10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 46
95 câu hỏi
Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{7}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 4).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\,\,\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{5}{2};\,\,\frac{{37}}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 3), \(D\left( {\frac{{5 + \sqrt {37} }}{2};\,\,0} \right),\,\,E\left( {\frac{{5 - \sqrt {37} }}{2};\,\,0} \right)\).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{5}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4};\,\,\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{17}}{8}.\)
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right)\), đi qua điểm D(0; 1), \(D\left( {\frac{{3 + \sqrt {17} }}{4};0} \right),\,\,E\left( {\frac{{3 - \sqrt {17} }}{4};0} \right)\).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{5}{4}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\) có đỉnh là \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{5}{4}} \right)\), đi qua điểm D(0; 2).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{{10}};\,\,\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{309}}{{100}}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{{10}};\,\,\frac{{309}}{{100}}} \right)\), đi qua điểm D(0; 3), \[A\left( {\frac{{3 + \sqrt {309} }}{{10}};\,\,0} \right),\,\,C\left( {\frac{{3 - \sqrt {309} }}{{10}};\,\,0} \right)\].
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\]
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.
Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19
\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 19 = 0\)
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 120^\circ \)và AB = 5, AC = 8. Tính độ dài cạnh BC
Áp dụng Định lí côsin cho tam giác ABC, ta có:
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos 120^\circ \]
\[ = {5^2} + {8^2} - 2.5.8.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = 129\]
Vậy \(BC = \sqrt {129} \)
Cho tam giác ABC có a = 13, b = 14, c = 15. Tính sinA
Áp dụng định lí côsin, ta có:
\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{{14}^2} + {{15}^2} - {{13}^2}}}{{420}} = 0,6\).
Do đó \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} = 0,8\).
Cho tam giác ABC có a =6, b = 5, c = 8. Tính cos A và diện tích tam giác ABC.
Từ định lí cosin ta suy ra \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{5^2} + {8^2} - {6^2}}}{{2.5.8}} = \frac{{53}}{{80}}\).
Tam giác ABC có nửa chu vi là \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{6 + 5 + 8}}{2} = 9,5\)
Theo công thức He-ron, ta có:
\[S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {9,5\left( {9,5 - 6} \right)\left( {9,5 - 5} \right)\left( {9,5 - 8} \right)} \] ≈14,98.
Vậy \(\cos A = \frac{{53}}{{80}}\) và diện tích tam giác ABC khoảng 14,98.
Cho tam giác ABC có \(\widehat C = 115^\circ \), AC = 8, BC = 12. Tính độ dài cạnh AB và các góc A B, của tam giác đó.
Từ định lí cosin, ta có:
\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2.BC.AC.\cos C\)
\( = {12^2} + {8^2} - 2.12.8.\cos 115^\circ \)≈ 289,14.
Vậy \(AB \approx \sqrt {289,14} \approx 17\)
Theo hệ quả của định lí côsin, ta có:
\(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \frac{{{{17}^2} + {8^2} - {{12}^2}}}{{2.17.8}} \approx 0,7684\).
Suy ra \(\widehat A \approx 39^\circ 47'\,,\,\,\widehat B \approx 25^\circ 13'.\).
Cho tam giác ABC có a = \(2\sqrt 3 \), b = 2 và \(\widehat C = 30^\circ \).
(a) Tính diện tích tam giác ABC.
(b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
a) Ta có \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 3 \cdot 2 \cdot \sin 30^\circ = \sqrt 3 \approx 1,7\).
b) Áp dụng định lí côsin, ta có:
\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C = 12 + 4 - 2 \cdot 2\sqrt 3 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 4\).
Suy ra c = 2
Áp dụng định lí sin, ta có: \(R = \frac{c}{{2\sin C}} = \frac{2}{{2\sin 30^\circ }} = 2\).
Giải phương trình: \(\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 1 + \cos x + \cos 2x\).
\[\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 1 + \cos x + \cos 2x\]
\[\left( {\sin x + \sin 3x} \right) + \sin 2x = \left( {1 + \cos 2x} \right) + \cos x\]
\[2\sin 2x\cos x + \sin 2x = 2{\cos ^2}x + \cos x\]
\[\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right) = \cos x\left( {2\cos x + 1} \right)\]
\[\cos x\left( {2\cos x + 1} \right)\left( {2\sin x - 1} \right) = 0\]
\[x \in \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,;\,\, \pm \frac{{2\pi }}{3} + 2k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{6} + 2k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{6} + 2k\pi } \right\}\].
Giải phương trình: \(1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x = 0\).
\(1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x = 0\)
\(\left( {1 + \cos 3x} \right) + \left( {\cos x + \cos 2x} \right) = 0\)
\(2\cos \frac{{3x}}{2}\cos \frac{x}{2} + 2{\cos ^2}\frac{{3x}}{2} = 0\)
\(2\cos \frac{{3x}}{2}\left( {\cos \frac{x}{2} + 2\cos \frac{{3x}}{2}} \right) = 0\)
\(4\cos \frac{{3x}}{2}\cos x\cos \frac{x}{2} = 0\)
\[x \in \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{3} + \frac{{2k\pi }}{3}} \right\}\].
Giải phương trình: \(\cos 10x - \cos 8x - \cos 6x + 1 = 0\).
\(\cos 10x - \cos 8x - \cos 6x + 1 = 0\)
\(\left( {\cos 10x - \cos 6x} \right) + \left( {1 - \cos 8x} \right) = 0\)
\( - 2\sin 8x\sin 2x + 2{\sin ^2}4x = 0\)
\( - 2\sin 4x\cos 4x\sin 2x + 4\sin 4x\sin 2x\cos 2x = 0\)
\( - \,4\sin 4x\sin 2x\left( {\cos 4x - \cos 2x} \right) = 0\)
\(8\sin 4x\sin 2x\sin 3x\sin x = 0\)
\[x \in \left\{ {\frac{{k\pi }}{3};\,\,\frac{{k\pi }}{4}} \right\}\].
Giải phương trình \(9\sin x + 6\cos x - 3\sin 2x + \cos 2x = 8\).
\(9\sin x + 6\cos x - 3\sin 2x + \cos 2x = 8\)
\(9\sin x + 6\cos x - 6\sin x\cos x + 1 - 2{\sin ^2}x = 8\)
\(9\sin x + 6\cos x\left( {1 - \sin x} \right) - 2{\sin ^2}x - 7 = 0\)
\(6\cos x\left( {1 - \sin x} \right) + \left( {1 - \sin x} \right)\left( {2 - \sin 7x} \right) = 0\)
\(\left( {1 - \sin x} \right)\left( {6\cos x + 2 - \sin 7x} \right) = 0\)
\[x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi \]
Giải phương trình \(1 + \sin x + \cos 3x = \cos x + \sin 2x + \cos 2x\).
\(1 + \sin x + \cos 3x = \cos x + \sin 2x + \cos 2x\)
\(\left( {1 - \cos 2x} \right) + \left( {\cos 3x - \cos x} \right) + \sin x - \sin 2x = 0\)
\(2{\sin ^2}x - 2\sin 2x\sin x + \sin x - 2\sin x\cos x = 0\)
\(\sin x\left( {2\sin x - 2\sin 2x + 1 - 2\cos x} \right) = 0\)
\(\sin x\left[ {2\sin x\left( {1 - \cos 2x} \right) + \left( {1 - 2\cos x} \right)} \right] = 0\)
\(\sin x\left( {1 - 2\cos x} \right)\left( {2\sin x + 1} \right) = 0\)
\[x \in \left\{ {k\pi \,;\,\, \pm \frac{\pi }{3} + 2k\pi \,;\,\, - \frac{\pi }{6} + 2k\pi \,;\,\,\frac{{7\pi }}{6} + 2k\pi } \right\}\].
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?
π là một số hữu tỉ.
Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.
Bạn có chăm học không?
Hôm nay trời đep quá!
Đáp án B nằm trong bất đẳng thức tam giác: “Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại”.
Đáp án A sai vì π là một số vô tỉ.
Đáp án C sai vì đây là câu hỏi.
Đáp án D sai vì đây là câu cảm thán.
Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng?
∀x ∈ ℝ; x2 < 0 .
∀x ∈ ℕ; x : 3 .
∀x ∈ ℝ; –x2 < 0
∃x ∈ ℝ; x > x2.
Chọn D. Ta có: tồn tại 0,5 ∈ ℝ để 0,5 > 0,52.
Đáp án A sai vì với x = 0 thì x2 = 0 .
Đáp án B sai vì với x = 5 thì 5 không chia hết cho 3.
Đáp án C sai vì với x = 0 thì –x2 = 0 .
Cho mệnh đề chứa biến: P(x) = "x + 15 ≤ x2 ∀x ∈ ℝ". Mệnh đề nào sau đây là đúng?
P(0).
P(5).
P(3).
P(4).
Chọn B.
Vì thay lần lượt các giá trị x bằng 0; 5; 3; 4 vào P(x) ta thấy x = 5 cho mệnh đề đúng.
Cho các mệnh đề sau:
P: “∃x ∈ ℝ: x2 = –4”; Q: “∀x ∈ ℝ: x2 + x + 1 ≠ 0”; S: “∀x ∈ ℝ: x2 > 0”.
Phát biểu nào đúng trong các phát biểu dưới đây:
P sai, Q sai, S đúng.
P sai, Q đúng, S đúng.
P đúng, Q đúng, S sai.
P sai, Q đúng, S sai.
Đáp án đúng là: D
Mệnh đề P sai vì không có số thực nào có bình phương là số âm.
Mệnh đề Q đúng vì phương trình x2 + x + 1 = 0 vô nghiệm nên với mọi số thực thì x2 + x + 1 ≠ 0 .
Mệnh đề S sai vì có giá trị x = 0 để 02 = 0.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai:
\(2 + \sqrt 3 = \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\) .
1 là số nguyên tố.
\({\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)^2} - {\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^2} = 2\sqrt {24} \) .
–2 ∈ \(\mathbb{Z}\).
Đáp án đúng là: D
Chọn B. Đáp án B sai vì số nguyên tố phải là số tự nhiên lớn hơn 1.
Đáp án A đúng vì \(2 + \sqrt 3 = \frac{1}{{1 - 2\sqrt 3 }}\) .
Đáp án C đúng vì \({\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)^2} - {\left( {\sqrt 2 - \sqrt 3 } \right)^2} = 2\sqrt {24} \)
Vậy chọn đáp án D đúng.
Cho biết x là một phần tử của tập hợp A, xét các mệnh đề sau:
(I): x ∈ A
(II): ∈ A
(III): x ⊂ A
(IV): ⊂ A
Trong các mệnh đề trên, mệnh đề nào là đúng?
I và II.
I và III.
I và IV.
II và IV.
Chọn B
Cho tam giác ABC với H là chân đường cao từ A. Mệnh đề nào sai?
“ABC là tam giác vuông ở A thì \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\)”.
“ABC là tam giác vuông ở A thì AB2 = BH.BC”.
“ABC là tam giác vuông ở A thì HA2 = HB.HC”.
“ABC là tam giác vuông ở A thì BA2 = BC2 + AC2 ”.
Chọn D
Cho mệnh đề chứa biến P(n): n2 – 1 chia hết cho 4 với n là số nguyên. Xét xem các mệnh đề P(5) và P(2) đúng hay sai?
P(5) đúng và P(2) đúng.
P(5) sai và P(2) sai.
P(5) đúng và P(2) sai.
P(5) sai và P(2) đúng.
Chọn C
Với giá trị thực nào của x mệnh đề chứa biến P(x): 2x2 – 1 < 0 là mệnh đề đúng?
0.
5.
1.
\(\frac{4}{5}\).
Chọn A
Mệnh đề nào sau đây là sai?
\(\sqrt 5 \) không phải là số hữu tỉ.
2021 là số tự nhiên lẻ.
π là một số vô tỉ.
|–10| > |–20| .
Chọn D
Cho điểm A(–3; –3) và đường thẳng (d): 2x + y + 4 = 0. Tìm hình chiếu của A lên đường thẳng d.
Gọi H là hình chiếu của A lên đường thẳng (d) .
• Lập phương trình đường thẳng AH:
AH đi qua điểm A(–3; –3) và nhận VTCP (2; 1) nên có VTPT là (1; –2).
Do đó, phương trình AH: (x + 3) – 2(y + 3) = 0 hay x – 2y – 3 = 0
• Hai đường thẳng AH và d cắt nhau tại H nên tọa độ điểm H là nghiệm hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y + 4 = 0}\\{x - 2y - 3 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.\).
Vậy tọa độ hình chiếu của A lên d là H(–1; –2).
Cho tam giác ABC có A(–7; 10). Gọi I(–4; 2) là trung điểm của AB và J(–2; 1) là trung điểm của AC. Gọi hình chiếu của điểm A lên BC là H. Viết phương trình đường thẳng AH?.
• Do I và J lần lượt là trung điểm của AB và AC nên IJ là đường trung bình của tam giác ABC ⇒ IJ // BC ( 1) .
• Do H là hình chiếu của A trên BC nên AH vuông góc BC (2).
Từ(1) và ( 2) suy ra AH ⊥ IJ.
Vì AH đi qua điểm A(–7; 10) và nhận VTPT \(\overrightarrow {IJ} \left( { - 6; - 1} \right)\) nên
(AH): –6(x + 7) – (y – 10) = 0 hay –6x – y – 32 = 0.
Tìm toạ độ hình chiếu của M(–2; –10) trên đường thẳng ∆: x + 9y + 7 = 0.
+ Đường thẳng ∆ có VTPT là \(\overrightarrow n \)(7; 9)
Gọi H(–9t –7; t) là hình chiếu của M trên đường thẳng ∆ thì \(\overrightarrow {MH} = \left( { - 9t - 9;t + 10} \right)\)
⇒ Hai vectơ \(\overrightarrow {MH} \left( { - 9t - 9;t + 10} \right)\) và \(\overrightarrow n \)(7; 9) cùng phương nên:
⇒ \(\frac{{ - 9t - 9}}{7} = \frac{{t + 10}}{9} \Leftrightarrow t = \frac{{ - 151}}{{88}}\)
⇒ \(H\left( {\frac{{743}}{{88}};\,\,\frac{{729}}{{88}}} \right)\).
Cho đường thẳng ∆: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 6 + t}\\{y = 10 - 10t}\end{array}} \right.\) và điểm M(6; 5). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng ∆.
Gọi H là hình chiếu của M trên ∆.
Ta có: H ∈ ∆ ⇒ H(–6 + t; 10 – 10t), \(\overrightarrow {MH} \left( { - 12 + t;5 - 10t} \right)\).
Đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 10} \right)\).
Do H là hình chiếu vuông góc của M trên ∆ nên hai đường thẳng MH và ∆ vuông góc với nhau
⇒ \(\overrightarrow {MH} .\overrightarrow u \)= 0 ⇔ (–12 + t ) – 10(5 – 10t) = 0
⇔ \(t = \frac{{62}}{{101}}\)
⇒ \(H\left( {\frac{{ - 544}}{{101}};\frac{{390}}{{101}}} \right)\).
Tìm hình chiếu của A( 3;–4) lên đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 6t}\\{y = 7 - 9t}\end{array}} \right.\).
Gọi H là hình chiếu của M trên ∆.
Ta có: H ∈ ∆ ⇒ H(–3 + 6t; 7 – 9t), \(\overrightarrow {AH} \left( { - 6 + 6t;11 - 9t} \right)\).
Đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {6; - 9} \right)\).
Do H là hình chiếu vuông góc của M trên ∆ nên hai đường thẳng AH và ∆ vuông góc với nhau
⇒ \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow u \)= 0 ⇔ 6(–6 + 6t) – 9(11 – 9t) = 0
⇔ \(t = \frac{{15}}{{13}}\)
⇒ \(H\left( {\frac{{51}}{{13}};\frac{{ - 44}}{{13}}} \right)\).
Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right)\)
Phương trình chính tắc: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} \Leftrightarrow x - 1 = y - 2\).
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).
Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng là y = ax + b.
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = a + b}\\{3 = 2a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.\]
Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = x + 1.
Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua 2 điểm A(–3, 2), B(5, –4).
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = - 3a + b}\\{ - 4 = 5a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 3}}{4}}\\{b = - \frac{1}{4}}\end{array}} \right.\]
Phương trình tổng quát của đường thẳng là\(y = - \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).
Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua A (3; 1) và song song với đường thẳng y = –2x + m – 1.
Do đường thẳng y = ax + b song song với đường thẳng y = –2x + m – 1 nên a = –2.
Phương trình đường thẳng trở thành y = –2x + b
đường thẳng này đi qua A (3; 1) nên 1 = (–2).3 + b hay b = 7.
\({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)
Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = –2x + 7.
Cho đường thẳng AB với A(–2; 3) và B(4; –1). Hãy tìm phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {6; - 4} \right)\)
Phương trình tham số:
\(\frac{{x - \left( { - 2} \right)}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 4}} \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{6} = \frac{{3 - y}}{4}\)
Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\]
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.
Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19
\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 19 = 0\)
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].
Cho hình bình hành ABCD tâm O. Đặt \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow {BO} = \overrightarrow b \). Hãy biểu diễn các vectơ \[\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {BC} \,,\,\,\overrightarrow {CD} \,,\,\,\overrightarrow {DA} \] theo hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \).
Ta có:
• \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} = \overrightarrow a - \overrightarrow b \)
• \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BO} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow a + \overrightarrow b \)
• \(\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} = - \overrightarrow a + \overrightarrow b \)
• \(\overrightarrow {DA} = - \overrightarrow {BC} = - \overrightarrow b - \overrightarrow a \)
Cho tam giác ABC có trọng tâm là G, H là điểm đối xứng của B qua G. Gọi M là trung điểm của BC. Đặt \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow b ,\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c \). Biểu thị các vectơ \(\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {CH} ,\overrightarrow {MH} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \).

Ta có: \(\overrightarrow {AH} + \overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AG} \).
Suy ra: \(\overrightarrow {AH} = - \overrightarrow {AB} + \frac{4}{3}\overrightarrow {AM} = - \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).
Vậy: \(\overrightarrow {AH} = - \frac{1}{3}\overrightarrow b + \frac{2}{3}\overrightarrow c \).
Tương tự:
• \[\overrightarrow {CH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {CA} - \frac{1}{3}\overrightarrow {CB} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right)\]
\[ = - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\]
• \[\overrightarrow {MH} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {CH} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\]
\[ = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\]
\[ = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c - \overrightarrow b } \right) - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right) = - \frac{5}{6}\overrightarrow b + \frac{1}{6}\overrightarrow c \]
Cho hình bình hành ABCD có M, N là trung điểm của các cạnh DC, DA. Đặt \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow {BN} = \overrightarrow b .\) Biểu diễn các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {BC} ,\,\,\overrightarrow {CD} ,\,\,\overrightarrow {DA} ,\,\,\overrightarrow {AC} ,\,\,\overrightarrow {BD} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b .\)

Ta có:
• \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \);
• \(\overrightarrow {BN} = \overrightarrow {AN} - \overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} \).
Từ đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a }\\{\frac{1}{2}\overrightarrow {AD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \overrightarrow b }\end{array}} \right.\).
Giải hệ phương trình này ta được: \(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\overrightarrow a - \frac{4}{5}\overrightarrow b \); \(\overrightarrow {AD} = \frac{4}{5}\overrightarrow a + \frac{2}{5}\overrightarrow b \).
Như vậy
• \(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\overrightarrow a - \frac{4}{5}\overrightarrow b \);
• \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} = \frac{4}{5}\overrightarrow a + \frac{2}{5}\overrightarrow b \);
• \(\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} = - \frac{2}{3}\overrightarrow a + \frac{4}{5}\overrightarrow b \);
• \(\overrightarrow {AD} = \frac{4}{5}\overrightarrow a + \frac{2}{5}\overrightarrow b \);
• \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \frac{6}{5}\overrightarrow a - \frac{2}{5}\overrightarrow b \);
• \(\overrightarrow {BD} = - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{6}{5}\overrightarrow b \).
Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI = 3BI, gọi J là điểm trên phần kéo dài của cạnh BC sao cho 5JB = 2JC. Tính \(\overrightarrow {AJ} ,\,\,\overrightarrow {AI} \) theo \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} .\)

Vì I nằm trên cạnh BC và 2CI = 3BI nên \(2\overrightarrow {CI} + 3\overrightarrow {BI} = 0\)
\(2\left( {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AI} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AI} } \right) = 0\)
\(5\overrightarrow {AI} = 2\overrightarrow {AC} + 3\overrightarrow {AB} \)
\[\overrightarrow {AI} = \frac{2}{5}\overrightarrow {AC} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \]
Vì J nằm trên phần kéo dài của cạnh BC và 5JB = 2JC nên \(5\overrightarrow {JB} = 2\overrightarrow {JC} \)
\(5\left( {\overrightarrow {JA} + \overrightarrow {AB} } \right) = 2\left( {\overrightarrow {JA} + \overrightarrow {AC} } \right)\)
\(3\overrightarrow {AJ} = 5\overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AC} \)
\[\overrightarrow {AJ} = \frac{5}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \]
Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI = 3BI, gọi J là điểm trên phần kéo dài của cạnh BC sao cho 5JB = 2JC. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Tính \(\overrightarrow {AG} \) theo \(\overrightarrow {AI} ,\,\,\overrightarrow {AJ} \).

Theo kết quả bài 4, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AI} = \frac{2}{5}\overrightarrow {AC} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} }\\{\overrightarrow {AJ} = \frac{5}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} }\end{array}} \right.\).
Từ đó suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AB} = \frac{5}{8}\overrightarrow {AI} + \frac{3}{8}\overrightarrow {AJ} }\\{\overrightarrow {AC} = \frac{{25}}{{16}}\overrightarrow {AI} - \frac{9}{{16}}\overrightarrow {AJ} }\end{array}} \right.\).
Ta lại có \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \) \( = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) (với M là trung điểm BC).
\( = \frac{1}{3}\left( {\frac{5}{8}\overrightarrow {AI} + \frac{3}{8}\overrightarrow {AJ} + \frac{{25}}{{16}}\overrightarrow {AI} - \frac{9}{{16}}\overrightarrow {AJ} } \right) = \frac{{35}}{{48}}\overrightarrow {AI} - \frac{1}{{16}}\overrightarrow {AJ} \).
Xác định parabol (P): y = ax2 + c, a ≠ 0, biết (P) đi qua điểm A(2; 3) và có giá trị nhỏ nhất là –2.
Ta có y = \(a{x^2} + c \ge c\) khi a = 0.
Do đó, giá trị nhỏ nhất của (P) là \(c = - 2\).
Vì (P) đi qua điểm A(2; 3) nên ta có: a . 22 – 2 = 3 hay a = \(\frac{5}{4}\).
Vậy ta xác định được parabol (P): y = \(\frac{5}{4}{x^2} - 2\).
Xác định parabol (P): y = ax2 + bx – 1, a ≠ 0, biết (P) đi qua hai điểm A(1; 2) và B(–1; 3).
(P) đi qua hai điểm A(1; 2) và B(–1; 3) nên ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a{{.1}^2} + b.1 - 1 = 2}\\{a.{{\left( { - 1} \right)}^2} + b.\left( { - 1} \right) - 1 = 3}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b = 3}\\{a - b = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{7}{2}}\\{b = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy ta xác định được parabol (P): y = \(\frac{7}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x - 1\).
Nêu khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = 5{x^2} + 4x - 1\).
Ta có a = 5 > 0, b = 4, c = –1, \(\Delta = {b^2} - 4ac = {4^2} - 4.5.\left( { - 1} \right) = 36\)
\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 4}}{{2.5}} = \frac{{ - 2}}{5}\), \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - 36}}{{4.5}} = \frac{{ - 9}}{5}\).
Bảng biến thiên của hàm số:

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{{ - 2}}{5}} \right)\)và đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{ - 2}}{5}; + \infty } \right)\).
Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{7}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 4).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{{37}}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 3); \(D\left( {\frac{{5 + \sqrt {37} }}{2};0} \right);E\left( {\frac{{5 - \sqrt {37} }}{2};0} \right)\).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{5}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Viết phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2).
Đường thẳng AB cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2) nên phương trình đường thẳng AB theo đoạn chắn là:
\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\) hay 2x + 3y = 6.
Vậy phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2) là 2x + 3y = 6.
Cho đường thẳng d: 3x + 2y – 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng d dưới dạng phương trình đoạn chắn?.
Gọi giao điểm của d với Ox là A, giao diểm của d với Oy là B.
• Xét điểm A có tung độ y = 0 ta có
3x + 2.0 – 5 = 0 hay x = \[\frac{5}{3}\]. Tọa độ của điểm A là \(\left( {\frac{5}{3};0} \right)\)
• Xét điểm B có hoành độ x = 0 ta có
3.0 + 2y – 5 = 0 hay y = \[\frac{5}{2}\]. Tọa độ của điểm B là \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\)
Vậy đường thẳng d đi qua hai điểm A \(\left( {\frac{5}{3};0} \right)\) và B \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\) nên phương trình đường thẳng d dạng đoạn chắn là \(\frac{{3x}}{5} + \frac{{2y}}{5} = 1\).
Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm M(3; 2) và cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A và B sao cho M là trung điểm của AB.
Vì A ∈ Ox; B ∈ Oy nên ta gọi A(xA; 0); B(0; yB).
Ta có M là trung điểm AB nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_M}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_M}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + 0 = 2.3}\\{0 + {y_B} = 2.2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = 6}\\{{y_B} = 4}\end{array}} \right.\]
Suy ra (AB): \(\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\) = 1 hay 4x + 6y – 24 = 0.
Viết phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4).
Đường thẳng AB cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4) nên phương trình đường thẳng AB theo đoạn chắn là:
\(\frac{x}{7} + \frac{y}{4} = 1\) \[ \Leftrightarrow 4x + 7y = 28\]
Vậy phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4) là 4x + 7y – 28 = 0.
Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm M(–2; 5) và cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A và B sao cho M là trung điểm của AB.
Vì A ∈ Ox; B ∈ Oy nên ta gọi A(xA; 0); B(0; yB).
Ta có M là trung điểm AB ⇒ \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_M}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_M}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + 0 = 2.\left( { - 2} \right)}\\{0 + {y_B} = 2.5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = - 4}\\{{y_B} = 10}\end{array}} \right.\]
Suy ra (AB): \(\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{{10}} = 1\) = 1 ⇔ 10x – 4y + 40 = 0.
Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{7}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 4).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).
Bảng biến thiêm

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{{37}}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 3); \(D\left( {\frac{{5 + \sqrt {37} }}{2};0} \right);E\left( {\frac{{5 - \sqrt {37} }}{2};0} \right)\).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{5}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{17}}{8}\).
Bảng biến thiên
Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right)\), đi qua điểm D(0; 1), \(D\left( {\frac{{3 + \sqrt {17} }}{4};0} \right),\,\,E\left( {\frac{{3 - \sqrt {17} }}{4};0} \right)\).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{5}{4}\).
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\) có đỉnh là \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{5}{4}} \right)\), đi qua điểm D(0; 2).
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{{10}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{309}}{{100}}\)
Bảng biến thiên

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{{10}};\frac{{309}}{{100}}} \right)\), đi qua điểm D(0; 3), \[A\left( {\frac{{3 + \sqrt {309} }}{{10}};0} \right),C\left( {\frac{{3 - \sqrt {309} }}{{10}};0} \right)\].
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 3x - 4}}\)
(b) \(y = \frac{{2x + 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right)}}\)
a) ĐKXĐ: \({x^2} - 3x + 4 \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 1}\\{x \ne - 4}\end{array}} \right.\)
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{1; –4}.
b) ĐKXĐ: \(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 1}\\{x \ne - 2}\\{x \ne - 3}\end{array}} \right.\)
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{–1; –2; –3}.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{{x^3} + {x^2} - 5x - 2}}\).
(b) \(y = \frac{{x + 6}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 2{x^2}}}\).
a) ĐKXĐ: \({x^3} + {x^2} - 5x - 2 \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 2}\\{x \ne \frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\)
Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;\frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}} \right\}\).
b) ĐKXĐ: \({\left( {x - 1} \right)^2} - 2{x^2} \ne 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x^2} - \sqrt 2 x - 1} \right)\left( {{x^2} + \sqrt 2 x - 1} \right) \ne 0\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne \frac{{\sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}}\\{x \ne \frac{{ - \sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}}\end{array}} \right.\)
Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{\sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2};\frac{{ - \sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}} \right\}\).
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{x + 1}}{{\sqrt {3x + 2} }}\).
(b) \(y = \frac{{\sqrt {x + 2} }}{{\left( {x + 3} \right)\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}\).
a) ĐKXĐ: 3x + 2 > 0\( \Leftrightarrow x > - \frac{2}{3}\).
Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \frac{2}{3};\infty } \right)\).
b) ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3 \ne 0}\\{{x^2} - 4x + 4 > 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 3}\\{x \ne 2}\end{array}} \right.\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{2; –3}.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{\sqrt {5 - 3\left| x \right|} }}{{{x^2} + 4x + 3}}\).
(b) \(y = \frac{{x + 5}}{{\sqrt {{x^2} - 25} }}\) .
a) ĐKXĐ: \({x^2} + 4x + 3 \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 1}\\{x \ne - 3}\end{array}} \right.\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{–1; –3}.
b) ĐKXĐ: \({x^2} - 25 > 0\)\( \Leftrightarrow x < - 5\) hoặc x > 5.
Suy ra tập xác định của hàm số là D = (–∞; –5) ∪ (5; +∞).
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \sqrt {x + 5} - \sqrt {x + 7} \).
(b) \[y = \frac{{\sqrt[3]{{{x^2} - 1}}}}{{{x^2} - 2x + 3}}\] .
a) ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 5 \ge 0}\\{x + 7 \ge 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow x \ge - 5\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = [–5; +∞).
b) ĐKXĐ: \({x^2} - 2x + 3 \ne 0\).
Hàm số \({x^2} - 2x + 3 > 0{\rm{ }}\forall x\).
Suy ra tập xác định của hàm số là ℝ.
Cho hệ phương trình
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {m + 1} \right)x - y = m + 1{\rm{ (1)}}}\\{x + \left( {m - 1} \right)y = 2{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]
Giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn trên theo tham số m.
Từ (1), ta có
y = (m + 1)x – (m + 1) (3)
Thế vào (2) ta được
x + (m – 1)[(m + 1)x - (m + 1)] = 2
\( \Leftrightarrow x + \left( {{m^2} - 1} \right)x - \left( {{m^2} - 1} \right) = 2\)
\( \Leftrightarrow {m^2}x = {m^2} + 1\) (4)
• TH1: Nếu m ≠ 0 thì PT (4) có nghiệm duy nhất
\(x = \frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}}\) thay vào (3) ta có
\(y = \left( {m + 1} \right)\frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}} - \left( {m + 1} \right) = \frac{{\left( {m + 1} \right)\left( {{m^2} + 1} \right) - {m^2}\left( {m + 1} \right)}}{{{m^2}}}\)
\( = \frac{{{m^3} + m + {m^2} + 1 - {m^3} - {m^2}}}{{{m^2}}} = \frac{{m + 1}}{{{m^2}}}\)
Khi đó hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}};\frac{{m + 1}}{{{m^2}}}} \right)\).
• TH2: Nếu m = 0 thì PT (4) trở thành 0x = 1 nên vô nghiệm
Khi đó hệ phương trình vô nghiệm.
Vậy với m ≠ 0 hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}};\frac{{m + 1}}{{{m^2}}}} \right)\);
với m = 0 hệ vô nghiệm.
Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{mx + 3y = - 2{\rm{ (1)}}}\\{{m^2}x - 6y = 4{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]
Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất.
Từ (1), ta có \(y = \frac{1}{3}\left( { - mx - 2} \right)\) (3)
Thế vào (2) ta được
\({m^2}x - 6.\frac{1}{3}\left( { - mx - 2} \right) = 4\)
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 2m} \right)x = 0\) (4)
Hệ có nghiệm duy nhất khi \({m^2} + 2m \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 0;m \ne - 2\).
Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1{\rm{ (1)}}}\\{mx + 2y = m{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]
Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất.
Từ (1), ta có \(y = 1 - x\) (3)
Thế vào (2) ta được
\(mx - 2\left( {1 - x} \right) = m\)
\( \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right)x = m - 2\) (4)
Hệ có nghiệm duy nhất khi \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).
Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + my = 1{\rm{ (1)}}}\\{mx - y = - m{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]
Chứng tỏ rằng với mọi m hệ có nghiệm duy nhất.
Từ (2), ta có \(y = mx + m\) (3)
Thế vào (1) ta được
\(x + m\left( {mx + m} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 1} \right)x = 1 - {m^2}\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) (4)
Thế vào (3) ta được
\(y = m.\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}} + m\)\( = \frac{{m\left( {1 - {m^2}} \right) + m\left( {{m^2} + 1} \right)}}{{{m^2} + 1}} = \frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).
Vậy hệ có nghiệm duy nhất với mọi m.
Hệ có nghiệm duy nhất khi \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).
Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1{\rm{ (1)}}}\\{mx + 2y = m{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]
Tìm m để hệ có vô số nghiệm.
Từ (1), ta có \(y = 1 - x\) (3)
Thế vào (2) ta được \(mx - 2\left( {1 - x} \right) = m\)\( \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right)x = m - 2\) (4)
Hệ có vô số nghiệm khi \(m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Tìm vectơ pháp tuyến của đường thẳng 2x – 3y+ 7= 0.
Cho đường thẳng d: ax + by + c= 0. Khi đó; đường thẳng d nhận vecto (a; b) làm VTPT.
Do đó, đường thẳng d nhận vecto \(\overrightarrow n \left( {2; - 3} \right)\) là VTPT.
Tìm vectơ pháp tuyến của d: 2x – 19y+ 2098 = 0.
Đường thẳng ax + by + c= 0 có VTPT là \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\).
Do đó, đường thẳng d có VTPT \(\overrightarrow n \left( {2; - 19} \right)\).
Cho đường thẳng d: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1\). Tìm vecto pháp tuyến của đường thẳng d.
Đường thẳng d: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1\) hay (d): 3x + 2y – 6 = 0
Do đó, đường thẳng d nhận vecto \[\overrightarrow n \left( {3;2} \right)\] làm VTPT.
Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = - 3 - t}\end{array}} \right.\).
Ta đưa phương trình đường thẳng đã cho về dạng tổng quát:
2x + 3y – 6 = 0 nên đường thẳng có VTPT là \[\overrightarrow n \left( {2;3} \right)\].
Suy ra VTCP là \[\overrightarrow u \left( {3; - 2} \right)\].
Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng d: 2x – 5y – 100 = 0.
Đường thẳng d có VTPT là \[\overrightarrow n \left( {2; - 5} \right)\] nên đường thẳng có VTCP là \[\overrightarrow u \left( {5;2} \right)\].
Tính góc giữa \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \), biết \(\overrightarrow c = \overrightarrow a - \overrightarrow b \) và cho \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) thoả mãn |a| = 4, |b| = 2.
Ta có: c = a – b \( \Rightarrow \) c2 = (a – b)2 = a2 – 2ab + b2 = |a|2 - 2|a| . |b| . cos(a,b) + |b|2
\( \Rightarrow \) c2 = 42 – 2.4.1.cos60o + 22 = 3 \( \Rightarrow \) |c| = \(\sqrt 3 \)
Ta lại có: a . c = a . (a – b) = a2 – a . b \( \Rightarrow \) a . c =3
Do đó a . c = |a| . |c| . cos (a,c)
\( \Leftrightarrow \) 3= 2. \(\sqrt 3 \) . cos(a, c) \( \Rightarrow \) cos(a,c) = \(\frac{3}{{2\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy góc giữa \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \) bằng 30 độ.
Tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc và đều có độ dài là 1. Gọi M là trung điểm của canh AB, tính góc giữa hai vecto \[\overrightarrow {OM} ,\,\,\overrightarrow {BC} \].
Lấy N là trung điểm của AC suy ra MN // BC.
Ta có: \[\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {MN} } \right) = 180^\circ - \widehat {OMN}\].
Xét tam giác OMN có
OM = ON = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
MN = \(\frac{1}{2}BC\)= \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
\[\begin{array}{l} \Rightarrow \cos \widehat {OMN} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow \widehat {OMN} = 60^\circ \end{array}\]
\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 120^\circ \).
Tính góc giữa 2 vecto a và b, biết rằng 2 vecto a và b có độ bài bằng 1 và thoả mãn điều kiện |3a + 2b| =\(\sqrt 7 \).
Ta có:
|3a + 2b| = \(\sqrt 7 \) \( \Leftrightarrow \) (|3a . 2b|)2 = 7 \( \Leftrightarrow \) 9a2 + 12b + 4b = 7
Vì a2 = |a|2 =1; b2 = |b|2 =1
\( \Rightarrow \) 4 . 1 + 12ab + 9 . 1 = 7 \( \Leftrightarrow \) 12ab = 7 – 4 – 9 = –6 \( \Leftrightarrow \) ab =\( - \frac{1}{2}\).
Do đó: cos(a; b) = \(\frac{{a.b}}{{\left| a \right|.\left| b \right|}}\) = \( - \frac{1}{2}\)
Vậy góc giữa 2 vecto a và b là 120 độ.
Cho hình thoi ABCD biết góc BAD bằng 120 độ, Tính góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {DC} \) và \(\overrightarrow {AD} \).
Ta có AB // DC và AB = DC (vì ABCD là hình thoi)
\( \Rightarrow \) \(\overrightarrow {DC} \) = \(\overrightarrow {AD} \)
\( \Rightarrow \)\(\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right)\)
Mà \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \widehat {BAD} = 120^\circ \)
\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 120^\circ \)
Cho tứ diện ABCD có AC = BD = 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm BC, AD. Biết rằng MN = \(a\sqrt 3 \). Tính góc giữa AC và BD.
Gọi I là trung điểm của AB, ta có IM = IN = a
Áp dụng định lý của cossin cho tam giác IMN ta có:
\(\cos \widehat {MIN} = \frac{{I{M^2} + I{N^2} - M{N^2}}}{{2.IM.IN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2.a.a}} = - \frac{1}{2}\)
\( = > \widehat {MIN} = 60^\circ \)
\( = > \)góc giữa AC và BD bằng 60 độ.
Rút gọn biểu thức \(S = \cos \left( {90^\circ - x} \right)\sin \left( {180^\circ - x} \right) - \sin \left( {90^\circ - x} \right)\cos \left( {180^\circ - x} \right).\)
\(S = \cos \left( {90^\circ - x} \right)\sin \left( {180^\circ - x} \right) - \sin \left( {90^\circ - x} \right)\cos \left( {180^\circ - x} \right)\)
\( = \sin x.\sin x - \cos x.\left( { - \cos x} \right)\)
\( = {\sin ^2}x + {\cos ^2}x\)= 1.
Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{\left( {\cot 44^\circ + \tan 26^\circ } \right).\cos 406^\circ }}{{\cos 316^\circ }} - \cos 72^\circ .\cot 18^\circ \).
Áp dụng công thức tan a. cot a = 1 ta được:
\(B = \frac{{\left( {\cot 44^\circ + \tan 26^\circ } \right).\cos 406^\circ }}{{\cos 316^\circ }} - \cos 72^\circ .\cot 18^\circ \)
\( = \frac{{\left( {\cot 44^\circ + \tan 46^\circ } \right).\cos 46^\circ }}{{\cos 44^\circ }} - \tan 72^\circ .\cot 72^\circ \)
\( = \frac{{2\tan 46^\circ .\cos 46^\circ }}{{\sin 46^\circ }} - 1\)
\( = \frac{{2\sin 46^\circ }}{{\sin 46^\circ }} - 1\)= 2 – 1 = 1.
Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{\sin \left( { - 234^\circ } \right) - \cos 216^\circ }}{{\sin 144^\circ - \cos 126^\circ }}.\tan 36^\circ \).
\(B = \frac{{\sin \left( { - 234^\circ } \right) - \cos 216^\circ }}{{\sin 144^\circ - \cos 126^\circ }}.\tan 36^\circ \)
\[ = \frac{{ - \sin \left( {180^\circ + 54^\circ } \right) - \cos \left( {180^\circ + 36^\circ } \right)}}{{\sin \left( {180^\circ - 36^\circ } \right) - \cos \left( {180^\circ - 54^\circ } \right)}}.{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \]
\[ = \frac{{\sin 54^\circ + \cos 36^\circ }}{{\sin 36^\circ + \cos 54^\circ }}.{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \]
\[ = \frac{{\cos 36^\circ + \cos 36^\circ }}{{\sin 36^\circ + \sin 36^\circ }}.{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \]
\( = \cot 36^\circ .{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \)= 1.
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin \left( { - 328^\circ } \right).\sin 958^\circ }}{{\cot 572^\circ }} - \frac{{\cos \left( { - 508^\circ } \right).\cos \left( { - 1022^\circ } \right)}}{{\tan \left( { - 212^\circ } \right)}}\).
\(A = \frac{{\sin \left( { - 328^\circ } \right).\sin 958^\circ }}{{\cot 572^\circ }} - \frac{{\cos \left( { - 508^\circ } \right).\cos \left( { - 1022^\circ } \right)}}{{\tan \left( { - 212^\circ } \right)}}\)
\( = \frac{{\sin 32^\circ .\sin 58^\circ }}{{\cot 32^\circ }} - \frac{{\cos 32^\circ .\cos 58^\circ }}{{\tan 32^\circ }}\)
\( = \frac{{\sin 32^\circ .\cos 32^\circ }}{{\cot 32^\circ }} - \frac{{\cos 32^\circ .\sin 32^\circ }}{{\tan 32^\circ }}\)
\( = - {\sin ^2}32^\circ - {\cos ^2}32^\circ \)= –1.
Rút gọn biểu thức \(A = \left( {1 - {{\sin }^2}x} \right).{\cot ^2}x + \left( {1 - {{\cot }^2}x} \right)\).
\(A = \left( {1 - {{\sin }^2}x} \right).{\cot ^2}x + \left( {1 - {{\cot }^2}x} \right)\)
\( = {\cot ^2}x - {\sin ^2}x.\frac{{{{\cos }^2}x}}{{{{\sin }^2}x}} + 1 - {\cot ^2}x\)
\( = {\cot ^2}x - {\cos ^2}x + 1 - {\cot ^2}x\)\( = {\sin ^2}x\).
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^3} - 3{x^2} = 0} \right\}\).
Ta có \({x^3} - 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\) và x = 3.
\( \Rightarrow A = \left\{ {0;3} \right\}\).
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|1 < {x^2} < 20} \right\}\).
Ta có \(1 < {x^2} < 20 \Rightarrow 1 < x < \sqrt {20} \Rightarrow x \in \left\{ {2;3;4} \right\}\)
Do đó \(A = \left\{ {2;3;4} \right\}\).
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\)
Ta có \(2{x^2} - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{3}{2}}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow A = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^3} - x = 0} \right\}\).
Ta có \({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow A = \left\{ {1;0} \right\}\).
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 3 \le x \le 5} \right\}\).
Ta có \(A = \left\{ { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).








