10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 47
55 câu hỏi
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 120^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \) và CA = 20 .Tính độ dài cạnh BC.
Ta có \(\sin A = \sin 120^\circ = \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC , ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{CA}}{{\sin B}}\)
Do đó \(BC = \frac{{CA.\sin A}}{{\sin B}} = \frac{{20.\sin 120^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = 10\sqrt 6 \)
Cho tam giác ABC có AB = 5, \(\widehat A = 40^\circ \), \(\widehat B = 60^\circ \). Độ dài BC gần nhất với kết quả nào?
\(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 40^\circ - 60^\circ = 80^\circ \)
Áp dụng định lý sin:
\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin A = \frac{5}{{\sin 80^\circ }}.\sin 40^\circ \approx 3,3\)
Trong tam giác ABC có BC = 100; \[\widehat B = 60^\circ \]; \[\widehat C = 40^\circ \]. Tính góc A và các cạnh AC, AB.
\(\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 60^\circ - 40^\circ = 80^\circ \)
Áp dụng định lý sin:
\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)
\( \Rightarrow AB = \frac{{BC}}{{\sin A}}.\sin C = \frac{{100}}{{\sin 80^\circ }}.\sin 40^\circ \approx 65,3\)
\(AC = \frac{{BC}}{{\sin A}}.\sin B = \frac{{100}}{{\sin 80^\circ }}.\sin 60^\circ \approx 87,9\)
Giải tam giác ABC , biết c = 4,5, \[\widehat A = 30^\circ \]; \[\widehat B = 75^\circ \].
\(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 30^\circ - 75^\circ = 75^\circ \) nên tam giác ABC cân tại A.
Do đó c = b = 4,5
\(a = \frac{{b\sin A}}{{\sin B}} = \frac{{4,5\sin 30^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 2,3\)
Giải tam giác ABC, biết c = 35, \[\widehat A = 40^\circ \]; \[\widehat B = 120^\circ \].
Ta có \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 40^\circ - 120^\circ = 20^\circ \) .
Áp dụng định lý sin, ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\). Khi đó:
• \(a = \frac{{c\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{35\sin 40^\circ }}{{\sin 120^\circ }} \approx 26\);
• \(a = \frac{{c\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{35\sin 20^\circ }}{{\sin 120^\circ }} \approx 13,8\).
Cho hai vecto \(\overrightarrow a \left( {1;2} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( { - 1;m} \right)\). Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc với nhau.
Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chi khi
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow 1.\left( { - 1} \right) + 2m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).
Vậy \(m = \frac{1}{2}\).
Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \left( {2m - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( {2;1 - m} \right)\) vuông góc với nhau.
Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chỉ khi
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right).2 + 3.\left( {1 - m} \right) = 0 \Leftrightarrow m = - 1\)
Vậy m = –1.
Cho ba điểm A(–1; 2); B(m – 1; 3) và C(2; 1). Tìm m để tam giác ABC vuông tại B.
Tam giác ABC vuông tại B thì AB phải vuông góc với BC tại B hay
\(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0\)
Ta có
\(\overrightarrow {AB} = \left( {m;1} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} = \left( {3 - m; - 2} \right)\)
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow m\left( {3 - m} \right) - 2.1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\) hoặc m = 2.
Vậy m = 1 hoặc m = 2.
Cho tam giác ABC với A(1; 6); B(2; 6); C(1; 1) và H(m; 2n+1). Tìm m và n để H là trực tâm tam giác ABC.
H là trực tâm tam giác ABC khi và chỉ khi AH vuông góc với BC và BH vuông góc với AC hay
\(\overrightarrow {AH} \bot \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\) và \(\overrightarrow {BH} \bot \overrightarrow {AC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0\)
Ta có
\[\overrightarrow {AH} = \left( {m - 1;2n - 5} \right)\]; \(\overrightarrow {BH} = \left( {m - 2;2n - 5} \right)\); \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1; - 5} \right)\); \(\overrightarrow {AH} = \left( {0; - 5} \right)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\\{\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {m - 1} \right).\left( { - 1} \right) - 5\left( {2n - 5} \right) = 0}\\{\left( {m - 2} \right).0 - 5\left( {2n - 5} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{n = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\)
Vậy với m = 1 và \(n = \frac{5}{2}\) thì H là trực tâm của tam giác ABC.
Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \left( {10m - 7;1} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( {5; - 10 - 8m} \right)\) vuông góc với nhau.
Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chỉ khi
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow \left( {10m - 7} \right).5 + 1.\left( { - 10 - 8m} \right) = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{15}}{{14}}\)
Vậy \(m = \frac{{15}}{{14}}\).
Cho mệnh đề "Tam giác cân khi và chỉ khi có đường trung tuyến bằng nhau".
Hãy phát biểu cần và đủ của mệnh đề.
Điều kiện cần và đủ được phát biểu như sau: Điều kiện cần và đủ để tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau.
Cho mệnh đề "Một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi nó có chữ số tận cùng là số chẵn".
Hãy phát biểu cần và đủ của mệnh đề.
Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 2 là chữ số tận cùng là chữ số chẵn.
Cho mệnh đề "Một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn khi tổng hai góc đối diện của nó bằng 180°"
Hãy phát biểu cần, điều kiện đủ và điều kiện cần và đủ của mệnh đề.
- Điều kiện cần để tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180° là tứ giác đó nội tiếp trong một đường tròn
- Điều kiện đủ để tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn là tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180°
Như vậy, điều kiện cần và đủ để tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn là tổng hai góc đối diện của nó bằng 180°
Phát biểu dưới dạng “điều kiện cần” đối với mệnh đề sau: Số tự nhiên có tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Điều kiện cần để số tự nhiên có tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 là số đó chia hết cho 3.
Phát biểu dưới dạng “điều kiện cần” đối với mệnh đề sau: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Điều kiện cần của hai góc đối đỉnh là hai góc đó bằng nhau.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 5{x^2} + 4\).
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Ta thấy \(\forall x \in \mathbb{R}\) ta có \( - x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^3} + 5.{\left( { - x} \right)^2} + 4 = - {x^3} + 5{x^2} + 4 \ne \pm f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 1}}\].
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Ta thấy \(\forall x \in \mathbb{R}\) ta có \( - x \in \mathbb{R}\).
Ta có \(f\left( { - x} \right) = \frac{{{{\left( { - x} \right)}^2} + 5}}{{{{\left( { - x} \right)}^2} + 1}} = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 1}} = f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {x + 1} - \sqrt {1 - x} \).
Tập xác định của hàm số: \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).
Ta thấy \[\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\] ta có \( - x \in \left[ { - 1;1} \right]\).
\(f\left( { - x} \right) = \sqrt { - x + 1} - \sqrt {1 - \left( { - x} \right)} = \sqrt {x + 1} - \sqrt {1 - x} = f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 5}}{{x - 1}}\).
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash 1\).
Ta thấy \[\forall x \in \mathbb{R}\backslash 1\] ta có \( - x \in \mathbb{R}\backslash 1\).
\(f\left( { - x} \right) = \frac{{ - x - 5}}{{ - x - 1}} \ne \pm f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.
Tìm m để hàm số sau là hàm số chẵn.
\(f\left( x \right) = \frac{{x\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{x - 2m + 1}}\).
Điều kiện xác định của hàm số: x ≠ 2m –1.
Ta thấy \[\forall x \in D\] ta có \( - x \in D\).
\[f\left( { - x} \right) = \frac{{\left( { - x} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{ - x - 2m + 1}}\]
Hàm số trên là hàm số chẵn nên f(x) = f(–x) hay
\(\frac{{x\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{x - 2m + 1}} = \frac{{\left( { - x} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{ - x - 2m + 1}}\)
\( \Leftrightarrow 2m - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn tại \(m = \frac{1}{2}\).
Tam giác ABC có AB = AC = 10 cm, BC = 12 cm. Tính độ dài đường trung tuyến AM.
Ta có tam giác ABC cân tại A, AM là trung tuyến suy ra AM là đường cao, đường phân giác của tam giác ABC nên \(BM = MC = \frac{1}{2}BC = 6\) cm
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông AMC có:
\(A{C^2} = A{M^2} + M{C^2} \Rightarrow AM = \sqrt {A{C^2} - M{C^2}} = 8\)cm
Tính độ dài đường trung tuyến AM của tam giác ABC có góc \(\widehat {BAC} = 120^\circ \), AB = 4 cm, AC = 6 cm
Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos 120^\circ \)
\( \Rightarrow BC = 2\sqrt 9 \)
\( \Rightarrow A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4}\)
\( \Rightarrow AM = \sqrt 7 \)
Cho tam giác ABC vuông tại A có độ dài hai đường trung tuyến AM và BN lần lượt bằng 6 cm và 9 cm. Tính độ dài cạnh AB.
Tam giác ABC vuông tại A, AM là trung tuyến nên AM = BM = MC = 6
Suy ra BC = 12
Mặt khác:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4}}\\{B{N^2} = \frac{{B{C^2} + A{B^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} = 72}\\{\frac{{A{B^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4} = 45}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB = 3\sqrt 6 }\\{AC = 3\sqrt 2 }\end{array}} \right.\)
Cho tam giác ABC cân ở A có AB = AC = 17 cm, BC= 16 cm. Kẻ trung tuyến AM.
(a) Chứng minh: AM ⊥ BC;
(b) Tính độ dài AM.
a. Ta có AM là đường trung tuyến tam giác ABC nên MB = MC
Mặt khác tam giác ABC là tam giác cân tại A
Suy ra AM vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao
Vậy AM vuông góc với BC
b. Ta có
BC = 16cm nên BM = MC = 8cm
AB = AC = 17cm
Xét tam giác AMC vuông tại M
Áp dụng định lý Pythagore ta có: AC2 = AM2 + MC2 hay 172 = AM2 + 82.
Suy ra AM2 = 172 – 82 = 225.
Do đó AM = 15 cm.
Cho tam giác MNP cân ở M có MB = MC = 17 cm, NP= 16 cm. Kẻ trung tuyến MI.
(a) Chứng minh: MI ⊥ NP;
(b) Tính độ dài MI.
a) Do MI là đường trung tuyến MNP nên IP = IN.
Mặt khác tam giác MNP cân tại M.
Do đó MI vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao hay MI ⊥ NP.
b) Ta có:
• NP = 16 cm nên NI = PI = 8 cm.
• MN = MP = 17 cm.
Xét tam giác MIP vuông tại I
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
• MP2 = MI2 + IP2 hay 192= MI2 + 82
• MI2 = 172 – 82 = 225 suy ra MI = 15 cm.
Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = x + 2.
a = 1 > 0 nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số đi qua A(0; 2), B(–2; 0).

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = 3x + 5.
a = 3 > 0 nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số đi qua A(0; 5), \(B\left( {\frac{{ - 5}}{3};0} \right)\).

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = –2x + 7.
Ta có a = –2 > 0 nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số đi qua A(0; 7), \(B\left( {\frac{7}{2};0} \right)\).

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = \frac{2}{3}x + 3\).
Ta có a = \(\frac{2}{3}\) > 0 nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số đi qua A(0; 3), \(B\left( {\frac{{ - 9}}{2};0} \right)\)

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 5\).
Ta có a = 1 > 0 nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số đi qua A(0; 5), \(B\left( {10;0} \right)\)

Biến đổi tích thành tổng \(A = 2\sin \left( {x + y} \right)\cos \left( {x - y} \right)\).
\(A = 2\sin \left( {x + y} \right)\cos \left( {x - y} \right)\)
\( = \sin 2x + \sin 2y\)
Biến đổi tích thành tổng \(A = 2\cos \left( {x + y} \right)\cos \left( {x - y} \right)\).
\(A = 2\cos \left( {x + y} \right)\cos \left( {x - y} \right)\)
\( = \cos 2x + \cos 2y\)
Biến đổi tích thành tổng A = 4sin 3a. sin 2a. sin a.
A = 4sin 3a. sin 2a. sin a
= –2 sin 2a. (cos 4a – cos 2a)
= –2cos 4a. sin 2a + 2sin 2a. cos 2a
= –(sin 6a – sin 2a) + sin 4a
= –sin 6a + sin 4a + sin 2a.
Biến đổi tích thành tổng \(A = 2\sin 4a.\sin 2a + 2{\sin ^2}2a\)
\(A = 2\sin 4a.\sin 2a + 2{\sin ^2}2a\)
\( = - \left( {\cos 6a - \cos 2a} \right) + 1 - \cos 4a\)
\( = - \cos 6a - \cos 4a + \cos 2a + 1\)
Chứng minh đẳng thức sau
\(\sin a + \sin 2a + \sin 3a + ... + \sin na = \frac{{\sin \frac{{na}}{2}.\sin \frac{{\left( {n + 1} \right)a}}{2}}}{{\sin \frac{a}{2}}}\)
\(\sin a + \sin 2a + \sin 3a + ... + \sin na\)
\( = 2\sin \frac{a}{2}\left( {\sin a + \sin 2a + \sin 3a + ... + \sin na} \right)\)
\( = \left( {\cos \frac{a}{2} - \cos \frac{{3a}}{2}} \right) + \left( {\cos \frac{{3a}}{2} - \cos \frac{{5a}}{2}} \right) + ... + \left[ {\cos \left( {n - \frac{1}{2}} \right)a - \cos \left( {n + \frac{1}{2}} \right)a} \right]\)
\( = \cos \frac{a}{2} - \cos \left( {n + \frac{1}{2}} \right)a\)
\( = \sin \frac{{na}}{2}.\sin \frac{{\left( {n + 1} \right)a}}{2}\)
\( = \frac{{\sin \frac{{na}}{2}.\sin \frac{{\left( {n + 1} \right)a}}{2}}}{{\sin \frac{a}{2}}}\)
Cho tam giác ABC có AB = 1 cm , AC = 2 cm. Tính BC.
Áp dụng định lí cosin ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA
BC2 = 12 + 22 – 2.1.2.cos120°
BC2 = 1+ 4 – 4.\(\left( { - \frac{1}{2}} \right)\) = 7
BC =\(\sqrt 7 \) (cm)
Cho tam giác ABC có AB = 23, AC = 24, B = 60º. Tính sin của góc C.
Áp dụng định lí sin ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\).
Do đó \(\sin C = \frac{{AB\sin B}}{{AC}} = \frac{{23.\sin 60^\circ }}{{24}} = \frac{{23\sqrt 3 }}{{48}}\).
Cho hình bình hành ABCD, chứng minh rằng BD2 + AC2 = 2.(AB2 + AD2).
Ta có O là tâm hình bình hành ABCD, O là trung điểm của AC
BO là trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC nên
\(B{O^2} = \frac{{B{C^2} + B{A^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4}\).
Hay 4BO2 = 2(BC2 + BA2) – AC2. (1)
Mà O là trung điểm của BD nên BD = 2BO hay BD2 = 4BO2
(1)\( \Rightarrow \) BD2 = 2(CB2 + AB2) – AC2
\( \Rightarrow \) BD2 + AC2 = 2(CB2 + AB2)
\( \Rightarrow \) BD2 + AC2 = 2(AB2 + AD2) ( do AD = CB ) (điều cần phải chứng minh)
Cho tam giác ABC. Chứng minh góc A nhọn khi và chỉ khi BC2 < AB2 + AC2.
Áp dụng định lí cosin ta có: \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}}\).
Mà AB.AC luôn lớn hơn 0 nên cos A cùng dấu với biểu thức (AB2 + AC2 – BC2)
Góc A nhọn \( \Rightarrow \) 0º < A < 90º \( \Rightarrow \) cos A > 0
\( \Rightarrow \) AB2 + AC2 – BC2 > 0
\( \Rightarrow \) BC2 < AB2 + AC2
Một ô tô đi từ A đến C nhưng giữa A và C là một ngọn núi cao nên ô tô phải chạy thành hai đoạn đường từ A đến B và từ B đến C, các đoạn đường này tạo thành tam giác ABC có AB =15 km, BC = 10 km và \[\widehat B = 105^\circ \]. Giả sử người ta khoan hầm qua một núi và tạo ra một con đường thẳng từ A đến C. Tính độ dài đoạn đường này.
Áp dụng định lí cosin ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = 2AB.BC.cos B
AC2 = 152 + 102 - 2.15.10.cos 105º ≈ 402,65
AC = \(\sqrt {402,65} \) ≈ 20,07 (km).
Vậy độ dài đoạn đường cần tính khoảng 20,07 km.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AC = 20 cm, BH = 9 cm. Tính độ dài BC và AH.
Ta đặt HC = x (x > 0).
Áp dụng hệ thức
AC2 = BC.HC, ta được:
202 = (9 + x)x
x2 + 9x – 400 = 0
(x + 25)(x – 16) = 0
x = –25 (loại) hoặc x = 16
Vậy độ dài của cạnh huyền BC là:
BC = BH + HC = 9 + 16 = 25 (cm)
Ta có: AH2 = HB.HC = 9.25 = 32.52 = 152.
Khi đó, chiều dài đường cao AH là: AH = 15 (cm)
Chứng minh giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của các góc nhọn α, β:
cos2α.cos2β + cos2α.sin2β + sin2α.
Ta có cos2α.cos2β + cos2α.sin2β + sin2α
= cos2α(cos2β + sin2β) + sin2α
= cos2α.1 + sin2α = 1.
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB : AC = 7 : 24, BC = 625 cm. Tính độ dài hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền.
Vẽ AH ⊥ BC, thì ta có: AB2 = BH.BC ; AC2 = CH.BC
\( \Rightarrow \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{BH}}{{CH}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{7^2}}}{{{{24}^2}}} = \frac{{BH}}{{CH}}\)
\( \Rightarrow \frac{{BH}}{{CH}} = \frac{{49}}{{576}}\)
Nên ta có
\( \Rightarrow \frac{{BH}}{{49}} = \frac{{CH}}{{576}} = \frac{{BH + CH}}{{49 + 576}} = \frac{{BC}}{{625}} = \frac{{625}}{{625}} = 1\)
\( \Rightarrow BH = 49.1 = 49\,;\,\,CH = 576.1 = 576\)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết AB = 3 cm, AC = 4 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng BH, CH, AH và BC.
Ta thấy ngay có thể tính cạnh huyền của tam giác ABC:
BC² = AB² + AC² = 3² + 4² = 25 suy ra BC = 5 cm.
Ta có: AB² = BH.BC suy ra BH = \(\frac{{A{B^2}}}{{BC}}\)= \(\frac{{{3^2}}}{5}\)= \(\frac{9}{5}\) (cm)
Tương tự, AC² = HC.BC suy ra HC = \(\frac{{A{C^2}}}{{BC}}\)= \(\frac{{16}}{5}\) (cm)
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác ABH, ta c
AH² = BH.CH = \(\frac{{144}}{{25}}\) suy ra AH = \(\frac{{12}}{5}\) cm
Cho tam giác ABC vuông tại A, AH vuông góc BC (H thuộc BC). Cho biết AB : AC = 3 : 4 và BC = 15 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng BH và HC.
Ta có AB : AC = 3 : 4. Đặt AB = 3k, AC = 4k.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
AB² + AC² = BC² suy ra 9k² + 16k² = 15²
Suy ra k² = \(\frac{{{{15}^2}}}{{25}}\)= 9, vậy k = 3.
Từ đó suy ra AB = 9 cm, AC = 12 cm.
Ta áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC để tính BH, CH.
Ta có AB² = BH.BC suy ra BH = \[\frac{{A{B^2}}}{{BC}}\]= \(\frac{{27}}{5}\) (cm)
AC² = HC.BC suy ra HC = \[\frac{{A{C^2}}}{{BC}}\] = \(\frac{{48}}{5}\) (cm)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(3; 7) và B(2; –6). Xác định tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.
Tọa độ trung điểm I của AB là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{3 + 2}}{2} = \frac{5}{2}}\\{{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{7 - 6}}{2} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
Vậy tọa độ trung điểm của AB là \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(1; 5) và B(7; 2). Gọi M là điểm đối xứng của B qua A. Tìm tọa độ điểm M.
Vì M là điểm đối xứng của B qua A, do đó A là trung điểm của BM.
Gọi tọa độ của M là \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).
Áp dụng công thức tọa độ trung điểm ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = \frac{{{x_M} + {x_B}}}{2}}\\{{y_A} = \frac{{{y_M} + {y_B}}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2{x_A} - {x_B}}\\{{y_M} = 2{y_A} - {y_B}}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2.1 - 7 = - 5}\\{{y_M} = 2.5 - 2 = 8}\end{array}} \right.\]
Vậy tọa độ điểm M là \(M\left( { - 5;8} \right)\).
Cho tam giác ABC, có B(3; 9) và C(0; –5). Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tìm tọa độ vecto \(\overrightarrow {EF} \).
Do M là trung điểm của AB nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_E} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{{x_A} + 3}}{2}}\\{{y_E} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{{y_A} + 9}}{2}}\end{array}} \right.\)
Do N là trung điểm của AC nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_F} = \frac{{{x_A} + {x_C}}}{2} = \frac{{{x_A}}}{2}}\\{{y_F} = \frac{{{y_A} + {y_C}}}{2} = \frac{{{y_A} - 5}}{2}}\end{array}} \right.\)
Tọa độ vecto \(\overrightarrow {EF} = \left( {{x_E} - x{ & _F};{y_E} - {y_F}} \right)\)
\( = \left( {\frac{{{x_A} + 3}}{2} - \frac{{{x_A}}}{2};\frac{{{y_A} + 9}}{2} - \frac{{{y_A} - 5}}{2}} \right)\)
\( = \left( {\frac{{{x_A} + 3 - {x_A}}}{2};\frac{{{y_A} + 9 - {y_A} + 5}}{2}} \right)\)
\( = \left( {\frac{3}{2};7} \right)\)
Vậy \(\overrightarrow {EF} = \left( {\frac{3}{2};7} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi A’, A”, A”’ lần lượt là điểm đối xứng của A(3; –5) qua trục Ox, Oy và qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ các điểm A’, A”, A”’.
+ A’ đối xứng với A(3; –5) qua trục Ox, suy ra A’(3; 5) (do đối xứng qua trục Ox thì hoành độ giữ nguyên và tung độ đối nhau).
+ A” đối xứng với B qua trục Oy, suy ra A’’(–3; –5) (do đối xứng qua trục Oy thì tung độ giữ nguyên và hoành độ đối nhau).
+ A”’ đối xứng với A qua gốc tọa độ O, suy ra O là trung điểm của AA”’
Nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_O} = \frac{{{x_A} + {x_{A'''}}}}{2}}\\{{y_O} = \frac{{{y_A} + {y_{A'''}}}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_{A'''}} = 2{x_O} - {x_A} = 2.0 - 3 = - 3}\\{{y_{A'''}} = 2{y_O} - {y_A} = 2.0 - \left( { - 5} \right) = 5}\end{array}} \right.\)
Vậy tọa độ các điểm A', A'' và A''' lần lượt là A' (3; 5); A'' (–3; –5) và A''' (–3; 5).
Cho M(2; –7). Điểm \(A \in Ox\) và \(B \in Oy\) sao cho A là trung điểm của BM. Tìm tọa độ điểm A và B.
Vì điểm \(A \in Ox\)và \(B \in Oy\) nên gọi tọa độ A(a; 0) và B(0; b).
Do A là trung điểm của BM nên ta có
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = \frac{{{x_B} + {x_M}}}{2}}\\{{y_A} = \frac{{{y_B} + {y_M}}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = 2{x_A} - {x_M}}\\{{y_B} = 2{y_A} - {y_M}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 = 2a - 2}\\{b = 2.0 - \left( { - 7} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 7}\end{array}} \right.\]
Vậy tọa độ A và B là A(1; 0) và B(0; 7).
Cho hai vecto \(\overrightarrow a \left( {1;2} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( { - 1;m} \right)\). Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc với nhau.
Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chi khi
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow 1.\left( { - 1} \right) + 2m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).
Vậy \(m = \frac{1}{2}\).
Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \left( {2m - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( {2;1 - m} \right)\) vuông góc với nhau.
Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chỉ khi
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right).2 + 3.\left( {1 - m} \right) = 0 \Leftrightarrow m = - 1\)
Vậy m = –1.
Cho ba điểm A(–1; 2); B(m – 1; 3) và C(2; 1). Tìm m để tam giác ABC vuông tại B.
Tam giác ABC vuông tại B thì AB phải vuông góc với BC tại B hay
\(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {m;1} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} = \left( {3 - m; - 2} \right)\)
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow m\left( {3 - m} \right) - 2.1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\) hoặc m = 2.
Vậy m = 1 hoặc m = 2.
Cho tam giác ABC với A(1; 6); B(2; 6); C(1; 1) và H(m; 2n+1). Tìm m và n để H là trực tâm tam giác ABC.
H là trực tâm tam giác ABC khi và chỉ khi AH vuông góc với BC và BH vuông góc với AC hay \(\overrightarrow {AH} \bot \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\) và \(\overrightarrow {BH} \bot \overrightarrow {AC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0\)
Ta có\[\overrightarrow {AH} = \left( {m - 1;2n - 5} \right)\]; \(\overrightarrow {BH} = \left( {m - 2;2n - 5} \right)\);
\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1; - 5} \right)\); \(\overrightarrow {AH} = \left( {0; - 5} \right)\)
Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\\{\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {m - 1} \right).\left( { - 1} \right) - 5\left( {2n - 5} \right) = 0}\\{\left( {m - 2} \right).0 - 5\left( {2n - 5} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{n = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy với m = 1 và \(n = \frac{5}{2}\) thì H là trực tâm của tam giác ABC.
Tìm m để hai vectơ \(\overrightarrow a \left( {10m - 7;1} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( {5; - 10 - 8m} \right)\) vuông góc với nhau.
Hai vectơ trên vuông góc với nhau khi và chỉ khi
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow \left( {10m - 7} \right).5 + 1.\left( { - 10 - 8m} \right) = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{15}}{{14}}\)
Vậy \(m = \frac{{15}}{{14}}\).








