10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 44
71 câu hỏi
Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right)\).
Phương trình chính tắc: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1}\) hay x – 1 = y – 2.
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).
Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng là: y = ax + b.
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = a + b}\\{3 = 2a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.\].
Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = x + 1.
Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua 2 điểm A(–3; 2), B(5; –4).
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = - 3a + b}\\{ - 4 = 5a + b}\end{array}} \right.\] nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 3}}{4}}\\{b = - \frac{1}{4}}\end{array}} \right.\].
Phương trình tổng quát của đường thẳng là \(y = - \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).
Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua A (3; 1) và song song với đường thẳng y = –2x + m – 1.
Do đường thẳng y = ax + b song song với đường thẳng y = –2x + m – 1 nên a = –2.
Phương trình đường thẳng trở thành y = –2x + b.
đường thẳng này đi qua A (3; 1) nên 1 = (–2).3 + b hay b = 7.
x3 – x = 0
x(x2 – 1) = 0
x = 0 hoặc x = 1 hoặc x = – 1.
Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = –2x + 7.
Cho đường thẳng AB với A(–2; 3) và B(4; –1). Hãy tìm phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {6; - 4} \right)\).
Phương trình tham số: \(\frac{{x - \left( { - 2} \right)}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 4}}\) hay \(\frac{{x + 2}}{6} = \frac{{3 - y}}{4}\).
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d biết d đi qua điểm M(2; 3) và có hệ số góc k = 4.
Phương trình đường thẳng d có hệ số góc k = 4 nên đường thẳng có dạng: y= 4x + b.
Do điểm M(2; 3) thuộc đường thẳng d nên : 3 = 4 . 2 + b ⇔ b = –5.
Vậy phương trình d: y = 4x – 5 hay 4x – y – 5 = 0.
Viết phương trình đường thẳng d biết d đi qua điểm M(1; –3) và có hệ số góc k = –2.
Phương trình đường thẳng d có hệ số góc k = –2 nên đường thẳng có dạng: y= –2x + b.
Do điểm M(1; –3) thuộc đường thẳng d nên –3 = (–2) . 1 + b hay b = –1.
Vậy phương trình d: y = –2x – 1 hay –2x – y – 1 = 0.
Viết phương trình đường thẳng d biết điểm A(2; 3) thuộc đường thẳng d và đường thẳng d tạo với trục Ox một góc 60°.
Do đường thẳng d tạo với trục Ox một góc 60° nên hệ số góc của đường thẳng d là \(k = \tan 60^\circ = \sqrt 3 \) hoặc \(k = \tan 120^\circ = - \sqrt 3 \).
+ Nếu \(k = \sqrt 3 \) thì đường thẳng (d) cần tìm có dạng \(y = \sqrt 3 x + b\).
Đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 3) nên: \(3 = \sqrt 3 .2 + b \Leftrightarrow b = 3 - 2\sqrt 3 \)
Vậy phương trình d: \(y = \sqrt 3 x + 3 - 2\sqrt 3 \) hay \(\sqrt 3 x - y + 3 - 2\sqrt 3 = 0\).
+ Nếu \(k = - \sqrt 3 \) thì đường thẳng (d) cần tìm có dạng \(y = - \sqrt 3 x + b\).
Đường thẳng (d) đi qua điểm A(2; 3) nên: \(3 = - \sqrt 3 .2 + b \Leftrightarrow b = 3 + 2\sqrt 3 \)
Vậy phương trình d: \(y = \sqrt 3 x + 3 + 2\sqrt 3 \) hay \(\sqrt 3 x - y + 3 + 2\sqrt 3 = 0\).
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn là: (d1): \(y = \sqrt 3 x + 3 + 2\sqrt 3 \) và (d2): \(y = \sqrt 3 x + 3 + 2\sqrt 3 \).
Viết phương trình đường thẳng ∆ biết ∆ đi qua điểm M(2; –7) và có hệ số góc k = –3.
Phương trình đường thẳng d có hệ số góc k = –3 nên đường thẳng có dạng: y= –3x + b.
Do điểm M(2; –7) thuộc đường thẳng d nên : –7 = (–3) . 2 + b ⇔ b = –1.
Vậy phương trình d: y = –3x – 1 hay –3x – y – 1 = 0.
Viết phương trình đường thẳng d biết điểm A(1; 4) thuộc đường thẳng d và đường thẳng d tạo với trục Ox một góc 45°.
Do đường thẳng d tạo với trục Ox một góc 45° nên hệ số góc của đường thẳng d là \(k = \tan 45^\circ = 1\) hoặc \(k = \tan 135^\circ = - 1\).
+ Nếu k = 1 thì đường thẳng (d) cần tìm có dạng \(y = x + b\).
Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1; 4) nên: \(4 = 1.1 + b \Leftrightarrow b = 3\).
Vậy phương trình d: \(y = x + 3\) hay \(x - y + 3 = 0\).
+ Nếu k = –1 thì đường thẳng (d) cần tìm có dạng \(y = - x + b\).
Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1; 4) nên: \(4 = \left( { - 1} \right).1 + b \Leftrightarrow b = 5\).
Vậy phương trình d: \(y = - x + 5\) hay \( - x - y + 5 = 0\).
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn là: (d1): \(y = x + 3\) và (d2): \(y = - x + 5\).
Xác định parabol (P): y = ax2 + c, a ≠ 0, biết (P) đi qua điểm A(2; 3) và có giá trị nhỏ nhất là –2.
Ta có: y = \(a{x^2} + c \ge c\) khi a = 0.
Do đó giá trị nhỏ nhất của (P) là \(c = - 2\).
Ta có (P) đi qua điểm A(2; 3) nên ta có a.22 – 2 = 3 hay a = \(\frac{5}{4}\).
Do đó ta xác định được parabol (P): y = \(\frac{5}{4}{x^2} - 2\).
Xác định parabol (P): y = ax2 + bx – 1, a ≠ 0, biết (P) đi qua hai điểm A(1; 2) và B(–1; 3).
Vì (P) đi qua hai điểm A(1; 2) và B(–1; 3) nên ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a{{.1}^2} + b.1 - 1 = 2}\\{a.{{\left( { - 1} \right)}^2} + b.\left( { - 1} \right) - 1 = 3}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b = 3}\\{a - b = 4}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{7}{2}}\\{b = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy ta xác định được parabol (P): y = \(\frac{7}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x - 1\).
Xác định parabol (P): y = ax2 + bx + c, a ≠ 0, biết (P) đi qua A (1; 3) và có đỉnh I(2; 5).
Vì A ∈ (P) nên a.12 + b.1 + c = 3 hay a + b + c = 3.
Mặt khác (P) có đỉnh I(2; 5) nên:
\(\frac{{ - b}}{{2a}} = 2\) suy ra 4a + b = 0.
Lại có I ∈ (P) suy ra a.22 + b.2 + c = 5 hay 4a + 2b + c = 5.
Ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b + c = 3}\\{4a + 2b = 0}\\{4a + 2b + c = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 7}}{5}}\\{b = \frac{{24}}{5}}\\{c = \frac{{ - 2}}{5}}\end{array}} \right.\).
Vậy ta xác định được parabol (P): y = \( - \frac{7}{5}{x^2} + \frac{{24}}{5}x - \frac{2}{5}\).
Xác định parabol (P): y = ax2 + c, a ≠ 0, biết (P) cắt trục hoành tại điểm A(0; 2) và cắt trục tung tại điểm B(–1; 0).
(P) đi qua hai điểm A(0; 2) và B(–1; 0) nên ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a{{.0}^2} + c = 2}\\{a.{{\left( { - 1} \right)}^2} + c = 0}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = 2}\\{a + c = 0}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{c = 2}\\{a = - 2}\end{array}} \right.\).
Vậy ta xác định được parabol (P): y = \(2{x^2} - 2\).
Xác định parabol (P): y = ax2 + bx + 3, a ≠ 0, biết (P) đi qua B(2; –7) và có trục đối xứng là x = 5.
Vì B ∈ (P) nên a.22 + b.2 + 3 = –7 hay 4a + 2b = –10.
Mặt khác (P) có trục đối xứng là x = 5 nên:
\(\frac{{ - b}}{{2a}} = 5\) nên 10a + b = 0.
Ta có hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4a + 2b = 10}\\{10a + b = 0}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 5}}{8}}\\{b = \frac{{25}}{4}}\end{array}} \right.\).
Vậy ta xác định được parabol (P): y = \( - \frac{5}{8}{x^2} + \frac{{25}}{4}x + 3\).
Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] hay \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\].
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.
Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19.
Nên 2x + 3y – 19 = 0.
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].
Xét dấu của tam thức bậc hai sau: \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\).
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {2^2} - 4.3.\left( { - 5} \right) = 64 > 0\)
Phương trình f(x) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - 5}}{3},{x_2} = 1\).
Ta có bảng xét dấu

Vậy f(x) < 0 khi \(x \in \left( { - \frac{5}{3};1} \right)\) và f(x) > 0 khi \(x \in \left( { - \infty ; - \frac{5}{3}} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Xét dấu biểu thức \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} - 1}}\).
Ta xét: \({x^2} + 2x + 1 = 0\) nên \(x = - 1\).
\({x^2} - 1 = 0\)
\(x = - 1\) hoặc x = 1.
Ta có bảng xét dấu

Vậy f(x) < 0 khi \(x \in \left( { - 1;1} \right)\) và f(x) > 0 khi \(x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Xét dấu của tam thức bậc hai sau: \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 2x + 1\).
\(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 2} \right)^2} - 4.3.1 = - 8 < 0\)
Do a = 3 > 0 nên f(x) luôn lớn hơn 0.
Xét dấu của tam thức bậc hai sau: \(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x + 5\)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {4^2} - 4.\left( { - 1} \right).5 = 36 > 0\).
Phương trình f(x) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - 1,{x_2} = 5\).
Ta có bảng xét dấu

Vậy f(x) > 0 khi \(x \in \left( { - 1;5} \right)\) và f(x) < 0 khi \(x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).
Xét dấu của biểu thức f(x) = \(\left( { - {x^2} + x - 1} \right)\left( {6{x^2} - 5x + 1} \right)\).
Ta xét: \( - {x^2} + x - 1 < 0\).
Thật vậy \(\Delta = {b^2} - 4ac = {1^2} - 4.\left( { - 1} \right). - 1 = - 3 < 0\).
\(6{x^2} - 5 + 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\) hoặc \(x = \frac{1}{3}\).
Ta có bảng xét dấu

Vậy f(x) > 0 khi \(x \in \left( {\frac{1}{3};\frac{1}{2}} \right)\) và f(x) > 0 khi \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right) \cup \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Xét dấu của biểu thức f(x)=\(\left( {{x^2} - x - 2} \right)\left( { - {x^2} + 3x + 4} \right)\)
Ta xét: \[{x^2} - x - 2 = 0\] nên x = –1 hoặc x = 2.
\[ - {x^2} + 3x + 4 = 0\] nên x = –1 hoặc x = 4.
Ta có bảng xét dấu

Vậy f(x) > 0 khi \(x \in \left( {2;4} \right)\) và f(x) < 0 khi \(x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1;2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)
Xét dấu của biểu thức f(x)=\(4{x^2} - x + 1\)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.4.1 = - 15 < 0\).
Do a = 4 > 0 nên f(x) luôn lớn hơn 0.
Xét dấu của biểu thức f(x)=\({x^2} - 4x + 3\)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.1.3 = 4 > 0\).
Phương trình f(x) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1,{x_2} = 3\).
Ta có bảng xét dấu

Vậy f(x) < 0 khi \(x \in \left( {1;3} \right)\) và f(x) < 0 khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
Xét dấu của biểu thức f(x) = \({x^2} + 2x + 1\).
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {2^2} - 4.1.1 = 0\)
Do a = 4 > 0 nên f(x) luôn lớn hơn 0, phương trình có nghiệm kép x = –1 nên f(x) > 0 với mọi x ≠ –1.
Tìm giá trị nguyên của x để tam thức f(x) = 2x2 – 7x – 9 nhận giá trị âm.
Ta xét: \[2{x^2} - 7x - 9 = 0\]
x = –1 hoặc \[x = \frac{9}{2}\].
Ta có bảng xét dấu

Vậy tam thức trên nhận giá trị âm khi \[x \in \left( { - 1;\frac{9}{2}} \right)\]. Mà x nguyên nên \[x \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4} \right\}.\]
Tìm điều kiện của x để tam thức f(x) = –x2 + 5x – 6 nhận giá trị dương.
Ta xét: –x2 + 5x – 6 = 0
x = 2 hoặc x = 3.
Ta có bảng xét dấu

Vậy tam thức trên nhận giá trị dương khi \[x \in \left( {2\,;\,\,3} \right)\].
Tìm điều kiên của x để tam thức bậc hai f(x) = − x2 + 3x – 2 nhận giá trị không âm.
Ta xét: − x2 + 3x – 2 = 0
x = 1 hoặc x = 2.
Ta có bảng xét dấu

Vậy tam thức trên nhận giá trị không âm khi \[x \in \left[ {1;2} \right]\].
Viết phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2).
Đường thẳng AB cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2) nên phương trình đường thẳng AB theo đoạn chắn là:
\(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\) \[ \Leftrightarrow 2x + 3y = 6\]
Vậy phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(3; 0) và B(0; 2) là 2x + 3y = 6.
Cho đường thẳng d: 3x + 2y – 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng d dưới dạng phương trình đoạn chắn.
Gọi giao điểm của d với Ox là A, giao diểm của d với Oy là B.
• Xét điểm A có tung độ y = 0 ta có
3x + 2.0 – 5 = 0 hay x = \[\frac{5}{3}\]. Tọa độ của điểm A là \(\left( {\frac{5}{3};0} \right)\).
• Xét điểm B có hoành độ x = 0 ta có
3.0 + 2y – 5 = 0 hay y = \[\frac{5}{2}\]. Tọa độ của điểm B là \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\).
Đường thẳng d đi qua hai điểm A \(\left( {\frac{5}{3};0} \right)\) và B \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\) nên phương trình đường thẳng d dạng đoạn chắn là \(\frac{{3x}}{5} + \frac{{2y}}{5} = 1\).
Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm M(3; 2) và cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A và B sao cho M là trung điểm của AB.
Ta có A ∈ Ox, B ∈ Oy nên A(xA; 0); B(0; yB).
Vì M là trung điểm AB nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_M}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_M}}\end{array}} \right.\] nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + 0 = 2.3}\\{0 + {y_B} = 2.2}\end{array}} \right.\] suy ra \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = 6}\\{{y_B} = 4}\end{array}} \right.\].
Suy ra (AB): \(\frac{x}{6} + \frac{y}{4} = 1\) = 1 nên 4x + 6y – 24 = 0.
Viết phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4).
Đường thẳng AB cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4) nên phương trình đường thẳng AB theo đoạn chắn là:
\(\frac{x}{7} + \frac{y}{4} = 1\) \[ \Leftrightarrow 4x + 7y = 28\]
Vậy phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(7; 0) và B(0; 4) là 4x + 7y – 28 = 0.
Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm M(–2; 5) và cắt hai trục tọa độ tại hai điểm A và B sao cho M là trung điểm của AB.
Ta có A ∈ Ox, B ∈ Oy nên A(xA; 0); B(0; yB).
Vì M là trung điểm AB nên \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + {x_B} = 2{x_M}}\\{{y_A} + {y_B} = 2{y_M}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} + 0 = 2.\left( { - 2} \right)}\\{0 + {y_B} = 2.5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = - 4}\\{{y_B} = 10}\end{array}} \right.\]
Suy ra (AB): \(\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{{10}} = 1\) = 1 hay 10x – 4y + 40 = 0.
Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua A(2; 5), B(1; –6).
Vì A ∈ d; B ∈ d nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2a + b = 5}\\{a + b = - 6}\end{array}} \right.\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 11}\\{b = - 17}\end{array}} \right.\).
Vậy hàm số cần tìm là y = 11x – 17.
Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua C(4; 6) và song song với Δ: 3x + 2y – 4 = 0.
Ta có đường thẳng Δ: 3x + 2y – 4 = 0 hay Δ: y = \(\frac{{ - 3}}{2}x + 2\).
Vì d // Δ nên \(a = \frac{{ - 3}}{2}\).
d đi qua C(4; 6) nên ta có: \(6 = - \frac{3}{2}.4 + b\) hay b = 12.
Vậy hàm số cần tìm là \(y = - \frac{3}{2}x + 12\).
Cho hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) có đồ thị là đường thẳng d. Tìm hàm số đó biết d đi qua N (3; –4) và d ⊥ d' với d': y = –x + 9.
Vì d ⊥ d' nên (–1).a = –1 hay a = 1.
d đi qua N (3; –4) nên ta có –4 = 3 + b hay b = –7.
Vậy hàm số cần tìm là y = x – 7.
Cho hai hàm số bậc nhất y = (m – 5)x + 6m có đồ thị là đường thẳng d và y = –3x + 3 có đồ thị là đường thẳng d'. Tìm hàm số đó biết d và d' vuông góc với nhau.
Vì d và d' vuông góc với nhau nên ta có (m – 5).(–3) = –1 hay m = \(\frac{{16}}{3}\).
Vậy m = \(\frac{{16}}{3}\).
Cho hai hàm số bậc nhất y = (m – 5)x + 6m có đồ thị là đường thẳng d và y = (2 – 3m)x + 3 có đồ thị là đường thẳng d'. Tìm hàm số đó biết d và d' song song với nhau.
Vì d và d’ song song với nhau nên ta có (m – 5) = (2 – 3m) hay m = \(\frac{7}{4}\).
Vậy m = \(\frac{7}{4}\).
Viết phương trình đường thẳng d đi qua M(–2; 3) và có VTCP \(\overrightarrow u \left( {1; - 4} \right)\).
Đường thẳng (d) đi qua M(–2; 3) và có VTCP \(\overrightarrow u \left( {1; - 4} \right)\) nên có phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = 3 - 4t}\end{array}} \right.\).
Cho đường thẳng d: 2x – 3y + 6 = 0. Viết phương trình đường thẳng d dưới dạng tham số?
Đường thẳng d đi qua A(–3; 0) và có VTPT \(\overrightarrow n \left( {2; - 3} \right)\) nên VTCP \(\overrightarrow u \left( {3;2} \right)\).
Vậy phương trình tham số của đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 3t}\\{y = 2t}\end{array}} \right.\).
Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] hay \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\].
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Viết phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ đi qua M(1; –3) và nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.
Đường thẳng ∆ đi qua M(1; –3) và nhận vectơ \(\overrightarrow u \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương
Vậy phương trình chính tắc của ∆: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{2}\).
Cho đường thẳng (d) : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - t}\\{y = 1 + 2t}\end{array}} \right.\) . Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d.
Đường thẳng d đi qua A(3; 1) và có VTCP \(\overrightarrow u \left( { - 1\,;\,\,2} \right)\) nên VTCP \(\overrightarrow n \left( {2\,;\,\,1} \right)\).
Do đó, phương trình tổng quát của đường thẳng d:
2(x – 3) + (y – 1) = 0 hay 2x + y – 7 = 0.
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.
Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19
\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 19 = 0\)
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].
Giải phương trình 3x2 + 8x – 4 = 0.
Ta có \(\Delta = {b^2} - 4ac = {8^2} - 4.3.\left( { - 4} \right) = 112 > 0\)
Phương trình có hai nghiệm: \[{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 8 + \sqrt {112} }}{{2.3}} = \frac{{ - 4 + 2\sqrt 7 }}{3};\]
\[{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 8 - \sqrt {112} }}{{2.3}} = \frac{{ - 4 - 2\sqrt 7 }}{3}.\]
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{ - 4 + 2\sqrt 7 }}{3}\] và \[{x_2} = \frac{{ - 4 - 2\sqrt 7 }}{3}\].
Giải phương trình \(\frac{{3x}}{{2x - 1}} + \frac{x}{3} = 4\)
Ta có\(\frac{{3x}}{{2x - 1}} + \frac{x}{3} = 4\)
\(\frac{{9x + x(2x - 1)}}{{3(2x - 1)}} = 4\)
\(9x + x(2x - 1) = 12(2x - 1)\)
\(9x + 2{x^2} - x = 24x - 12\)
\(2{x^2} - 16x + 12 = 0\)
Ta có \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 16} \right)^2} - 4.2.12 = 160 > 0\).
Phương trình có hai nghiệm: \[{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{16 + \sqrt {160} }}{{2.2}} = 4 + \sqrt {10} \];
\[{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{16 - \sqrt {160} }}{{2.2}} = 4 - \sqrt {10} \].
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt là \[{x_1} = 4 + \sqrt {10} \] và \[{x_2} = 4 - \sqrt {10} \].
Giải phương trình 2x² – 5x – 7 = 0.
Ta có \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.\left( { - 7} \right) = 81 > 0\).
Phương trình có hai nghiệm: \[{x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{5 + \sqrt {81} }}{{2.4}} = \frac{7}{4}\];
\[{x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{5 - \sqrt {81} }}{{2.4}} = - \frac{1}{2}.\]
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{7}{4}\] và \[{x_2} = - \frac{1}{2}\].
Giải và biện luận phương trình bậc 2 theo tham số m sau:
\(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx + m + 2 = 0\).
+ Trường hợp m = 1 nghĩa là a = 0
Ta có \(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx + m + 2 = 0\)
\( - 2x + 3 = 0\)
\(x = \frac{3}{2}\)
+ Trường hợp m ≠ 1 nghĩa là a ≠ 0
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {m^2} - \left( {m - 1} \right).\left( {m + 2} \right) = - m + 2\).
• Nếu ∆' = 0 thì –m + 2 = 0 hay m = 2 nên phương trình có nghiệm kép.
• Nếu ∆' > 0 thì –m + 2 > 0 hay m > 2 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
• Nếu ∆' < 0 thì –m + 2 < 0 hay m < 2 nên phương trình vô nghiệm.
Giải và biện luận phương trình bậc 2 theo tham số m sau:
\({x^2} - 2\left( {m - 4} \right)x + {m^2} = 0\).
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left( {m - 4} \right)^2} - 1.{m^2} = - 8m + 16\)
• Nếu ∆' = 0 thì –8m + 16 = 0 hay m = 2 nên phương trình có nghiệm kép.
• Nếu ∆' > 0 thì –8m + 16 > 0 hay m > 2 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
• Nếu ∆' < 0 thì –8m + 16 < 0 hay m < 2 nên phương trình vô nghiệm.
Cho số thực α thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{4}\). Tính \((\sin 4\alpha + 2\sin 2\alpha )\cos \alpha \).
Ta có \((\sin 4\alpha + 2\sin 2\alpha )\cos \alpha \)
\( = (2\sin 2\alpha \cos 2\alpha + 2\sin 2\alpha )\cos \alpha \)
\( = 2\sin 2\alpha (2\cos 2\alpha + 1)\cos \alpha \)
\( = 4\sin \alpha \cos \alpha (1 - 2{\sin ^2}\alpha + 1)\cos \alpha \)
\( = 4\sin \alpha {\cos ^2}\alpha (2 - 2{\sin ^2}\alpha )\)
\( = 8{(1 - {\sin ^2}\alpha )^2}\sin \alpha \)
\[ = 8{\left( {1 - \frac{1}{{16}}} \right)^2}.\frac{1}{4} = \frac{{225}}{{128}}\].
Cho \(\cos 2\alpha = \frac{2}{3}\). Tính giá trị biểu thức \(P = \cos \alpha .\cos 3\alpha \).
Ta có \(P = \cos \alpha .\cos 3\alpha \)
\( = \frac{1}{2}(\cos 2\alpha + \cos 4\alpha )\)
\( = \frac{1}{2}(\cos 2\alpha + 2{\cos ^2}2\alpha - 1)\)
\( = \frac{1}{2}(2{\cos ^2}2\alpha + \cos 2\alpha - 1)\)
\( = \frac{1}{2}\left[ {2.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2} + \frac{2}{3} - 1} \right] = \frac{5}{{18}}\).
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{2{{\cos }^2}2\alpha + \sqrt 3 \sin 4\alpha - 1}}{{2{{\sin }^2}2\alpha + \sqrt 3 \sin 4\alpha - 1}}\) .
Ta có \(A = \frac{{2{{\cos }^2}2\alpha + \sqrt 3 \sin 4\alpha - 1}}{{2{{\sin }^2}2\alpha + \sqrt 3 \sin 4\alpha - 1}}\)
\( = \frac{{\cos 4\alpha + \sqrt 3 \sin 4\alpha }}{{\sqrt 3 \sin 4\alpha - \cos 4\alpha }}\)
\[ = \frac{{\frac{1}{2}\cos 4\alpha + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin 4\alpha }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin 4\alpha - \frac{1}{2}\cos 4\alpha }}\]
\[ = \frac{{\sin \left( {4\alpha + 30^\circ } \right)}}{{\sin \left( {4\alpha - 30^\circ } \right)}}\].
Giải phương trình: sin2x – 2cos2x = 0.
sin2x – 2cos2x = 0
\({\cos ^2}x - 2\sin x.\cos x = 0\)
\(\cos x\left( {\cos x - 2\sin x} \right) = 0\)
\[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = 0}\\{\cos x - 2\sin x = 0}\end{array}} \right.\]
\[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x = \arctan \frac{1}{2} + k\pi }\end{array},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\]
Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số: y = 4sinx.cos x + 1.
Ta có y = 4sin x.cos x + 1 = 2sin 2x + 1.
Vì –1 ≤ sin 2x ≤ 1 nên –2 ≤ 2sin 2x ≤ 2
Suy ra –1 ≤ 2sin 2x + 1 ≤ 3 hay –1 ≤ y ≤ 3.
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 2, giá trị nhỏ nhất của hàm số là –1.
Cho năm điểm tùy ý A, B, C, D, E. Tính tổng \(\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} \).
\[\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} = \left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} } \right) + \left( {\overrightarrow {BE} + \overrightarrow {EC} } \right) = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \].
Cho hình vuông ABCD tâm O. Tính tổng \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} \) và \(\overrightarrow {CO} + \overrightarrow {AD} \).

+) Vì ABCD là hình vuông nên AB // DC và AB = DC.
Do đó \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \) nên \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {CB} \).
+) Áp dụng quy tắc ba điểm cho D, C, B ta có:
\[\overrightarrow {DC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DB} \] nên \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DB} \).
+) Vì A, O, C cùng nằm trên một đường thẳng và OA = OC (O là tâm hình vuông ABCD)
Do đó \(\overrightarrow {CO} = \overrightarrow {OA} \) nên \(\overrightarrow {CO} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {AD} \).
+) Áp dụng quy tắc ba điểm cho O, A, D ta có:
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {OD} \Rightarrow \overrightarrow {CO} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {OD} \).
Cho sáu điểm tùy ý A, B, C, D, E, F. Chứng minh đẳng thức sau:
\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} = \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {BF} + \overrightarrow {CD} \).
+) Áp dụng quy tắc ba điểm ta có:
\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} \)
\[\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} \]
\[\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} = \left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CF} } \right) + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AF} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BE} \]
+) Áp dụng quy tắc ba điểm ta có: \[\overrightarrow {AF} = \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {EF} \]
\[\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} = \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {EF} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BE} \]
\[\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} = \overrightarrow {AE} + \left( {\overrightarrow {BE} + \overrightarrow {EF} } \right) + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {BF} + \overrightarrow {CD} \].
Cho tam giác ABC. Cho M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Điểm O bất kì. Chứng minh đẳng thức: \[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OM} + \overrightarrow {ON} + \overrightarrow {OP} \].

Giả sử \[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OM} + \overrightarrow {ON} + \overrightarrow {OP} \] là đúng
\[\overrightarrow {OM} - \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {ON} - \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OP} - \overrightarrow {OB} = 0\]
\[\overrightarrow {CM} + \overrightarrow {AN} + \overrightarrow {BP} = 0\] (1)
Vì N là trung điểm AC nên \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {NC} \).
Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình và P là trung điểm BC
\(MN = \frac{1}{2}BC = BP\) nên \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BP} \)
Phương trình (1) trở thành \(\overrightarrow {CM} + \overrightarrow {NC} + \overrightarrow {MN} = 0\)
\[\left( {\overrightarrow {NC} + \overrightarrow {CM} } \right) + \overrightarrow {MN} = 0\]
\[\overrightarrow {NM} + \overrightarrow {MN} = 0\] (luôn đúng)
Vậy đẳng thức trên là đúng.
Chứng minh rằng nếu tam giác ABC thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \) thì tam giác ABC là tam giác vuông.

Dựng hình bình hành ABCD.
Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \).
Theo quy tắc hiệu hai vecto ta có \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \).
Từ giả thiết suy ra \(\left| {\overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\), tức là AD = BC.
Hình bình hành ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên nó là hình chữ nhật, tức là tam giác ABC vuông.
Viết phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1} \right)\).
Phương trình chính tắc: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} \Leftrightarrow x - 1 = y - 2\).
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 2) và B(2; 3).
Gọi phương trình tổng quát của đường thẳng là y = ax + b.
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = a + b}\\{3 = 2a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.\].
Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = x + 1.
Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua 2 điểm A(–3, 2), B(5, –4).
Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = - 3a + b}\\{ - 4 = 5a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 3}}{4}}\\{b = - \frac{1}{4}}\end{array}} \right.\]
Phương trình tổng quát của đường thẳng là\(y = - \frac{3}{4}x - \frac{1}{4}\).
Viết phương trình đường thẳng y = ax + b biết đường thẳng này đi qua A (3; 1) và song song với đường thẳng y = –2x + m – 1.
Do đường thẳng y = ax + b song song với đường thẳng y = –2x + m – 1 nên a = –2.
Phương trình đường thẳng trở thành y = –2x + b
đường thẳng này đi qua A (3; 1) nên 1 = (–2).3 + b hay b = 7.
\({x^3} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).
Phương trình tổng quát của đường thẳng là y = –2x + 7.
Cho đường thẳng AB với A(–2; 3) và B(4; –1). Hãy tìm phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {6; - 4} \right)\).
Phương trình tham số: \(\frac{{x - \left( { - 2} \right)}}{6} = \frac{{y - 3}}{{ - 4}} \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{6} = \frac{{3 - y}}{4}\).








