10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 48
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 48

A
Admin
ToánLớp 1236 lượt thi
59 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại C có BC = 1,2 cm và AC = 0,9 cm. Tính các tỉ số lượng giác của góc B.

Xem đáp án

Xét tam giác ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore có: AB2 = AC2 + BC2

Suy ra \(AB = \sqrt {0,{9^2} + 1,{2^2}} = 1,5\) (cm).

Ta có \[\sin B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = 0,6;\,\,\,\cos B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = 0,8;\]

\[\tan B = \frac{{\sin B}}{{\cos B}} = \frac{{0,6}}{{0,8}} = 0,75;\,\,\,\tan B = \frac{{\cos B}}{{\sin B}} = \frac{{0,8}}{{0,6}} = \frac{4}{3}.\]

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm cosα, tanα và cotα biết \(\sin \alpha = \frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Ta có: sin2α + cos2α = 1 nên \[{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} = \frac{{24}}{{25}}.\]

Mà 0 < cosα < 1 nên \(cos\alpha = \frac{{2\sqrt 6 }}{5}.\)

Do đó \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{1}{5}}}{{\frac{{2\sqrt 6 }}{5}}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\) và \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}}} = 2\sqrt 6 .\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào các hệ số a, b, c, a’, b’, c’ để xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x - 3y = - 7\\ - 3x + 2y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\]có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x - 3y = - 7\\ - 3x + 2y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\] có a = – 2; b = – 3; a’ = – 3; b = 2.

Xét \[\frac{a}{{a'}} = \frac{{ - 2}}{{ - 3}} = \frac{2}{3};\,\frac{b}{{b'}} = \frac{{ - 3}}{2} \Rightarrow \frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} + y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\mx + y = 2m\,\end{array} \right.\]. Xác định các giá trị của tham số m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} + y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\mx + y = 2m\,\end{array} \right.\]

Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔ \[\frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\]

\[\frac{1}{m} \ne \frac{1}{1} \Rightarrow 1.1 \ne m.1 \Rightarrow m \ne 1\].

Vậy \[m \ne 1\] thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

5. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

(a) \[\sqrt {32} + \sqrt {50} - 2\sqrt 8 + \sqrt {18} \];

(b) \[\sqrt {{{\left( {1 - 2\sqrt 3 } \right)}^2}} - \sqrt {4 - 2\sqrt 3 } \].

Xem đáp án

a) \[\sqrt {32} + \sqrt {50} - 2\sqrt 8 + \sqrt {18} = 4\sqrt 2 + 5\sqrt 2 - 4\sqrt 2 + 3\sqrt 2 = \left( {4 + 5 - 4 + 3} \right)\sqrt 2 = 8\sqrt 2 \]

b) \[\sqrt {{{\left( {1 - 2\sqrt 3 } \right)}^2}} - \sqrt {4 - 2\sqrt 3 } \]

\[ = \sqrt {{{\left( {1 - 2\sqrt 3 } \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {1 + \sqrt 3 } \right)}^2}} = \left| {1 - 2\sqrt 3 } \right| - \left| {1 + \sqrt 3 } \right| = 2\sqrt 3 - 1 - 1 - \sqrt 3 = \sqrt 3 - 2\].

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \[P = \left( {\sqrt x - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\].

(a) Rút gọn P;

(b) Tính giá trị của P khi \[x = \frac{2}{{2 + \sqrt 3 }}\];

(c) Tìm x thỏa mãn \[P\sqrt x = 6\sqrt x - 3 - \sqrt {x - 4} \].

Xem đáp án

a) Rút gọn biểu thức

\[P = \left( {\sqrt x - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\] (đk: x > 0)

\[ = \left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{x + \sqrt x }} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{x - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\]

\[\frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}\]

b) Ta có: \[x = \frac{2}{{2 + \sqrt 3 }} = \frac{{2\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}{{4 - 3}} = 4 - 2\sqrt 3 \]

Thay \[x = 4 - 2\sqrt 3 \]vào biểu thức P, ta được:

\[P = \frac{{{{\left( {\sqrt {4 - 2\sqrt 3 } + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt {4 - 2\sqrt 3 } }} = \frac{{{{\left( {\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{{{\left( {\left| {\sqrt 3 - 1} \right| + 1} \right)}^2}}}{{\left| {\sqrt 3 - 1} \right|}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 - 1 + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt 3 - 1}} = \frac{3}{{\sqrt 3 - 1}}\].

Giá trị của P khi \[x = \frac{2}{{2 + \sqrt 3 }}\] là \[\frac{3}{{\sqrt 3 - 1}}\].

c) Xét \[\frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}\sqrt x = 6\sqrt x - 3 - \sqrt {x - 4} \]

\[ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x + 1} \right)^2} = 6\sqrt x - 3 - \sqrt {x - 4} \]

\[ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x } \right)^2} + 2\sqrt x + 1 - 6\sqrt x + 3 + \sqrt {x - 4} = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} + \sqrt {x - 4} = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 = 0\\\sqrt {x - 4} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 4\]

Vậy x = 4 để \[P\sqrt x = 6\sqrt x - 3 - \sqrt {x - 4} \].

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp:

(a) Tổng của hai số là 12, tích của hai số là 7;

(b) Tổng của hai số là – 9, tích của hai số là 119.

Xem đáp án

a) Vì S = 12, P = 7 thỏa mãn \[{S^2} \ge 4P\] nên tồn tại hai số cần tìm.

Hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – 12x + 7 = 0

∆ = (– 12)2 – 4.7 = 144 – 28 = 116 > 0.

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt

\[{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{12 + \sqrt {116} }}{2} = 6 + \sqrt {29} \]; \[{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{12 - \sqrt {116} }}{2} = 6 - \sqrt {29} \]

Vậy hai số cần tìm là: \[6 \pm \sqrt {29} \].

b) Vì S = – 9, P = 119 thì S2 = 81 < 4P = 4. 119 = 476 nên không tồn tại hai số cần tìm thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm phương trình bậc hai biết nó nhận các số 7 và – 11 là nghiệm.

Xem đáp án

Ta có phương trình bậc hai biết nó nhận các số 7 và – 11 là nghiệm.

Xét S = (x1 + x2) = (7 – 11) = – 4 và P = x1.x2 = 7.(– 11) = – 77.

Ta thấy \[{S^2} \ge 4P\]

Do đó, 7 và – 11 là nghiệm của phương trình: X2 + 4X – 77 = 0.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các căn bậc hai số học của các số sau:

Xem đáp án

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính

(a) \[\sqrt {\frac{4}{{25}}} \]

(b) \[ - \sqrt {{3^2}} \]

(c) \[ - \sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} \]

(d) \[{\left( { - \sqrt 7 } \right)^2}\]

Xem đáp án

a) \[\sqrt {\frac{4}{{25}}} = \sqrt {\frac{{{2^2}}}{{{5^2}}}} = \frac{2}{5}\]

b) \[ - \sqrt {{3^2}} = - \left( {\sqrt {{3^2}} } \right) = - 3\]

c) \[ - \sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = - \sqrt {{6^2}} = - 6\]

d) \[{\left( { - \sqrt 7 } \right)^2} = {\left( { - 1} \right)^2}.{\left( {\sqrt 7 } \right)^2} = 1.7 = 7\]

11. Tự luận
• 1 điểm

So sánh:

(a) 3 và \[\sqrt {11} \];

(b) 5 và \[\sqrt {15} \];

Xem đáp án

a) Vì 9 < 11 nên \[\sqrt 9 < \sqrt {11} \]. Vậy 3 < \[\sqrt {11} \].

b) Vì 25 > 5 nên \[\sqrt {25} > \sqrt {15} \]. Vậy 5 > \[\sqrt {15} \].

12. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh.

(a) \[193 - 132\sqrt 2 = {\left( {11 - 6\sqrt 2 } \right)^2}\];

(b) \[\sqrt {28 - 10\sqrt 3 } + \sqrt {28 + 10\sqrt 3 } = 10\].

Xem đáp án

a) Xét VT = \[193 - 132\sqrt 2 \]

\[ = 121 - 132\sqrt 2 + 72 = {\left( {11} \right)^2} - 2.11.6\sqrt 2 + {\left( {6\sqrt 2 } \right)^2} = {\left( {11 - 6\sqrt 2 } \right)^2}\] = VP

⇒ đpcm.

b) a) Xét VT = \[\sqrt {28 - 10\sqrt 3 } + \sqrt {28 + 10\sqrt 3 } \]

\[ = \sqrt {25 - 2.5\sqrt 3 + 3} + \sqrt {25 + 2.5\sqrt 3 + 3} \]

\[ = \sqrt {{{\left( {5 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {5 + \sqrt 3 } \right)}^2}} \]

\[ = \left| {5 - \sqrt 3 } \right| + \left| {5 + \sqrt 3 } \right|\]

\[ = 5 - \sqrt 3 + 5 + \sqrt 3 = 10\] = VP

⇒ đpcm.

13. Tự luận
• 1 điểm

Điều kiện để căn thức có nghĩa:

(a) \[\sqrt { - 5x - 10} \];

(b) \[\sqrt { - {x^2} + 4x - 4} \];

(c) \[\sqrt {\frac{{ - 5}}{{ - x - 7}}} \];

(d) \[\sqrt {\frac{{3 + x}}{{ - x + 5}}} \].

Xem đáp án

a) \[\sqrt { - 5x - 10} \] có nghĩa \[ \Leftrightarrow - 5x - 10 \ge 0 \Leftrightarrow - 5\left( {x + 2} \right) \ge 0 \Leftrightarrow x + 2 \le 0 \Leftrightarrow x \le - 2\].

b) \[\sqrt { - {x^2} + 4x - 4} \] có nghĩa

\[ \Leftrightarrow - {x^2} + \,4x - 4 \ge 0 \Leftrightarrow - {\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\].

c) \[\sqrt {\frac{{ - 5}}{{ - x - 7}}} \] có nghĩa \[ \Leftrightarrow \frac{{ - 5}}{{ - x - 7}} \ge 0 \Leftrightarrow \frac{5}{{x + 7}} \le 0 \Leftrightarrow x + 7 < 0 \Leftrightarrow x < - 7\].

d) \[\sqrt {\frac{{3 + x}}{{ - x + 5}}} \] có nghĩa

\[ \Leftrightarrow \frac{{3 + x}}{{ - x + 5}} \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}3 + x \ge 0\\ - x + 5 > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3 + x \le 0\\ - x + 5 < 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 3\\x < 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x \le - 3\\x > 5\end{array} \right.\left( {ktm} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow - 3 \le x < 5\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị của các biểu thức:

(a) \[\frac{2}{3}\sqrt {81} - \frac{1}{2}\sqrt {16} \]

(b) \[0,5\sqrt {0,09} - 2\sqrt {0,25} + \sqrt {\frac{1}{4}} \]

(c) \[\sqrt {1\frac{9}{{16}}} - \frac{3}{2}\sqrt {\frac{{64}}{9}} \]

(d) \[ - \sqrt {\frac{{ - 289}}{{ - 16}}} + 10\sqrt { - \frac{{ - 0,09}}{9}} \]

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho Cho hai đường thẳng: d1: 7x + 2y = 8, d2: 2x – 7y = 5. Hệ phương trình của hai đường thẳng d1 và d2 có nghiệm duy nhất. Vì sao?

Xem đáp án

Từ hai hai đường thẳng: d1: 7x + 2y = 8, d2: 2x – 7y = 5.

Ta có hệ phương trình trình \[\left\{ \begin{array}{l}7x + 2y = 8\\2x - 7y = 5\end{array} \right.\] có nghiệm duy nhất.

Vì hệ phương trình có a = 7; b = 2; a’ = 2; b = – 7.

Xét \[\frac{a}{{a'}} = \frac{7}{2};\,\frac{b}{{b'}} = \frac{2}{{ - 7}} \Rightarrow \frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\]

Vậy nên hệ phương trình của hai đường thẳng d1 và d2 có nghiệm duy nhất.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x - y = \frac{1}{2}\\ - 3x + \frac{3}{2}y = \frac{3}{4}\end{array} \right.\] và \[\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt 2 x = 4y + 3\\ - \sqrt 2 x + 2y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\]. Hệ phương trình nào có nghiệm duy nhất?

Xem đáp án

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x - y = \frac{1}{2}\\ - 3x + \frac{3}{2}y = \frac{3}{4}\end{array} \right.\] có a = – 2; b = – 1; a’ = – 3; \[b = \frac{3}{2}\]

Xét \[\frac{a}{{a'}} = \frac{{ - 2}}{{ - 3}} = \frac{2}{3};\,\frac{b}{{b'}} = - 1:\frac{3}{2} = \frac{{ - 2}}{3} \Rightarrow \frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt 2 x = 4y + 3\\ - \sqrt 2 x + 2y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt 2 x - 4y = 3\\ - \sqrt 2 x + 2y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\]

Có \[a = 2\sqrt 2 \]; b = – 4; \[a' = - \sqrt 2 \]; b’ = 2.

Xét \[\frac{a}{{a'}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{ - \sqrt 2 }} = - 2;\,\frac{b}{{b'}} = \frac{{ - 4}}{2} = 2 \Rightarrow \frac{a}{{a'}} = \frac{b}{{b'}}\]

Vậy hệ phương trình không có nghiệm duy nhất.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình: \[5\sqrt 3 x + 7y = - 11 - 2\sqrt 3 \]. Hãy viết thêm một phương trình bậc nhất hai ẩn để có được một hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Phương trình: \[5\sqrt 3 x + 7y = - 11 - 2\sqrt 3 \] có \[a = 5\sqrt 3 \]; b = 7.

Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔ \[\frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\]

Khi đó \[\frac{{5\sqrt 3 }}{{a'}} \ne \frac{7}{{b'}}\] ví dụ a’ = 1 và b’ = 3 nên phương trình cần tìm là x + 3y = 1.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = - 2\\ - \left( {m - 1} \right)x = 6y - 1\end{array} \right.\]. Xác định các giá trị của tham số m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = - 2\\ - \left( {m - 1} \right)x = 6y - 1\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = - 2\\ - \left( {m - 1} \right)x - 6y = - 1\end{array} \right.\]

Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔ \[\frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\]

\[\frac{3}{{ - \left( {m - 1} \right)}} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 6}} \Rightarrow 3. - 6 \ne - 2. - \left( {m - 1} \right) \Rightarrow 2m - 2 \ne - 18 \Rightarrow m \ne - 8\].

Vậy \[m \ne - 8\] thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {m + 3} \right)x + my = 1\\ - x + 4y = 5\end{array} \right.\]. Xác định các giá trị của tham số m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x0; y0) và điểm biểu diễn A(x0; y0) thuộc trục hoành.

Xem đáp án

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔ \[\frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\]

\[\frac{{2\left( {m + 3} \right)}}{{ - 1}} \ne \frac{m}{4} \Rightarrow 4\left( {2m + 6} \right) \ne - 1.m \Rightarrow 8m + 24 \ne - m \Rightarrow m \ne \frac{{ - 8}}{3}\]

A(x0; y0) thuộc trục hoành nên y0 = 0.

Vì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x0; 0) nên ta thay x = x0 và y0 = 0 phương trình – x + 4y = 5 ta được: – x0 + 4 . 0 = 5 ⇔ x0 = 1.

Thay x0 = 1 và y0 = 0 vào phương trình 2(m + 3)x + my = 1 ta được 2m + 6 = 1 \[ \Rightarrow m = \frac{{ - 5}}{2}\]

Vậy \[ \Rightarrow m = \frac{{ - 5}}{2}\] thì hệ có nghiệm duy nhất thuộc trục hoành.

20. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện rút gọn các biểu thức sau:

(a) \[\sqrt {\frac{1}{2}} + \sqrt {4,5} + \sqrt {12,5} \];

(b) \[\sqrt {96} - 6\sqrt {\frac{2}{3}} + \frac{3}{{3 + \sqrt 6 }} - \sqrt {10 - 4\sqrt 6 } \].

Xem đáp án

a) \[\sqrt {\frac{1}{2}} + \sqrt {4,5} + \sqrt {12,5} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{{3\sqrt 2 }}{2} + \frac{{5\sqrt 2 }}{2} = \frac{{9\sqrt 2 }}{2}\];

b) \[\sqrt {96} - 6\sqrt {\frac{2}{3}} + \frac{3}{{3 + \sqrt 6 }} - \sqrt {10 - 4\sqrt 6 } \]

\[ = 4\sqrt 6 - \frac{{6\sqrt 6 }}{3} + \frac{3}{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}} - \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 6 } \right)}^2}} \]

\[ = 4\sqrt 6 - 2\sqrt 6 + \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} - \left( {\sqrt 6 - 2} \right)\]

\[ = 4\sqrt 6 - 2\sqrt 6 + 3 - \sqrt 6 - \sqrt 6 + 2 = 5\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức:

(a) \[2\sqrt {\frac{{27}}{4}} - \sqrt {\frac{{48}}{9}} - \frac{2}{5}\sqrt {\frac{{75}}{{16}}} \];

(b) \[\left( {\sqrt {99} - \sqrt {18} - \sqrt {11} } \right).\sqrt {11} + 3\sqrt {22} \];

(c) \[\left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right).\sqrt {8 - 2\sqrt {15} } \];

(d) \[\left( {\sqrt {48} - 2\sqrt 3 + 2\sqrt 4 } \right).\sqrt 5 - 2\sqrt {45} :\sqrt 3 \].

Xem đáp án

a) \[2\sqrt {\frac{{27}}{4}} - \sqrt {\frac{{48}}{9}} - \frac{2}{5}\sqrt {\frac{{75}}{{16}}} \]

\[ = \frac{{2.\left( {3\sqrt 3 } \right)}}{2} - \frac{{4\sqrt 3 }}{3} - \frac{2}{5}.\frac{{5\sqrt 3 }}{4} = 3\sqrt 3 - \frac{{4\sqrt 3 }}{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \left( {3 - \frac{4}{3} - \frac{1}{2}} \right)\sqrt 3 = \frac{{7\sqrt 3 }}{6}\];

b) \[\left( {\sqrt {99} - \sqrt {18} - \sqrt {11} } \right).\sqrt {11} + 3\sqrt {22} \]

\[\sqrt {99} .\sqrt {11} - \sqrt {18} .\sqrt {11} - \sqrt {11} .\sqrt {11} + 3\sqrt {22} = 33 - 3\sqrt {22} - 11 + 3\sqrt {22} = 22\];

c) \[\left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right).\sqrt {8 - 2\sqrt {15} } = \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right)}^2}} = \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right) = 5 - 3 = 2\];

d) \[\left( {\sqrt {48} - 2\sqrt 3 + 2\sqrt 4 } \right).\sqrt 5 - 2\sqrt {45} :\sqrt 3 \]

\[ = \left( {\sqrt {48} .\sqrt 5 - 2\sqrt 3 .\sqrt 5 + 2\sqrt 4 .\sqrt 5 } \right) - \left( {2\sqrt {45} :\sqrt 3 } \right)\]

\[4\sqrt {15} - 2\sqrt {15} + 4\sqrt 5 - 2\sqrt {15} = 4\sqrt 5 \].

22. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh các đẳng thức sau:

(a) \[\left( {\frac{{2\sqrt 3 - \sqrt 6 }}{{\sqrt 8 - 2}} - \frac{{\sqrt {216} }}{3}} \right).\frac{1}{{\sqrt 6 }} = \frac{{ - 3}}{2}\];

(b) \[\left( {\frac{{1 - a\sqrt a }}{{1 - \sqrt a }} + \sqrt a } \right){\left( {\frac{{1 - \sqrt a }}{{1 - a}}} \right)^2} = 1\] với \[a \ge 0,\,a \ne 1\].

Xem đáp án

a) Xét VT: \[\left( {\frac{{2\sqrt 3 - \sqrt 6 }}{{\sqrt 8 - 2}} - \frac{{\sqrt {216} }}{3}} \right).\frac{1}{{\sqrt 6 }}\]

\[ = \left( {\frac{{\sqrt 6 \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}} - \frac{{6\sqrt 6 }}{3}} \right).\frac{1}{{\sqrt 6 }} = \left( {\frac{{\sqrt 6 }}{2} - 2\sqrt 6 } \right).\frac{1}{{\sqrt 6 }} = \frac{{ - 3\sqrt 6 }}{2}.\frac{1}{{\sqrt 6 }} = \frac{{ - 3}}{2}\] = VP

⇒ đpcm

b) Xét VT: \[\left( {\frac{{1 - a\sqrt a }}{{1 - \sqrt a }} + \sqrt a } \right){\left( {\frac{{1 - \sqrt a }}{{1 - a}}} \right)^2}\]

\[ = \left( {\frac{{\left( {1 - \sqrt a } \right)\left( {1 + \sqrt a + a} \right)}}{{1 - \sqrt a }} + \sqrt a } \right){\left( {\frac{{1 - \sqrt a }}{{\left( {1 + \sqrt a } \right)\left( {1 - \sqrt a } \right)}}} \right)^2}\]

\[ = \left( {1 + \sqrt a + a + \sqrt a } \right){\left( {\frac{1}{{1 + \sqrt a }}} \right)^2}\]

\[ = {\left( {1 + \sqrt a } \right)^2}{\left( {\frac{1}{{1 + \sqrt a }}} \right)^2} = \frac{{{{\left( {1 + \sqrt a } \right)}^2}}}{{{{\left( {1 + \sqrt a } \right)}^2}}} = 1\]= VP

⇒ đpcm

23. Tự luận
• 1 điểm

Với a > 0, các biểu thức sau được rút gọn:

(a) \[5\sqrt a + 6\sqrt {\frac{a}{4}} - a\sqrt {\frac{4}{a}} + \sqrt 5 \];

(b) \[2\sqrt a - \sqrt {9{a^3}} + {a^2}\sqrt {\frac{a}{4}} + \frac{2}{{{a^2}}}\sqrt {25{a^5}} \].

Xem đáp án

a) \[5\sqrt a + 6\sqrt {\frac{a}{4}} - a\sqrt {\frac{4}{a}} + \sqrt 5 = 5\sqrt a + 3\sqrt a - 2\sqrt a + \sqrt 5 = 6\sqrt a + \sqrt 5 \];

b) \[2\sqrt a - \sqrt {9{a^3}} + {a^2}\sqrt {\frac{4}{a}} + \frac{2}{{{a^2}}}\sqrt {25{a^5}} \]

\[ = 2\sqrt a - 3a\sqrt a + {a^2}\frac{2}{{\sqrt a }} + \frac{2}{{{a^2}}}.5{a^2}\sqrt a \]

\[ = 2\sqrt a - 3a\sqrt a + 2a\sqrt a + 10\sqrt a = 12\sqrt a - a\sqrt a \].

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \[N = \frac{{2\sqrt x - 9}}{{x - 5\sqrt x + 6}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{2\sqrt x + 1}}{{3 - \sqrt x }}\]

(a) Rút gọn biểu thức N;

(b) Tính giá trị của N khi \[x = 11 - 6\sqrt 2 \];

(c) Tìm các giá trị của x nguyên để N nguyên.

Xem đáp án
  1. Rút gọn biểu thức N:

\[N = \frac{{2\sqrt x - 9}}{{x - 5\sqrt x + 6}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{2\sqrt x + 1}}{{3 - \sqrt x }}\,\left( {x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9} \right)\]

\[ = \frac{{2\sqrt x - 9}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\]

\[ = \frac{{2\sqrt x - 9 - \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right) + \left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\sqrt x - 9 - x + 9 + 2x - 4\sqrt x + \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\[ = \frac{{x - \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\]

b) Ta có: \[x = 11 - 6\sqrt 2 = {\left( {3 - \sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow \sqrt x = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} = 3 - \sqrt 2 \]

Thay \[\sqrt x = 3 - \sqrt 2 \] vào biểu thức N, ta được:

\[N = \frac{{3 - \sqrt 2 + 1}}{{3 - \sqrt 2 - 3}} = \frac{{4 - \sqrt 2 }}{{ - \sqrt 2 }} = \frac{{ - \sqrt 2 \left( { - 2\sqrt 2 + 1} \right)}}{{ - \sqrt 2 }} = - 2\sqrt 2 + 1\]

Giá trị của N khi \[x = 11 - 6\sqrt 2 \] là \[ - 2\sqrt 2 + 1\].

c) \[N = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x - 3 + 4}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} = 1 + \frac{4}{{\sqrt x - 3}}\]

Để N nguyên khi \[1 + \frac{4}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow \frac{4}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z}\]

Suy ra \[\sqrt x - 3\] ∈ Ư(4) = {–1; –2; –4; 1; 2; 4}.

Cho biểu thức N= (2 căn x−9) / (x−5cănx+6) – (căn x+3) / (căn x−2) – (2cănx+1) / (3−căn x) (a) Rút gọn biểu thức N; (b) Tính giá trị của N khi x=11−6 căn 2; (ảnh 1)

Vậy x ∈ {1; 4; 16; 25; 49} để N nguyên

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính

(a) \[K = \frac{1}{{\sqrt {2\sqrt 3 - \sqrt 2 } .\sqrt 2 + \sqrt 3 }}\];

(b) \[H = \frac{1}{{\sqrt 1 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }} + \frac{1}{{\sqrt 3 + \sqrt 4 }} + ... + \frac{1}{{\sqrt {n - 1} + \sqrt n }}\];

(c) \[P = \left( {\sqrt x - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\] khi \[x = \frac{2}{{2 + \sqrt 3 }}\].

Xem đáp án

a) \[K = \frac{1}{{\sqrt {2\sqrt 3 - \sqrt 2 } .\sqrt 2 + \sqrt 3 }}\]

\[K = \frac{1}{{\sqrt {2\sqrt 6 - 2} + 3}}\]

\[K = \frac{{1\left( {\sqrt {2\sqrt 6 - 2} - \sqrt 3 } \right)}}{{\left( {\sqrt {2\sqrt 6 - 2} + \sqrt 3 } \right)\left( {\sqrt {2\sqrt 6 - 2} - \sqrt 3 } \right)}}\]

\[K = \frac{{\sqrt {2\sqrt 6 - 2} - \sqrt 3 }}{{2\sqrt 6 - 2 - 3}} = \frac{{\sqrt {2\sqrt 6 - 2} - \sqrt 3 }}{{2\sqrt 6 - 5}}\]

\[K = \frac{{\left( {\sqrt {2\sqrt 6 - 2} - \sqrt 3 } \right)\left( {2\sqrt 6 + 5} \right)}}{{\left( {2\sqrt 6 - 5} \right)\left( {2\sqrt 6 + 5} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt {2\sqrt 6 - 2} - \sqrt 3 } \right)\left( {2\sqrt 6 + 5} \right)}}{{24 - 25}} = \left( {\sqrt 3 - \sqrt {2\sqrt 6 - 2} } \right)\left( {2\sqrt 6 + 5} \right)\]

b) Ta có: \[\frac{1}{{\sqrt 1 + \sqrt 2 }} = \frac{{1\left( {\sqrt 1 - \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 1 + \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 1 - \sqrt 2 } \right)}} = \frac{{\sqrt 1 - \sqrt 2 }}{{1 - 2}} = \sqrt 2 - 1\]

Tương tự \[\frac{1}{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}\], \[\frac{1}{{\sqrt 3 + \sqrt 4 }}\] …

Và \[\frac{1}{{\sqrt {n - 1} + \sqrt n }} = \frac{{1\left( {\sqrt {n - 1} - \sqrt n } \right)}}{{\left( {\sqrt {n - 1} + \sqrt n } \right)\left( {\sqrt {n - 1} - \sqrt n } \right)}} = \frac{{\sqrt {n - 1} - \sqrt n }}{{n - 1 - n}} = \sqrt n - \sqrt {n - 1} \]

Suy ra \[H = \left( {\sqrt 2 - 1} \right) + \left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right) + ... + \left( {\sqrt n - \sqrt {n - 1} } \right) = - 1 + \sqrt n = \sqrt n - 1\]

c) Rút gọn biểu thức (P)

\[P = \left( {\sqrt x - \frac{1}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\] (đk: x > 0)

\[P = \left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{x + \sqrt x }} + \frac{{1 - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\]

\[P = \left( {\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{x - \sqrt x }}{{x + \sqrt x }}} \right)\]

\[P = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}\]

Với \[x = \frac{2}{{2 + \sqrt 3 }} = \frac{{2\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}} = \frac{{4 - 2\sqrt 3 }}{{4 - 3}} = 4 - 2\sqrt 3 \] khi đó P có giá trị là:

\[P = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }} = \frac{{{{\left( {\sqrt {4 - 2\sqrt 3 } + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt {4 - 2\sqrt 3 } }} = \frac{{{{\left( {\sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{{{\left( {\left| {1 - \sqrt 3 } \right| + 1} \right)}^2}}}{{\left| {1 - \sqrt 3 } \right|}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 - 1 + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt 3 - 1}} = \frac{3}{{\sqrt 3 - 1}}\]

26. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \[N = \frac{{2\sqrt x - 9}}{{x - 5\sqrt x + 6}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{2\sqrt x + 1}}{{3 - \sqrt x }}\] với \[\left( {x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9} \right)\]

Xem đáp án

a) Rút gọn biểu thức N:

\[N = \frac{{2\sqrt x - 9}}{{x - 5\sqrt x + 6}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{2\sqrt x + 1}}{{3 - \sqrt x }}\,\left( {x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9} \right)\]

\[N = \frac{{2\sqrt x - 9}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} - \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\]

\[N = \frac{{2\sqrt x - 9 - \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right) + \left( {2\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\[N = \frac{{2\sqrt x - 9 - x + 9 + 2x - 4\sqrt x + \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\[N = \frac{{x - \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]

\[N = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\] với \[\left( {x \ge 0,x \ne 4,x \ne 9} \right)\]

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \[A = \frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 3}}{{x\sqrt x - 1}}\] và \[B = \frac{{x + 2}}{{x + \sqrt x + 1}}\]. Biết rằng biểu thức P = A : (1 – B). Tìm x để \[P \le 1\].

Xem đáp án

Do P = A : (1 – B) nên

\[P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{x - \sqrt x + 3}}{{x\sqrt x - 1}}} \right):\left( {1 - \frac{{x + 2}}{{x + \sqrt x + 1}}} \right)\] với \[x > 1\]

\[P = \left( {\frac{{1\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{\left( {x - \sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x\sqrt x - 1} \right)}}} \right):\left( {\frac{{x + \sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x + 1}} - \frac{{x + 2}}{{x + \sqrt x + 1}}} \right)\]

\[P = \left( {\frac{{x + \sqrt x + 1 - x + \sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x\sqrt x - 1} \right)}}} \right):\frac{{\sqrt x - 1}}{{x + \sqrt x + 1}}\]

\[P = \frac{{2\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x\sqrt x - 1} \right)}}:\frac{{\sqrt x - 1}}{{x + \sqrt x + 1}}\]

\[P = \frac{{2\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\]

\[P = \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\] với \[x > 1\]

Để \[P \le 1\] hay \[\frac{2}{{\sqrt x - 1}} \le 1 \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt x - 1}} - 1 \le 0 \Leftrightarrow \frac{{ - \sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 1}} \le 0\]

Đến đây xảy ra hai trường hợp:

Trường hợp 1: \[\left\{ \begin{array}{l} - \sqrt x + 3 \le 0\\\sqrt x - 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \sqrt x \le - 3\\\sqrt x \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt x \ge 3\\\sqrt x \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 9\]

Trường hợp 2: \[\left\{ \begin{array}{l} - \sqrt x + 3 \ge 0\\\sqrt x - 1 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \sqrt x \ge - 3\\\sqrt x \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt x \le 3\\\sqrt x \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \le 1\]. Kết hợp với điều kiện của x thì \[0 \le x \le 1\]

Vậy \[0 \le x \le 1\] hoặc \[x \ge 9\] để \[P \le 1\]

28. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

\[A = \left[ {\frac{1}{2}\sqrt[3]{{20 + 14\sqrt 2 }}.\sqrt {6 - 4\sqrt 2 } + \frac{1}{2}\sqrt[3]{{\left( {a + 3} \right)\sqrt a - 3a - 1}}} \right]:\left[ {\frac{{a - 1}}{{2\left( {\sqrt a + 1} \right)}} + 1} \right]\]

Xem đáp án

Ta có:

\[A = \left[ {\frac{1}{2}\sqrt[3]{{20 + 14\sqrt 2 }}.\sqrt {6 - 4\sqrt 2 } + \frac{1}{2}\sqrt[3]{{\left( {a + 3} \right)\sqrt a - 3a - 1}}} \right]:\left[ {\frac{{a - 1}}{{2\left( {\sqrt a + 1} \right)}} + 1} \right]\]

\[A = \left[ {\frac{1}{2}\sqrt[3]{{{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)}^3}}}.\sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}^2}} + \frac{1}{2}\sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt a - 1} \right)}^3}}}} \right]:\left[ {\frac{{a + 2\sqrt a + 1}}{{2\left( {\sqrt a + 1} \right)}}} \right]\]

\[A = \left[ {\frac{1}{2}\left( {4 - 2} \right) + \frac{1}{2}\left( {\sqrt a - 1} \right)} \right]:\frac{{\sqrt a + 1}}{2}\]

\[A = \frac{{\sqrt a + 1}}{2}:\frac{{\sqrt a + 1}}{2} = 1\]

Vậy giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến.

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \[B = \frac{1}{{\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}}} - \frac{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}}}{{x + y}}\] tại x = 3 và \[y = \frac{1}{3}\]. Hãy so sánh biểu thức B với 1?

Xem đáp án

Ta có: \[B = \frac{1}{{\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}}} - \frac{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}}}{{x + y}}\]

\[B = \frac{1}{{\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}}} - \frac{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}}}{{\left( {\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}} \right)\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{xy}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} \right)}}\]

\[B = \frac{{1\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{xy}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} \right)}}{{\left( {\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}} \right)\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{xy}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} \right)}} - \frac{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}}}{{\left( {\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}} \right)\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{xy}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{xy}} + \sqrt[3]{{{y^2}}} - \sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{{y^2}}}}}{{\left( {\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}} \right)\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{xy}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} \right)}}\]

\[B = \frac{{ - \sqrt[3]{{xy}}}}{{\left( {\sqrt[3]{x} + \sqrt[3]{y}} \right)\left( {\sqrt[3]{{{x^2}}} - \sqrt[3]{{xy}} + \sqrt[3]{{{y^2}}}} \right)}} = \frac{{ - \sqrt[3]{{xy}}}}{{x + y}}\]

Giá trị của biểu thức B tại x = 3 và \[y = \frac{1}{3}\] là: \[\frac{{ - \sqrt[3]{{3.\frac{1}{3}}}}}{{3 + \frac{1}{3}}} = - \frac{3}{{10}}\] < 1

Vậy biểu thức B < 1.

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = x2 có đồ thị là (P). Hãy vẽ (P) trên hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

Vẽ Parabol (P): y = x2

- Tập xác định: \[x \in \mathbb{R}\]

- Bảng giá trị giữa x và y:

Cho hàm số y = x^2 có đồ thị là (P). Hãy vẽ (P) trên hệ trục tọa độ. (ảnh 1)

Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm A(– 2; 4); B(– 1; 1); O(0; 0); C( 1; 1) và G(2; 4).

Nối các điểm này ta được đường cong là đồ thị hàm số y = x2.

- Vẽ đồ thị:

Cho hàm số y = x^2 có đồ thị là (P). Hãy vẽ (P) trên hệ trục tọa độ. (ảnh 2)

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số có \[y = - \frac{1}{4}{x^2}\] đồ thị là (P). Hãy vẽ (P) trên hệ trục tọa độ.

Vẽ Parabol (P): \[y = - \frac{1}{4}{x^2}\]

- Tập xác định: \[x \in \mathbb{R}\]

- Bảng giá trị giữa x và y:

Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm A(– 4; – 4); B(– 2; – 1); O(0; 0); C(2; – 1) và G(4; – 4).

Nối các điểm này ta được đường cong là đồ thị hàm số \[y = - \frac{1}{4}{x^2}\].

- Vẽ đồ thị:

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có đồ thị parabol (P). Xác định a để (P) đi qua điểm \[M\left( {\sqrt 2 ; - 1} \right)\] và \[N\left( { - \sqrt 2 ;1} \right)\]. Với giá trị a vừa tìm được hãy vẽ (P) trên mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

- Thay \[x = \sqrt 2 \] và y = – 1 vào hàm số y = ax2.

Ta có: \[ - 1 = a.{\left( {\sqrt 2 } \right)^2} \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2}\]

Vậy đồ thị hàm số \[y = - \frac{1}{2}{x^2}\].

- Thay \[x = - \sqrt 2 \] và y = 1 vào hàm số y = ax2.

Ta có: \[1 = a.{\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\]

Vậy đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{2}{x^2}\].

- Vẽ đồ thị hàm số \[y = - \frac{1}{2}{x^2}\]

Tập xác định: \[x \in \mathbb{R}\]

Bảng giá trị giữa x và y:

Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có đồ thị parabol (P). Xác định a để (P) đi qua điểm M(căn 2;−1) và N(−căn 2;1). Với giá trị a vừa tìm được hãy vẽ (P) trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 1)

Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm F(– 4; – 8); G(– 2; – 2); C(0; 0); H(2; – 2) và I(4; – 4).

Nối các điểm này ta được đường cong là đồ thị hàm số \[y = - \frac{1}{2}{x^2}\].

- Vẽ đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{2}{x^2}\]

Tập xác định: \[x \in \mathbb{R}\]

Bảng giá trị giữa x và y:

Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có đồ thị parabol (P). Xác định a để (P) đi qua điểm M(căn 2;−1) và N(−căn 2;1). Với giá trị a vừa tìm được hãy vẽ (P) trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 2)

Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm A(– 4; 8); B(– 2; 2); C(0; 0); D(2; 2), E(4; – 8).

Nối các điểm này ta được đường cong là đồ thị hàm số \[y = - \frac{1}{4}{x^2}\].

Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có đồ thị parabol (P). Xác định a để (P) đi qua điểm M(căn 2;−1) và N(−căn 2;1). Với giá trị a vừa tìm được hãy vẽ (P) trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 3)

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có đồ thị parabol (P)

(a) Xác định a để (P) đi qua điểm \[A\left( { - \sqrt 2 ; - 4} \right)\];

(b) Với giá trị a vừa tìm được ở trên hãy vẽ (P) trên mặt phẳng tọa đô.

Xem đáp án

a) Thay \[x = - \sqrt 2 \] và y = – 4 vào hàm số y = ax2.

Ta có: \[ - 4 = a.{\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} \Leftrightarrow a = - 2\]

Vậy đồ thị hàm số y = – 2x2.

b) Với a = – 2 ta vẽ đồ thị hàm số

- Tập xác định: \[x \in \mathbb{R}\]

- Bảng giá trị giữa x và y:

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) có đồ thị parabol (P) (a) Xác định a để (P) đi qua điểm A(−căn2;−4); (b) Với giá trị a vừa tìm được ở trên hãy vẽ (P) trên mặt phẳng tọa đô. (ảnh 1)

Trên mặt phẳng Oxy lấy các điểm C(– 2; – 8); A(– 1; – 2); O(0; 0); B( 1; – 2); G(2; – 8).

Nối các điểm này ta được đường cong là đồ thị hàm số y = –2x2.

- Vẽ đồ thị:

Cho hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) có đồ thị parabol (P) (a) Xác định a để (P) đi qua điểm A(−căn2;−4); (b) Với giá trị a vừa tìm được ở trên hãy vẽ (P) trên mặt phẳng tọa đô. (ảnh 2)

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = 2x2 có đồ thị là (P).

(a) Hãy vẽ (P) trên hệ trục tọa độ;

(b) Tìm các điểm trên (P) có tung độ bằng 6.

Xem đáp án

a) Vẽ Parabol (P): y = 2x2

- Tập xác định: \[x \in \mathbb{R}\]

- Bảng giá trị giữa x và y:

Cho hàm số y = 2x^2 có đồ thị là (P).(a) Hãy vẽ (P) trên hệ trục tọa độ;(b) Tìm các điểm trên (P) có tung độ bằng 6. (ảnh 1)

Trên mặt phẳng tọa độ lấy các điểm C(- 2; 8); D(-1; 2) ; E(0; 0); F(1;2) và G(2; 8).

Nối các điểm này ta được đường cong là đồ thị hàm số y = 2x2.

- Vẽ đồ thị:

Cho hàm số y = 2x^2 có đồ thị là (P).(a) Hãy vẽ (P) trên hệ trục tọa độ;(b) Tìm các điểm trên (P) có tung độ bằng 6. (ảnh 2)

b) Thay y = 6 vào y = 2x2 ta tìm được \[x = \pm \sqrt 3 \].

Vậy (P) có các điểm \[\left( {\sqrt 3 ;6} \right),\left( { - \sqrt 3 ;6} \right)\] khi tung độ bằng 6.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho ∆DEF vuông tại D, có góc \[\widehat E = 30^\circ \]; EF = 6cm. Tính độ dài DE?

Xem đáp án

Xét tam giác DEF vuông tại D

Áp dụng hệ thức về cạnh và góc: DE = EF . cosE = 6 . cos30° = \[3\sqrt 3 \] (cm)

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại B. Biết AB = 3cm, BC = 4cm. Số đo góc A?

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại B:

Áp dụng hệ thức lượng: \[\tan A = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\].

Vậy số đo góc \[\widehat {BAC} \approx 53^\circ 7'\]

37. Tự luận
• 1 điểm

Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 7,5m, các tia sang mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ 440. Tính chiều cao của cột đèn.

Xem đáp án

Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 7,5m, các tia sang mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ 44 độ. Tính chiều cao của cột đèn. (ảnh 1)

Ta có chiều cao của cột đèn là AC

Bóng của đèn trên mặt đất dài 7,5m nghĩa là AB = 7,5.

Các tia sang mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ 420 nghĩa là \[\widehat {ABC} = 42^\circ \]

Xét tam giác ABC vuông tại A, có

AC = AB. tanB = 7,5 . tan 42° ≈ 6,753 (m)

38. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Hình chiếu của cạnh trên BC có độ dài là 4cm, AB dài gấp đôi AC. Tính độ dài AB, AC và \[\widehat {ABC}\].

Xem đáp án

Tạo đường cao AH, HB là hình chiếu của AB trên BC

Xét tam giác AHB có \[\widehat {AHB} = 90^\circ \], có:

HB = AB.cosB \[ \Rightarrow AB = \frac{{HB}}{{{\rm{cos}}B}} = \frac{4}{{{\rm{cos40}}^\circ }} = 8\left( {cm} \right)\]

AH = AB.sinB = 8. sin60° = \[8.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\]

Theo đề bài ta có: AC = 2AB nên AC = 2.8 = 16 (cm)

Xét tam giác AHC có:

AH = AC.sinC \[ \Rightarrow \sin C = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{16}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\left( {cm} \right)\]\[ \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 25^\circ 39'\].

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AC > AB và đường cao AH. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của H trên AB, AC.

(a) Chứng minh AD.AB = AE.AC và tam giác ABC đồng dạng với tam giác AED;

(b) Cho BH = 2 cm, HC = 4,5 cm. Tính độ dài đoạn thẳng DE, số đo góc và diện tích ADE

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AC > AB và đường cao AH. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của H trên AB, AC. (a) Chứng minh AD.AB = AE.AC và tam giác ABC đồng dạng với tam giác (ảnh 1)

a) Xét tam giác AHC vuông tại H có: AH2 = AE . AC

Xét tam giác AHB vuông tại H có: AH2 = AD . AB

Suy ra AD.AB = AE.AC (=AH2)

- Xét ∆ABC và ∆AED

Có góc A chung

AD.AB = AE.AC

⇒ ∆ABC và ∆AED (c – g – c)

b) - Xét tứ giác ADHE có

Suy ra tứ giác ADHE là hình chữ nhật nên hai đường chéo DE = AH.

Mà AH là đường cao trong tam giác ABC

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC: AH2 = HB . HC = 2 . 4,5 = 9

Vậy AH = 3cm = DE.

- Xét tam giác AHB vuông tại H

Áp dụng hệ thức về cạnh và góc: \[tanB = \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{3}{2}\].

Vậy số đo góc \[\widehat {ABC} \approx 56^\circ \]

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại C có BC = 1,2cm, AC = 0,9cm. Tính các tỉ số lượng giác của góc B. Từ đó suy ra tỉ số lượng giác của góc A.

Xem đáp án

Áp dụng định lí Py – ta – go vào tam giác ABC vuông tại C:

AB2 = BC2 + AC2 = 1,22 + 0,92 = 2,25 ⇒ AB = 1,5cm.

Sử dụng tỉ số lượng giác của góc B, ta được:

\[\sin B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = 0,6\]

\[co{\mathop{\rm s}\nolimits} B = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{1,2}}{{1,5}} = 0,8\]

\[\tan B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{0,9}}{{1,2}} = 0,75\]

\[\cot B = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{1,2}}{{0,9}} = \frac{4}{3}\]

Suy ra, tỉ số lượng giác của góc A:

\[\sin A = co{\mathop{\rm s}\nolimits} B = 0,8\]

\[co{\mathop{\rm s}\nolimits} A = \sin B = 0,6\]

\[\tan A = \cot B = \frac{4}{3}\]

\[\cot A = \tan B = 0,75\]

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB = 30; \[\widehat B = \alpha \cot \alpha \,{\rm{ = }}\,\,\frac{5}{{12}}\]. Tính độ dài các cạnh BC và AC.

Xem đáp án

Vì \[\widehat B = \alpha \cot \alpha \,{\rm{ = }}\,\,\frac{5}{{12}}\,\]

\[ \Rightarrow \cot B = \frac{5}{{12}}\] hay \[\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{{12}} \Rightarrow AC = \frac{5}{{12}}.AB = \frac{5}{{12}}.30 = 12,5\]

Áp dụng định lí Py – ta – go vào tam giác ABC vuông tại C:

BC2 = AB2 + AC2 = 302 + 12,52 ⇒ BC = 32,5cm.

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Hình chiếu của cạnh trên BC có độ dài là 4cm, AB dài gấp đôi AC. Tính độ dài AB, AC và \[\widehat {ABC}\].

Xem đáp án

Tạo đường cao AH, HB là hình chiếu của AB trên BC

Xét tam giác AHB có \[\widehat {AHB} = 90^\circ \], có:

HB = AB.cosB \[ \Rightarrow AB = \frac{{HB}}{{{\rm{cos}}B}} = \frac{4}{{{\rm{cos40}}^\circ }} = 8\left( {cm} \right)\]

AH = AB.sinB = 8. sin60° = \[8.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\]

Theo đề bài ta có: AC = 2AB nên AC = 2.8 = 16 (cm)

Xét tam giác AHC có:

AH = AC.sinC \[ \Rightarrow \sin C = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{16}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\left( {cm} \right)\]\[ \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 25^\circ 39'\].

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc C biết rằng \[{\rm{cos}}\,B\,{\rm{ = }}\,\frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Xét tam giác ABC có \[\cot B = \sin C = \frac{3}{5}\]

Suy ra \[{\cos ^2}B = \frac{3}{5}.\frac{3}{5} = 0,36\]

Mà cos2B + sin2B = 1 ⇒ sin2B = 1 - = 0,64 ⇔ sinB = 0,8 (vì sinB > 0)

⇒ sinB = cosC = 0,8

Ta có \[\tan C = \frac{{\sin C}}{{co{\mathop{\rm s}\nolimits} C}} = \frac{{0,6}}{{0,8}} = 0,75\]; \[\cot C = \frac{1}{{\tan C}} = \frac{1}{{0,75}} = \frac{4}{3}\]

Vậy \[\sin C = \frac{3}{5};\,\cos C = 0,8;\,\tan C = 0,75;\,\cot C = \frac{4}{3}\].

44. Tự luận
• 1 điểm

Không dùng bảng số và máy tính, so sánh:

(a) sin200 và sin700

(b) cos600 và cos700

(c) tan73020’ và tan450

(d) cot230 và cot37040’

Xem đáp án

a) sin200 < sin700

b) cos600 > cos700

c) tan73020’ > tan450

d) cot230 > cot37040’

45. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng (d) biết rằng (d) vuông góc với đường thẳng \[y = - \frac{1}{4}x + 3\] và đi qua điểm \[K\left( {\frac{1}{2};4} \right)\].

Xem đáp án

Gọi phương trình đường thẳng (d) là y = ax + b.

Do (d) vuông góc với đường thẳng \[y = - \frac{1}{4}x + 3\]

⇔ a . a’ = – 1 ⇔ \[a.\left( { - \frac{1}{4}} \right) = - 1\] ⇔ a = 4

Khi đó, phương trình đường thẳng (d) có dạng y = 4x + b.

Do (d) đi qua điểm \[K\left( {\frac{1}{2};4} \right)\] nên tọa độ điểm K thỏa mãn phương trình (d):

⇒ \[4 = 4.\frac{1}{2} + b\]⇒ b = 2.

Vậy phương trình đường thẳng (d) là y = 4x + 2.

46. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xác định hệ số trong trường hợp hàm số y = 7 – ax vuông góc với đường thẳng \[y = - \frac{{16}}{5}x\].

Xem đáp án

Hệ số của hàm số y = 7 – ax là – a.

Để hàm số y = 7 – ax vuông góc với đường thẳng \[y = - \frac{{16}}{5}x\]

⇔ a . a’ = – 1 ⇔ \[\left( { - a} \right).\left( { - \frac{{16}}{5}} \right) = - 1\] ⇔ \[a = - \frac{5}{{16}}\].

Vậy hệ số \[a = - \frac{5}{{16}}\].

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = (m – 2)x + m + 3. Tìm giá trị của m để hàm số có đồ thị vuông góc với đường thẳng y = 3x – 3 + m.

Xem đáp án

Để hàm số y = (m – 2)x + m + 3 vuông góc với đường thẳng y = 3x – 3 + m.

⇔ a . a’ = – 1 ⇔ 3(m – 1) = – 1 ⇔ 3m = 2 ⇔ \[m = \frac{2}{3}\].

48. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng (d) biết (d) vuông góc với đường thẳng y = x + 3 và cắt đường thẳng y = 2x + 1 tại điểm có tung độ bằng 5.

Xem đáp án

Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0)

Vì (d) vuông góc với đường thẳng y = x + 3 nên a . a’ = – 1 ⇔ a. 1 = – 1 ⇔ a = – 1.

Khi đó, phương trình đường thẳng (d) có dạng y = – x + b.

Gọi điểm H(x; 5) là giao điểm của đường thẳng d và đường thẳng 2x + 1.

Khi đó, 2x + 1 = 5 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2.

Suy ra H(2; 5). Thay tọa độ H vào phương trình đường thẳng (d), ta được:

⇒ (– 1) . 2 + b = 5 ⇒ b = 7.

Vậy phương trình đường thẳng (d) là y = – x + 7.

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đường thẳng: d1: y = 2x + (2m + 3); d2: y = (m2 – 1)x + 3.

(a) Tìm các giá trị m để d1 vuông góc d2;

(b) Viết phương trình đường thẳng d2.

Xem đáp án

a) để d1 vuông góc d2 ⇔ a . a’ = – 1 ⇔ 2(m2 – 1) = – 1 ⇔ 2m2 = 1 ⇔ \[m = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]

b) Với \[m = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\] thì phương trình đường thẳng d2 có dạng:

d2: \[y = \left( {{{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - 1} \right)x + 3 = - \frac{1}{2}x + 3\]

Với \[m = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\] thì phương trình đường thẳng d2 có dạng:

d2: \[y = \left( {{{\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - 1} \right)x + 3 = - \frac{1}{2}x + 3\]

Vậy phương trình đường thẳng d2 là \[y = - \frac{1}{2}x + 3\].

50. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình

(a) \[\sqrt {10\left( {x - 3} \right)} = \sqrt {26} \];

(b) \[\sqrt {36x - 72} - 5\sqrt {\frac{{x - 2}}{{25}}} = 4\left( {5 + \sqrt {x - 2} } \right)\];

Xem đáp án

a) \[\sqrt {10\left( {x - 3} \right)} = \sqrt {26} \];

Điều kiện: \[x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 3\]

\[\sqrt {10\left( {x - 3} \right)} = \sqrt {26} \Leftrightarrow 10\left( {x - 3} \right) = 26 \Leftrightarrow 10x = 56 \Leftrightarrow x = \frac{{56}}{{10}}\]

Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{{56}}{{10}}} \right\}\]

b) \[\sqrt {36x - 72} - 5\sqrt {\frac{{x - 2}}{{25}}} = 4\left( {5 + \sqrt {x - 2} } \right)\]

Điều kiện: \[x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\]

\[\sqrt {36x - 72} - 5\sqrt {\frac{{x - 2}}{{25}}} = 4\left( {5 + \sqrt {x - 2} } \right)\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {36\left( {x - 2} \right)} - 5\frac{{\sqrt {x - 2} }}{{\sqrt {25} }} = 4.5 + 4\sqrt {x - 2} \]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {36} .\sqrt {x - 2} - 5\frac{{\sqrt {x - 2} }}{5} = 20 + 4\sqrt {x - 2} \]

\[ \Leftrightarrow 6\sqrt {x - 2} - \sqrt {x - 2} - 4\sqrt {x - 2} = 20\]

\[ \Leftrightarrow \left( {6 - 1 - 4} \right)\sqrt {x - 2} = 20 \Leftrightarrow x - 2 = 400 \Leftrightarrow x = 402\]

Vậy phương trình có nghiệm S = {402}

51. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: \[\sqrt {{x^2} + 6x + 9} = 3x - 6\]

Xem đáp án

Điều kiện: \[3x - 6 \ge 0 \Leftrightarrow 3x \ge 6 \Leftrightarrow x \ge 2\]

\[\sqrt {{x^2} + 6x + 9} = 3x - 6\]

\[ \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2}} = 3x - 6\]

\[ \Leftrightarrow \left| {x + 3} \right| = 3x - 6\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 3x - 6\\x + 3 = - 3x + 6\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x = - 9\\4x = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{9}{2}\,\left( {tm} \right)\\x = \frac{3}{4}\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\]

Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{9}{2}} \right\}\]

52. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình \[\sqrt {25{x^2} - 9} = 2\sqrt {5x - 3} \] có nghiệm \[x = \frac{a}{b}\]. Hãy tính tổng a + b.

Xem đáp án

\[\sqrt {25{x^2} - 9} = 2\sqrt {5x - 3} \Leftrightarrow \sqrt {25{x^2} - 9} = \sqrt {4\left( {5x - 3} \right)} \Leftrightarrow \sqrt {25{x^2} - 9} = \sqrt {20x - 12} \]

Điều kiện: \[20x - 12 \ge 0 \Leftrightarrow 20x \ge 12 \Leftrightarrow x \ge \frac{3}{5}\]

Ta có: \[\sqrt {25{x^2} - 9} = \sqrt {20x - 12} \]

\[ \Leftrightarrow 25{x^2} - 9 = 20x - 12\]

\[ \Leftrightarrow 25{x^2} - 20x + 3 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {5x - 1} \right)\left( {5x - 3} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5x - 1 = 0\\5x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5x = 1\\5x = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{5}\,\left( {ktm} \right)\\x = \frac{3}{5}\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\]

Vậy phương trình có nghiệm \[S = \left\{ {\frac{3}{5}} \right\}\]

Ta thấy \[x = \frac{a}{b} = \frac{3}{5}\]. Vậy tổng a + b = 3 + 5 = 8.

53. Tự luận
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \[\sqrt {x + 4 - 4\sqrt x } - \sqrt {x + 9 - 6\sqrt x } = 1\,\left( * \right)\].

Xem đáp án

- Điều kiện: \[x \ge 0\]

- Mặt khác, ta thấy: \[\sqrt {x + 4 - 4\sqrt x } - \sqrt {x + 9 - 6\sqrt x } = \sqrt {{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}} \] nên ta có: \[\left( * \right) \Leftrightarrow \left| {\sqrt x - 2} \right| - \left| {\sqrt x - 3} \right| = 1\,\] (**)

- Ta xét các trường hợp để phá dấu trị tuyệt đối:

+ Trường hợp 1: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 \ge 0\\\sqrt x - 3 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \sqrt x \ge 3 \Leftrightarrow x \ge 9\] ta có:

\[\left( {**} \right) \Leftrightarrow \sqrt x - 2 - \sqrt x + 3 = 1 \Leftrightarrow 0.\sqrt x = 0\]

⇒ Phương trình có vô số nghiệm \[x \ge 9\].

+ Trường hợp 2: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 \ge 0\\\sqrt x - 3 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\x < 9\end{array} \right. \Leftrightarrow 4 \le x < 9\] ta có:

\[\left( {**} \right) \Leftrightarrow \left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {3 - \sqrt x } \right) = 1 \Leftrightarrow 2\sqrt x = 6 \Leftrightarrow x = 9\]

⇒ Đối chiếu với điều kiện ta thấy x = 9 không thỏa mãn nên loại.

+ Trường hợp 3: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 < 0\\\sqrt x - 3 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 4\\x \ge 9\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \emptyset \].

+ Trường hợp 4: Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}\sqrt x - 2 < 0\\\sqrt x - 3 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 4\\x < 9\end{array} \right. \Leftrightarrow x < 4\] ta có:

\[\left( {**} \right) \Leftrightarrow \left( {\sqrt x - 2} \right) - \left( {3 - \sqrt x } \right) = 1 \Leftrightarrow 0.\sqrt x = 2\]

⇒ Phương trình có vô nghiệm.

Vậy phương trình có vô số nghiệm khi \[x \ge 9\].

54. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: \[\sqrt[3]{{x - 1}} = 2\]

Xem đáp án

\[\sqrt[3]{{x - 1}} = 2 \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x - 1 = 8 \Leftrightarrow x = 9\].

55. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng (d) biết rằng (d) đi qua điểm A(1; – 5) và song song với đường thẳng y = 3x – 11.

Xem đáp án

Gọi phương trình đường thẳng (d) là y = ax + b.

Do (d) song song với đường thẳng y = 3x – 11 nên suy ra a = 3 và b ≠ – 11.

Khi đó, phương trình đường thẳng (d) có dạng y = 3x + b.

Do (d) đi qua điểm A(1; – 5) nên tọa độ điểm A thỏa mãn phương trình (d):

⇒ – 5 = 3.1 + b ⇒ b = – 8.

Vậy phương trình đường thẳng (d) là y = 3x – 8.

56. Tự luận
• 1 điểm

Hãy xác định hệ số trong trường hợp hàm số y = 7 – ax song song với đường thẳng y = – 5x + 3. Viết phương trình đường thẳng (d).

Xem đáp án

Hệ số của hàm số y = 7 – ax là – a.

Để hàm số y = 7 – ax song song với đường thẳng y = – 5x + 3

nên – a = – 5 hay a = 5.

Vậy hệ số a = 5. Suy ra phương trình đường thẳng (d) là y = 5x + 7

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = (m – 2)x + m + 3. Tìm giá trị của m để hàm số:

(a) Luôn đồng biến? Luôn nghịch biến?

(b) Có đồ thị song song với đường thẳng y = 3x – 3 + m;

(c) Với giá trị m = – 1 hãy viết phương trình đường thẳng d.

Xem đáp án

a) Để hàm số y = (m – 2)x + m + 3 đồng biến khi m – 2 > 0 hay m > 2.

Để hàm số y = (m – 2)x + m + 3 đồng biến khi m – 2 < 0 hay m < 2.

b) Để hàm số y = (m – 2)x + m + 3 song song với đường thẳng y = 3x – 3 + m

⇔ a = a’ ⇔ (m – 2) = 3 ⇔ m = 5.

c) Với giá trị m = – 1 thì a = m – 2 = – 1 – 2 = – 3 và b = m + 3 = (– 1) + 3 = 2

Vậy phương trình đường thẳng d là y = – 3x + 2.

58. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng (d) song song với đường thẳng y = – 2x + 8 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 5.

Xem đáp án

Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là y = ax + b (a ≠ 0)

Vì (d) song song với đường thẳng y = – 2x + 8 nên a = – 2 và b ≠ 8.

Khi đó, phương trình đường thẳng (d) có dạng y = – 2x + b.

Vì đường thẳng (d) cắt cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 5 nên (d) đi qua điểm A(5; 0).

Thay tọa độ A vào phương trình đường thẳng (d), ta được:

⇒ (– 2) . 5 + b = 0 ⇒ b = 10 (tm).

Vậy phương trình đường thẳng (d) là y = – 2x + 10.

59. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng: d1: y = 2x + (2m + 3) và d2: y = (m2 – 1)x + 3 với m ≠ 1

(a) Tìm các giá trị m để d1 song song d2;

(b) Với giá trị m tìm được hãy viết phương trình đường thẳng d2.

Xem đáp án

a) Để d1 song song d2 ⇔ a = a’ ⇔ m2 – 1 = 2 ⇔ m2 = 3 ⇔ \[m = \pm \sqrt 3 \]

b) Với \[m = \sqrt 3 \] thì phương trình đường thẳng d2 có dạng:

d2: \[y = \left( {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} - 1} \right)x + 3 = 2x + 3\]

Với \[m = - \sqrt 3 \] thì phương trình đường thẳng d2 có dạng:

d2: \[y = \left( {{{\left( { - \sqrt 3 } \right)}^2} - 1} \right)x + 3 = 2x + 3\]

Vậy phương trình đường thẳng d2 là y = 2x + 3.