10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 43
52 câu hỏi
Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x - 2} = \sqrt {{x^2} - x - 2} \).
Bình phương hai vế phương trình đã cho ta được
\(2{x^2} - 4x - 2 = {x^2} - x - 2\)
\({x^2} - 3x = 0\)
\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)
x = 0 hoặc x = 3.
Thử lại ta thấy x = 0; x = 3 thỏa mãn phương trình đã cho.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ {0;3} \right\}\).
Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = x - 1\).
Bình phương hai vế phương trình đã cho ta được
\(2{x^2} - 5x - 9 = {\left( {x - 1} \right)^2}\)
\(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1\)
\({x^2} - 3x - 10 = 0\)
\(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)
\(x = - 2\) hoặc x = 5.
Thử lại ta thấy x = −2; x = 5 thỏa mãn phương trình đã cho.
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ { - 2;5} \right\}\).
Giải phương trình \(\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\sqrt {x - 2} = 0\).
ĐKXĐ: x ≥ 2.
\[\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\sqrt {x - 2} = 0\]
\[{x^2} - 4x + 3 = 0\] hoặc x – 2 = 0
x = 1 hoặc x = 3 hoặc x – 2 = 0
Trường hợp x = 1 không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình nên phương trình có tập nghiệm là {2; 3}.
Tìm tham số m để phương trình \(\left( {{x^2} - x} \right)\sqrt {x - m} = 0\) có duy nhất một nghiệm.
Điều kiện: x ≥ 1
\(\left( {{x^2} - x} \right)\sqrt {x - m} = 0\)
\({x^2} - x = 0\) hoặc \(x - m = 0\)
x = 0 hoặc x = 1 hoặc x = m
Ta thấy phương trình có nghiệm duy nhất là x = m = 1 hoặc x = m > 1.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất khi m ≥ 1.
Tìm nghiệm của phương trình \(x\left( {{x^2} - 1} \right)\sqrt {x - 1} = 0\).
Điều kiện: x ≥ 1
\[x\left( {{x^2} - 1} \right)\sqrt {x - 1} = 0\]
x = 0 hoặc x2 – 1 = 0 hoặc x – 1 = 0
x = 0 hoặc x = – 1 hoặc x = 1.
Ta thấy chỉ x = 1 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.
Vậy nghiệm của phương trình là x = 1.
Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\]
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}.
Xét đường thẳng d: {x = 2 + 3t; y = 5 – 2t}
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19
\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 19 = 0\)
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].
Quy đổi \(15^\circ \) sang radian.
\(15^\circ = 15.\frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{{12}} \approx \)0,262 rad.
Quy đổi \(23^\circ \) sang radian.
\(23^\circ = 23.\frac{\pi }{{180}} \approx \)0,401 rad.
Quy đổi \(125^\circ 30'\) sang radian.
\(125^\circ 30' = 125,5^\circ = 125,5.\frac{\pi }{{180}} \approx 2,1904\) rad.
Quy đổi \(\frac{{2\pi }}{5}\) sang đơn vị độ, phút, giây.
\(\frac{{2\pi }}{5} = {\left( {\frac{{2\pi }}{5}.\frac{{180}}{\pi }} \right)^\circ } = 72^\circ \).
Quy đổi \(\frac{{13\pi }}{{23}}\) sang đơn vị độ, phút, giây.
\(\frac{{13\pi }}{{23}} = {\left( {\frac{{13\pi }}{{23}}.\frac{{180}}{\pi }} \right)^\circ } = \frac{{2340}}{{23}}^\circ = 101^\circ 44'20,87''\)
Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).
Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).
Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{17}}{8}\).
Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{5}{4}\).
Bảng biến thiên

Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\).
Ta có
\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{{10}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{309}}{{100}}\)
Bảng biến thiên

Xét sự biến thiên của hàm số \(y = 2{x^4} + 1\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Với mọi \({x_1};{x_2} \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \({x_1} < {x_2}\) ta có:
\(f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right) = 2{x_1}^4 + 1 - \left( {2{x_2}^4 + 1} \right)\)
\( = 2\left( {{x_1}^4 - {x_2}^4} \right)\)
\( = 2\left( {{x_1}^2 + {x_2}^2} \right)\left( {{x_1}^2 - {x_2}^2} \right)\)
\( = 2\left( {{x_1}^2 + {x_2}^2} \right)\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\) < 0
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Xét sự biến thiên của hàm số \(y = \frac{{2 - x}}{{1 + x}}\) trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Với mọi \({x_1};{x_2} \in \left( { - 1; + \infty } \right)\) và \({x_1} < {x_2}\) ta có:
\(f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right) = \frac{{2 - {x_1}}}{{1 + {x_1}}} - \frac{{2 - {x_2}}}{{1 + {x_2}}}\)
\( = \frac{{\left( {2 - {x_1}} \right)\left( {1 + {x_2}} \right)}}{{\left( {1 + {x_1}} \right)\left( {1 + {x_2}} \right)}} - \frac{{\left( {2 - {x_2}} \right)\left( {1 + {x_1}} \right)}}{{\left( {1 + {x_1}} \right)\left( {1 + {x_2}} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {2 - {x_1}} \right)\left( {1 + {x_2}} \right) - \left( {2 - {x_2}} \right)\left( {1 + {x_1}} \right)}}{{\left( {1 + {x_1}} \right)\left( {1 + {x_2}} \right)}}\)
\( = \frac{{2 - {x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} - \left( {2 - {x_2} + 2{x_1} - {x_1}{x_2}} \right)}}{{\left( {1 + {x_1}} \right)\left( {1 + {x_2}} \right)}}\)
\( = \frac{{3{x_2} - 3{x_1}}}{{\left( {1 + {x_1}} \right)\left( {1 + {x_2}} \right)}}\) > 0
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Xét sự biến thiên của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2x + 2} \) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Ta thấy:
\({x^2} - 2x + 2 = {\left( {x - 1} \right)^2} + 1 > 0\forall x \in \mathbb{R}\) nên hàm số xác định với mọi \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\).
Với mọi \({x_1};{x_2} \in \mathbb{R}\) và \({x_1} < {x_2}\) ta có:
\(f\left( {{x_1}} \right) - f\left( {{x_2}} \right) = \sqrt {{x_1}^2 - 2{x_1} + 2} - \sqrt {{x_2}^2 - 2{x_2} + 2} \)
\( = \frac{{\left( {{x_1}^2 - 2{x_1} + 2} \right) - \left( {{x_2}^2 - 2{x_2} + 2} \right)}}{{\sqrt {{x_1}^2 - 2{x_1} + 2} + \sqrt {{x_2}^2 - 2{x_2} + 2} }}\)
\( = \frac{{\left( {{x_1}^2 - 2{x_1} + 1} \right) - \left( {{x_2}^2 - 2{x_2} + 1} \right)}}{{\sqrt {{x_1}^2 - 2{x_1} + 2} + \sqrt {{x_2}^2 - 2{x_2} + 2} }}\)
\( = \frac{{{{\left( {{x_1} - 1} \right)}^2} - {{\left( {{x_2} - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt {{x_1}^2 - 2{x_1} + 2} + \sqrt {{x_2}^2 - 2{x_2} + 2} }}\)
\( = \frac{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + {x_2} - 2} \right)}}{{\sqrt {{x_1}^2 - 2{x_1} + 2} + \sqrt {{x_2}^2 - 2{x_2} + 2} }}\) > 0
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{5}{4}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; + \infty } \right)\).
Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{{10}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{309}}{{100}}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{{10}}} \right)\)và nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{3}{{10}}; + \infty } \right)\).
Giải và biện luận phương trình bậc 2 theo tham số m sau:
\({x^2} - 2\left( {3m - 1} \right)x + 9{m^2} - 6m - 8 = 0\).
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left( {3m - 1} \right)^2} - 1.\left( {9{m^2} - 6m - 8} \right) = 9 > 0\).
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
Giải và biện luận phương trình bậc 2 theo tham số m sau:
\(3{x^2} - mx + 9{m^2} + {m^2} = 0\)
Ta có \(\Delta = {b^2} - ac = {\left( { - m} \right)^2} - 4.3.{m^2} = - 11{m^2} \le 0\)
+ Trường hợp Δ = 0, ta có \( - 11{m^2} = 0\) hay \(m = 0\).
Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{0}{{2.3}} = 0\).
+ Trường hợp Δ < 0: Phương trình vô nghiệm.
Tìm m để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt:
\(m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + \left( {m + 1} \right) = 0\).
Phương trình trên có 2 nghiệm phân biệt khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ne 0}\\{\Delta ' > 0}\end{array}} \right.\]
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left( {m - 1} \right)^2} - m.\left( {m + 1} \right) = - 3m + 1\)
Với \[\Delta ' > 0\] thì \[ - 3m + 1 > 0\] hay \[m < \frac{1}{3}\].
Vậy phương trình trên có hai nghiệm phân biệt khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ne 0}\\{m < \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\].
Giải và biện luận phương trình bậc 2 theo tham số m sau:
\(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx + m + 2 = 0\).
+ Trường hợp m = 1 nghĩa là a = 0
Ta có \(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx + m + 2 = 0\)
\( - 2x + 3 = 0\)
\(x = \frac{3}{2}\)
+ Trường hợp m ≠ 1 nghĩa là a ≠ 0
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {m^2} - \left( {m - 1} \right).\left( {m + 2} \right) = - m + 2\)
• Với \[\Delta ' = 0\], ta có \[ - m + 2 = 0\] hay \[m = 2\] thì phương trình có nghiệm kép.
• Với \[\Delta ' > 0\], ta có \[ - m + 2 > 0\] hay \[m > 2\] thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
• Với \[\Delta ' < 0\], ta có \[ - m + 2 < 0\] hay \[m < 2\] thì phương trình vô nghiệm.
Giải và biện luận phương trình bậc 2 theo tham số m sau:
\({x^2} - 2\left( {m - 4} \right)x + {m^2} = 0\).
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left( {m - 4} \right)^2} - 1.{m^2} = - 8m + 16\)
\[\Delta ' = 0 \Leftrightarrow - 8m + 16 = 0 \Leftrightarrow m = 2\] thì phương trình có nghiệm kép.
\[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow - 8m + 16 > 0 \Leftrightarrow m > 2\] thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
\[\Delta ' < 0 \Leftrightarrow - 8m + 16 < 0 \Leftrightarrow m < 2\] thì phương trình vô nghiệm.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 5{x^2} + 4\).
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Ta thấy \(\forall x \in \mathbb{R}\) ta có \( - x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^3} + 5.{\left( { - x} \right)^2} + 4 = - {x^3} + 5{x^2} + 4 \ne \pm f\left( x \right)\)
Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 1}}\].
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Ta thấy \(\forall x \in \mathbb{R}\) ta có \( - x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( { - x} \right) = \frac{{{{\left( { - x} \right)}^2} + 5}}{{{{\left( { - x} \right)}^2} + 1}} = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 1}} = f\left( x \right)\)
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {x + 1} - \sqrt {1 - x} \).
Tập xác định của hàm số: \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).
Ta thấy \[\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\] ta có \( - x \in \left[ { - 1;1} \right]\).
\(f\left( { - x} \right) = \sqrt { - x + 1} - \sqrt {1 - \left( { - x} \right)} = \sqrt {x + 1} - \sqrt {1 - x} = f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 5}}{{x - 1}}\).
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash 1\).
Ta thấy \[\forall x \in \mathbb{R}\backslash 1\] ta có \( - x \in \mathbb{R}\backslash 1\).
\(f\left( { - x} \right) = \frac{{ - x - 5}}{{ - x - 1}} \ne \pm f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.
Tìm m để hàm số sau là hàm số chẵn.
\(f\left( x \right) = \frac{{x\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{x - 2m + 1}}\).
Điều kiện xác định của hàm số: x ≠ 2m –1.
Ta thấy \[\forall x \in D\] ta có \( - x \in D\).
\[f\left( { - x} \right) = \frac{{\left( { - x} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{ - x - 2m + 1}}\]
Hàm số trên là hàm số chẵn nên f(x) = f(–x) hay
\(\frac{{x\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{x - 2m + 1}} = \frac{{\left( { - x} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{ - x - 2m + 1}}\)
\(2m - 1 = 0\)
\(m = \frac{1}{2}\)
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn tại \(m = \frac{1}{2}\).
Cho tam giác ABC có AB = 8, AC = 9 và BC = 13. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Nửa chu vi tam giác ABC là:
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{8 + 9 + 13}}{2} = 15\]
Theo Hê-rông, diện tích tam giác ABC là:
\(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - CB} \right)} \)
\( = \sqrt {15\left( {15 - 8} \right)\left( {15 - 9} \right)\left( {15 - 13} \right)} \)
= \(6\sqrt {35} \).
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{6\sqrt {35} }}{{15}} = \frac{{2\sqrt {35} }}{5}\].
Cho tam giác ABC đều, gọi D là điểm nằm trên BC thỏa mãn DC = 3DB. Gọi R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC. Tính tỷ số \(\frac{R}{r}\).
Gọi cạnh của tam giác đều ABC là a.
Ta có DC = 3DB
\( \Rightarrow DC = \frac{3}{4}BC\)=\(\frac{3}{4}a\)
Tam giác ABC là tam giác đều nên\(\widehat {ACD} = \widehat {ACB} = 60^\circ \).
Áp dụng định lý Cosin trong tam giác ADC, ta có:
\(A{D^2} = A{C^2} + C{D^2} - 2AC.CD.\cos \widehat {ACD}\)
\( = {a^2} + {\left( {\frac{3}{4}a} \right)^2} - 2.a.\frac{3}{4}a.\cos 60^\circ \)
\( = \frac{{13}}{{16}}{a^2}\)
Do đó \(AD = \frac{{\sqrt {13} }}{4}a\).
Diện tích tam giác ACD là:
\(S = \frac{1}{2}AC.CD.\sin \widehat {ACD} = \frac{1}{2}.a.\frac{3}{4}a.\sin 60^\circ = \frac{{{a^2}3\sqrt 3 }}{{16}}\).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ADC là:
\(R = \frac{{AD.AC.DC}}{{4S}} = \frac{{\frac{{\sqrt {13} }}{4}a.a.\frac{3}{4}a}}{{4.\frac{{{a^2}3\sqrt 3 }}{{16}}}} = \frac{{\sqrt {39} }}{2}a\).
Nửa chu vi tam giác ACD là:
\(p = \frac{{AD + AC + CD}}{2} = \frac{{\frac{{\sqrt {13} }}{4}a + a + \frac{3}{4}a}}{2} = \frac{{\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}{8}a\).
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ADC là
\[r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{{{a^2}3\sqrt 3 }}{{16}}}}{{\frac{{\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}{8}a}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{2\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}a\]
\[\frac{R}{r} = \frac{{\frac{{\sqrt {39} }}{2}a}}{{\frac{{3\sqrt 3 }}{{2\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}a}} = \frac{{13 + 3\sqrt {13} }}{3}\].
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6, AC = 8. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
\(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\).
Nửa chu vi tam giác ABC là:
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{6 + 8 + 10}}{2} = 12\].
Diện tích tam giác ABC là:
\[S = AC.AB = 6.8 = 48\].
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{48}}{{12}} = 4\].
Tam giác đều ABC có cạnh là a, tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Diện tích tam giác ABC là:
\(S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2}\).
Nửa chu vi tam giác ABC là:
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{3}{2}a\].
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2}}}{{\frac{3}{2}a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}a\].
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 60^\circ \), AB = 3 và AC = 6. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Áp dụng định lý Cosin trong tam giác ABC, ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat A\)
\( = {3^2} + {6^2} - 2.3.6.\cos 60^\circ \)= 27
Do đó \(BC = \sqrt {27} = 3\sqrt 3 \).
Ta thấy \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) nên tam giác ABC vuông tại B.
Diện tích tam giác ABC là:
\(S = AB.BC = 3.3\sqrt 3 = 9\sqrt 3 \).
Nửa chu vi tam giác ABC là:
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3 + 6 + 3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9 + 3\sqrt 3 }}{2}\].
Bán kính đường tròn nội tiếp tam gain ABC là:
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{9\sqrt 3 }}{{\frac{{9 + 3\sqrt 3 }}{2}}} = 3\sqrt 3 - 3\].
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(3; 7) và B(2; –6). Xác định tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.
Tọa độ trung điểm I của AB là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{3 + 2}}{2} = \frac{5}{2}}\\{{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{7 - 6}}{2} = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy tọa độ trung điểm của AB là \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(1; 5) và B(7; 2). Gọi M là điểm đối xứng của B qua A. Tìm tọa độ điểm M.
Vì M là điểm đối xứng của B qua A, do đó A là trung điểm của BM.
Gọi tọa độ của M là \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\).
Áp dụng công thức tọa độ trung điểm ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = \frac{{{x_M} + {x_B}}}{2}}\\{{y_A} = \frac{{{y_M} + {y_B}}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2{x_A} - {x_B}}\\{{y_M} = 2{y_A} - {y_B}}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2.1 - 7 = - 5}\\{{y_M} = 2.5 - 2 = 8}\end{array}} \right.\].
Vậy tọa độ điểm M là \(M\left( { - 5;8} \right)\).
Cho tam giác ABC, có B(3; 9) và C(0; –5). Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow {EF} \).
Do M là trung điểm của AB nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_E} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{{x_A} + 3}}{2}}\\{{y_E} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{{y_A} + 9}}{2}}\end{array}} \right.\)
Do N là trung điểm của AC nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_F} = \frac{{{x_A} + {x_C}}}{2} = \frac{{{x_A}}}{2}}\\{{y_F} = \frac{{{y_A} + {y_C}}}{2} = \frac{{{y_A} - 5}}{2}}\end{array}} \right.\)
Tọa độ vectơ

\( = \left( {\frac{{{x_A} + 3}}{2} - \frac{{{x_A}}}{2};\frac{{{y_A} + 9}}{2} - \frac{{{y_A} - 5}}{2}} \right)\)
\( = \left( {\frac{{{x_A} + 3 - {x_A}}}{2};\frac{{{y_A} + 9 - {y_A} + 5}}{2}} \right)\)
\( = \left( {\frac{3}{2};7} \right)\)
Vậy \(\overrightarrow {EF} = \left( {\frac{3}{2};7} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi A’, A”, A”’ lần lượt là điểm đối xứng của A(3; –5) qua trục Ox, Oy và qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ các điểm A’, A”, A”’.
• A’ đối xứng với A(3; –5) qua trục Ox, suy ra A’(3; 5) (do đối xứng qua trục Ox thì hoành độ giữ nguyên và tung độ đối nhau).
• A” đối xứng với B qua trục Oy, suy ra A’’(–3; –5) (do đối xứng qua trục Oy thì tung độ giữ nguyên và hoành độ đối nhau).
• A”’ đối xứng với A qua gốc tọa độ O, suy ra O là trung điểm của AA”’
Nên ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_O} = \frac{{{x_A} + {x_{A'''}}}}{2}}\\{{y_O} = \frac{{{y_A} + {y_{A'''}}}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_{A'''}} = 2{x_O} - {x_A} = 2.0 - 3 = - 3}\\{{y_{A'''}} = 2{y_O} - {y_A} = 2.0 - \left( { - 5} \right) = 5}\end{array}} \right.\).
Vậy tọa độ các điểm A’, A’’ và A’’’ lần lượt là A’(3; 5); A’’(–3; –5) và A’’’(–3; 5).
Cho M(2; –7). Điểm \(A \in Ox\) và \(B \in Oy\) sao cho A là trung điểm của BM. Tìm tọa độ điểm A và B.
Vì điểm \(A \in Ox\)và \(B \in Oy\) nên gọi tọa độ A(a; 0) và B(0; b).
Do A là trung điểm của BM nên ta có
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = \frac{{{x_B} + {x_M}}}{2}}\\{{y_A} = \frac{{{y_B} + {y_M}}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = 2{x_A} - {x_M}}\\{{y_B} = 2{y_A} - {y_M}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 = 2a - 2}\\{b = 2.0 - \left( { - 7} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 7}\end{array}} \right.\].
Vậy tọa độ A và B là A(1; 0) và B(0; 7).
Nêu khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = 5{x^2} + 4x - 1\).
Ta có a = 5 > 0, b = 4, c = –1, \(\Delta = {b^2} - 4ac = {4^2} - 4.5.\left( { - 1} \right) = 36\).
\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 4}}{{2.5}} = \frac{{ - 2}}{5}\), \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - 36}}{{4.5}} = \frac{{ - 9}}{5}\)
Bảng biến thiên của hàm số:

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{{ - 2}}{5}} \right)\)và đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{ - 2}}{5}; + \infty } \right)\).
Nêu khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = - 2{x^2} + 8x + 6\)
Ta có a = –2 < 0, b = 8, c = 6, \(\Delta = {b^2} - 4ac = {8^2} - 4.\left( { - 2} \right).6 = 112\);
\(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 8}}{{2.\left( { - 2} \right)}} = 2\), \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - 112}}{{4.\left( { - 2} \right)}} = 14\).
Bảng biến thiên của hàm số:

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\)và nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = {x^2} - 3x + 4\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{7}{4}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\)và đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\).
Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = - {x^2} + 5x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{5}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{37}}{4}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\)và nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).
Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = - 2{x^2} + 3x + 1\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{17}}{8}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{4}} \right)\)và nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{3}{4}; + \infty } \right)\).
Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = {x^2} + \sqrt 3 x + 2\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{5}{4}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; + \infty } \right)\).
Tìm khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến của hàm số \(y = - {x^2} + \frac{3}{5}x + 3\).
Ta có \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{{10}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{309}}{{100}}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{3}{{10}}} \right)\)và nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{3}{{10}}; + \infty } \right)\).








