rightarrow CD = \frac{{A{C^2}}}{{BC}} = \frac{{{7^2}}}{{25}} = 1,96\]

Nên BD = BC – CD = 25 – 1,96 = 23,04.

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông, ta có:

AD2 = BD.CD Suy ra \[AD = \sqrt {BC.CD} = \sqrt {23,04.1,96} = 6,72\].

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình – 2x2 + 2 = – 3(x + 1). Biết rằng phương trình có hai nghiệm x1, x2. Hãy tính x1+ x2.

Xem đáp án

Ta có phương trình – 2x2 + 2 = – 3(x + 1) hay – 2x2 + 3x + 5 = 0

Có: ∆ = 32 – 4.( – 2).5 = 49 > 0

Khi đó, phương trình có hai nghiệm là:

\[{x_1} = \frac{{ - 3 + \sqrt {49} }}{{2.\left( { - 2} \right)}} = - 1\], \[{x_2} = \frac{{ - 3 - \sqrt {49} }}{{2.\left( { - 2} \right)}} = \frac{5}{2}\]

Vậy \[{x_1} + {x_2} = \left( { - 1} \right) + \frac{5}{2} = \frac{3}{2}\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c và tính biệt thức ∆ rồi tìm nghiệm của phương trình:

(a) \[{x^2} - x - 11 = 0\];

(b) \[ - 5{x^2} - 4x + 1 = 0\];

(c) \[3{x^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\];

(d) \[\sqrt 3 {x^2} - \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x - 1 = 0\].

Xem đáp án

a) \[{x^2} - x - 11 = 0\] có a = 1, b = – 1, c = – 11.

Có: ∆ = (– 1)2 – 4.1.( – 11) = 45 > 0

Khi đó, phương trình có hai nghiệm là:

\[{x_1} = \frac{{1 + \sqrt {45} }}{{2.1}} = \frac{{1 + 3\sqrt 5 }}{2}\], \[{x_2} = \frac{{1 - \sqrt {45} }}{{2.1}} = \frac{{1 - 3\sqrt 5 }}{2}\]

b) \[ - 5{x^2} - 4x + 1 = 0\] có a = – 5, b = – 4, c = 1.

Có: ∆ = (– 4)2 – 4.( – 5).1 = 36 > 0

Khi đó, phương trình có hai nghiệm là:

\[{x_1} = \frac{{4 + \sqrt {36} }}{{2.\left( { - 5} \right)}} = - 1\], \[{x_2} = \frac{{4 - \sqrt {36} }}{{2.\left( { - 5} \right)}} = \frac{1}{5}\]

c) \[3{x^2} - 2\sqrt 3 x + 1 = 0\] có a = 3, \[b = - 2\sqrt 3 \], c = 1.

Có \[\Delta = {\left( { - 2\sqrt 3 } \right)^2} - 4.3.1 = 0\]

Khi đó, phương trình có nghiệm là \[x = - \frac{{ - 2\sqrt 3 }}{{2.3}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\]

d) \[\sqrt 3 {x^2} - \left( {1 - \sqrt 3 } \right)x + 1 = 0\] có \[a = \sqrt 3 ,b = - \left( {1 - \sqrt 3 } \right),c = 1\]

Có \[\Delta = {\left[ { - \left( {1 - \sqrt 3 } \right)} \right]^2} - 4.\sqrt 3 .1 = 4 - 6\sqrt 3 < 0\]

Khi đó, phương trình vô nghiệm.

5. Tự luận
• 1 điểm

Với giá trị nào của m thì phương trình 4x2 + m2x + 4m = 0 có nghiệm x = 1?

Xem đáp án

Vì phương trình 4x2 + m2x + 4m = 0 có nghiệm x = 1 nên ta thay x = 1 vào phương trình:

4.12 + m2.1 + 4m = 0 hay m2 + 4m + 4 = 0

Như vậy, ta có phương trình mới là m2x + 4m = 0 với ẩn là m.

Ta có: m2 + 4m + 4 = 0

Có: ∆ = 42 – 4.1.4 = 0

Khi đó, phương trình có nghiệm là: \[m = - \frac{4}{{2.1}} = - 2\]

Vậy giá trị nào của m là – 2 thì phương trình 4x2 + m2x + 4m = 0 có nghiệm x = 1.