10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 45
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 45

A
Admin
ToánLớp 1237 lượt thi
60 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai vecto \(\overrightarrow a \left( {1;2} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( { - 1;m} \right)\). Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chi khi

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow 1.\left( { - 1} \right) + 2m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).

Vậy \(m = \frac{1}{2}\).

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \left( {2m - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( {2;1 - m} \right)\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chỉ khi

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right).2 + 3.\left( {1 - m} \right) = 0 \Leftrightarrow m = - 1\)

Vậy m = –1.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba điểm A(–1; 2); B(m – 1; 3) và C(2; 1). Tìm m để tam giác ABC vuông tại B.

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại B thì AB phải vuông góc với BC tại B hay

\(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0\)

Ta có

\(\overrightarrow {AB} = \left( {m;1} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} = \left( {3 - m; - 2} \right)\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow m\left( {3 - m} \right) - 2.1 = 0 \Leftrightarrow m = 1\) hoặc m = 2.

Vậy m = 1 hoặc m = 2.

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC với A(1; 6); B(2; 6); C(1; 1) và H(m; 2n+1). Tìm m và n để H là trực tâm tam giác ABC.

Xem đáp án

H là trực tâm tam giác ABC khi và chỉ khi AH vuông góc với BC và BH vuông góc với AC hay

\(\overrightarrow {AH} \bot \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\) và \(\overrightarrow {BH} \bot \overrightarrow {AC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0\)

Ta có \[\overrightarrow {AH} = \left( {m - 1;2n - 5} \right)\]; \(\overrightarrow {BH} = \left( {m - 2;2n - 5} \right)\);

\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1; - 5} \right)\); \(\overrightarrow {AH} = \left( {0; - 5} \right)\)

Khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\\{\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {m - 1} \right).\left( { - 1} \right) - 5\left( {2n - 5} \right) = 0}\\{\left( {m - 2} \right).0 - 5\left( {2n - 5} \right) = 0}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1}\\{n = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\)

Vậy với m = 1 và \(n = \frac{5}{2}\) thì H là trực tâm của tam giác ABC.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm m để hai vecto \(\overrightarrow a \left( {10m - 7;1} \right)\) và \(\overrightarrow b \left( {5; - 10 - 8m} \right)\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hai vecto trên vuông góc với nhau khi và chỉ khi

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Rightarrow \left( {10m - 7} \right).5 + 1.\left( { - 10 - 8m} \right) = 0 \Rightarrow m = \frac{{15}}{{14}}\)

Vậy \(m = \frac{{15}}{{14}}\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm A(–3; –3) và đường thẳng (d): 2x + y + 4 = 0. Tìm hình chiếu của A lên đường thẳng d.

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu của A lên đường thẳng (d) .

+ Lập phương trình đường thẳng AH:

AH đi qua điểm A(–3; –3) và nhận VTCP (2; 1) nên có VTPT là (1; –2).

⇒Phương trình AH: (x + 3) – 2(y + 3) = 0 hay x – 2y – 3 = 0

+ Hai đường thẳng AH và d cắt nhau tại H nên tọa độ điểm H là nghiệm hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y + 4 = 0}\\{x - 2y - 3 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.\)

Vậy tọa độ hình chiếu của A lên d là H(–1; –2).

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có A(–7; 10). Gọi I(–4; 2) là trung điểm của AB và J(–2; 1) là trung điểm của AC. Gọi hình chiếu của điểm A lên BC là H. Viết phương trình đường thẳng AH?.

Xem đáp án

+ Do I và J lần lượt là trung điểm của AB và AC nên IJ là đường trung bình của tam giác ABC ⇒ IJ // BC ( 1) .

+ Do H là hình chiếu của A lên BC

⇒ AH vuông góc BC (2).

Từ(1) và ( 2) suy ra: AH vuông góc IJ

+ Lập phương trình AH: 

AH đi qua điểm A(–7; 10) và nhận VTPT \(\overrightarrow {IJ} \left( { - 6; - 1} \right)\).

⇒ ( AH): –6(x + 7) – (y – 10) = 0 hay –6x – y – 32 = 0.

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm toạ độ hình chiếu của M(–2; –10) trên đường thẳng ∆: x + 9y + 7 = 0.

Xem đáp án

+ Đường thẳng ∆ có VTPT là \(\overrightarrow n \)(7; 9)

Gọi H(–9t –7; t) là hình chiếu của M trên đường thẳng ∆ thì \(\overrightarrow {MH} = \left( { - 9t - 9;t + 10} \right)\)

Suy ra \(\overrightarrow {MH} \left( { - 9t - 9;t + 10} \right)\) và \(\overrightarrow n \)(7; 9) cùng phương nên:

 \(\frac{{ - 9t - 9}}{7} = \frac{{t + 10}}{9} \Leftrightarrow t = \frac{{ - 151}}{{88}}\)

Do đó \(H\left( {\frac{{743}}{{88}};\frac{{729}}{{88}}} \right)\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng ∆: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 6 + t}\\{y = 10 - 10t}\end{array}} \right.\) và điểm M(6; 5) . Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng ∆.

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu của M trên ∆.

Ta có: H ∈ ∆ ⇒ H(–6 + t; 10 – 10t), \(\overrightarrow {MH} \left( { - 12 + t;5 - 10t} \right)\).

Đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 10} \right)\).

Do H là hình chiếu vuông góc của M trên ∆ nên hai đường thẳng MH và ∆ vuông góc với nhau

\(\overrightarrow {MH} .\overrightarrow u \)= 0 hay (–12 + t) – 10(5 – 10t) = 0

Suy ra \(t = \frac{{62}}{{101}}\)

Do đó \(H\left( {\frac{{ - 544}}{{101}};\frac{{390}}{{101}}} \right)\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hình chiếu của A( 3;–4) lên đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 6t}\\{y = 7 - 9t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Gọi H là hình chiếu của M trên ∆.

Ta có: H ∈ ∆ nên H(–3 + 6t; 7 – 9t), \(\overrightarrow {AH} \left( { - 6 + 6t;11 - 9t} \right)\).

Đường thẳng có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {6; - 9} \right)\).

Do H là hình chiếu vuông góc của M trên ∆ nên hai đường thẳng AH và ∆ vuông góc với nhau

Suy ra \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow u \)= 0 nên 6(–6 + 6t) – 9(11 – 9t) = 0 hay \(t = \frac{{15}}{{13}}\)

Do đó \(H\left( {\frac{{51}}{{13}};\frac{{ - 44}}{{13}}} \right)\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Trên trục tọa độ (O; \(\overrightarrow i \)) cho 2 điểm A, B có tọa độ lần lượt là –5; 3. Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = xB – xA = 3 – (–5) = 8.

Suy ra \(\overrightarrow {AB} = 8\overrightarrow i \).

Khi đó, tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) trên trục tọa độ (O; \(\overrightarrow i \)) là 8.

Do đó, tọa độ điểm I là: \({x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{\left( { - 5} \right) + 3}}{2} = - 1\) .

12. Tự luận
• 1 điểm

 Trong mặt phẳng Oxy, cho 3 điểm A (–9; 5), B (3; 5) và C (–10; –8). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC, tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB, AC.

Xem đáp án

+) Áp dụng công thức tọa độ trọng tâm tam giác ta có:

• \({x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{ - 9 + 3 - 10}}{3} = \frac{{ - 16}}{3}\);

• \({y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{5 + 5 - 8}}{3} = \frac{2}{3}\).

Do đó \(G\left( { - \frac{{16}}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

+) Áp dụng công thức tọa độ trung điểm đoạn thẳng ta có:

Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB có:

• \({x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{ - 9 + 3}}{2} = - 3\);

• \({y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{5 + 5}}{2} = 5\).

Do đó \(I\left( { - 3;5} \right)\).

Gọi J là trung điểm của đoạn thẳng AC có:

• \({x_J} = \frac{{{x_A} + {x_C}}}{2} = \frac{{ - 9 - 10}}{2} = \frac{{ - 19}}{2}\)

• \({y_J} = \frac{{{y_A} + {y_C}}}{2} = \frac{{5 - 8}}{2} = \frac{{ - 3}}{2}\)

Do đó \(J\left( { - \frac{{19}}{2};\frac{{ - 3}}{2}} \right)\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow u \)= (–1; –2) và \(\overrightarrow v \)= (–6; –5) . Tính tọa độ các vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v ,\,\,\overrightarrow u - \overrightarrow v ,\,\,k\overrightarrow u \)với k = 5.

Xem đáp án

+) Ta có: \(\overrightarrow u + \overrightarrow v \) = (u1 + v1; u2 + v2) = (–1 –6 ; –2 – 5 ) = (–7; –7).

+) Ta có: \(\overrightarrow u - \overrightarrow v \)= (u1 – v1; u2 – v2) = (–1 + 6; –2 + 5 ) = (5; 3).

+) Ta có: \(k\overrightarrow u \) = (ku1; ku2) = (5.(–1); 5.(–5)) = (–5; –25).

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a \) = (–3; 2), \(\overrightarrow b \) = (4; 1) và \(\overrightarrow c \) = (10; –9). Phân tích vectơ \(\overrightarrow b \) theo hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow c \).

Xem đáp án

Giả sử \[\overrightarrow b = x\overrightarrow a + y\overrightarrow c \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 = - 3x + 10y}\\{1 = 2x - 9y}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{ - 46}}{7}}\\{y = \frac{{ - 11}}{7}}\end{array}} \right.\].

\( \Rightarrow \overrightarrow b = \frac{{ - 46}}{7}\overrightarrow a - \frac{{11}}{7}\overrightarrow c \)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho A (–2; 1), B (–3; 7). Điểm M nằm trên trục Oy sao cho ba điểm A, B, M thẳng hàng. Tìm tọa độ điểm M .

Xem đáp án

Ta có: M nằm trên trục Oy ⇒ M = (0; y)

Ba điểm A, B, M thẳng hàng nên \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với \(\overrightarrow {AM} \).

\[\frac{{ - 3}}{{ - 1}} = \frac{4}{{y - 2}}\]

\[\frac{4}{{y - 2}} = 3\]

\[3y - 6 = 4\]

\[y = \frac{{10}}{3}\]

Do đó \[M\left( {0;\,\,\frac{{10}}{3}} \right)\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:

d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:

\[d\left( {O;\,\,d} \right) = \frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\].

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.

Xem đáp án

Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:

\(d\left( {A;\,\,d} \right) = = \frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].

Xem đáp án

Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] hay \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\].

Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:

\[d\left( {O;\,\,d} \right) = \frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.

Xem đáp án

Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}

2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19

Do đó 2x + 3y – 19 = 0.

Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:

\[d\left( {B;\,\,d} \right) = \frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu \(\cos \alpha = \frac{4}{{13}},\,\,\pi < \alpha < \frac{\pi }{2}.\).

Xem đáp án

Vì \(\pi < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin \alpha > 0\,,\,\,\tan \alpha > 0\,,\,\,\cot \alpha > 0\).

• Từ cos2 2α + sin2 2α = 1, ta có:

\({\left( {\frac{4}{{13}}} \right)^2} + {\sin ^2}\alpha = 1\) hay \(\sin \alpha = \frac{{3\sqrt {17} }}{{13}}\).

• Từ \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\), ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{3\sqrt {17} }}{4}\)

• Từ \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\), ta có: \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{4}{{3\sqrt {17} }}\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu \(\sin \alpha = - 0,7\,,\,\,\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\).

Xem đáp án

Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha < 0\,,\,\,\tan \alpha > 0\,,\,\,\cot \alpha > 0\).

• Từ cos2 α + sin2 α = 1, ta có:

\({\left( {0,7} \right)^2} + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{{ - \sqrt {51} }}{{10}}\).

• Từ \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\), ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{7\sqrt {51} }}{{51}}\).

• Từ \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}\), ta có: \(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{\sqrt {51} }}{7}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu \(\tan \alpha = \frac{{ - 5}}{{17}},\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \).

Xem đáp án

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\cos \alpha < 0,\sin \alpha > 0,\cot \alpha < 0\).

• Từ \[\cot \alpha .\tan \alpha = 1\], ta có: \(\cot \alpha = \frac{{ - 7}}{{15}}\).

• Từ \({\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }}\), ta có:

\({\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{{ - 15}}{7}} \right)}^2}}}\) hay \(\cos \alpha = \frac{{ - 7}}{{\sqrt {274} }}\).

• Từ \({\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}\alpha }}\), ta có: \(\sin \alpha = \frac{{15}}{{\sqrt {274} }}\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, nếu \(\cot \alpha = - 3,\,\,\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \).

Xem đáp án

Vì \(\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \) nên \(\sin \alpha < 0,\cos \alpha > 0,\tan \alpha < 0\).

• Từ \[\cot \alpha .\tan \alpha = 1\], ta có: \(\tan \alpha = \frac{{ - 1}}{3}\).

• Từ \({\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }}\), ta có:

\[{\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)}^2}}}\] hay \[\cos \alpha = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\].

• Từ \({\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}\alpha }}\), ta có: \(\sin \alpha = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {10} }}\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc 2α, nếu \[\sin \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3},0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Ta có \(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) (vì \[0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\]).

Khi đó

• \(\sin 2\alpha = 2.\sin \alpha \cos \alpha = 2.\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\frac{{\sqrt 6 }}{3} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\cos 2\alpha = 2.{\cos ^2}\alpha - 1 = 2.{\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right)^2} - 1 = \frac{1}{3}\).

• \(\tan 2\alpha = \frac{{\sin 2\alpha }}{{\cos 2\alpha }} = \frac{{\frac{{2\sqrt 2 }}{3}}}{{\frac{1}{3}}} = 2\sqrt 2 \).

• \[\cot 2\alpha = \frac{1}{{\tan 2\alpha }} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\].

26. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \[2\left| {2x - 3} \right| = \frac{5}{2}\].

Xem đáp án

Ta có \[\left| {2x - 3} \right| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 3{\rm{ khi x}} \ge \frac{3}{2}}\\{{\rm{3}} - 2x{\rm{ khi x}} < \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\]

• Khi \[\left| {2x - 3} \right| = 2x - 3\] ta có \[2\left( {2x - 3} \right) = \frac{5}{2}\] hay \[x = \frac{{17}}{8}\].

• Khi \[\left| {2x - 3} \right| = 3 - 2x\] ta có \[2\left( {3 - 2x} \right) = \frac{5}{2}\] hay \[x = \frac{7}{8}\].

Vậy phương trình có hai nghiệm là \[x = \frac{{17}}{8}\] và \[x = \frac{7}{8}\].

27. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \[\frac{3}{2} - \left| {2x - \frac{7}{4}} \right| = \frac{5}{4}\].

Xem đáp án

Ta có \[\left| {2x - \frac{7}{4}} \right| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - \frac{7}{4}{\rm{ khi x}} \ge \frac{7}{8}}\\{ - \left( {2x - \frac{7}{4}} \right){\rm{ khi x}} < \frac{7}{8}}\end{array}} \right.\]

• Khi \[\left| {2x - \frac{7}{4}} \right| = 2x - \frac{7}{4}\] ta có \[\frac{3}{2} - \left( {2x - \frac{7}{4}} \right) = \frac{5}{4}\] hay x = 1.

• Khi \[\left| {2x - \frac{7}{4}} \right| = - \left( {2x - \frac{7}{4}} \right)\] ta có \[\frac{3}{2} + \left( {2x - \frac{7}{4}} \right) = \frac{5}{4}\] hay \[x = \frac{3}{4}\].

Vậy phương trình có 2 nghiệm là \[x = 1\] và \[x = \frac{3}{4}\].

28. Tự luận
• 1 điểm

Biện luận số nghiệm của phương trình \[\left| {2 - 3x} \right| = 2m - 6\].

Xem đáp án

• Nếu 2m – 6 < 0 hay m < 3 thì phương trình vô nghiệm.

• Nếu 2m – 6 = 0 hay m = 3 thì phương trình trở thành

\[\left| {2 - 3x} \right| = 0\] hay \[x = \frac{2}{3}\] (phương trình có nghiệm duy nhất)

• Nếu 2m – 6 > 0 hay m > 3 thì phương trình trở thành

\[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 - 3x = 2m - 6}\\{3 - 2x = 2m - 6}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{8 - 2m}}{3}}\\{x = \frac{{2m - 4}}{3}}\end{array}} \right.\] (phương trình có hai nghiệm).

Vậy với m < 3 thì phương trình vô nghiệm, m = 3 thì phương trình có nghiệm duy nhất, m > 3 thì phương trình có hai nghiệm.

29. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \[\left| {5x - 4} \right| = \left| {x + 4} \right|\].

Xem đáp án

\[\left| {5x - 4} \right| = \left| {x + 4} \right|\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x - 4 = x + 4}\\{4 - 5x = x + 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 0}\end{array}} \right.\]

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = 2 và x = 0.

30. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \[\left| {7x - 1} \right| - \left| {5x + 1} \right| = 0\].

Xem đáp án

\[\left| {7x - 1} \right| - \left| {5x + 1} \right| = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{7x - 1 = 5x + 1}\\{1 - 7x = 5x + 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 0}\end{array}} \right.\]

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = 1 và x = 0.

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có tâm O. Tìm vectơ đối của các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AO} \).

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD có tâm O. Tìm vectơ đối của các vectơ −−→AB,−−→AO. (ảnh 1)

Vì \(\left| {\overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB\) và \(\overrightarrow {BA} \) ngược hướng với \[\overrightarrow {BA} \Rightarrow \overrightarrow {BA} = - \overrightarrow {AB} \]

+) Vì AB = DC , AB // DC (do ABCD là hình vuông)

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \] và \[\overrightarrow {CD} \] ngược hướng với \(\overrightarrow {AB} \)\[ \Rightarrow \overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} \]

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AO} \] ngược hướng với \[\overrightarrow {CO} \] và \[\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {CO} \Rightarrow \overrightarrow {CO} = - \overrightarrow {AO} \]

Vậy \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} \) là vectơ đối của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \[\overrightarrow {CO} \] là vectơ đối của  \[\overrightarrow {AO} \].

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Tính các hiệu \(\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CO} - \overrightarrow {DO} \)

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Tính các hiệu −−→CB−−−→AB,−−→AD−−−→AB,−−→CO−−−→DO (ảnh 1)

Vì \(\left| {\overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB\) và \(\overrightarrow {BA} \) ngược hướng với \[\overrightarrow {BA} \Rightarrow \overrightarrow {BA} = - \overrightarrow {AB} \]

Ta có: \[\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} + \left( { - \overrightarrow {AB} } \right) = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} \]

Áp dụng quy tắc ba điểm cho ba điểm A, D, B có: \[\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BD} \]

Vì \[\left| {\overrightarrow {DO} } \right| = \left| {\overrightarrow {OD} } \right| = OD\] và \(\overrightarrow {OD} \) ngược hướng với \[\overrightarrow {DO} \Rightarrow \overrightarrow {OD} = - \overrightarrow {DO} \]

Ta có: \[\overrightarrow {CO} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {CO} + \left( { - \overrightarrow {DO} } \right) = \overrightarrow {CO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {CD} \]

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a. Tính \[\left| {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {BA} } \right|\]

Xem đáp án

Vì \(\left| {\overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB\) và \(\overrightarrow {BA} \) ngược hướng với \[\overrightarrow {BA} \Rightarrow \overrightarrow {BA} = - \overrightarrow {AB} \]

Ta có: \[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CB} + \left( { - \overrightarrow {BA} } \right) = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \]

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB} } \right| = CB = a\]

34. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng nếu tam giác ABC thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) thì tam giác ABC là tam giác vuông.

Xem đáp án

Chứng minh rằng nếu tam giác ABC thỏa mãn −−→AB+−−→AC=−−→AB−−−→AC thì tam giác ABC là tam giác vuông. (ảnh 1)

Dựng hình bình hành ABCD.

Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \)

Theo quy tắc hiệu hai vectơ ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \)

Từ giả thiết suy ra \(\left| {\overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\), tức là AD = BC.

Hình bình hành ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên nó là hình chữ nhật, tức là tam giác ABC vuông.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba điểm M, N, E tùy ý. Biết khoảng cách giữa E và N là 6a. Tính độ dài các vectơ \(\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {ME} \,,\,\,\overrightarrow {NM} - \overrightarrow {EM} \).

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc ba điểm về hiệu cho ba điểm M, N, E ta có:

\(\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {ME} = \overrightarrow {EN} \)\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {ME} } \right| = \left| {\overrightarrow {EN} } \right| = EN = 6a\].

Ta có \[\overrightarrow {NM} - \overrightarrow {EM} = \overrightarrow {NM} + \left( { - \overrightarrow {EM} } \right) = \overrightarrow {NM} + \overrightarrow {ME} \].

Do đó \[\left| {\overrightarrow {NM} - \overrightarrow {EM} } \right| = \left| {\overrightarrow {NE} } \right| = NE = 6a.\]

36. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right)\).

Phương trình chính tắc: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} \Leftrightarrow x - 1 = y - 2\).

37. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).

Xem đáp án

Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng là y = ax + b.

Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = a + b}\\{3 = 2a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.\].

Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = x + 1.

38. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua 2 điểm A(–3, 2), B(5, –4).

Xem đáp án

Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = - 3a + b}\\{ - 4 = 5a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 3}}{4}}\\{b = - \frac{1}{4}}\end{array}} \right.\].

Phương trình tổng quát của đường thẳng là\(y = - \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).

39. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua A (3; 1) và song song với đường thẳng y = –2x + m – 1.

Xem đáp án

Do đường thẳng y = ax + b song song với đường thẳng y = –2x + m – 1 nên a = –2.

Phương trình đường thẳng trở thành y = –2x + b.

đường thẳng này đi qua A (3; 1) nên 1 = (–2).3 + b hay b = 7.

\({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\)

Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = –2x + 7.

40. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng AB với A(–2; 3) và B(4; –1). Hãy tìm phương trình chính tắc của đường thẳng AB.

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {6; - 4} \right)\).

Phương trình tham số: \(\frac{{x - \left( { - 2} \right)}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 4}} \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{6} = \frac{{3 - y}}{4}\).

41. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số sau: y = |x2 – x – 2|.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y = x2 – x – 2 có đỉnh \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{{ - 5}}{4}} \right)\), trục đối xứng \(x = \frac{1}{2}\), đi qua các điểm A(–1; 0), B(2; 0), C(0; –2).

Khi đó đồ thị hàm số y = |x2 – x – 2| gồm: phần parabol (P) nằm phía trên trục hoành và phần đối xứng của (P) nằm dưới trục hoành qua trục hoành.

Vẽ đồ thị của hàm số sau: y = |x^2 – x – 2|. (ảnh 1)

42. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số sau: y = x2 – 3|x| + 2.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số (P): y = x2 – 3x + 2 có đỉnh \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{{ - 1}}{4}} \right)\), trục đối xứng x =\(\frac{3}{2}\), đi qua các điểm A(1; 0), B(2; 0), C(0; 2). Bề lõm hướng lên trên.

Khi đó đồ thị hàm số y = x2 – 3|x| + 2 là (P1) gồm phần bên phải trục tung của (P) và phần lấy đối xứng của nó qua trục tung.

43. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số y = |x2 – 3|x| + 2|.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số y = |x2 – 3|x| + 2| là (P2) gồm phần phía trên trục hoành của (P1) và phần đối xứng của (P1) nằm phía dưới trục hoành qua trục hoành.

44. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y = |x3+ 3x2− 2| biết đồ thị hàm số y = x3+ 3x2− 2 là 

Vẽ đồ thị hàm số y = |x^3+ 3x^2− 2| biết đồ thị hàm số y = x^3+ 3x^2− 2 là  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(y = \left| {{x^3} + 3{x^2} - 2} \right|\)

\( = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} + 3{x^2} - 2,x \in \left[ { - 1 - \sqrt 3 , - 1} \right] \cup \left( { - 1 + \sqrt 3 , + \infty } \right]}\\{ - \left( {{x^3} + 3{x^2} - 2} \right),x \in \left( { - \infty , - 1 - \sqrt 3 } \right) \cup \left( { - 1, - 1 + \sqrt 3 } \right]}\end{array}} \right.\)

Ta thấy đồ thị hàm số y = −( x3+ 3x2− 2) (màu đỏ) là đồ thị đối xứng của đồ thị y = x3+ 3x2− 2 (màu xanh) qua trục Ox.

Vẽ đồ thị hàm số y = |x^3+ 3x^2− 2| biết đồ thị hàm số y = x^3+ 3x^2− 2 là  (ảnh 2)

Đồ thị y = x3+ 3x2− 2 ta chỉ lấy trong khoảng \(x \in \left[ { - 1 - \sqrt 3 , - 1} \right] \cup \left( { - 1 + \sqrt 3 , + \infty } \right]\) và đồ thị y = −( x3+ 3x2− 2) ta lấy trong khoảng \(x \in \left( { - \infty , - 1 - \sqrt 3 } \right) \cup \left( { - 1, - 1 + \sqrt 3 } \right]\).

Ta có đồ thị hàm số y = | x3+ 3x2− 2| như sau:

Vẽ đồ thị hàm số y = |x^3+ 3x^2− 2| biết đồ thị hàm số y = x^3+ 3x^2− 2 là  (ảnh 3)

45. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đồ thị hàm số y = |x|3− 3x2+ 1 biết đồ thị hàm số y = x3− 3x2+ 1 là 

Vẽ đồ thị hàm số y = |x|^3− 3x^2+ 1 biết đồ thị hàm số y = x^3− 3x^2+ 1 là  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \[y = {\left| x \right|^3} - 3{x^2} + 1 = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} - 3{x^2} + 1,\,\,x \ge 0}\\{ - {x^3} - 3{x^2} + 1,\,\,x < 0}\end{array}} \right.\]

Ta thấy đồ thị hàm số y = −x3− 3x2+ 1 (màu đen) là đồ thị đối xứng của đồ thị hàm số y = x3− 3x2+ 1 (màu nâu) qua trục Oy.

Vẽ đồ thị hàm số y = |x|^3− 3x^2+ 1 biết đồ thị hàm số y = x^3− 3x^2+ 1 là  (ảnh 2)

Đồ thị hàm số y = x3− 3x2+ 1 lấy trong khoảng x ≥ 0 và đồ thị hàm số y = − x3− 3x2+ 1 lấy trong khoảng x < 0.

Vậy đồ thị hàm số y = |x|3− 3x2+ 1 như sau:

Vẽ đồ thị hàm số y = |x|^3− 3x^2+ 1 biết đồ thị hàm số y = x^3− 3x^2+ 1 là  (ảnh 3)

46. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 1 + \cos x + \cos 2x\).

Xem đáp án

\[\sin x + \sin 2x + \sin 3x = 1 + \cos x + \cos 2x\]

\[\left( {\sin x + \sin 3x} \right) + \sin 2x = \left( {1 + \cos 2x} \right) + \cos x\]

\[2\sin 2x\cos x + \sin 2x = 2{\cos ^2}x + \cos x\]

\[\sin 2x\left( {2\cos x + 1} \right) = \cos x\left( {2\cos x + 1} \right)\]

\[\cos x\left( {2\cos x + 1} \right)\left( {2\sin x - 1} \right) = 0\]

\[x \in \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,;\,\, \pm \frac{{2\pi }}{3} + 2k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{6} + 2k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{6} + 2k\pi } \right\}\].

47. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x = 0\).

Xem đáp án

\(1 + \cos x + \cos 2x + \cos 3x = 0\)

\(\left( {1 + \cos 3x} \right) + \left( {\cos x + \cos 2x} \right) = 0\)

\(2\cos \frac{{3x}}{2}\cos \frac{x}{2} + 2{\cos ^2}\frac{{3x}}{2} = 0\)

\(2\cos \frac{{3x}}{2}\left( {\cos \frac{x}{2} + 2\cos \frac{{3x}}{2}} \right) = 0\)

\(4\cos \frac{{3x}}{2}\cos x\cos \frac{x}{2} = 0\)

\[x \in \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,;\,\,\frac{\pi }{3} + \frac{{2k\pi }}{3}} \right\}\].

48. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(\cos 10x - \cos 8x - \cos 6x + 1 = 0\).

Xem đáp án

\(\cos 10x - \cos 8x - \cos 6x + 1 = 0\)

\(\left( {\cos 10x - \cos 6x} \right) + \left( {1 - \cos 8x} \right) = 0\)

\( - 2\sin 8x\sin 2x + 2{\sin ^2}4x = 0\)

\( - 2\sin 4x\cos 4x\sin 2x + 4\sin 4x\sin 2x\cos 2x = 0\)

\( - 4\sin 4x\sin 2x\left( {\cos 4x - \cos 2x} \right) = 0\)

\(8\sin 4x\sin 2x\sin 3x\sin x = 0\)

\[ \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{{k\pi }}{3};\frac{{k\pi }}{4}} \right\}\]

49. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(9\sin x + 6\cos x - 3\sin 2x + \cos 2x = 8\).

Xem đáp án

\(9\sin x + 6\cos x - 3\sin 2x + \cos 2x = 8\)

\(9\sin x + 6\cos x - 6\sin x\cos x + 1 - 2{\sin ^2}x = 8\)

\(9\sin x + 6\cos x\left( {1 - \sin x} \right) - 2{\sin ^2}x - 7 = 0\)

\(6\cos x\left( {1 - \sin x} \right) + \left( {1 - \sin x} \right)\left( {2 - \sin 7x} \right) = 0\)

\(\left( {1 - \sin x} \right)\left( {6\cos x + 2 - \sin 7x} \right) = 0\)

\[ \Rightarrow x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi \]

50. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(1 + \sin x + \cos 3x = \cos x + \sin 2x + \cos 2x\).

Xem đáp án

\(1 + \sin x + \cos 3x = \cos x + \sin 2x + \cos 2x\)

\(\left( {1 - \cos 2x} \right) + \left( {\cos 3x - \cos x} \right) + \sin x - \sin 2x = 0\)

\(2{\sin ^2}x - 2\sin 2x\sin x + \sin x - 2\sin x\cos x = 0\)

\(\sin x\left( {2\sin x - 2\sin 2x + 1 - 2\cos x} \right) = 0\)

\(\sin x\left[ {2\sin x\left( {1 - \cos 2x} \right) + \left( {1 - 2\cos x} \right)} \right] = 0\)

\(\sin x\left( {1 - 2\cos x} \right)\left( {2\sin x + 1} \right) = 0\)

\[ \Rightarrow x \in \left\{ {k\pi ; \pm \frac{\pi }{3} + 2k\pi ; - \frac{\pi }{6} + 2k\pi ;\frac{{7\pi }}{6} + 2k\pi } \right\}\]

51. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2; 3), B(1; 4), C(5; 7). Tìm tọa độ trong tâm tam giác ABC.

Xem đáp án

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Suy ra tọa độ của G là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_G} = \frac{{2 + 1 + 5}}{3} = \frac{8}{3}}\\{{y_G} = \frac{{3 + 4 + 7}}{3} = \frac{{14}}{3}}\end{array}} \right.\)

Vậy tọa độ trọng tâm tam giác ABC là \(G\left( {\frac{8}{3};\frac{{14}}{3}} \right)\).

52. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 5), B(–1; 3), C(2; 6). Tìm tọa độ trong tâm tam giác ABC.

Xem đáp án

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Suy ra tọa độ của G là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_G} = \frac{{1 - 1 + 2}}{3} = \frac{2}{3}}\\{{y_G} = \frac{{5 + 3 + 6}}{3} = \frac{{14}}{3}}\end{array}} \right.\)

Vậy tọa độ trọng tâm tam giác ABC là \(G\left( {\frac{2}{3};\frac{{14}}{3}} \right)\).

53. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác ABC có C(2; 3), trọng tâm G(0; 2), trung điểm BC là M(–2; 1). Tìm tọa độ của đỉnh A và đỉnh B.

Xem đáp án

Vì M là trung điểm của BC nên

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = \frac{{{x_B} + {x_C}}}{2}}\\{{y_M} = \frac{{{y_B} + {y_C}}}{2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2 = \frac{{{x_B} + 2}}{2}}\\{1 = \frac{{{y_B} + 3}}{2}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = - 6}\\{{y_B} = - 1}\end{array}} \right.\]

Vậy tọa độ điểm B là (–6;–1).

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}}\\{{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}}\end{array}} \right.\)\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = 3{x_G} - {x_B} - {x_C}}\\{{y_A} = 3{y_G} - {y_B} - {y_C}}\end{array}} \right.\]

Hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = 3.0 - \left( { - 6} \right) - 2}\\{{y_A} = 3.2 - \left( { - 1} \right) - 3}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = 4}\\{{y_A} = 4}\end{array}} \right.\]

Vậy tọa độ điểm A là (4; 4).

54. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2; –2), B(3; 5) và C thuộc trục Oy, trọng tâm G của tam giác ABC nằm trên trục Ox. Tìm tọa độ của điểm C.

Xem đáp án

Vì C thuộc trục Oy nên tọa độ điểm C là (0; c).

G nằm trên trục Ox nên tọa độ điểm G là (g; 0).

G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}}\\{{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{g = \frac{{2 + 3 + 0}}{3}}\\{0 = \frac{{\left( { - 2} \right) + 5 + c}}{3}}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{g = \frac{5}{3}}\\{c = 1}\end{array}} \right.\)

Vậy tọa độ điểm C là (0; 1).

55. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(3; 1), B(2; 6) và C thuộc trục Ox, trọng tâm G của tam giác ABC nằm trên trục Oy. Tìm tọa độ của điểm C.

Xem đáp án

Vì C thuộc trục Ox nên tọa độ điểm C là (c; 0).

G nằm trên trục Ox nên tọa độ điểm G là (0; g).

G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}}\\{{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 = \frac{{3 + 2 + c}}{3}}\\{g = \frac{{1 + 6 + 0}}{3}}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = - 5}\\{g = \frac{7}{3}}\end{array}} \right.\)

Vậy tọa độ điểm C là (–5; 0).

56. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {5x + 6} = \sqrt {4x + 3} \).

Xem đáp án

Điều kiện xác định \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x + 6 \ge 0}\\{4x + 3 \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge \frac{{ - 6}}{5}}\\{x \ge \frac{{ - 3}}{4}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x \ge \frac{{ - 3}}{4}\)

\(\sqrt {5x + 6} = \sqrt {4x + 3} \)

\(5x + 6 = 4x + 3\)

\(x = - 3\)

Ta thấy x = –3 không thỏa mãn điều kiện xác định nên phương trình vô nghiệm.

57. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {3x + 7} = x + 3\).

Xem đáp án

\(\sqrt {3x + 7} = x + 3\)

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3 \ge 0}\\{3x + 7 = {{\left( {x + 3} \right)}^2}}\end{array}} \right.\]

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge - 3}\\{{x^2} + 3x + 2 = 0}\end{array}} \right.\]

Xét phương trình \[{x^2} + 3x + 2 = 0\], phương trình có 2 nghiệm phân biệt x = –1 (thỏa mãn) và x = –2 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có 2 nghiệm là x = –1 và x = –2.

58. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(x - \sqrt {x + 1} - 5 = 0\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x ≥ –1

Đặt \(t = \sqrt {x + 1} \left( {x \ge 0} \right)\)

Ta có \[{t^2} = x + 1 \Rightarrow x = {t^2} - 1\]

Khi đó phương trình đã cho trở thành: t2 – 1 – t – 5 = 0 hay t2 – t – 6 = 0.

Xét phương trình t2 – t – 6 = 0 có: ∆= (–1)2 – 4.1.(–6) = 25.

Phương trình có hai nghiệm phân biệt t = 3 (thỏa mãn) và t = –2 (không thỏa mãn).

Với t = 3 ta có x = 8.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 8.

59. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: \(\frac{1}{{\sqrt {x + 4} }} = 2\)

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x > –4

Ta có

\(\frac{1}{{\sqrt {x + 4} }} = 2\)

\[1 = 2\sqrt {x + 4} \]

\[\frac{1}{2} = \sqrt {x + 4} \]

\[\frac{1}{4} = x + 4\]

\[x = \frac{{ - 15}}{4}\] (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm \[x = \frac{{ - 15}}{4}\]

60. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {2x - 3} = x - 3\).

Xem đáp án

\(\sqrt {2x - 3} = x - 3\)

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 3}\\{2x - 3 = {x^2} - 6x + 9}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 6}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]

\( \Rightarrow x = 6\)

Vậy phương trình có nghiệm x = 6.