10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 42
50 câu hỏi
Cho tam giác ABC có AB = 1 cm , AC = 2 cm. Tính BC.
Áp dụng định lí Cosin ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA
BC2 = 12 + 22 – 2.1.2.cos120°
BC2 = 1+ 4 – 4.\(\left( { - \frac{1}{2}} \right)\) = 7
BC =\(\sqrt 7 \) (cm)
Cho tam giác ABC có AB = 23, AC = 24, B = 60º. Tính sin của góc C.
Áp dụng định lí sin ta có:
\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)
\(\sin C = \frac{{AB\sin B}}{{AC}} = \frac{{23.\sin 60^\circ }}{{24}} = \frac{{23\sqrt 3 }}{{48}}\)
Cho hình bình hành ABCD, chứng minh rằng BD2 + AC2 = 2.(AB2 + AD2).
Ta có O là tâm hình bình hành ABCD, O là trung điểm của AC
BO là trung tuyến của tam giác ABC ứng với cạnh AC nên
\(B{O^2} = \frac{{B{C^2} + B{A^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4}\)
Hay 4BO2 = 2(BC2 + BA2) – AC2 (1)
Mà O là trung điểm của BD nên BD = 2BO \( \Rightarrow \) BD2 = 4BO2
(1)\( \Rightarrow \) BD2 = 2(CB2 + AB2) – AC2
\( \Rightarrow \) BD2 + AC2 = 2(CB2 + AB2)
\( \Rightarrow \) BD2 + AC2 = 2(AB2 + AD2) ( do AD = CB ) (điều cần phải chứng minh)
Cho tam giác ABC. Chứng minh góc A nhọn khi và chỉ khi BC2 < AB2 + AC2.
Áp dụng định lí Cosin ta có:
\(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB.AC}}\)
Mà AB.AC luôn lớn hơn 0 nên cos A cùng dấu với biểu thức (AB2 + AC2 – BC2)
Vì góc A nhọn nên suy ra cos A > 0
Do đó AB2 + AC2 – BC2 > 0.
Vậy BC2 < AB2 + AC2.
Một ô tô đi từ A đến C nhưng giữa A và C là một ngọn núi cao nên ô tô phải chạy thành hai đoạn đường từ A đến B và từ B đến C, các đoạn đường này tạo thành tam giác ABC có AB =15 km, BC = 10 km và \[\widehat B = 105^\circ \]. Giả sử người ta khoan hầm qua một núi và tạo ra một con đường thẳng từ A đến C. Tính độ dài đoạn đường này.
Áp dụng định lí Cosin, ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = 2AB.BC.cos B
AC2 = 152 + 102 – 2.15.10.cos 105º ≈ 402,65
Do đó AC = \(\sqrt {402,65} \) ≈ 20,07 (km)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AC = 20 cm, BH = 9 cm. Tính độ dài BC và AH.
Ta đặt HC = x (x > 0).
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác ABC, ta có
AC2 = BC.HC, ta được:
202 = (9 + x)x
x2 + 9x – 400 = 0
(x + 25)(x – 16) = 0
x = –25 (loại) hoặc x = 16 (TM)
Vậy độ dài của cạnh huyền BC là:
BC = BH + HC = 9 + 16 = 25 (cm)
Ta có: AH2 = HB.HC = 9.25 = 225
Do đó, chiều dài đường cao AH là: AH = 15 cm.
Chứng minh giá trị biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của các góc nhọn α, β: cos 2α . cos 2β + cos 2α . sin 2β + sin 2α.
Ta có cos 2α . cos 2β + cos 2α . sin 2β + sin 2α
= cos 2α(cos 2β + sin 2β) + sin 2α
= cos 2α . 1 + sin 2α = 1.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB : AC = 7 : 24, BC = 625 cm. Tính độ dài hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền.
Vẽ AH ⊥ BC, thì ta có: AB2 = BH . BC; AC2 = CH . BC.
Nên \(\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{BH}}{{CH}}\) hay \(\frac{{{7^2}}}{{{{24}^2}}} = \frac{{BH}}{{CH}}\).
Do đó \(\frac{{BH}}{{CH}} = \frac{{49}}{{576}}\).
Nên ta có \(\frac{{BH}}{{49}} = \frac{{CH}}{{576}} = \frac{{BH + CH}}{{49 + 576}} = \frac{{BC}}{{625}} = \frac{{625}}{{625}} = 1\).
Vậy \(BH = 49.1 = 49;\,\,CH = 576.1 = 576\).
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Cho biết AB = 3 cm, AC = 4 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng BH, CH, AH và BC.
Ta thấy ngay có thể tính cạnh huyền của tam giác ABC:
BC² = AB² + AC² = 3² + 4² = 25 suy ra BC = 5 cm.
Vậy ta có độ dài hai cạnh góc vuông và cạnh huyền, giờ có thể tính BH và CH dựa vào công thức liên quan đến hình chiếu, cạnh huyền và cạnh góc vuông.
Ta có: AB² = BH.BC suy ra BH = \(\frac{{A{B^2}}}{{BC}}\)= \(\frac{{{3^2}}}{5}\)= \(\frac{9}{5}\) (cm)
Tương tự, AC² = HC.BC suy ra HC = \(\frac{{A{C^2}}}{{BC}}\)= \(\frac{{16}}{5}\) (cm)
Áp dụng hệ thức lượng vào tam giác ABC, ta có: h² = b’.c’.
Tức là AH² = BH . CH = \(\frac{{144}}{{25}}\) suy ra AH = \(\frac{{12}}{5}\) cm.
Cho tam giác ABC vuông tại A, AH vuông góc BC (H ∈ BC). Biết AB : AC = 3 : 4 và BC = 15 cm. Tính độ dài các đoạn thẳng BH và HC.
Ta có AB : AC = 3 : 4.
Đặt AB = 3k, AC = 4k.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
AB² + AC² = BC²
9k² + 16k² = 15²
k² = \(\frac{{{{15}^2}}}{{25}}\)= 9
Do đó k = 3.
Từ đó suy ra AB = 9 cm, AC = 12 cm.
Ta áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC để tính BH, CH.
Ta có AB² = BH . BC suy ra BH = \[\frac{{A{B^2}}}{{BC}}\]= \(\frac{{27}}{5}\) (cm)
AC² = HC . BC suy ra HC = \[\frac{{A{C^2}}}{{BC}}\] = \(\frac{{48}}{5}\) (cm).
Giải và biện luận phương trình bậc hai theo tham số m sau:
\({x^2} - 2\left( {3m - 1} \right)x + 9{m^2} - 6m - 8 = 0\).
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left( {3m - 1} \right)^2} - 1.\left( {9{m^2} - 6m - 8} \right) = 9 > 0\).
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
Giải và biện luận phương trình bậc hai theo tham số m sau:
\(3{x^2} - mx + 9{m^2} + {m^2} = 0\).
Ta có \(\Delta = {b^2} - ac = {\left( { - m} \right)^2} - 4.3.{m^2} = - 11{m^2} \le 0\)
+ Trường hợp Δ = 0 \( \Leftrightarrow - 11{m^2} = 0 \Leftrightarrow m = 0\)
Phương trình có nghiệm kép \(x = \frac{0}{{2.3}} = 0\).
+ Trường hợp Δ < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Tìm m để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt:
\(m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + \left( {m + 1} \right) = 0\).
Phương trình trên có 2 nghiệm phân biệt khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ne 0}\\{\Delta ' > 0}\end{array}} \right.\]
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left( {m - 1} \right)^2} - m.\left( {m + 1} \right) = - 3m + 1\)
\[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow - 3m + 1 > 0 \Leftrightarrow m < \frac{1}{3}\].
Vậy phương trình trên có hai nghiệm phân biệt khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ne 0}\\{m < \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\].
Giải và biện luận phương trình bậc hai theo tham số m sau:
\(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx + m + 2 = 0\).
+) Trường hợp m = 1 nghĩa là a = 0
Ta có \(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx + m + 2 = 0\)
\( - 2x + 3 = 0\)
\(x = \frac{3}{2}\)
+) Trường hợp m ≠ 1 nghĩa là a ≠ 0.
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac\)\( = {m^2} - \left( {m - 1} \right).\left( {m + 2} \right)\)\( = - m + 2\)
• \[\Delta ' = 0\] hay \[ - m + 2 = 0\] hay \[m = 2\] thì phương trình có nghiệm kép.
• \[\Delta ' > 0\] hay \[ - m + 2 > 0\] hay \[m > 2\] thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
• \[\Delta ' < 0\] hay \[ - m + 2 < 0\] hay \[m < 2\] thì phương trình vô nghiệm.
Giải và biện luận phương trình bậc 2 theo tham số m sau:
\({x^2} - 2\left( {m - 4} \right)x + {m^2} = 0\).
Ta có \(\Delta ' = b{'^2} - ac = {\left( {m - 4} \right)^2} - 1.{m^2} = - 8m + 16\).
Xét các trường hợp của ∆’, ta có:
• \[\Delta ' = 0\] hay \[ - 8m + 16 = 0\] hay \[m = 2\] thì phương trình có nghiệm kép.
• \[\Delta ' > 0\] hay \[ - 8m + 16 > 0\] hay \[m > 2\] thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
• \[\Delta ' < 0\] hay \[ - 8m + 16 < 0\] hay \[m < 2\] thì phương trình vô nghiệm.
Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
\(d\left( {A\,;{\rm{ }}d} \right) = \frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
\(d\left( {O\,;{\rm{ }}d} \right) = \frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x – y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
\(d\left( {A\,;{\rm{ }}d} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] hay \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\].
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\) .
Xét đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\).
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19
Do đó \(2x + 3y - 19 = 0\).
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^3} - 3{x^2} = 0} \right\}\).
Ta có \({x^3} - 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0\) và x = 3.
Do đó A = {0; 3}.
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|1 < {x^2} < 20} \right\}\).
Ta có \(1 < {x^2} < 20 \Rightarrow 1 < x < \sqrt {20} \Rightarrow x \in \left\{ {2;3;4} \right\}\)
Do đó A = {2; 3; 4}.
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}.\)
Ta có \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) nên \(x = \frac{3}{2}\) hoặc x = 1
Do đó \(A = \left\{ {1\,;\,\,\frac{3}{2}} \right\}\).
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^3} - x = 0} \right\}\).
Ta có x3 – x = 0
x(x2 – 1) = 0
x(x + 1)(x – 1) = 0
x = 0 hoặc x = –1 hoặc x = 1
Do đó \(A = \left\{ { - 1\,;\,\,0\,;\,\,1} \right\}\).
Viết tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 3 \le x \le 5} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\]
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\) .
Xét đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 + 3t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\)
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19
\( \Leftrightarrow 2x + 3y - 19 = 0\)
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].
Cho tam giác ABC có AB = 8, AC = 9 và BC = 13. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Nửa chu vi tam giác ABC là:
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{8 + 9 + 13}}{2} = 15\]
Theo Heron, diện tích tam giác ABC là:
\(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - CB} \right)} \)
\( = \sqrt {15\left( {15 - 8} \right)\left( {15 - 9} \right)\left( {15 - 13} \right)} \)= \(6\sqrt {35} \)
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{6\sqrt {35} }}{{15}} = \frac{{2\sqrt {35} }}{5}\].
Cho tam giác ABC đều, gọi D là điểm nằm trên BC thỏa mãn DC = 3DB. Gọi R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC. Tính tỉ số \(\frac{R}{r}\).
Gọi cạnh của tam giác đều ABC là a.
Ta có DC = 3DB nên \(DC = \frac{3}{4}BC\)=\(\frac{3}{4}a\)
Vì tam giác ABC là tam giác đều nên \(\widehat {ACD} = \widehat {ACB} = 60^\circ \).
Áp dụng định lý Cosin trong tam giác ADC, ta có:
\(A{D^2} = A{C^2} + C{D^2} - 2AC\,.\,CD\,.\,\cos \widehat {ACD}\)
\( = {a^2} + {\left( {\frac{3}{4}a} \right)^2} - 2\,.\,a\,.\,\frac{3}{4}a\,.\,\cos 60^\circ \)=\(\frac{{13}}{{16}}{a^2}\)
Do đó \(AD = \frac{{\sqrt {13} }}{4}a\)
Diện tích tam giác ACD là
\(S = \frac{1}{2}AC\,.\,CD\,.\,\sin \widehat {ACD} = \frac{1}{2}\,.\,a\,.\,\frac{3}{4}a\,.\,\sin 60^\circ = \frac{{{a^2}3\sqrt 3 }}{{16}}\).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ADC là
\(R = \frac{{AD\,.\,AC\,.\,DC}}{{4S}} = \frac{{\frac{{\sqrt {13} }}{4}a\,.\,a\,.\,\frac{3}{4}a}}{{4\,.\,\frac{{{a^2}\,.\,3\sqrt 3 }}{{16}}}} = \frac{{\sqrt {39} }}{2}a\).
Nửa chu vi tam giác ACD là
\(p = \frac{{AD + AC + CD}}{2} = \frac{{\frac{{\sqrt {13} }}{4}a + a + \frac{3}{4}a}}{2} = \frac{{\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}{8}a\)
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ADC là
\[r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{{{a^2}3\sqrt 3 }}{{16}}}}{{\frac{{\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}{8}a}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{2\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}a\];
\[\frac{R}{r} = \frac{{\frac{{\sqrt {39} }}{2}a}}{{\frac{{3\sqrt 3 }}{{2\left( {3 + \sqrt {13} } \right)}}a}} = \frac{{13 + 3\sqrt {13} }}{3}\].
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6, AC = 8. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
\(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\).
Nửa chu vi tam giác ABC là:
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{6 + 8 + 10}}{2} = 12\].
Diện tích tam giác ABC là:
\[S = AC.AB = 6.8 = 48\].
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{48}}{{12}} = 4\].
Tam giác đều ABC có cạnh là a, tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Diện tích tam giác ABC là
\(S = \frac{1}{2}AB\,.\,AC\,.\,\sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2}\).
Nửa chu vi tam giác ABC là
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{3}{2}a\].
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2}}}{{\frac{3}{2}a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}a\].
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 60^\circ \), AB = 3 và AC = 6. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Áp dụng định lý Cosin trong tam giác ABC, ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2\,.\,AB\,.\,AC\,.\,\,\cos \widehat A\)
\( = {3^2} + {6^2} - 2\,.\,3\,.\,6\,.\,\cos 60^\circ \)= 27
Do đó \(BC = \sqrt {27} = 3\sqrt 3 \).
Ta thấy \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) nên tam giác ABC vuông tại B.
Diện tích tam giác ABC là
\(S = AB\,.\,BC = 3\,.\,3\sqrt 3 = 9\sqrt 3 \)
Nửa chu vi tam giác ABC là
\[p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3 + 6 + 3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9 + 3\sqrt 3 }}{2}\].
Bán kính đường tròn nội tiếp tam gain ABC là:
\[r = \frac{S}{P} = \frac{{9\sqrt 3 }}{{\frac{{9 + 3\sqrt 3 }}{2}}} = 3\sqrt 3 - 3\].
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 5{x^2} + 4\).
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Ta thấy \(\forall x \in \mathbb{R}\) ta có \( - x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^3} + 5.{\left( { - x} \right)^2} + 4 = - {x^3} + 5{x^2} + 4 \ne \pm f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 1}}\].
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Ta thấy \(\forall x \in \mathbb{R}\) ta có \( - x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( { - x} \right) = \frac{{{{\left( { - x} \right)}^2} + 5}}{{{{\left( { - x} \right)}^2} + 1}} = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 1}} = f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {x + 1} - \sqrt {1 - x} \).
Tập xác định của hàm số: \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).
Ta thấy \[\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\] ta có \( - x \in \left[ { - 1;1} \right]\).
\(f\left( { - x} \right) = \sqrt { - x + 1} - \sqrt {1 - \left( { - x} \right)} = \sqrt {x + 1} - \sqrt {1 - x} = f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.
Xét tính chẵn, lẻ của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 5}}{{x - 1}}\).
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash 1\).
Ta thấy \[\forall x \in \mathbb{R}\backslash 1\] ta có \( - x \in \mathbb{R}\backslash 1\).
\(f\left( { - x} \right) = \frac{{ - x - 5}}{{ - x - 1}} \ne \pm f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.
Tìm m để hàm số sau là hàm số chẵn.
\(f\left( x \right) = \frac{{x\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{x - 2m + 1}}\).
Điều kiện xác định của hàm số: x ≠ 2m –1.
Ta thấy \[\forall x \in D\] ta có \( - x \in D\).
\[f\left( { - x} \right) = \frac{{\left( { - x} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{ - x - 2m + 1}}\]
Hàm số trên là hàm số chẵn nên f(x) = f(–x) hay
\(\frac{{x\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{x - 2m + 1}} = \frac{{\left( { - x} \right)\left( {{x^2} - 2} \right) + 2m - 1}}{{ - x - 2m + 1}}\)
\(2m - 1 = 0\)
\(m = \frac{1}{2}\)
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn tại \(m = \frac{1}{2}\).
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{{x^2} + 5}}{{{x^2} + 3x - 4}}\);
(b) \(y = \frac{{2x + 3}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right)}}\).
a) ĐKXĐ: \({x^2} - 3x + 4 \ne 0\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 1}\\{x \ne - 4}\end{array}} \right.\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{1; –4}.
b) ĐKXĐ: \(\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 5x + 6} \right) \ne 0\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 1}\\{x \ne - 2}\\{x \ne - 3}\end{array}} \right.\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{–1; –2; –3}.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{{x^3} + {x^2} - 5x - 2}}\)
(b) \(y = \frac{{x + 6}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 2{x^2}}}\)
a) ĐKXĐ: \({x^3} + {x^2} - 5x - 2 \ne 0\)
hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 2}\\{x \ne \frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\)
Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2;\frac{{ - 3 \pm \sqrt 5 }}{2}} \right\}\).
b) ĐKXĐ: \({\left( {x - 1} \right)^2} - 2{x^2} \ne 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x^2} - \sqrt 2 x - 1} \right)\left( {{x^2} + \sqrt 2 x - 1} \right) \ne 0\)
Hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne \frac{{\sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}}\\{x \ne \frac{{ - \sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}}\end{array}} \right.\)
Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{\sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2};\frac{{ - \sqrt 2 \pm \sqrt 7 }}{2}} \right\}\)
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{x + 1}}{{\sqrt {3x + 2} }}\)
(b) \(y = \frac{{\sqrt {x + 2} }}{{\left( {x + 3} \right)\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}\)
a) ĐKXĐ: 3x + 2 > 0 hay \(x > - \frac{2}{3}\).
Suy ra tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \frac{2}{3};\infty } \right)\).
b) ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3 \ne 0}\\{{x^2} - 4x + 4 > 0}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 3}\\{x \ne 2}\end{array}} \right.\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{2; –3}.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \frac{{\sqrt {5 - 3\left| x \right|} }}{{{x^2} + 4x + 3}}\);
(b) \(y = \frac{{x + 5}}{{\sqrt {{x^2} - 25} }}\) .
a) ĐKXĐ: \({x^2} + 4x + 3 \ne 0\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne - 1}\\{x \ne - 3}\end{array}} \right.\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = ℝ\{–1; –3}.
b) ĐKXĐ: \({x^2} - 25 > 0\) hay \(x < - 5\) hoặc x > 5.
Suy ra tập xác định của hàm số là D = (–∞; –5) ∪ (5; +∞).
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
(a) \(y = \sqrt {x + 5} - \sqrt {x + 7} \);
(b) \[y = \frac{{\sqrt[3]{{{x^2} - 1}}}}{{{x^2} - 2x + 3}}\].
a) ĐKXĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 5 \ge 0}\\{x + 7 \ge 0}\end{array}} \right.\) hay \(x \ge - 5\).
Suy ra tập xác định của hàm số là D = [–5; +∞).
b) ĐKXĐ: \({x^2} - 2x + 3 \ne 0\)
Hàm số \({x^2} - 2x + 3 > 0{\rm{ }}\forall x\)
Suy ra tập xác định của hàm số là ℝ.
Tính khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(2; 3) đến đường thẳng d: 5x – 3y – 2 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {5.2 - 3.3 - 2} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {34} }}{{34}}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0.
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: 3x + 2y – 1 = 0 là:
d(O; d) = \(\frac{{\left| {5.0 + 2.0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {2^2}} }} = \frac{{\sqrt {29} }}{{29}}\).
Tính khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(–5; 2) đến đường thẳng d: 2x –y + 5 = 0 là:
d(A; d) = \(\frac{{\left| {2.\left( { - 5} \right) - 1.2 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{7\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\].
Đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5 \Leftrightarrow \frac{x}{3} + \frac{y}{2} - 5 = 0\]
Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d: \[\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 5\] là:
d(O; d) = \[\frac{{\left| {\frac{0}{3} + \frac{0}{2} - 5} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{30\sqrt {13} }}{{13}}\].
Tính khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 2t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\).
Xét đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 2t}\\{y = 5 - 2t}\end{array}} \right.\)
2x + 3y = 2(2 + 3t) + 3(5 – 2t) = 4 + 6t + 15 – 6t = 19
Do đó \(2x + 3y - 19 = 0\).
Khoảng cách từ điểm B(3; –5) đến đường thẳng d: 2x + 3y – 19 = 0 là:
d(B; d) = \[\frac{{\left| {2.3 + 3.\left( { - 5} \right) - 19} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }} = \frac{{28\sqrt {13} }}{{13}}\].








