10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 46
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 46

A
Admin
ToánLớp 1237 lượt thi
95 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).

Bảng biến thiên

Vẽ đồ thị của hàm số y=x^2−3x+4. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{7}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 4).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Vẽ đồ thị của hàm số y=x^2−3x+4. (ảnh 2)

2. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\,\,\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).

Bảng biến thiên

Vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+5x+3. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{5}{2};\,\,\frac{{37}}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 3), \(D\left( {\frac{{5 + \sqrt {37} }}{2};\,\,0} \right),\,\,E\left( {\frac{{5 - \sqrt {37} }}{2};\,\,0} \right)\).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{5}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+5x+3. (ảnh 2)

3. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4};\,\,\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{17}}{8}.\)

Bảng biến thiên

Vẽ đồ thị của hàm số y=−2x^2+3x+1. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right)\), đi qua điểm D(0; 1), \(D\left( {\frac{{3 + \sqrt {17} }}{4};0} \right),\,\,E\left( {\frac{{3 - \sqrt {17} }}{4};0} \right)\).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Vẽ đồ thị của hàm số y=−2x^2+3x+1. (ảnh 2)

4. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{5}{4}\).

Bảng biến thiên

Vẽ đồ thị của hàm số y=x^2+√3x+2. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\) có đỉnh là \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{5}{4}} \right)\), đi qua điểm D(0; 2).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Vẽ đồ thị của hàm số y=x^2+√3x+2. (ảnh 2)

5. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{{10}};\,\,\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{309}}{{100}}\).

Bảng biến thiên

Vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+3/5x+3. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{{10}};\,\,\frac{{309}}{{100}}} \right)\), đi qua điểm D(0; 3), \[A\left( {\frac{{3 + \sqrt {309} }}{{10}};\,\,0} \right),\,\,C\left( {\frac{{3 - \sqrt {309} }}{{10}};\,\,0} \right)\].

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+3/5x+3. (ảnh 2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:

d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:

d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:

d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].

Xem đáp án

Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\]

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:

d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.

Xem đáp án

Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}

2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19

\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 19 = 0\)

Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:

d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 120^\circ \)và AB = 5, AC = 8. Tính độ dài cạnh BC

Xem đáp án

Áp dụng Định lí côsin cho tam giác ABC, ta có:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos 120^\circ \]

\[ = {5^2} + {8^2} - 2.5.8.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = 129\]

Vậy \(BC = \sqrt {129} \)

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 13, b = 14, c = 15. Tính sinA

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin, ta có:

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{{14}^2} + {{15}^2} - {{13}^2}}}{{420}} = 0,6\).

Do đó \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A} = 0,8\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có a =6, b = 5, c = 8. Tính cos A và diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

Từ định lí cosin ta suy ra \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{5^2} + {8^2} - {6^2}}}{{2.5.8}} = \frac{{53}}{{80}}\).

Tam giác ABC có nửa chu vi là \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{6 + 5 + 8}}{2} = 9,5\)

Theo công thức He-ron, ta có:

\[S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {9,5\left( {9,5 - 6} \right)\left( {9,5 - 5} \right)\left( {9,5 - 8} \right)} \] ≈14,98.

Vậy \(\cos A = \frac{{53}}{{80}}\) và diện tích tam giác ABC khoảng 14,98.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat C = 115^\circ \), AC = 8, BC = 12. Tính độ dài cạnh AB và các góc A B, của tam giác đó.

Xem đáp án

Từ định lí cosin, ta có:

\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2.BC.AC.\cos C\)

\( = {12^2} + {8^2} - 2.12.8.\cos 115^\circ \)≈ 289,14.

Vậy \(AB \approx \sqrt {289,14} \approx 17\)

Theo hệ quả của định lí côsin, ta có:

\(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \frac{{{{17}^2} + {8^2} - {{12}^2}}}{{2.17.8}} \approx 0,7684\).

Suy ra \(\widehat A \approx 39^\circ 47'\,,\,\,\widehat B \approx 25^\circ 13'.\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có a = \(2\sqrt 3 \), b = 2 và \(\widehat C = 30^\circ \).

(a) Tính diện tích tam giác ABC.

(b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

a) Ta có \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 3 \cdot 2 \cdot \sin 30^\circ = \sqrt 3 \approx 1,7\).

b) Áp dụng định lí côsin, ta có:

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C = 12 + 4 - 2 \cdot 2\sqrt 3 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 4\).

Suy ra c = 2

Áp dụng định lí sin, ta có: \(R = \frac{c}{{2\sin C}} = \frac{2}{{2\sin 30^\circ }} = 2\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: \(\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 1 + \cos x + \cos 2x\).

Xem đáp án

\[\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 1 + \cos x + \cos 2x\]

\[\left( {\sin x + \sin 3x} \right) + \sin 2x = \left( {1 + \cos 2x} \right) + \cos x\]

\[2\sin 2x\cos x + \sin 2x = 2{\cos ^2}x + \cos x\]

\[\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right) = \cos x\left( {2\cos x + 1} \right)\]

\[\cos x\left( {2\cos x + 1} \right)\left( {2\sin x - 1} \right) = 0\]

\[x \in \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,;\,\, \pm \frac{{2\pi }}{3} + 2k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{6} + 2k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{6} + 2k\pi } \right\}\].

17. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: \(1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x = 0\).

Xem đáp án

\(1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x = 0\)

\(\left( {1 + \cos 3x} \right) + \left( {\cos x + \cos 2x} \right) = 0\)

\(2\cos \frac{{3x}}{2}\cos \frac{x}{2} + 2{\cos ^2}\frac{{3x}}{2} = 0\)

\(2\cos \frac{{3x}}{2}\left( {\cos \frac{x}{2} + 2\cos \frac{{3x}}{2}} \right) = 0\)

\(4\cos \frac{{3x}}{2}\cos x\cos \frac{x}{2} = 0\)

\[x \in \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{3} + \frac{{2k\pi }}{3}} \right\}\].

18. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: \(\cos 10x - \cos 8x - \cos 6x + 1 = 0\).

Xem đáp án

\(\cos 10x - \cos 8x - \cos 6x + 1 = 0\)

\(\left( {\cos 10x - \cos 6x} \right) + \left( {1 - \cos 8x} \right) = 0\)

\( - 2\sin 8x\sin 2x + 2{\sin ^2}4x = 0\)

\( - 2\sin 4x\cos 4x\sin 2x + 4\sin 4x\sin 2x\cos 2x = 0\)

\( - \,4\sin 4x\sin 2x\left( {\cos 4x - \cos 2x} \right) = 0\)

\(8\sin 4x\sin 2x\sin 3x\sin x = 0\)

\[x \in \left\{ {\frac{{k\pi }}{3};\,\,\frac{{k\pi }}{4}} \right\}\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(9\sin x + 6\cos x - 3\sin 2x + \cos 2x = 8\).

Xem đáp án

\(9\sin x + 6\cos x - 3\sin 2x + \cos 2x = 8\)

\(9\sin x + 6\cos x - 6\sin x\cos x + 1 - 2{\sin ^2}x = 8\)

\(9\sin x + 6\cos x\left( {1 - \sin x} \right) - 2{\sin ^2}x - 7 = 0\)

\(6\cos x\left( {1 - \sin x} \right) + \left( {1 - \sin x} \right)\left( {2 - \sin 7x} \right) = 0\)

\(\left( {1 - \sin x} \right)\left( {6\cos x + 2 - \sin 7x} \right) = 0\)

\[x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi \]

20. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(1 + \sin x + \cos 3x = \cos x + \sin 2x + \cos 2x\).

Xem đáp án

\(1 + \sin x + \cos 3x = \cos x + \sin 2x + \cos 2x\)

\(\left( {1 - \cos 2x} \right) + \left( {\cos 3x - \cos x} \right) + \sin x - \sin 2x = 0\)

\(2{\sin ^2}x - 2\sin 2x\sin x + \sin x - 2\sin x\cos x = 0\)

\(\sin x\left( {2\sin x - 2\sin 2x + 1 - 2\cos x} \right) = 0\)

\(\sin x\left[ {2\sin x\left( {1 - \cos 2x} \right) + \left( {1 - 2\cos x} \right)} \right] = 0\)

\(\sin x\left( {1 - 2\cos x} \right)\left( {2\sin x + 1} \right) = 0\)

\[x \in \left\{ {k\pi \,;\,\, \pm \frac{\pi }{3} + 2k\pi \,;\,\, - \frac{\pi }{6} + 2k\pi \,;\,\,\frac{{7\pi }}{6} + 2k\pi } \right\}\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?

π  là một số hữu tỉ.

Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.

Bạn có chăm học không?

Hôm nay trời đep quá!

Xem đáp án

Đáp án B nằm trong bất đẳng thức tam giác: “Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại”.

Đáp án A sai vì π  là một số vô tỉ.

Đáp án C sai vì đây là câu hỏi.

Đáp án D sai vì đây là câu cảm thán.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng?

∀x ∈ ℝ; x2 < 0 .

∀x ∈ ℕ; x : 3 .

∀x ∈ ℝ; –x2 < 0

∃x ∈ ℝ; x > x2.

Xem đáp án

Chọn D. Ta có: tồn tại 0,5 ∈ ℝ để 0,5 > 0,52.

Đáp án A sai vì với x = 0 thì x2 = 0   .

Đáp án B sai vì với x = 5 thì  5 không chia hết cho 3.

Đáp án C sai vì với x = 0 thì –x2 = 0 .

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến: P(x) = "x + 15 ≤ x2 ∀x ∈ ℝ". Mệnh đề nào sau đây là đúng?

P(0).

P(5).

P(3).

P(4).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì thay lần lượt các giá trị x bằng 0; 5; 3; 4 vào P(x) ta thấy x = 5 cho mệnh đề đúng.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các mệnh đề sau: 

  P: “∃x ∈ ℝ: x2 = –4”;   Q: “∀x ∈ ℝ: x2 + x + 1 ≠ 0”;   S: “∀x ∈ ℝ: x2 > 0”.

Phát biểu nào đúng trong các phát biểu dưới đây:

P sai, Q sai, S đúng.

P sai, Q đúng, S đúng.

P đúng, Q đúng, S sai.

P sai, Q đúng, S sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề P sai vì không có số thực nào có bình phương là số âm.

Mệnh đề Q đúng vì phương trình  x2 + x + 1 = 0 vô nghiệm nên với mọi số thực thì x2 + x + 1 ≠ 0 .

Mệnh đề S sai vì có giá trị x = 0 để 02 = 0.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai:

\(2 + \sqrt 3 = \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\)  .

1 là số nguyên tố.

\({\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)^2} - {\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^2} = 2\sqrt {24} \)  .

–2 ∈ \(\mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn B. Đáp án B sai vì số nguyên tố phải là số tự nhiên lớn hơn 1.

Đáp án A đúng vì \(2 + \sqrt 3 = \frac{1}{{1 - 2\sqrt 3 }}\)   .

Đáp án C đúng vì \({\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)^2} - {\left( {\sqrt 2 - \sqrt 3 } \right)^2} = 2\sqrt {24} \) 

Vậy chọn đáp án D đúng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết x là một phần tử của tập hợp A, xét các mệnh đề sau:

(I): x ∈ A                    

(II): ∈ A              

(III): x ⊂ A              

(IV): ⊂ A

Trong các mệnh đề trên, mệnh đề nào là đúng?

I và II.

I và III.

I và IV.

II và IV.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC với H là chân đường cao từ A. Mệnh đề nào sai?

“ABC là tam giác vuông ở A thì \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\)”.

“ABC là tam giác vuông ở A thì AB2 = BH.BC”.

“ABC là tam giác vuông ở A thì HA2 = HB.HC”.

“ABC là tam giác vuông ở A thì BA2 = BC2 + AC2 ”.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến P(n): n2 – 1 chia hết cho 4 với n là số nguyên. Xét xem các mệnh đề P(5) và P(2) đúng hay sai?

P(5) đúng và P(2) đúng.

P(5) sai và P(2) sai.

P(5) đúng và P(2) sai.

P(5) sai và P(2) đúng.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị thực nào của x mệnh đề chứa biến P(x): 2x2 – 1 < 0 là mệnh đề đúng?

0.

5.

1.

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(\sqrt 5 \) không phải là số hữu tỉ.

2021 là số tự nhiên lẻ.

π là một số vô tỉ.

|–10| > |–20| .

Xem đáp án

Chọn D

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm A(–3; –3) và đường thẳng (d): 2x + y + 4 = 0. Tìm hình chiếu của A lên đường thẳng d.

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu của A lên đường thẳng (d) .

• Lập phương trình đường thẳng AH:

AH đi qua điểm A(–3; –3) và nhận VTCP (2; 1) nên có VTPT là (1; –2).

Do đó, phương trình AH: (x + 3) – 2(y + 3) = 0 hay x – 2y – 3 = 0

• Hai đường thẳng AH và d cắt nhau tại H nên tọa độ điểm H là nghiệm hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y + 4 = 0}\\{x - 2y - 3 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.\).

Vậy tọa độ hình chiếu của A lên d là H(–1; –2).

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có A(–7; 10). Gọi I(–4; 2) là trung điểm của AB và J(–2; 1) là trung điểm của AC. Gọi hình chiếu của điểm A lên BC là H. Viết phương trình đường thẳng AH?.

Xem đáp án

• Do I và J lần lượt là trung điểm của AB và AC nên IJ là đường trung bình của tam giác ABC ⇒ IJ // BC ( 1) .

• Do H là hình chiếu của A trên BC nên AH vuông góc BC (2).

Từ(1) và ( 2) suy ra AH ⊥ IJ.

Vì AH đi qua điểm A(–7; 10) và nhận VTPT \(\overrightarrow {IJ} \left( { - 6; - 1} \right)\) nên

(AH): –6(x + 7) – (y – 10) = 0 hay –6x – y – 32 = 0.

33. Tự luận
• 1 điểm

Tìm toạ độ hình chiếu của M(–2; –10) trên đường thẳng ∆: x + 9y + 7 = 0.

Xem đáp án

+ Đường thẳng ∆ có VTPT là \(\overrightarrow n \)(7; 9)

Gọi H(–9t –7; t) là hình chiếu của M trên đường thẳng ∆ thì \(\overrightarrow {MH} = \left( { - 9t - 9;t + 10} \right)\)

⇒ Hai vectơ \(\overrightarrow {MH} \left( { - 9t - 9;t + 10} \right)\) và \(\overrightarrow n \)(7; 9) cùng phương nên:

 ⇒ \(\frac{{ - 9t - 9}}{7} = \frac{{t + 10}}{9} \Leftrightarrow t = \frac{{ - 151}}{{88}}\)

⇒ \(H\left( {\frac{{743}}{{88}};\,\,\frac{{729}}{{88}}} \right)\).

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng ∆: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 6 + t}\\{y = 10 - 10t}\end{array}} \right.\) và điểm M(6; 5). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng ∆.

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu của M trên ∆.

Ta có: H ∈ ∆ ⇒ H(–6 + t; 10 – 10t), \(\overrightarrow {MH} \left( { - 12 + t;5 - 10t} \right)\).

Đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 10} \right)\).

Do H là hình chiếu vuông góc của M trên ∆ nên hai đường thẳng MH và ∆ vuông góc với nhau

⇒ \(\overrightarrow {MH} .\overrightarrow u \)= 0 ⇔ (–12 + t ) – 10(5 – 10t) = 0

⇔ \(t = \frac{{62}}{{101}}\)

⇒ \(H\left( {\frac{{ - 544}}{{101}};\frac{{390}}{{101}}} \right)\).

35. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hình chiếu của A( 3;–4) lên đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 6t}\\{y = 7 - 9t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu của M trên ∆.

Ta có: H ∈ ∆ ⇒ H(–3 + 6t; 7 – 9t), \(\overrightarrow {AH} \left( { - 6 + 6t;11 - 9t} \right)\).

Đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {6; - 9} \right)\).

Do H là hình chiếu vuông góc của M trên ∆ nên hai đường thẳng AH và ∆ vuông góc với nhau

⇒ \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow u \)= 0 ⇔ 6(–6 + 6t) – 9(11 – 9t) = 0

⇔ \(t = \frac{{15}}{{13}}\)

⇒ \(H\left( {\frac{{51}}{{13}};\frac{{ - 44}}{{13}}} \right)\).

36. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right)\)

Phương trình chính tắc: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} \Leftrightarrow x - 1 = y - 2\).

37. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).

Xem đáp án

Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng là y = ax + b.

Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = a + b}\\{3 = 2a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.\]

Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = x + 1.

38. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua 2 điểm A(–3, 2), B(5, –4).

Xem đáp án

Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = - 3a + b}\\{ - 4 = 5a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 3}}{4}}\\{b = - \frac{1}{4}}\end{array}} \right.\]

Phương trình tổng quát của đường thẳng là\(y = - \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).

39. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua A (3; 1) và song song với đường thẳng y = –2x + m – 1.

Xem đáp án

Do đường thẳng y = ax + b song song với đường thẳng y = –2x + m – 1 nên a = –2.

Phương trình đường thẳng trở thành y = –2x + b

đường thẳng này đi qua A (3; 1) nên 1 = (–2).3 + b hay b = 7.

\({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = –2x + 7.

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng AB với A(–2; 3) và B(4; –1). Hãy tìm phương trình chính tắc của đường thẳng AB.

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {6; - 4} \right)\)

Phương trình tham số:

\(\frac{{x - \left( { - 2} \right)}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 4}} \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{6} = \frac{{3 - y}}{4}\)

41. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:

d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:

d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).

43. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:

d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).

44. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].

Xem đáp án

Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\]

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:

d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].

45. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.

Xem đáp án

Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}

2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19

\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 19 = 0\)

Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:

d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD tâm O. Đặt \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow {BO} = \overrightarrow b \). Hãy biểu diễn các vectơ \[\overrightarrow {AB} \,,\,\,\overrightarrow {BC} \,,\,\,\overrightarrow {CD} \,,\,\,\overrightarrow {DA} \] theo hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \).

Xem đáp án

Ta có:

• \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} = \overrightarrow a - \overrightarrow b \)

• \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BO} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow a + \overrightarrow b \)

• \(\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} = - \overrightarrow a + \overrightarrow b \)

• \(\overrightarrow {DA} = - \overrightarrow {BC} = - \overrightarrow b - \overrightarrow a \)

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm là G, H là điểm đối xứng của B qua G. Gọi M là trung điểm của BC. Đặt \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow b ,\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c \). Biểu thị các vectơ \(\overrightarrow {AH} ,\overrightarrow {CH} ,\overrightarrow {MH} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có trọng tâm là G, H là điểm đối xứng của B qua G. Gọi M là trung điểm của BC. Đặt→AB=→b,→AC=→c. Biểu thị các vectơ →AH,→CH,→MH theo hai vectơ →a,→b. (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AH} + \overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AG} \).

Suy ra: \(\overrightarrow {AH} = - \overrightarrow {AB} + \frac{4}{3}\overrightarrow {AM} = - \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

Vậy: \(\overrightarrow {AH} = - \frac{1}{3}\overrightarrow b + \frac{2}{3}\overrightarrow c \).

Tương tự:

• \[\overrightarrow {CH} = \frac{2}{3}\overrightarrow {CA} - \frac{1}{3}\overrightarrow {CB} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right)\]

\[ = - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\]

• \[\overrightarrow {MH} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {CH} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\]

\[ = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\]

\[ = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c - \overrightarrow b } \right) - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right) = - \frac{5}{6}\overrightarrow b + \frac{1}{6}\overrightarrow c \]

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có M, N là trung điểm của các cạnh DC, DA. Đặt \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow {BN} = \overrightarrow b .\) Biểu diễn các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {BC} ,\,\,\overrightarrow {CD} ,\,\,\overrightarrow {DA} ,\,\,\overrightarrow {AC} ,\,\,\overrightarrow {BD} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b .\)

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD có M, N là trung điểm của các cạnh DC, DA. Đặt →AM=→a,→BN=→b. Biểu diễn các vectơ →AB,→BC,→CD,→DA,→AC,→BD theo hai vectơ →a,→b. (ảnh 1)

Ta có:

• \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \);

• \(\overrightarrow {BN} = \overrightarrow {AN} - \overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} \).

Từ đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a }\\{\frac{1}{2}\overrightarrow {AD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \overrightarrow b }\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình này ta được: \(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\overrightarrow a - \frac{4}{5}\overrightarrow b \); \(\overrightarrow {AD} = \frac{4}{5}\overrightarrow a + \frac{2}{5}\overrightarrow b \).

Như vậy

• \(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\overrightarrow a - \frac{4}{5}\overrightarrow b \);

• \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} = \frac{4}{5}\overrightarrow a + \frac{2}{5}\overrightarrow b \);

• \(\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} = - \frac{2}{3}\overrightarrow a + \frac{4}{5}\overrightarrow b \);

• \(\overrightarrow {AD} = \frac{4}{5}\overrightarrow a + \frac{2}{5}\overrightarrow b \);

• \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \frac{6}{5}\overrightarrow a - \frac{2}{5}\overrightarrow b \);

• \(\overrightarrow {BD} = - \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \frac{2}{5}\overrightarrow a + \frac{6}{5}\overrightarrow b \).

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI = 3BI, gọi J là điểm trên phần kéo dài của cạnh BC sao cho 5JB = 2JC. Tính \(\overrightarrow {AJ} ,\,\,\overrightarrow {AI} \) theo \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} .\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI = 3BI, gọi J là điểm trên phần kéo dài của cạnh BC sao cho 5JB = 2JC. Tính →AJ,→AI theo →AB,→AC. (ảnh 1)

Vì I nằm trên cạnh BC và 2CI = 3BI nên \(2\overrightarrow {CI} + 3\overrightarrow {BI} = 0\)

\(2\left( {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AI} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AI} } \right) = 0\)

\(5\overrightarrow {AI} = 2\overrightarrow {AC} + 3\overrightarrow {AB} \)

\[\overrightarrow {AI} = \frac{2}{5}\overrightarrow {AC} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \]

Vì J nằm trên phần kéo dài của cạnh BC và 5JB = 2JC nên \(5\overrightarrow {JB} = 2\overrightarrow {JC} \)

\(5\left( {\overrightarrow {JA} + \overrightarrow {AB} } \right) = 2\left( {\overrightarrow {JA} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

\(3\overrightarrow {AJ} = 5\overrightarrow {AB} - 2\overrightarrow {AC} \)

\[\overrightarrow {AJ} = \frac{5}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \]

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI = 3BI, gọi J là điểm trên phần kéo dài của cạnh BC sao cho 5JB = 2JC. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Tính \(\overrightarrow {AG} \) theo \(\overrightarrow {AI} ,\,\,\overrightarrow {AJ} \).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI = 3BI, gọi J là điểm trên phần kéo dài của cạnh BC sao cho 5JB = 2JC. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Tính →AG theo →AI,→AJ. (ảnh 1)

Theo kết quả bài 4, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AI} = \frac{2}{5}\overrightarrow {AC} + \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} }\\{\overrightarrow {AJ} = \frac{5}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} }\end{array}} \right.\).

Từ đó suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AB} = \frac{5}{8}\overrightarrow {AI} + \frac{3}{8}\overrightarrow {AJ} }\\{\overrightarrow {AC} = \frac{{25}}{{16}}\overrightarrow {AI} - \frac{9}{{16}}\overrightarrow {AJ} }\end{array}} \right.\).

Ta lại có \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \) \( = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) (với M là trung điểm BC).

\( = \frac{1}{3}\left( {\frac{5}{8}\overrightarrow {AI} + \frac{3}{8}\overrightarrow {AJ} + \frac{{25}}{{16}}\overrightarrow {AI} - \frac{9}{{16}}\overrightarrow {AJ} } \right) = \frac{{35}}{{48}}\overrightarrow {AI} - \frac{1}{{16}}\overrightarrow {AJ} \).

51. Tự luận
• 1 điểm

Xác định parabol (P): y = ax2 + c, a ≠ 0, biết (P) đi qua điểm A(2; 3) và có giá trị nhỏ nhất là –2.

Xem đáp án

Ta có y = \(a{x^2} + c \ge c\) khi a = 0.

Do đó, giá trị nhỏ nhất của (P) là \(c = - 2\).

Vì (P) đi qua điểm A(2; 3) nên ta có: a . 22 – 2 = 3 hay a = \(\frac{5}{4}\).

Vậy ta xác định được parabol (P): y = \(\frac{5}{4}{x^2} - 2\).

52. Tự luận
• 1 điểm

Xác định parabol (P): y = ax2 + bx – 1, a ≠ 0, biết (P) đi qua hai điểm A(1; 2) và B(–1; 3).

Xem đáp án

(P) đi qua hai điểm A(1; 2) và B(–1; 3) nên ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a{{.1}^2} + b.1 - 1 = 2}\\{a.{{\left( { - 1} \right)}^2} + b.\left( { - 1} \right) - 1 = 3}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b = 3}\\{a - b = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{7}{2}}\\{b = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

Vậy ta xác định được parabol (P): y = \(\frac{7}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x - 1\).

53. Tự luận
• 1 điểm

Nêu khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = 5{x^2} + 4x - 1\).

Xem đáp án

Ta có a = 5 > 0, b = 4, c = –1, \(\Delta = {b^2} - 4ac = {4^2} - 4.5.\left( { - 1} \right) = 36\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 4}}{{2.5}} = \frac{{ - 2}}{5}\), \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - 36}}{{4.5}} = \frac{{ - 9}}{5}\).

Bảng biến thiên của hàm số:

Nêu khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số y=5x^2+4x−1. (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{{ - 2}}{5}} \right)\)và đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{ - 2}}{5}; + \infty } \right)\).

54. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).

Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x^2−3x+4. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{7}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 4).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x^2−3x+4. (ảnh 2)

55. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).

Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+5x+3. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{{37}}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 3); \(D\left( {\frac{{5 + \sqrt {37} }}{2};0} \right);E\left( {\frac{{5 - \sqrt {37} }}{2};0} \right)\).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{5}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+5x+3. (ảnh 2)

56. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2).

Xem đáp án

Đường thẳng AB cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2) nên phương trình đường thẳng AB theo đoạn chắn là:

\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\) hay 2x + 3y = 6.

Vậy phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2) là 2x + 3y = 6.

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d: 3x + 2y – 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng d dưới dạng phương trình đoạn chắn?.

Xem đáp án

Gọi giao điểm của d với Ox là A, giao diểm của d với Oy là B.

• Xét điểm A có tung độ y = 0 ta có

3x + 2.0 – 5 = 0 hay x = \[\frac{5}{3}\]. Tọa độ của điểm A là \(\left( {\frac{5}{3};0} \right)\)

• Xét điểm B có hoành độ x = 0 ta có

3.0 + 2y – 5 = 0 hay y = \[\frac{5}{2}\]. Tọa độ của điểm B là \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\)

Vậy đường thẳng d đi qua hai điểm A \(\left( {\frac{5}{3};0} \right)\) và B \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\) nên phương trình đường thẳng d dạng đoạn chắn là \(\frac{{3x}}{5} + \frac{{2y}}{5} = 1\).

58. Tự luận
• 1 điểm

Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm M(3; 2) và cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A và B sao cho M là trung điểm của AB.

Xem đáp án

Vì A ∈ Ox; B ∈ Oy nên ta gọi A(xA; 0); B(0; yB).

Ta có M là trung điểm AB nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_M}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_M}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + 0 = 2.3}\\{0 + {y_B} = 2.2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = 6}\\{{y_B} = 4}\end{array}} \right.\]

Suy ra (AB): \(\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\) = 1 hay 4x + 6y – 24 = 0.

59. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4).

Xem đáp án

Đường thẳng AB cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4) nên phương trình đường thẳng AB theo đoạn chắn là:

\(\frac{x}{7} + \frac{y}{4} = 1\) \[ \Leftrightarrow 4x + 7y = 28\]

Vậy phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4) là 4x + 7y – 28 = 0.

60. Tự luận
• 1 điểm

Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm M(–2; 5) và cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A và B sao cho M là trung điểm của AB.

Xem đáp án

Vì A ∈ Ox; B ∈ Oy nên ta gọi A(xA; 0); B(0; yB).

Ta có M là trung điểm AB ⇒ \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_M}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_M}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + 0 = 2.\left( { - 2} \right)}\\{0 + {y_B} = 2.5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = - 4}\\{{y_B} = 10}\end{array}} \right.\]

Suy ra (AB): \(\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{{10}} = 1\) = 1 ⇔ 10x – 4y + 40 = 0.

61. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).

Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x^2−3x+4. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{7}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 4).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x^2−3x+4. (ảnh 2)

62. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).

Bảng biến thiêm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+5x+3. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{{37}}{4}} \right)\), đi qua điểm C(0; 3); \(D\left( {\frac{{5 + \sqrt {37} }}{2};0} \right);E\left( {\frac{{5 - \sqrt {37} }}{2};0} \right)\).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{5}{2}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+5x+3. (ảnh 2)

63. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{17}}{8}\).

Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−2x^2+3x+1. (ảnh 1)Suy ra đồ thị hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{4};\frac{{17}}{8}} \right)\), đi qua điểm D(0; 1), \(D\left( {\frac{{3 + \sqrt {17} }}{4};0} \right),\,\,E\left( {\frac{{3 - \sqrt {17} }}{4};0} \right)\).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−2x^2+3x+1. (ảnh 2)

64. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{5}{4}\).

Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x^2+√3x+2. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\) có đỉnh là \(I\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{5}{4}} \right)\), đi qua điểm D(0; 2).

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm lên trên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x^2+√3x+2. (ảnh 2)

65. Tự luận
• 1 điểm

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{{10}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{309}}{{100}}\)

Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+3/5x+3. (ảnh 1)

Suy ra đồ thị hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\) có đỉnh là \(I\left( {\frac{3}{{10}};\frac{{309}}{{100}}} \right)\), đi qua điểm D(0; 3), \[A\left( {\frac{{3 + \sqrt {309} }}{{10}};0} \right),C\left( {\frac{{3 - \sqrt {309} }}{{10}};0} \right)\].

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = \frac{3}{4}\) làm trục đối xứng và hướng bề lõm xuống dưới

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−x^2+3/5x+3. (ảnh 2)

66. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

(a) \(y = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 3x - 4}}\)

(b) \(y = \frac{{2x + 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right)}}\)

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: \({x^2} - 3x + 4 \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 1}\\{x \ne - 4}\end{array}} \right.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{1; –4}.

b) ĐKXĐ: \(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 1}\\{x \ne - 2}\\{x \ne - 3}\end{array}} \right.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{–1; –2; –3}.

67. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

(a) \(y = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{{x^3} + {x^2} - 5x - 2}}\).

(b) \(y = \frac{{x + 6}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 2{x^2}}}\).

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: \({x^3} + {x^2} - 5x - 2 \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 2}\\{x \ne \frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;\frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}} \right\}\).

b) ĐKXĐ: \({\left( {x - 1} \right)^2} - 2{x^2} \ne 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{x^2} - \sqrt 2 x - 1} \right)\left( {{x^2} + \sqrt 2 x - 1} \right) \ne 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne \frac{{\sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}}\\{x \ne \frac{{ - \sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}}\end{array}} \right.\)

Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{\sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2};\frac{{ - \sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}} \right\}\).

68. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

(a) \(y = \frac{{x + 1}}{{\sqrt {3x + 2} }}\).

(b) \(y = \frac{{\sqrt {x + 2} }}{{\left( {x + 3} \right)\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}\).

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: 3x + 2 > 0\( \Leftrightarrow x > - \frac{2}{3}\).

Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \frac{2}{3};\infty } \right)\).

b) ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3 \ne 0}\\{{x^2} - 4x + 4 > 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 3}\\{x \ne 2}\end{array}} \right.\).

Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{2; –3}.

69. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

(a) \(y = \frac{{\sqrt {5 - 3\left| x \right|} }}{{{x^2} + 4x + 3}}\).

(b) \(y = \frac{{x + 5}}{{\sqrt {{x^2} - 25} }}\) .

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: \({x^2} + 4x + 3 \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 1}\\{x \ne - 3}\end{array}} \right.\).

Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{–1; –3}.

b) ĐKXĐ: \({x^2} - 25 > 0\)\( \Leftrightarrow x < - 5\) hoặc x > 5.

Suy ra tập xác định của hàm số là D = (–∞; –5) ∪ (5; +∞).

70. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

(a) \(y = \sqrt {x + 5} - \sqrt {x + 7} \).

(b) \[y = \frac{{\sqrt[3]{{{x^2} - 1}}}}{{{x^2} - 2x + 3}}\] .

Xem đáp án

a) ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 5 \ge 0}\\{x + 7 \ge 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow x \ge - 5\).

Suy ra tập xác định của hàm số là D = [–5; +∞).

b) ĐKXĐ: \({x^2} - 2x + 3 \ne 0\).

Hàm số \({x^2} - 2x + 3 > 0{\rm{ }}\forall x\).

Suy ra tập xác định của hàm số là ℝ.

71. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {m + 1} \right)x - y = m + 1{\rm{ (1)}}}\\{x + \left( {m - 1} \right)y = 2{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]

Giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn trên theo tham số m.

Xem đáp án

Từ (1), ta có

y = (m + 1)x – (m + 1) (3)

Thế vào (2) ta được

x + (m – 1)[(m + 1)x - (m + 1)] = 2

\( \Leftrightarrow x + \left( {{m^2} - 1} \right)x - \left( {{m^2} - 1} \right) = 2\)

\( \Leftrightarrow {m^2}x = {m^2} + 1\) (4)

• TH1: Nếu m ≠ 0 thì PT (4) có nghiệm duy nhất

\(x = \frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}}\) thay vào (3) ta có

\(y = \left( {m + 1} \right)\frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}} - \left( {m + 1} \right) = \frac{{\left( {m + 1} \right)\left( {{m^2} + 1} \right) - {m^2}\left( {m + 1} \right)}}{{{m^2}}}\)

\( = \frac{{{m^3} + m + {m^2} + 1 - {m^3} - {m^2}}}{{{m^2}}} = \frac{{m + 1}}{{{m^2}}}\)

Khi đó hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}};\frac{{m + 1}}{{{m^2}}}} \right)\).

• TH2: Nếu m = 0 thì PT (4) trở thành 0x = 1 nên vô nghiệm

Khi đó hệ phương trình vô nghiệm.

Vậy với m ≠ 0 hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{{{m^2} + 1}}{{{m^2}}};\frac{{m + 1}}{{{m^2}}}} \right)\);

với m = 0 hệ vô nghiệm.

72. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{mx + 3y = - 2{\rm{ (1)}}}\\{{m^2}x - 6y = 4{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]

Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Từ (1), ta có \(y = \frac{1}{3}\left( { - mx - 2} \right)\) (3)

Thế vào (2) ta được

\({m^2}x - 6.\frac{1}{3}\left( { - mx - 2} \right) = 4\)

\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 2m} \right)x = 0\) (4)

Hệ có nghiệm duy nhất khi \({m^2} + 2m \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 0;m \ne - 2\).

73. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1{\rm{ (1)}}}\\{mx + 2y = m{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]

Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Từ (1), ta có \(y = 1 - x\) (3)

Thế vào (2) ta được

\(mx - 2\left( {1 - x} \right) = m\)

\( \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right)x = m - 2\) (4)

Hệ có nghiệm duy nhất khi \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).

74. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + my = 1{\rm{ (1)}}}\\{mx - y = - m{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]

Chứng tỏ rằng với mọi m hệ có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Từ (2), ta có \(y = mx + m\) (3)

Thế vào (1) ta được

\(x + m\left( {mx + m} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 1} \right)x = 1 - {m^2}\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) (4)

Thế vào (3) ta được

\(y = m.\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}} + m\)\( = \frac{{m\left( {1 - {m^2}} \right) + m\left( {{m^2} + 1} \right)}}{{{m^2} + 1}} = \frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).

Vậy hệ có nghiệm duy nhất với mọi m.

Hệ có nghiệm duy nhất khi \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).

75. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 1{\rm{ (1)}}}\\{mx + 2y = m{\rm{ (2)}}}\end{array}} \right.\]

Tìm m để hệ có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Từ (1), ta có \(y = 1 - x\) (3)

Thế vào (2) ta được \(mx - 2\left( {1 - x} \right) = m\)\( \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right)x = m - 2\) (4)

Hệ có vô số nghiệm khi \(m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).

76. Tự luận
• 1 điểm

Tìm vectơ pháp tuyến của đường thẳng 2x – 3y+ 7= 0.

Xem đáp án

Cho đường thẳng d: ax + by + c= 0. Khi đó; đường thẳng d nhận vecto (a; b) làm VTPT.

Do đó, đường thẳng d nhận vecto \(\overrightarrow n \left( {2; - 3} \right)\) là VTPT.

77. Tự luận
• 1 điểm

Tìm vectơ pháp tuyến của d: 2x – 19y+ 2098 = 0.

Xem đáp án

Đường thẳng ax + by + c= 0 có VTPT là \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\).

Do đó, đường thẳng d có VTPT \(\overrightarrow n \left( {2; - 19} \right)\).

78. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1\). Tìm vecto pháp tuyến của đường thẳng d.

Xem đáp án

Đường thẳng d: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{3} = 1\) hay (d): 3x + 2y – 6 = 0

Do đó, đường thẳng d nhận vecto \[\overrightarrow n \left( {3;2} \right)\] làm VTPT.

79. Tự luận
• 1 điểm

Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = - 3 - t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Ta đưa phương trình đường thẳng đã cho về dạng tổng quát:

2x + 3y – 6 = 0 nên đường thẳng có VTPT là \[\overrightarrow n \left( {2;3} \right)\].

Suy ra VTCP là \[\overrightarrow u \left( {3; - 2} \right)\].

80. Tự luận
• 1 điểm

Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng d: 2x – 5y – 100 = 0.

Xem đáp án

Đường thẳng d có VTPT là \[\overrightarrow n \left( {2; - 5} \right)\] nên đường thẳng có VTCP là \[\overrightarrow u \left( {5;2} \right)\].

81. Tự luận
• 1 điểm

Tính góc giữa \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \), biết \(\overrightarrow c = \overrightarrow a - \overrightarrow b \) và cho \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) thoả mãn |a| = 4, |b| = 2.

Xem đáp án

Ta có: c = a – b \( \Rightarrow \) c2 = (a – b)2 = a2 – 2ab + b2 = |a|2 - 2|a| . |b| . cos(a,b) + |b|2

\( \Rightarrow \) c2 = 42 – 2.4.1.cos60o + 22 = 3 \( \Rightarrow \) |c| = \(\sqrt 3 \)

Ta lại có: a . c = a . (a – b) = a2 – a . b  \( \Rightarrow \) a . c =3 

Do đó a . c = |a| . |c| . cos (a,c)

\( \Leftrightarrow \) 3= 2. \(\sqrt 3 \) . cos(a, c) \( \Rightarrow \) cos(a,c) = \(\frac{3}{{2\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy góc giữa \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \) bằng 30 độ.

82. Tự luận
• 1 điểm

Tứ diện OABC có các cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc và đều có độ dài là 1. Gọi M là trung điểm của canh AB, tính góc giữa hai vecto \[\overrightarrow {OM} ,\,\,\overrightarrow {BC} \].

Xem đáp án

Lấy N là trung điểm của AC suy ra MN // BC.

Ta có: \[\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {MN} } \right) = 180^\circ - \widehat {OMN}\].

Xét tam giác OMN có

OM = ON = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

MN = \(\frac{1}{2}BC\)= \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\[\begin{array}{l} \Rightarrow \cos \widehat {OMN} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow \widehat {OMN} = 60^\circ \end{array}\]

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 120^\circ \).

83. Tự luận
• 1 điểm

Tính góc giữa 2 vecto a và b, biết rằng 2 vecto a và b có độ bài bằng 1 và thoả mãn điều kiện |3a + 2b| =\(\sqrt 7 \).

Xem đáp án

Ta có:

|3a + 2b| = \(\sqrt 7 \) \( \Leftrightarrow \) (|3a . 2b|)2 = 7 \( \Leftrightarrow \) 9a2 + 12b + 4b = 7

Vì a2 = |a|2 =1; b2 = |b|2 =1

\( \Rightarrow \) 4 . 1 + 12ab + 9 . 1 =  7 \( \Leftrightarrow \) 12ab = 7 – 4 – 9  = –6 \( \Leftrightarrow \) ab =\( - \frac{1}{2}\).

Do đó: cos(a; b) = \(\frac{{a.b}}{{\left| a \right|.\left| b \right|}}\) = \( - \frac{1}{2}\)

Vậy góc giữa 2 vecto a và b là 120 độ.

84. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thoi ABCD biết góc BAD bằng 120 độ, Tính góc giữa hai vecto \(\overrightarrow {DC} \) và \(\overrightarrow {AD} \).

Xem đáp án

Ta có AB // DC và AB = DC (vì ABCD là hình thoi)

\( \Rightarrow \) \(\overrightarrow {DC} \) = \(\overrightarrow {AD} \)

\( \Rightarrow \)\(\left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right)\)

Mà \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \widehat {BAD} = 120^\circ \)

\( \Rightarrow \left( {\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {AD} } \right) = 120^\circ \)

85. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AC = BD = 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm BC, AD. Biết rằng MN = \(a\sqrt 3 \). Tính góc giữa AC và BD.

Xem đáp án

Gọi I là trung điểm của AB, ta có IM = IN = a

Áp dụng định lý của cossin cho tam giác IMN ta có:

\(\cos \widehat {MIN} = \frac{{I{M^2} + I{N^2} - M{N^2}}}{{2.IM.IN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2.a.a}} = - \frac{1}{2}\)

\( = > \widehat {MIN} = 60^\circ \)

\( = > \)góc giữa AC và BD bằng 60 độ.

86. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(S = \cos \left( {90^\circ - x} \right)\sin \left( {180^\circ - x} \right) - \sin \left( {90^\circ - x} \right)\cos \left( {180^\circ - x} \right).\)

Xem đáp án

\(S = \cos \left( {90^\circ - x} \right)\sin \left( {180^\circ - x} \right) - \sin \left( {90^\circ - x} \right)\cos \left( {180^\circ - x} \right)\)

\( = \sin x.\sin x - \cos x.\left( { - \cos x} \right)\)

\( = {\sin ^2}x + {\cos ^2}x\)= 1.

87. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{\left( {\cot 44^\circ + \tan 26^\circ } \right).\cos 406^\circ }}{{\cos 316^\circ }} - \cos 72^\circ .\cot 18^\circ \).

Xem đáp án

Áp dụng công thức tan a. cot a = 1 ta được:

\(B = \frac{{\left( {\cot 44^\circ + \tan 26^\circ } \right).\cos 406^\circ }}{{\cos 316^\circ }} - \cos 72^\circ .\cot 18^\circ \)

\( = \frac{{\left( {\cot 44^\circ + \tan 46^\circ } \right).\cos 46^\circ }}{{\cos 44^\circ }} - \tan 72^\circ .\cot 72^\circ \)

\( = \frac{{2\tan 46^\circ .\cos 46^\circ }}{{\sin 46^\circ }} - 1\)

\( = \frac{{2\sin 46^\circ }}{{\sin 46^\circ }} - 1\)= 2 – 1 = 1.

88. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{\sin \left( { - 234^\circ } \right) - \cos 216^\circ }}{{\sin 144^\circ - \cos 126^\circ }}.\tan 36^\circ \).

Xem đáp án

\(B = \frac{{\sin \left( { - 234^\circ } \right) - \cos 216^\circ }}{{\sin 144^\circ - \cos 126^\circ }}.\tan 36^\circ \)

\[ = \frac{{ - \sin \left( {180^\circ + 54^\circ } \right) - \cos \left( {180^\circ + 36^\circ } \right)}}{{\sin \left( {180^\circ - 36^\circ } \right) - \cos \left( {180^\circ - 54^\circ } \right)}}.{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \]

\[ = \frac{{\sin 54^\circ + \cos 36^\circ }}{{\sin 36^\circ + \cos 54^\circ }}.{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \]

\[ = \frac{{\cos 36^\circ + \cos 36^\circ }}{{\sin 36^\circ + \sin 36^\circ }}.{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \]

\( = \cot 36^\circ .{\mathop{\rm t}\nolimits} an36^\circ \)= 1.

89. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin \left( { - 328^\circ } \right).\sin 958^\circ }}{{\cot 572^\circ }} - \frac{{\cos \left( { - 508^\circ } \right).\cos \left( { - 1022^\circ } \right)}}{{\tan \left( { - 212^\circ } \right)}}\).

Xem đáp án

\(A = \frac{{\sin \left( { - 328^\circ } \right).\sin 958^\circ }}{{\cot 572^\circ }} - \frac{{\cos \left( { - 508^\circ } \right).\cos \left( { - 1022^\circ } \right)}}{{\tan \left( { - 212^\circ } \right)}}\)

\( = \frac{{\sin 32^\circ .\sin 58^\circ }}{{\cot 32^\circ }} - \frac{{\cos 32^\circ .\cos 58^\circ }}{{\tan 32^\circ }}\)

\( = \frac{{\sin 32^\circ .\cos 32^\circ }}{{\cot 32^\circ }} - \frac{{\cos 32^\circ .\sin 32^\circ }}{{\tan 32^\circ }}\)

\( = - {\sin ^2}32^\circ - {\cos ^2}32^\circ \)= –1.

90. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \left( {1 - {{\sin }^2}x} \right).{\cot ^2}x + \left( {1 - {{\cot }^2}x} \right)\).

Xem đáp án

\(A = \left( {1 - {{\sin }^2}x} \right).{\cot ^2}x + \left( {1 - {{\cot }^2}x} \right)\)

\( = {\cot ^2}x - {\sin ^2}x.\frac{{{{\cos }^2}x}}{{{{\sin }^2}x}} + 1 - {\cot ^2}x\)

\( = {\cot ^2}x - {\cos ^2}x + 1 - {\cot ^2}x\)\( = {\sin ^2}x\).

91. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^3} - 3{x^2} = 0} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \({x^3} - 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\) và x = 3.

\( \Rightarrow A = \left\{ {0;3} \right\}\).

92. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|1 < {x^2} < 20} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \(1 < {x^2} < 20 \Rightarrow 1 < x < \sqrt {20} \Rightarrow x \in \left\{ {2;3;4} \right\}\)

Do đó \(A = \left\{ {2;3;4} \right\}\).

93. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\)

Xem đáp án

Ta có \(2{x^2} - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{3}{2}}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow A = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

94. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^3} - x = 0} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow A = \left\{ {1;0} \right\}\).

95. Tự luận
• 1 điểm

Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 3 \le x \le 5} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \left\{ { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).