10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 4
150 câu hỏi
2km2 = ? ha.
2km2= 200 ha.
Tìm số tự nhiên x, biết: 2x + 5 chia hết cho x + 1.
Ta có: 2x + 5 = 2(x + 1) + 3
Do đó để 2x + 5 chia hết cho x + 1 thì 3 chia hết cho x + 1.
Hay x + 1 ∈ Ư(3) = {1; ‒1; 3 ; ‒3}.
Mà x là số tự nhiên nên x + 1 ≥ 1, suy ra x + 1 ∈ {1; 3}.
Do đó x ∈ {0; 2}.
Cho \[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\].
a) Rút gọn Q.
b) Tìm các giá trị nguyên của x để Q có giá trị nguyên.
a) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 2.
\[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\]
\[ = \left[ {\frac{{x\left( {2 - x} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} - \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}}} \right] \cdot \frac{{2 + x\left( {1 - x} \right)}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{ - x{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{2 + x - {x^2}}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\]
\[ = \frac{{x + 1}}{{2x}}\].
Vậy với x ≠ 0 và x ≠ 2 thì \(Q = \frac{{x + 1}}{{2x}}\).
b) Với x ≠ 0 và x ≠ 2, ta có: \[2Q = 2 \cdot \frac{{x + 1}}{{2x}} = 1 + \frac{1}{x}.\]
Để 2Q ∈ ℤ thì 1 ⋮ x, hay x ∈ Ư(1) = {1; –1}.
Với x = 1, ta có \(Q = \frac{{1 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 1 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.
Với x = –1, ta có \(Q = \frac{{ - 1 + 1}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 0 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.
Vậy x ∈ {1; −1}.
Tìm x, y, z biết: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5}\] và x + y + z = 49.
Ta có: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5} = \frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}} = \frac{{12x + 12y + 12z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{12\left( {x + y + z} \right)}}{{49}} = \frac{{12 \cdot 49}}{{49}} = 12\]
Suy ra:
\[\frac{{2x}}{3} = 12\], suy ra 2x = 36, x = 18;
\[\frac{{3y}}{4} = 12\], suy ra 3y = 48, y = 16;
\[\frac{{4z}}{5} = 12\], suy ra 4z = 60, z = 15.
Vậy x = 18, y = 16, z = 15.
Giải phương trình:
2x2 ‒ 7x + 6 = 0.
2x2 − 7x + 6 = 0
(2x2 − 4x) − (3x − 6) = 0
2x(x − 2) − 3(x − 2) = 0
(x − 2)(2x − 3) = 0
x − 2 = 0 hoặc 2x − 3 = 0
x = 2 hoặc \[x = \frac{3}{2}\]
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; \[x = \frac{3}{2}.\]
Tìm các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:
2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy – 7.
Ta có:
2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy − 7
2x2 + 2y2 + 3x − 6y − 5xy = −7
2x2 − 4xy + 2y2 − xy + 3x − 6y = −7
2x(x − 2y) − y(x − 2y) + 3(x − 2y) = −7
(2x − y + 3)(x − 2y) = −7
Vì x; y là số nguyên nên 2x ‒ y + z ∈ ℤ; x ‒ 2y ∈ ℤ
x ‒ 2y | ‒3 | ‒1 | 1 | 3 |
2x ‒ y + 1 | 1 | 3 | ‒3 | ‒1 |
x | 1 | \[\frac{5}{3}\] | ‒3 | \[ - \frac{7}{3}\] |
y | 2 | \[\frac{4}{3}\] | ‒2 | \[ - \frac{8}{3}\] |
Mà x; y là số nguyên nên (x; y) ∈{(1; 2); (‒3; ‒2)}.
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\\{x^2} - {y^2} = 3\end{array} \right.\].
Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} = 3\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ (1):
2x2 + xy = y2 ‒ 3y + 2
2x2 + xy ‒ y2 + 3y ‒ 2 = 0
2x(x+y ‒ 1) ‒ y(x+y ‒ 1)+2(x+y ‒ 1)=0
(x+y ‒ 1)(2x‒y+2)=0
Suy ra x + y – 1 = 0 hoặc 2x‒y+2 = 0.
⦁ Với x+y=1.
Từ (2) suy ra (x ‒ y)(x+y)=3.
Thay x+y=1 vào (*) ta suy ra: x ‒ y=3.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\)
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1.\end{array} \right.\]
⦁ Với 2x‒y+2 = 0, suy ra y = 2x + 2, thay vào (2) ta được:
x2 – (2x + 2)2 = 3
x2 – 4x2 – 8x – 4 = 3
3x2 + 8x + 7 = 0
Phương trình trên có ∆’ = 42 – 3.7 = –5 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; –1).
Phân tích đa thức thành nhân tử:
2x2 ‒ 5x ‒ 7.
2x2 − 5x − 7
= (2x2 + 2x) + (−7x − 7)
= 2x(x + 1) − 7(x + 1)
= (2x − 7)(x + 1).
Giải hệ phương trình:
2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0.
2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0
x(2x2 ‒ 7x+5)=0
x(2x2 ‒ 2x ‒ 5x+5)=0
x[(2x2 ‒ 2x) ‒ (5x ‒ 5)]=0
x[2x(x ‒ 1) ‒ 5(x ‒ 1)]=0
x(x ‒ 1) (2x ‒ 5)=0
x = 0 hoặc x ‒1 = 0 hoặc 2x ‒ 5 = 0
x = 0 hoặc x = 1 hoặc \[x = \frac{5}{2}\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0; x = 1; \[x = \frac{5}{2}\].
Tìm x, y thuộc ℤ, biết:
2x + y = 2x + 4.
2x + y = 2x + 4
y(2x+1)−(2x+1)=3
(2x+1)(y−1)=3.
Ta có bảng sau:
2x + 1 | ‒3 | ‒1 | 1 | 3 |
y ‒ 1 | ‒1 | ‒3 | 3 | 1 |
x | ‒2 | ‒1 | 0 | 1 |
y | 0 | ‒2 | 4 | 2 |
Vậy (x; y) ∈ {(‒2; 0); (‒1; ‒2); (0; 4); (1;2)}.
Tính nhanh:
3 + 6 + 12 + 24 + ... + 1536.
S=3+6+12+24+48+...+1536
2S=6+12+24+48+...+3072
2S‒S= (6+12+24+48+...+3072) ‒ (3+6+12+24+48+...+1536)
S = 3072 ‒ 3
S=3069
Vậy S=3069.
Tìm n, biết:
3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162.
3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162
3n ‒ 1 + 5.3n − 1 =162
3n ‒ 1 (5 + 1) = 162
6. 3n ‒ 1 = 162
3n ‒ 1 = 27 = 33
n − 1 = 3
n = 4
Vậy n = 4.
Chứng minh 3 số lẻ liên tiếp có một số chia hết cho 3.
Gọi ba số tự nhiên liên tiếp lần lượt là: n; n + 1; n + 2 (n ∈ ℕ).
⦁ Nếu n chia hết cho 3 thì bài toán luôn đúng (3k chia hết cho 3)
⦁ Nếu n : 3 dư 1 thì n = 3k + 1 (k ∈ ℕ)
Suy ra n + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3
⦁ Nếu n : 3 dư 2 thì n = 3k + 2 (k ∈ ℕ)
Suy ra n + 1 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3
Vậy trong 3 số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3.
Tìm x:
(x ‒ 3)(3x + 21) = 0.
(x ‒ 3)(3x + 21) = 0
x ‒ 3 = 0 hoặc 3x + 21 = 0
x =3 hoặc x=‒7
Vậy x = 3; x = ‒7.
Tìm x:
3x ‒ 28 = x + 36.
3x ‒ 28 = x+36
3x ‒ x = 36+28
2x =64
x =64:2
x=32
Vậy x = 32.
Tính:
3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32.
3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32
= 3.32,1 + 3.6,32 + 7.32,1 ‒ 3.0,32
= 32,1(3 + 7) + 3.(6,32 ‒ 0,32)
= 32,1.10 + 3.6
= 321 + 18
= 339.
Tích: 3 × 3 × 3...× 3 (2025 chữ số 3) kết quả tận cùng là mấy?
Ta thấy: 3 × 3 × 3 × 3 = 81, tích của 4 chữ số 3 cho chữ số tận cùng bằng chữ số 1.
Vì 2025 : 4 được thương là 506 (chữ số 1) và dư 1 (1 chữ số 3)
Vậy tích A có chữ số tận cùng là 3.
Giải bất phương trình:
3(x ‒ 2) ‒ 5 > 3(2x ‒ 1).
3(x ‒ 2) ‒ 5 > 3(2x ‒ 1)
3x ‒ 6 ‒ 5 > 6x ‒ 3
3x ‒ 6x > ‒3 + 6 + 5
‒3x > 8
\[x < - \frac{8}{3}\]
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x < - \frac{8}{3}\].
Tính: 3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68).
3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68)
= 3,78 × 132 ‒ 3,78 × 32
= 3,78 × ( 132 ‒ 32 )
= 3,78 × 100
= 378.
Có một bao gạo, biết rằng \[\frac{3}{4}\] bao gạo đó là 0,15 tạ gạo. Hỏi nếu lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được bao nhiêu kg gạo?
Đổi 0,15 tạ = 15 kg.
Bao gạo đó nặng:
\(15:\frac{3}{4} = 20\) (kg).
Vậy lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được
\(20:\frac{4}{5} = 16\) (kg).
Tìm x, y, z biết:
\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\] và x + y + z = ‒45.
\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\]
\[\frac{{3x}}{{48}} = \frac{{4y}}{{60}} = \frac{{6z}}{{84}}\]
\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}} = \frac{{x + y + z}}{{16 + 15 + 14}} = \frac{{ - 45}}{{45}} = - 1\]
Do đó \[\frac{x}{{16}} = - 1,\frac{y}{{15}} = - 1,\frac{z}{{14}} = - 1\]
Suy ra x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14
Vậy x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14.
Đi \[\frac{3}{7}\] quãng đường thì còn lại 24 km. Hỏi quãng đường dài bao nhiêu km?
Quãng đường còn lại chiếm số phần là:
\[1 - \frac{3}{7} = \frac{4}{7}\] (quãng đường).
Quãng đường dài số km là:
\(24:\frac{4}{7} = 42\) (km).
Tìm x, biết:
3x + 1 ‒ 3x = 162.
3x + 1 ‒ 3x = 162
3x . 3 ‒ 3x . 1 = 162
3x . (3 ‒ 1) = 162
3x . 2 = 162
3x = 162 : 2
3x = 81
3x = 34
x = 4
Vậy x = 4.
Chứng minh rằng:
31 + 32 + 33 + ... + 360 chia hết cho 13.
Ta có:
31 + 32 + 33 + ... + 360
= (3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36) + ... + (358 + 359 + 360)
= 3(1 + 3 + 32) + 34 (1 + 3 + 32) + ... + 358 (1 + 3 + 32)
= (1 + 3 + 32) (3 + 34 + ... + 358)
= 13(3 + 34 + ... + 358) ⋮ 13.
Tìm x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15.
Ư(30) = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}.
Các ước không nhỏ hơn 15 là 15, 30
Vậy x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15 là: 15,30.
3% của 300 bằng bao nhiêu?
3% của 300 là:
300 × 3 : 100 = 9.
40% của 300 bằng bao nhiêu?
40% của 300 là:
300 × 40 : 100 = 120.
3000 giây bằng bao nhiêu phút?
1 phút = 60 giây
Vậy 3000 giây \[ = \frac{{3000}}{{60}}\] phút = 50 phút.
Tính: 3000 ‒ 1000.
Ta có: 3000 ‒ 1000 = 2000.
\[\frac{{303}}{{3003}}\] rút gọn bằng bao nhiêu?
Ta có: \[\frac{{303}}{{3003}} = \frac{{303:3}}{{3003:3}} = \frac{{101}}{{1001}}\].
Đặt tính rồi tính: 315 : 12.
Đặt tính:
Vậy 315 : 12 = 26,25.
25% của 324 bằng bao nhiêu?
25% của 324 bằng:
324 × 25 : 100 = 81.
Tính nhanh: 326 × 728 + 327 × 272.
326 × 728 + 327 × 272
= 326 × 728 + 326 × 272 + 272
= 326 × (728 + 272) + 272
= 326 × 1000 + 272
= 326000 + 272
= 326272.
366 chia hết cho các số nguyên tố nào?
Ta có: 336 = 24 .3.7.
Vậy 366 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 7.
Tính: 347 ‒ 234.
Ta có: 347 ‒ 234 = 113.
Tính nhanh:
348 : 4 + 272 : 4 + 200.
348 : 4 + 272 : 4 + 200
= (348 + 272) : 4 + 200
= 620 : 4 + 200
= 155 + 200
= 355.
Rút gọn phân số: \[\frac{{35}}{{30}}\].
Ta có: \[\frac{{35}}{{30}} = \frac{{35:5}}{{30:5}} = \frac{7}{6}.\]
350 có bao nhiêu ước?
Các ước tự nhiên của 350 là:
Ư(350) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 25; 35; 50; 70; 175; 350}.
Vậy số 350 có tất cả 12 ước là số tự nhiên và 24 ước là số nguyên.
Thực hiện phép tính:
35.13 + 35.37 ‒ 15.5.
35.13 + 35.37 ‒ 15.5
= 35.(13 + 37) ‒ 15.5
= 35.50 ‒ 15.5
= 1750 ‒ 75
= 1675.
Tìm x:
x × 145 + x × 355 = 965000.
x ×145+x×355=965000
x×(145+355)=965000
x×500=965000
x=1930
Vậy x = 1930.
Tính nhanh:
36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7.
36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7
= 36.13 + 36.87 + 64.37 + 64.9.7
= 36(13 +87) + 64 (37 + 63)
= 36.100 + 64.100
= 3600 + 6400
= 10000.
Tính: 36 × 25.
Ta có: 36 × 25 = 900.
361 bằng bao nhiêu mũ 2?
Ta có: 361 = 192.
Tính: 36 ‒ 19.
Ta có: 36 ‒ 19 = 15.
Ta có: 365 × 2 = 730.
Tính: 366 : 7.
Ta có: 366 : 7 = 52 dư 2.
Tính: 36 × 6
Ta có: 36 × 6 = 212.
37dm2 9m2 = ? cm2
1 dm2 = 100 cm2
1 m2 = 10000 cm2
37 dm2 9 m2 = 3700cm2 + 90000 cm2 = 93700 cm2.
Tính bằng cách hợp lý:
\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\].
\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\]
\[ = \frac{{38}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}\]
\[ = \left( {\frac{{38}}{{11}} + \frac{6}{{11}}} \right) + \frac{{16}}{{13}}\]
\[ = \frac{{44}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}}\]
\[ = 4 + \frac{{16}}{{13}}\]
\[ = \frac{{52}}{{13}} + \frac{{16}}{{13}} = \frac{{68}}{{13}}\].
Tìm số tự nhiên x, biết: 38,46 < x < 39,08.
Ta có: 38,46 < x < 39, 08 với x ∈ ℕ
Suy ra x = 39.
Tính: 380 : 24.
Ta có: 380 : 24 = 15 dư 20.
3 m2 5 dm2 = ? cm2
3m2 5dm2 = 30 000cm2 500cm2 = 30 500cm2.
Vậy 3m2 5dm2 = 30 500cm2.
3 m 2 dm bằng bao nhiêu m?
Ta có: 3 m2 dm = 3m + 0,2 m = 3,2 m.
Cộng nhanh hai hỗn số sau: \[3\frac{1}{5},2\frac{2}{3}\].
Ta có:
\[3\frac{1}{5} + 2\frac{2}{3} = 3 + \frac{1}{5} + 2 + \frac{2}{3} = \left( {3 + 2} \right) + \left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{3}} \right)\]
\[ = 5 + \left( {\frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}} \right) = 5 + \frac{{13}}{{15}} = \frac{{88}}{{15}}.\]
Tìm x biết: 3x + 6 chia hết cho 2x + 1.
Ta có: (3x + 6) ⋮(2x + 1)
Suy ra 2(3x + 6) ⋮(2x + 1) hay (6x + 12) ⋮(2x + 1)
Do đó 3(2x + 1) + 9 ⋮(2x + 1)
Nên 9 ⋮(2x + 1) hay 2x + 1 ∈ Ư(9) = {1; ‒1; 3; ‒3; 9; ‒9}.
⦁ Với 2x + 1 = 1 thì x = 0;
Thử lại, 3x + 6 = 3.0 + 6 = 6 và 6 ⋮ 1 nên x = 0 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = ‒1 thì x = ‒1;
Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒1) + 6 = 3 và 3 ⋮ (‒1) nên x = ‒1 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = 3 thì x = 1;
Thử lại, 3x + 6 = 3.1 + 6 = 9 và 9 ⋮ 3 nên x = 1 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = ‒3 thì x = ‒2;
Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒2) + 6 = 0 và 0 ⋮ (‒3) nên x = ‒2 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = 9 thì x = 4;
Thử lại, 3x + 6 = 3.4 + 6 = 18 và 18 ⋮ 9 nên x = 4 thỏa mãn.
⦁ Với 2x + 1 = ‒9 thì x = ‒5.
Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒5) + 6 = ‒9 và ‒9 ⋮ (‒9) nên x = ‒5 thỏa mãn.
Vậy x ∈ {0; ‒1; 1; ‒2; 4; ‒5}.
Tìm x, biết: 3x ‒ 2018 : 2 = 23.
3x ‒ 2018 : 2 = 23
3x ‒ 1009 = 23
3x = 23 + 1009
3x = 1032
x = 1032 : 3
x = 344
Vậy x = 344.
Tìm x, biết: 3x + 27 = 45.
3x+27=45
3x =45 ‒ 27
3x =18
x =18:3
x =6
Vậy x=6.
Tìm x thuộc ℤ biết: 3x + 24 chia hết cho x ‒ 4,
Ta có: 3x + 24 = 3(x – 4) + 36.
Vì 3(x−4)⋮x−4và 3x+ 24⋮x−4nên ta có 36⋮x–4.
Suy ra x ‒ 4 là ước của 36.
Ư(36) ∈ {−1;1;−2;2;−3;3;−4;4; −6; 6; −9;9;−12;12;−18;18;−36;36}.
Ta có bảng giá trị:
Vậy x∈{3; 5; 2; 6; 1; 7; 0; 8; −2; 10; −5; 13; −8; 16; −14; 22; −32; 40}.
Tìm x, biết: \[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\].
\[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\]
\[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\]
Điều kiện: \[3x - \frac{5}{4} \ge 0\] hay \[3x \ge \frac{5}{4}\] tức là \[x \ge \frac{5}{{12}}\].
Khi đó, từ \[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\] ta suy ra:
\[x - 15 = 3x - \frac{5}{4}\] hoặc \[x - 15 = - 3x + \frac{5}{4}\]
\[ - 2x = \frac{{55}}{4}\] hoặc \[4x = \frac{{65}}{4}\]
\[x = - \frac{{55}}{8}\] hoặc \[x = \frac{{65}}{{16}}\]
Vậy \[x = - \frac{{55}}{8}\]; \[x = \frac{{65}}{{16}}\].
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028.
M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028
= 2x2 + x2 + y2 ‒ 8xx ‒ 4y + 2xy+ 2028
= (2x2 ‒ 8x + 8) + (x2 + 2xy + y2) + 2020
= 2.(x2 ‒ 4x + 4) + (x+y)2 + 2020
= 2.(x−2)2 + (x +y)2 + 2020
Vì (x−2)2 ≥ 0 với mọi x nên 2.(x ‒ 2)2 ≥ 0 với mọi x
(x+y)2 ≥ 0 với mọi x;y
Suy ra 2.(x−2)2 + (x+y)2 + 2020 ≥ 2020
Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 2020 khi x ‒ 2 = 0 và x + y = 0, tức là x = 2 và y = ‒2.
Tìm x, y biết:
3x = 2y, 7y = 5z và x ‒ y + z = 32.
3x = 2y suy ra \(\frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{\rm{y}}}{3}\)
7y = 5z suy ra \(\frac{{\rm{y}}}{5} = \frac{{\rm{z}}}{7}\)
Suy ra \[\frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{{\rm{5y}}}}{{15}}\]; \[\frac{{{\rm{3y}}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{7}\]
Suy ra \[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{\rm{y}}}{{15}}\]; \[\frac{{\rm{y}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{{21}}\]
Suy ra \[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{\rm{y}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{{21}}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{\rm{y}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{{21}} = \frac{{{\rm{x}} - {\rm{y + z}}}}{{10 - 15 + 21}} = \frac{{32}}{{16}} = 2\]
Suy ra:
\[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = 2\], x = 10.2 = 20
\[\frac{{\rm{y}}}{{15}} = 2\], y = 15.2 = 30
\[\frac{{\rm{z}}}{{21}} = 2\], z = 21.2 = 42
Phân tích đa thức thành nhân tử: 3x2y ‒ 5xy2.
Ta có: 3x2y − 5xy2 = xy(3x − 5y).
Tìm giá trị của x sao cho: 3x + 7 = 28.
3x+7=28
3x =28 ‒ 7
3x = 21
x =21:3
x =7
Vậy x = 7.
Tìm x: \[\frac{4}{5} + x = 8\].
\[\frac{4}{5} + x = 8\]
\[x = 8 - \frac{4}{5}\]
\[x = \frac{{36}}{5}\]
Vậy \[x = \frac{{36}}{5}\].
Tính: 43.
Ta có: 43 = 4.4.4 = 64.
Tính: 4 + 44 + 47 + ... + 431.
A = 4 + 44 + 47 + ... + 431
43A = 43.(4 + 44 + 47 + ... + 431)
64A = 44 + 47 + 410 + ... + 434
64A – A = (44 + 47 + ... + 434) ‒ (4 + 44 + ... + 431)
63A = 434 ‒ 4
Suy ra \[A = \frac{{{4^{34}} - 4}}{{63}}\].
Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính:
\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\].
\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {\frac{{16}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{33}}{8}:\frac{{15}}{4}\]
\[ = \frac{{33}}{8} \cdot \frac{4}{{15}}\]
\[ = \frac{{11}}{{10}}\].
Tính bằng cách thuận tiện nhất: 4 × 7 × 5.
4 × 7 × 5
=(4 × 5) × 7
=20 × 7
=140.
Cho hai số a, b > 0, chứng minh rằng 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3.
Ta có 4(a3 + b3) ≥(a + b)3
4a3 + 4b3 ≥a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
4a3 + 4b3 ‒ (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) ≥0
3a3 + 3b3 ‒ 3a2b ‒ 3ab2 ≥0
a3 + b3 ‒ a2b ‒ ab2 ≥0
(a + b)(a2 ‒ ab + b2) ‒ ab(a + b) ≥0
(a + b)(a2 - 2ab + b2) ≥0
(a + b)(a ‒ b)2 ≥ 0 (đúng với a;b > 0)
4(a3 + b3) ≥(a + b)3
Tìm x, biết:
4(x+1)2+(2x ‒ 1)2 ‒ 8(x ‒ 1)(x+1)=11.
4.(x2+2x+1)+(4x2 ‒ 4x+1) ‒ 8.(x2 ‒ 1)=11
4x2+8x+4+4x2 ‒ 4x+1 ‒ 8x2+8=11
4x+13=11
4x= 11 ‒ 13
4x = ‒2
\[x = - \frac{1}{2}.\]
Vậy \[x = - \frac{1}{2}.\]
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
4(x+5)(x+6)(x+10)(x+12)–3x2
Ta có:
4(x+5)(x+6)(x+10)(x+12)−3x2
=4[(x+5)(x+12)][(x+6)(x+10)]−3x2
=4(x2+17x+60)(x2+16x+60)−3x2
=(2x2+34x+120)(2x2+32x+ 60)−3x2
=(2x2+33x+120 + x)(2x2+33x+ 60 – x)−3x2
=(2x2+33x+120)2–x2−3x2
=(2x2+33x+120)2–4x2
=(2x2+33x+120−2x)(2x2+33x+120+2x)
=(2x2+31x+120)(2x2+35x+120)
=(2x+15)(x+8)(2x2+35x+120).
Phân tích đa thức thành nhân tử:
4(x − 3)2 − 2x(x − 3).
4(x − 3)2 − 2x(x − 3)
= 4(x2 − 6x + 9) − 2x2 + 6x
= 4x2 − 24x + 36 − 2x2 + 6x
= 2x2 − 18x + 36
= 2(x2 − 9x + 18)
= 2(x − 3)(x − 6).
Tính: 4 × 2500.
Ta có: 4 × 2500 = 10000.
Tính nhanh:
\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\].
\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\]
\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{3 \times 5}} + \frac{1}{{3 \times 5}} - \frac{1}{{5 \times 7}} + ... + \frac{1}{{9 \times 11}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]
\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]
\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}}} \right)\)
\[ = \frac{{140}}{{429}}\].
Đổi \[\frac{4}{3}\] sang số thập phân.
Ta có: \[\frac{4}{3} = 1,333...\]
Tính: 40 × 8.
Ta có: 40 × 8 = 320.
Tính: 4000 ‒ 500
Ta có: 4000 ‒ 500 = 3500.
401534 : 46 bằng bao nhiêu dư bao nhiêu?
Ta có: 401534 : 46 = 8729.
41 chia hết cho những số nào?
Ta có số 41 chia hết cho ‒1; 1; ‒41; 41.
Trong đợt thi đua, lớp 6A có 42 bạn được từ 1 đến 10 điểm trở lên, 39 bạn được 2 điểm 10 trở lên, 14 bạn được từ 3 điểm 10 trở lên, 5 bạn được 4 điểm 10, không có ai được trên 4 điểm 10. Tính xem trong đợt thi đua lớp 6A được bao nhiêu điểm 10?
Lớp 6a có số bạn được một diểm 10 là : 42 ‒ 39 = 3 (bạn)
Lớp 6a có số bạn được hai điểm 10 là : 39 ‒ 14 = 25 (bạn)
Lớp 6a có số bạn được ba điểm 10 là : 14 ‒ 5 = 9 (bạn)
Trong đợt thi đua đó lớp 6a được số điểm 10 là : 3.1 + 25.2 + 9.3 + 5.4 = 100 (điểm)
Đặt tính rồi tính: 425 + 28,46.
Đặt tính:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{}&{425\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ + &{28,46}\\\hline{}&{453,46\,\,\,}\end{array}\)
Vậy 425 + 28,46 = 453,46.
Tính: 44 ‒ 18.
Ta có: 44 ‒ 18 = 26.
45 201 ha = ? cm2.
Ta có: 1 ha = 100 000 000 cm2.
45,201 ha= 4520 100000 cm2.
45 201 ha = ? dm2.
Ta có: 1 ha = 1000 000 dm2
45,201 ha = 45 201 000 dm2.
45 giờ = ? ngày ? giờ.
1 ngày = 24 giờ
45 giờ = 24 giờ + 21 giờ = 1 ngày 21 giờ.
Vậy 45 giờ = 1 ngày 21 giờ.
Tính: 45 + 23.
Ta có: 45 + 23 = 68.
45% của 25 là bao nhiêu?
45% của 25 là:
45 × 25 : 100 = 11,25.
Tính: 45 : 7.
Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3.
Tính: 450 × 3.
Ta có: 450 × 3 = 1350.
Tính: 450 : 5
Ta có: 450 : 5 = 90.
Tính: 476 ‒ {5.[409 ‒ (8.3 ‒ 21)2] ‒ 1724}
= 476 − {5.[409 − (24 − 21)2] − 1724}
= 476 − {5.[409 − 32] − 1724}
= 476 − {5.[409 − 9] − 1724}
= 476 − {5.400 − 1724}
= 476 − {2000 − 1724}
= 476−276
= 200.
Tính: 48 × 4.
Ta có: 48 × 4 = 192.
Tính: 480 × 2,8.
Ta có: 480 × 2,8 = 1344.
Tính: 480 × 3.
Ta có: 480 × 3 = 1440.
Tính: 49 × 12.
Ta có: 49 × 12 = 588.
4 dm = ? m.
Ta có: 4dm = 0,4m.
4 m2 3 dm2 = ? m2.
1 dm2 = 0,01 m2
Vậy 4m2 3 dm2 = 4m2 + 0,03 m2 = 4,03 m2.
Giải phương trình:
\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1} - 3x\].
Điều kiện \[x \ge - \frac{1}{3}\].
\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1} - 3x\]
\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 - \sqrt {3x + 1} + 3x = 0\]
\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \left( {2x + 1} \right) - \sqrt {3x + 1} = 0\]
\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]
\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left( {x + 1} \right) + \frac{{4{x^2} + x}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]
\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left[ {x + 1 + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }}} \right] = 0\left( * \right)\]
Với \[x \ge - \frac{1}{3}\] thì \[\left( {x + 1} \right) + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} > 0\]
Từ (*) suy ra 4x2 + x = 0
x(4x + 1) = 0
x = 0 hoặc \[x = - \frac{1}{4}\]
Vậy X = 0 hoặc \[x = - \frac{1}{4}\].
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}4xy + 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{3}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = \frac{{85}}{3}\\2x + \frac{1}{{x + y}} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\].
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a \ne 0\\x - y = b\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = {a^2}\\{\left( {x - y} \right)^2} = {b^2}\end{array} \right.\) hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2xy + {y^2} = {a^2}\\{x^2} - 2xy + {y^2} = {b^2}\end{array} \right.\]
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}4xy = {a^2} - {b^2}\\2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = {a^2} + {b^2}\end{array} \right.\]
Từ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a\\x - y = b\end{array} \right.\) suy ra 2x = a + b.
Hệ phương trình đã cho trở thành:
\[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - {b^2} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3{a^2} + {b^2} + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {{a^2} + 2 + \frac{1}{{{a^2}}}} \right) + {b^2} = \frac{{85}}{3} + 6\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3{\left( {a + \frac{1}{a}} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - b\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Thay (2) vào (1) ta được:
\[3{\left( {\frac{{13}}{3} - b} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\]
\(3\left( {\frac{{169}}{9} - \frac{{26}}{3}b + {b^2}} \right) + {b^2} = \frac{{103}}{3}\)
\(169 - 78b + 9{b^2} + 3{b^2} = 103\)
\[12{b^2} - 78b + 66 = 0\]
\(b = 1\) hoặc \(b = \frac{{11}}{2}\)
¬ Với \(b = 1,\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - 1 = \frac{{10}}{3}\]
Suy ra \(3{a^2} - 10a + 3 = 0\)
\(a = 3\) (thỏa mãn) hoặc \(a = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có:
⦁\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x - y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1.\end{array} \right.\)
⦁\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{1}{3}\\x - y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y = - \frac{1}{3}.\end{array} \right.\)
¬ Với \(b = \frac{{11}}{2},\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - \frac{{11}}{2} = - \frac{7}{6}.\]
Suy ra \(6{a^2} + 7a + 6 = 0\) (phương trình vô nghiệm).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {\frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}} \right)} \right\}.\)
Tính: 5 : 0.
Ta có 5 không chia được cho 0.
Tính:
\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\].
\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) \cdot \left( {5\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}}} \right)\]
\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {5 + \frac{{14}}{{17}} + 6 + \frac{3}{{17}}} \right)\]
\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {11 + 1} \right)\]
\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot 12 = - 39\]
5 tấn 25 kg = ? kg
1 tấn = 1000kg
5 tấn 25 kg = 5000kg + 25kg = 5025kg.
5% của 1000 bằng bao nhiêu?
5% của 1000 là:
1000 × 5 : 100 = 50.
5,38km bằng bao nhiêu m
1 km = 1000m
5,38km = 5380m.
Viết phân số \[\frac{5}{8}\]dưới dạng phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.
Ta có: \[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}} = 0,625.\]
Tìm x:
5x + 5x + 1 = 150.
5x + 5x + 1 = 150
5x + 5x.5 = 150
5x(1 + 5) = 150
5x.6 = 150
5x = 150 : 6
5x = 25
5x = 52
x = 2
Vậy x = 2.
Tìm x:
\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\].
\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 3}} \cdot 5 = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} \cdot \left( {1 + \frac{5}{6} \cdot 5} \right) = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} \cdot \frac{{31}}{6} = \frac{{275}}{2}\]
\[{5^{x + 3}} = \frac{{275}}{2}:\frac{{31}}{6}\]
\[{5^{x + 3}} = \frac{{825}}{{31}}\] (vô lí)
Vậy không có giá trị x thỏa mãn.
Tính: 500 : 25.
Ta có: 500 : 25 = 10.
8% của 50000 là bao nhiêu?
8% của 50000 là:
50000 × 8 : 100 = 4000.
Tính: 50000 : 1000.
Ta có: 50000 : 1000 = 50.
Một xí nghiệp may được 50 000 áo sơ mi, lần đầu bán được 28000 áo sơ mi, lần sau bán được 17000 áo sơ mi. Hỏi xí nghiệp đó còn lại bao nhiêu áo sơ mi (giải bằng hai cách khác nhau)
Cách 1: Giải bằng hai phép tính
Số áo sơ mi xí nghiệp đã bán là:
28 000 + 17 000 = 45 000 (áo)
Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:
50 000 ‒ 45 000 = 5 000 (áo).
Đáp số: 5 000 cái áo.
Cách 2: Giải bằng một phép tính
Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:
50 000 ‒ (28 000 + 17 000) = 5 000 (áo).
Đáp số: 5 000 áo.
Tính:
513 : 510 + 25.22.
513 : 510 + 25.22
= 53 + 25.22
= 125 + 25.4
= 125 + 100
= 225.
Tính: 526 ‒ 131 ‒ 326 + 321.
526 ‒ 131 ‒ 326 + 321
= (526 ‒ 326) + (321 ‒ 131)
= 200 + 190
= 390.
Tính: 526 ‒ 326.
Ta có: 526 ‒ 326 = 200.
Tính: 54 × 25.
Ta có: 54 × 25 = 1350.
54 dm2 7 cm2= ? cm2.
1 dm2 = 100 cm2
54 dm2 7 cm2= 54 × 100 cm2 + 7 cm2 = 5400 cm2 + 7 cm2 = 5407 cm2.
Thay * bằng các chữ số nào để được số 548* chia hết cho cả 3 và 5?
Để 548* chia hết cho 5 thì số cần tìm phải có tận cùng là 0 hoặc 5
Xét số 5480 có tổng các chữ số 5 + 4 + 8 + 0 = 17 không chia hết cho 3 nên 5480 không chia hết cho 3.
Xét số 5485 có tổng các chữ số 5+ 4 + 8 + 5 = 22 không chia hết cho 3 nên 5485 không chia hết cho 3.
Vậy không tồn tại chữ số * thỏa mãn để 548* chia hết cho 3 và 5.
Tính: 56 ‒ 17.
Tính: 560 × 55
Ta có: 560 × 55 = 30800.
Tính: 57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)
57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)
= 57 ‒ 37 + 43 + 37 ‒ 400
= 100 ‒ 400
= ‒300.
Tính: 57 × 6.
Ta có: 57 × 6 = 342.
Tính: 57 × 9
Ta có: 57 × 9 = 513.
Tìm x:
\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\].
\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\]
\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{50}}\]
\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{2}{{25}}\]
\[x = \frac{2}{{25}} + \frac{3}{{25}}\]
\[x = \frac{1}{5}\]
Vậy \[x = \frac{1}{5}\].
5m 3 cm = ? dm
1m = 10 dm
1 cm = 0,1 dm
5m 3 cm = 50 dm + 0,3 dm = 50,3 dm.
Tìm x, biết:
5x + 25 = 125.
5x + 25 = 125
5x = 125 ‒ 25
5x = 100
x = 20
Vậy x = 20.
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Phương trình (2) viết lại như sau:
3x + 2x2 ‒ 2xy + xy ‒ y2 = 11
2x2 ‒ xy ‒ y2 + 3x = 11
4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x = 22.
Cộng từng vế của phương trình trên với phương trình (1) ta được:
(5x2 + 2y2 + 2xy) + (4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x) = 26 + 22
9x2 + 6x = 48
9x2 – 18x + 24x – 48 = 0
9x(x – 2) + 24(x – 2) = 0
(x – 2)(9x + 24) = 0
x – 2 = 0 hoặc 9x + 24 = 0
x = 2 hoặc \(x = - \frac{8}{3}.\)
⦁Thay x = 2 vào phương trình (1) ta được:
5.22 + 2y2 + 2.2.y = 26
20 + 2y2 + 4y = 26
2y2 + 4y ‒ 6 = 0
y = 1 hoặc y = ‒3.
Do đó các cặp số (2; 1); (2; ‒3) là nghiệm của hệ phương trình.
⦁Thay \(x = - \frac{8}{3}\)vào phương trình (1) ta được:
\[5 \cdot {\left( { - \frac{8}{3}} \right)^2} + 2{y^2} + 2 \cdot \left( { - \frac{8}{3}} \right) \cdot y = 26\]
\[\frac{{320}}{9} + 2{y^2} - \frac{{16}}{3}y = 26\]
18y2 – 48y + 86 = 0 (phương trình vô nghiệm).
Vậy hệ phương trình có hai nghiệm là (2; 1), (2; ‒3).
Tính bằng cách thuận tiện:
2 + 6 + 10 + 14 + 18 + ... + 42 + 46.
Tổng trên có số các số hạng là:
(46 ‒ 2) : 4 + 1 = 12(số)
Tổng của số cuối và số đầu là:
46 + 2 = 48
Tổng trên có số các cặp số có tổng là 48 là:
12 : 2 = 6 (cặp)
Kết quả của tổng trên là: 48 × 6 = 288.
Tính: 6 × 150000.
Ta có: 6 × 150000 = 900000.
Tính: 6,84 ‒ 6,48
Ta có: 6,84 ‒ 6,48 = 0,36.
Rút gọn:
\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
\[ = \frac{{{2^8} \cdot {3^8} \cdot {2^4} - {2^{2 \cdot 5}} \cdot {3^{2 \cdot 4}} \cdot {2^4}}}{{{3^{3 \cdot 3}} \cdot {2^{3 \cdot 4}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8} - {2^{14}} \cdot {3^8}}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8}\left( {1 - {2^2}} \right)}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} \cdot \left( {1 - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{3^8} \cdot \left( { - 3} \right)}}{{3 \cdot \left( { - 1} \right)}} = {3^8}.\]
Tính: 60 × 8
Ta có: 60 × 8 = 480.
Một người lãi trong 1 ngày được 6000000 đồng bằng 12% tiền vốn. Tính tiền vốn?
Tiền vốn là: 6000000 : 12 × 100 = 50000000.
62,5% đổi ra phân số bằng bao nhiêu?
Ta có: \[62,5\% = \frac{{62,5}}{{100}} = \frac{{625}}{{1000}} = \frac{5}{8}.\]
Tính: 62000 ‒ 12000.
Ta có: 62000 ‒ 12000 = 50000.
Tính: 63 : 4
Tính: 64 ‒ 32
Ta có: 64 ‒ 32 = 32.
Tính: \[64 \times 30\% + 64 \times \frac{7}{{10}}\].
\[64 \times 30\% + 64 \times \frac{7}{{10}}\]
= (0,3 + 0,7) × 64
= 1 × 64 = 64.
Tính: 65 × 25.
Ta có: 65 × 25 = 1625.
650 g = ? kg
1kg = 1000g
Vậy 650 g = 0,65 kg.
Số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số nào?
Ta có số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số: 35 700 000.
Tính: 68 : 7.
Ta có: 68 : 7 = 7 dư 5.
686 ‒ 14.19 ‒ 14.25
= 49.14 − 14.19 − 14.25
= 14.(49 − 14 − 25)
= 14.10
= 140.
Tính: 69 × 875.
Ta có: 69 × 875 = 60375.
Tính: 6 km2 40000 m2 = ... km2
1 000 000 m2 = 1 km2
1 m2 = 0,000001 km2.
6km2 4 0000 m2= 6km2 + 0,04 km2 = 6,04 km2.
Tìm số nguyên x để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên.
Ta có: \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}} = \frac{{3\left( {2x + 1} \right) + 2}}{{2x + 1}} = 3 + \frac{2}{{2x + 1}}\]
Với x nguyên, để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên thì \[\frac{2}{{2x + 1}}\] nguyên, tức 2 ⋮ (2x + 1)
Do đó 2x + 1 ∈ Ư(2) = {−2; −1; 1; 2}.
Mà x nguyên nên 2x + 1 là số lẻ, suy ra 2x + 1 ∈ {−1; 1}.
Với 2x + 1 = ‒1suy ra x = ‒1;
Với 2x + 1 = 1 suy ra x = 0.
Vậy x ∈{−1;0}.
Cho A = 7 + 72 + 73 + ... + 7199.
a) Tính A.
b) Tìm x để 6A + 7 = 7x + 2.
a)7A = 72+73+ ...+7199+7200
Suy ra 7A ‒ A = 7200 ‒7
Hay 6A = 7200 ‒ 7
Nên \[A = \frac{{{7^{200}} - 7}}{6}\].
b) Theo câu a, ta có 6A = 7200 ‒ 7
Theo bài, 6A + 7 = 7x + 2
Suy ra 7200– 7 + 7 = 7x+2
7200 = 7x+2
x + 2 = 200
x = 200 ‒ 2
x = 198.
Vậy x = 198.
Tìm x, biết: 72x+72x + 3=344.
72x+72x + 3=344
72x+72x .73 =344
72x (1 + 73) = 344
72x.344 = 344
72x = 1
2x = 0
x = 0
Vậy x = 0.
7 tạ 25 kg = ? tạ
1 tạ = 100kg
Vậy 7 tạ 25kg = 7 tạ + \[\frac{{25}}{{100}}\]kg = 7 tạ + 0,25 tạ = 7,25 tạ.
Tính bằng cách thuận tiện:
\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\].
\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\]
\[ = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} - \frac{{13}}{{36}}} \right)\]
\[ = \frac{7}{6} \times \frac{5}{6}\]
\[ = \frac{{35}}{{36}}.\]
Tìm x:
\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\].
\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\]
\[\frac{{{7^x} \cdot {7^2} + {7^x} \cdot 7 + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x}} \cdot 5 + {5^{2x}} \cdot {5^3}}}{{131}}\]
\[\frac{{{7^x}\left( {{7^2} + 7 + 1} \right)}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}}\left( {1 + 5 + {5^2}} \right)}}{{131}}\]
\[\frac{{{7^x} \cdot 57}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} \cdot 131}}{{131}}\]
7x = 52x
x = 0
Vậy x = 0.








