10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 4
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 4

A
Admin
ToánLớp 1270 lượt thi
150 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

2km2 = ? ha.

Xem đáp án

2km2= 200 ha.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 2x + 5 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Ta có: 2x + 5 = 2(x + 1) + 3

Do đó để 2x + 5 chia hết cho x + 1 thì 3 chia hết cho x + 1.

Hay x + 1 Ư(3) = {1; ‒1; 3 ; ‒3}.

Mà x là số tự nhiên nên x + 1 ≥ 1, suy ra x + 1 {1; 3}.

Do đó x {0; 2}.

3. Tự luận
1 điểm

Cho \[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\].

a) Rút gọn Q.

b) Tìm các giá trị nguyên của x để Q có giá trị nguyên.

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 2.        

\[Q = \left( {\frac{{2x - {x^2}}}{{2{x^2} + 8}} - \frac{{2{x^2}}}{{{x^3} - 2{x^2} + 4x - 8}}} \right)\left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{{1 - x}}{x}} \right)\]

\[ = \left[ {\frac{{x\left( {2 - x} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} - \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}}} \right] \cdot \frac{{2 + x\left( {1 - x} \right)}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{ - x{{\left( {x - 2} \right)}^2} - 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{2 + x - {x^2}}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) + 4{x^2}}}{{2\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}}{{2\left( {{x^2} + 4} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\]

\[ = \frac{{x + 1}}{{2x}}\].

Vậy với x ≠ 0 và x ≠ 2 thì \(Q = \frac{{x + 1}}{{2x}}\).

b) Với x ≠ 0 và x ≠ 2, ta có: \[2Q = 2 \cdot \frac{{x + 1}}{{2x}} = 1 + \frac{1}{x}.\]

Để 2Q ℤ thì 1 x, hay x Ư(1) = {1; –1}.

Với x = 1, ta có \(Q = \frac{{1 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 1 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.

Với x = –1, ta có \(Q = \frac{{ - 1 + 1}}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 0 \in \mathbb{Z}\) nên thỏa mãn.

Vậy x {1; −1}.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z biết: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5}\] và x + y + z = 49.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{2x}}{3} = \frac{{3y}}{4} = \frac{{4z}}{5} = \frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{12x}}{{18}} = \frac{{12y}}{{16}} = \frac{{12z}}{{15}} = \frac{{12x + 12y + 12z}}{{18 + 16 + 15}} = \frac{{12\left( {x + y + z} \right)}}{{49}} = \frac{{12 \cdot 49}}{{49}} = 12\]

Suy ra:

\[\frac{{2x}}{3} = 12\], suy ra 2x = 36, x = 18;

\[\frac{{3y}}{4} = 12\], suy ra 3y = 48, y = 16;

\[\frac{{4z}}{5} = 12\], suy ra 4z = 60, z = 15.

Vậy x = 18, y = 16, z = 15.

5. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

2x2 ‒ 7x + 6 = 0.

Xem đáp án

2x2 − 7x + 6 = 0

(2x2 − 4x) − (3x − 6) = 0

2x(x − 2) − 3(x − 2) = 0

(x − 2)(2x − 3) = 0

x − 2 = 0 hoặc 2x − 3 = 0

x = 2 hoặc \[x = \frac{3}{2}\]

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2; \[x = \frac{3}{2}.\]

6. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn:

2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy – 7.

Xem đáp án

Ta có:

2x2 + 2y2 + 3x − 6y = 5xy − 7

2x2 + 2y2 + 3x − 6y − 5xy = −7

2x2 − 4xy + 2y2 − xy + 3x − 6y = −7

2x(x − 2y) − y(x − 2y) + 3(x − 2y) = −7

(2x − y + 3)(x − 2y) = −7

Vì x; y là số nguyên nên 2x ‒ y + z ℤ; x ‒ 2y

x ‒ 2y

‒3

‒1

1

3

2x ‒ y + 1

1

3

‒3

‒1

x

1

\[\frac{5}{3}\]

‒3

\[ - \frac{7}{3}\]

y

2

\[\frac{4}{3}\]

‒2

\[ - \frac{8}{3}\]

x; y là số nguyên nên (x; y) {(1; 2); (3; 2)}.

7. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\\{x^2} - {y^2} = 3\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + xy = {y^2} - 3y + 2\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} = 3\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ (1):

2x2 + xy = y2 ‒ 3y + 2

2x2 + xy ‒ y2 + 3y ‒ 2 = 0

2x(x+y1)y(x+y1)+2(x+y1)=0

(x+y1)(2xy+2)=0

Suy ra x + y – 1 = 0 hoặc 2xy+2 = 0.

Với x+y=1.

Từ (2) suy ra (xy)(x+y)=3.

Thay x+y=1 vào (*) ta suy ra: xy=3.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 3\end{array} \right.\)

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1.\end{array} \right.\]

Với 2xy+2 = 0, suy ra y = 2x + 2, thay vào (2) ta được:

x2 – (2x + 2)2 = 3

x2 – 4x2 – 8x – 4 = 3

3x2 + 8x + 7 = 0

Phương trình trên có ∆’ = 42 – 3.7 = –5 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; –1).

8. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

2x2 ‒ 5x ‒ 7.

Xem đáp án

2x2 − 5x − 7

= (2x2 + 2x) + (−7x − 7)

= 2x(x + 1) − 7(x + 1)

= (2x − 7)(x + 1).

9. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0.

Xem đáp án

2x3 ‒ 7x2 + 5x = 0

x(2x27x+5)=0

x(2x22x5x+5)=0

x[(2x22x)(5x5)]=0

x[2x(x1)5(x1)]=0

x(x1) (2x5)=0

x = 0 hoặc x ‒1 = 0 hoặc 2x ‒ 5 = 0

x = 0 hoặc x = 1 hoặc \[x = \frac{5}{2}\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0; x = 1; \[x = \frac{5}{2}\].

10. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y thuộc ℤ, biết:

2x + y = 2x + 4.

Xem đáp án

2x + y = 2x + 4

y(2x+1)(2x+1)=3

(2x+1)(y1)=3.

Ta có bảng sau:

2x + 1

‒3

‒1

1

3

y ‒ 1

‒1

‒3

3

1

x

‒2

‒1

0

1

y

0

‒2

4

2

Vậy (x; y) {(‒2; 0); (‒1; ‒2); (0; 4); (1;2)}.

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

3 + 6 + 12 + 24 + ... + 1536.

Xem đáp án

S=3+6+12+24+48+...+1536

2S=6+12+24+48+...+3072

2SS= (6+12+24+48+...+3072) ‒ (3+6+12+24+48+...+1536)

S = 30723

S=3069

Vậy S=3069.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm n, biết:

3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162.

Xem đáp án

3‒1.3n + 5.3n ‒ 1 = 162

3n ‒ 1 + 5.3n − 1 =162

3n ‒ 1 (5 + 1) = 162

6. 3n ‒ 1 = 162

3n ‒ 1 = 27 = 33

n − 1 = 3

n = 4

Vậy n = 4.

13. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 3 số lẻ liên tiếp có một số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp lần lượt là: n; n + 1; n + 2  (n  ℕ).

Nếu n chia hết cho 3 thì bài toán luôn đúng (3k chia hết cho 3)

Nếu n : 3 dư 1 thì n = 3k + 1 (k )

Suy ra n + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3

Nếu n : 3 dư 2 thì n = 3k + 2 (k )

Suy ra n + 1 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3 

Vậy trong 3 số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

(x ‒ 3)(3x + 21) = 0.

Xem đáp án

(x ‒ 3)(3x + 21) = 0

x ‒ 3 = 0 hoặc 3x + 21 = 0

x =3 hoặc x=‒7

Vậy x = 3; x = ‒7.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

3x ‒ 28 = x + 36.

Xem đáp án

3x ‒ 28 = x+36

3x ‒ x = 36+28

2x =64

x =64:2

x=32

Vậy x = 32.

16. Tự luận
1 điểm

Tính:

3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32.

Xem đáp án

3.(32,1 + 6,32) + 7.32,1 ‒ 3. 0,32

= 3.32,1 + 3.6,32 + 7.32,1 ‒ 3.0,32

= 32,1(3 + 7) + 3.(6,32 ‒ 0,32)

= 32,1.10 + 3.6

= 321 + 18

= 339.

17. Tự luận
1 điểm

Tích: 3 × 3 × 3...× 3 (2025 chữ số 3) kết quả tận cùng là mấy?

Xem đáp án

Ta thấy: 3 × 3 × 3 × 3 = 81, tích của 4 chữ số 3 cho chữ số tận cùng bằng chữ số 1.

Vì 2025 : 4 được thương là 506 (chữ số 1) và dư 1 (1 chữ số 3)

Vậy tích A có chữ số tận cùng là 3.

18. Tự luận
1 điểm

Giải bất phương trình:

3(x2)5 > 3(2x1).

Xem đáp án

3(x2)5 > 3(2x1)

3x ‒ 6 ‒ 5 > 6x ‒ 3

3x ‒ 6x > ‒3 + 6 + 5

‒3x > 8

\[x < - \frac{8}{3}\]

Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x < - \frac{8}{3}\].

19. Tự luận
1 điểm

Tính: 3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68).

Xem đáp án

3,78 × (200 ‒ 68) ‒ 3.78 × (100 ‒ 68)

= 3,78 × 132 ‒ 3,78 × 32

= 3,78 × ( 132 ‒ 32 )

= 3,78 × 100

= 378.

20. Tự luận
1 điểm

Có một bao gạo, biết rằng \[\frac{3}{4}\] bao gạo đó là 0,15 tạ gạo. Hỏi nếu lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Đổi 0,15 tạ = 15 kg.

Bao gạo đó nặng:

\(15:\frac{3}{4} = 20\) (kg).

Vậy lấy đi \[\frac{4}{5}\] bao gạo đó thì được

\(20:\frac{4}{5} = 16\) (kg).

21. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z biết:

\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\] và x + y + z = ‒45.

Xem đáp án

\[\frac{3}{4}x = \frac{4}{5}y = \frac{6}{7}z\]

\[\frac{{3x}}{{48}} = \frac{{4y}}{{60}} = \frac{{6z}}{{84}}\]

\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{x}{{16}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{14}} = \frac{{x + y + z}}{{16 + 15 + 14}} = \frac{{ - 45}}{{45}} = - 1\]

Do đó \[\frac{x}{{16}} = - 1,\frac{y}{{15}} = - 1,\frac{z}{{14}} = - 1\]

Suy ra x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14

Vậy x = ‒16, y = ‒15, z = ‒14.

22. Tự luận
1 điểm

Đi \[\frac{3}{7}\] quãng đường thì còn lại 24 km. Hỏi quãng đường dài bao nhiêu km?

Xem đáp án

Quãng đường còn lại chiếm số phần là: 

\[1 - \frac{3}{7} = \frac{4}{7}\]​ (quãng đường).

Quãng đường dài số km là: 

\(24:\frac{4}{7} = 42\) (km).

23. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

3x + 1 ‒ 3x = 162.

Xem đáp án

3x + 1 ‒ 3x = 162

3x . 3 ‒ 3x . 1 = 162

3x . (3 1) = 162

3x . 2 = 162

3x = 162 : 2

3x = 81

3x = 34 

x = 4

Vậy x = 4.

24. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

31 + 32 + 33 + ... + 360 chia hết cho 13.

Xem đáp án

Ta có:

31 + 32 + 33 + ... + 360

= (3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36) + ... + (358 + 359 + 360)

= 3(1 + 3 + 32) + 34 (1 + 3 + 32) + ... + 358 (1 + 3 + 32)

= (1 + 3 + 32) (3 + 34 + ... + 358)

= 13(3 + 34 + ... + 358) 13.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15.

Xem đáp án

Ư(30) = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}.

Các ước không nhỏ hơn 15 là 15, 30

Vậy x thỏa mãn 30 chia hết cho x và x không nhỏ hơn 15 là: 15,30.

26. Tự luận
1 điểm

3% của 300 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

3% của 300 là:

300 × 3 : 100 = 9.

27. Tự luận
1 điểm

40% của 300 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

40% của 300 là:

300 × 40 : 100 = 120.

28. Tự luận
1 điểm

3000 giây bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1 phút = 60 giây

Vậy 3000 giây \[ = \frac{{3000}}{{60}}\] phút = 50 phút.

29. Tự luận
1 điểm

Tính: 3000 ‒ 1000.

Xem đáp án

Ta có: 3000 ‒ 1000 = 2000.

30. Tự luận
1 điểm

\[\frac{{303}}{{3003}}\] rút gọn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{303}}{{3003}} = \frac{{303:3}}{{3003:3}} = \frac{{101}}{{1001}}\].

31. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 315 : 12.

Xem đáp án

Đặt tính:

 Vậy 315 : 12 = 26,25.

32. Tự luận
1 điểm

25% của 324 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

25% của 324 bằng:

324 × 25 : 100 = 81.

33. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 326 × 728 + 327 × 272.

Xem đáp án

326 × 728 + 327 × 272

= 326 × 728 + 326 × 272 + 272

= 326 × (728 + 272) + 272

= 326 × 1000 + 272

= 326000 + 272

= 326272.

34. Tự luận
1 điểm

366 chia hết cho các số nguyên tố nào?

Xem đáp án

Ta có: 336 = 24 .3.7.

Vậy 366 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 7.

35. Tự luận
1 điểm

Tính: 347 ‒ 234.

Xem đáp án

Ta có: 347 ‒ 234 = 113.

36. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

348 : 4 + 272 : 4 + 200.

Xem đáp án

348 : 4 + 272 : 4 + 200

= (348 + 272) : 4 + 200

= 620 : 4 + 200

= 155 + 200

= 355.

37. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số: \[\frac{{35}}{{30}}\].

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{35}}{{30}} = \frac{{35:5}}{{30:5}} = \frac{7}{6}.\]

38. Tự luận
1 điểm

350 có bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Các ước tự nhiên của 350 là:

Ư(350) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 25; 35; 50; 70; 175; 350}.

Vậy số 350 có tất cả 12 ước là số tự nhiên và 24 ước là số nguyên.

39. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính:

35.13 + 35.37 ‒ 15.5.

Xem đáp án

35.13 + 35.37 ‒ 15.5

= 35.(13 + 37) ‒ 15.5

= 35.50 ‒ 15.5

= 1750 ‒ 75

= 1675.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

x × 145 + x × 355 = 965000.

Xem đáp án

x ×145+x×355=965000

x×(145+355)=965000

x×500=965000

x=1930

Vậy x = 1930.

41. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7.

Xem đáp án

36.13 + 64.37 + 9.4.87 + 64.9.7

= 36.13 + 36.87 + 64.37 + 64.9.7

= 36(13 +87) +  64 (37 + 63)

= 36.100 + 64.100

= 3600 + 6400

= 10000.

42. Tự luận
1 điểm

Tính: 36 × 25.

Xem đáp án

Ta có: 36 × 25 = 900.

43. Tự luận
1 điểm

361 bằng bao nhiêu mũ 2?

Xem đáp án

Ta có: 361 = 192.

44. Tự luận
1 điểm

Tính: 36 ‒ 19.

Xem đáp án

Ta có: 36 ‒ 19 = 15.

45. Tự luận
1 điểm
Tính: 365 × 2
Xem đáp án

Ta có: 365 × 2 = 730.

46. Tự luận
1 điểm

Tính: 366 : 7.

Xem đáp án

Ta có: 366 : 7 = 52 dư 2.

47. Tự luận
1 điểm

Tính: 36 × 6

Xem đáp án

Ta có: 36 × 6 = 212.

48. Tự luận
1 điểm

37dm2 9m2 = ? cm2

Xem đáp án

1 dm2 = 100 cm2

1 m2 = 10000 cm2

37 dm2 9 m2 = 3700cm2 + 90000 cm2 = 93700 cm2.

49. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý:

\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\].

Xem đáp án

\[\frac{{38}}{{11}} + \left( {\frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}} \right)\]

\[ = \frac{{38}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}} + \frac{6}{{11}}\]

\[ = \left( {\frac{{38}}{{11}} + \frac{6}{{11}}} \right) + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = \frac{{44}}{{11}} + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = 4 + \frac{{16}}{{13}}\]

\[ = \frac{{52}}{{13}} + \frac{{16}}{{13}} = \frac{{68}}{{13}}\].

50. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 38,46 < x < 39,08.

Xem đáp án

Ta có: 38,46 < x < 39, 08 với x

Suy ra x = 39.

51. Tự luận
1 điểm

Tính: 380 : 24.

Xem đáp án

Ta có: 380 : 24 = 15 dư 20.

52. Tự luận
1 điểm

3 m2 5 dm2 = ? cm2

Xem đáp án

3m2 5dm2 = 30 000cm2 500cm2 = 30 500cm2.

Vậy 3m2 5dm2 = 30 500cm2.

53. Tự luận
1 điểm

3 m 2 dm bằng bao nhiêu m?

Xem đáp án

Ta có: 3 m2 dm = 3m + 0,2 m = 3,2 m.

54. Tự luận
1 điểm

Cộng nhanh hai hỗn số sau: \[3\frac{1}{5},2\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Ta có:

\[3\frac{1}{5} + 2\frac{2}{3} = 3 + \frac{1}{5} + 2 + \frac{2}{3} = \left( {3 + 2} \right) + \left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{3}} \right)\]

\[ = 5 + \left( {\frac{3}{{15}} + \frac{{10}}{{15}}} \right) = 5 + \frac{{13}}{{15}} = \frac{{88}}{{15}}.\]

55. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: 3x + 6 chia hết cho 2x + 1.

Xem đáp án

Ta có: (3x + 6) (2x + 1) 

Suy ra 2(3x + 6) (2x + 1) hay (6x + 12) (2x + 1) 

Do đó 3(2x + 1) + 9 (2x + 1) 

Nên 9 (2x + 1) hay 2x + 1  Ư(9) = {1; ‒1; 3; ‒3; 9; ‒9}.

Với 2x + 1 = 1 thì x = 0;

Thử lại, 3x + 6 = 3.0 + 6 = 6 và 6 1 nên x = 0 thỏa mãn.

Với 2x + 1 = ‒1 thì x = ‒1;

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒1) + 6 = 3 và 3 (‒1) nên x = ‒1 thỏa mãn.

Với 2x + 1 = 3 thì x = 1;

Thử lại, 3x + 6 = 3.1 + 6 = 9 và 9 3 nên x = 1 thỏa mãn.

Với 2x + 1 = ‒3 thì x = ‒2;

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒2) + 6 = 0 và 0 (‒3) nên x = ‒2 thỏa mãn.

Với 2x + 1 = 9 thì x = 4;

Thử lại, 3x + 6 = 3.4 + 6 = 18 và 18 9 nên x = 4 thỏa mãn.

Với 2x + 1 = ‒9 thì x = ‒5.

Thử lại, 3x + 6 = 3.(‒5) + 6 = ‒9 và ‒9 (‒9) nên x = ‒5 thỏa mãn.

Vậy x  {0; ‒1; 1; ‒2; 4; ‒5}.

56. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 3x ‒ 2018 : 2 = 23.

Xem đáp án

3x ‒ 2018 : 2 = 23

3x ‒ 1009 = 23

3x = 23 + 1009

3x = 1032

x = 1032 : 3

x = 344

Vậy x = 344.

57. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 3x + 27 = 45.

Xem đáp án

3x+27=45

3x =4527

3x =18

x =18:3

x =6

Vậy x=6.

58. Tự luận
1 điểm

Tìm x thuộc ℤ biết: 3x + 24 chia hết cho x ‒ 4,

Xem đáp án

Ta có: 3x + 24 = 3(x – 4) + 36.

3(x4)x4và 3x+ 24x4nên ta có 36x4.

Suy ra x ‒ 4 là ước của 36.

Ư(36) {−1;1;−2;2;−3;3;−4;4; −6; 6; −9;9;−12;12;−18;18;−36;36}.

Ta có bảng giá trị:

 Vậy x{3; 5; 2; 6; 1; 7; 0; 8; −2; 10; −5; 13; −8; 16; −14; 22; −32; 40}.

59. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: \[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\].

Xem đáp án

\[3x - \left| {x - 15} \right| = \frac{5}{4}\]

\[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\]

Điều kiện: \[3x - \frac{5}{4} \ge 0\] hay \[3x \ge \frac{5}{4}\] tức là \[x \ge \frac{5}{{12}}\].

Khi đó, từ \[\left| {x - 15} \right| = 3x - \frac{5}{4}\] ta suy ra:

\[x - 15 = 3x - \frac{5}{4}\] hoặc \[x - 15 = - 3x + \frac{5}{4}\]

\[ - 2x = \frac{{55}}{4}\] hoặc \[4x = \frac{{65}}{4}\]

\[x = - \frac{{55}}{8}\] hoặc \[x = \frac{{65}}{{16}}\]

Vậy \[x = - \frac{{55}}{8}\]; \[x = \frac{{65}}{{16}}\].

60. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028.

Xem đáp án

M = 3x2 + y2 ‒ 8x ‒ 4y + 2xy + 2028

= 2x2 + x2 + y2 ‒ 8xx ‒ 4y + 2xy+ 2028

= (2x2 ‒ 8x + 8) + (x2 + 2xy + y2) + 2020

= 2.(x2 ‒ 4x + 4) + (x+y)2 + 2020

= 2.(x2)2 + (x +y)2 + 2020

Vì (x2)2 ≥ 0 với mọi x nên 2.(x ‒ 2)2 ≥ 0 với mọi x

     (x+y)2 ≥ 0 với mọi x;y

Suy ra 2.(x2)2 + (x+y)2 + 2020 ≥ 2020

Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 2020 khi x ‒ 2 = 0 và x + y = 0, tức là x = 2 và y = ‒2.

61. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết:

3x = 2y, 7y = 5z và x ‒ y + z = 32.

Xem đáp án

3x = 2y suy ra \(\frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{\rm{y}}}{3}\)

7y = 5z suy ra \(\frac{{\rm{y}}}{5} = \frac{{\rm{z}}}{7}\)

Suy ra \[\frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{{\rm{5y}}}}{{15}}\]; \[\frac{{{\rm{3y}}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{7}\]

Suy ra \[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{\rm{y}}}{{15}}\]; \[\frac{{\rm{y}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{{21}}\]

Suy ra \[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{\rm{y}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{{21}}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{\rm{y}}}{{15}} = \frac{{\rm{z}}}{{21}} = \frac{{{\rm{x}} - {\rm{y + z}}}}{{10 - 15 + 21}} = \frac{{32}}{{16}} = 2\]

Suy ra:

\[\frac{{\rm{x}}}{{10}} = 2\], x = 10.2 = 20

\[\frac{{\rm{y}}}{{15}} = 2\], y = 15.2 = 30

\[\frac{{\rm{z}}}{{21}} = 2\], z = 21.2 = 42

62. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 3x2y ‒ 5xy2.

Xem đáp án

Ta có: 3x2y − 5xy2 = xy(3x − 5y).

63. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của x sao cho: 3x + 7 = 28.

Xem đáp án

3x+7=28

3x =287

3x = 21

x =21:3

x =7

Vậy x = 7.

64. Tự luận
1 điểm

Tìm x: \[\frac{4}{5} + x = 8\].

 

Xem đáp án

\[\frac{4}{5} + x = 8\]

\[x = 8 - \frac{4}{5}\]

\[x = \frac{{36}}{5}\]

Vậy \[x = \frac{{36}}{5}\].

65. Tự luận
1 điểm

Tính: 43.

Xem đáp án

Ta có: 43 = 4.4.4 = 64.

66. Tự luận
1 điểm

Tính: 4 + 44 + 47  + ... + 431.

Xem đáp án

A = 4 + 44 + 47  + ... + 431 

43A = 43.(4 + 44 + 47 + ... + 431

64A = 44 + 47 + 410 + ... + 434 

64A – A = (44 + 47 + ... + 434) ‒ (4 + 44 + ... + 431

63A = 434 ‒ 4 

Suy ra \[A = \frac{{{4^{34}} - 4}}{{63}}\].

67. Tự luận
1 điểm

Chuyển hỗn số thành phân số rồi tính:

\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\].

Xem đáp án

\[4\frac{1}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {4 - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\left( {\frac{{16}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{33}}{8}:\frac{{15}}{4}\]

\[ = \frac{{33}}{8} \cdot \frac{4}{{15}}\]

\[ = \frac{{11}}{{10}}\].

68. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 4 × 7 × 5.

Xem đáp án

4 × 7 × 5

=(4 × 5) × 7

=20 × 7

=140.

69. Tự luận
1 điểm

Cho hai số a, b > 0, chứng minh rằng 4(a3 + b3) ≥ (a + b)3.

Xem đáp án

Ta có 4(a3 + b3) ≥(a + b)3

4a3 + 4b3 ≥a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

4a3 + 4b3  ‒ (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) ≥0

3a3 + 3b3 ‒ 3a2b ‒ 3ab20

a3 + b3 ‒ a2b ‒ ab2 ≥0

(a + b)(a2 ‒ ab + b2) ‒ ab(a + b) ≥0

(a + b)(a2  - 2ab + b2) ≥0

(a + b)(a ‒ b)2 ≥ 0 (đúng với a;b > 0)

4(a3 + b3) ≥(a + b)3

70. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

4(x+1)2+(2x1)28(x1)(x+1)=11.

Xem đáp án

4.(x2+2x+1)+(4x24x+1)8.(x21)=11

4x2+8x+4+4x24x+18x2+8=11

4x+13=11

4x= 11 ‒ 13

4x = ‒2

\[x = - \frac{1}{2}.\]

Vậy \[x = - \frac{1}{2}.\]

71. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

4(x+5)(x+6)(x+10)(x+12)3x2

Xem đáp án

Ta có:

4(x+5)(x+6)(x+10)(x+12)3x2

=4[(x+5)(x+12)][(x+6)(x+10)]3x2

=4(x2+17x+60)(x2+16x+60)3x2

=(2x2+34x+120)(2x2+32x+ 60)3x2

=(2x2+33x+120 + x)(2x2+33x+ 60 – x)3x2

=(2x2+33x+120)2x23x2

=(2x2+33x+120)24x2

=(2x2+33x+1202x)(2x2+33x+120+2x)

=(2x2+31x+120)(2x2+35x+120)

=(2x+15)(x+8)(2x2+35x+120).

72. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

4(x − 3)2 − 2x(x − 3).

Xem đáp án

4(x − 3)2 − 2x(x − 3)

= 4(x2 − 6x + 9) − 2x2 + 6x

= 4x2 − 24x + 36 − 2x2 + 6x

= 2x2 − 18x + 36

= 2(x2 − 9x + 18)

= 2(x − 3)(x − 6).

73. Tự luận
1 điểm

Tính: 4 × 2500.

Xem đáp án

Ta có: 4 × 2500 = 10000.

74. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\].

Xem đáp án

\[\frac{4}{{1 \times 3 \times 5}} + \frac{4}{{3 \times 5 \times 7}} + ... + \frac{4}{{9 \times 11 \times 13}}\]

\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{3 \times 5}} + \frac{1}{{3 \times 5}} - \frac{1}{{5 \times 7}} + ... + \frac{1}{{9 \times 11}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]

\[ = \frac{1}{{1 \times 3}} - \frac{1}{{11 \times 13}}\]

\( = \frac{1}{1} - \frac{1}{3} - \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}}} \right)\)

\[ = \frac{{140}}{{429}}\].

75. Tự luận
1 điểm

Đổi \[\frac{4}{3}\] sang số thập phân.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{4}{3} = 1,333...\]

76. Tự luận
1 điểm

Tính: 40 × 8.

Xem đáp án

Ta có: 40 × 8 = 320.

77. Tự luận
1 điểm

Tính: 4000 ‒ 500

Xem đáp án

Ta có: 4000 ‒ 500 = 3500.

78. Tự luận
1 điểm

401534 : 46 bằng bao nhiêu dư bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: 401534 : 46 = 8729.

79. Tự luận
1 điểm

41 chia hết cho những số nào?

Xem đáp án

Ta có số 41 chia hết cho ‒1; 1; ‒41; 41.

80. Tự luận
1 điểm

Trong đợt thi đua, lớp 6A có 42 bạn được từ 1 đến 10 điểm trở lên, 39 bạn được 2 điểm 10 trở lên, 14 bạn được từ 3 điểm 10 trở lên, 5 bạn được 4 điểm 10, không có ai được trên 4 điểm 10. Tính xem trong đợt thi đua lớp 6A được bao nhiêu điểm 10?

Xem đáp án

Lớp 6a có số bạn được một diểm 10 là : 42 ‒ 39 = 3 (bạn)

Lớp 6a có số bạn được hai điểm 10 là : 39 ‒ 14 = 25 (bạn)

Lớp 6a có số bạn được ba điểm 10 là : 14 ‒ 5 = 9 (bạn)

Trong đợt thi đua đó lớp 6a được số điểm 10 là : 3.1 + 25.2 + 9.3 + 5.4 = 100 (điểm)

81. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 425 + 28,46.

Xem đáp án

Đặt tính:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{}&{425\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ + &{28,46}\\\hline{}&{453,46\,\,\,}\end{array}\)

Vậy 425 + 28,46 = 453,46.

82. Tự luận
1 điểm

Tính: 44 ‒ 18.

Xem đáp án

Ta có: 44 ‒ 18 = 26.

83. Tự luận
1 điểm

45 201 ha = ? cm2.

Xem đáp án

Ta có: 1 ha = 100 000 000 cm2.

45,201 ha= 4520 100000 cm2.

84. Tự luận
1 điểm

45 201 ha = ? dm2.

Xem đáp án

Ta có: 1 ha = 1000 000 dm2

45,201 ha = 45 201 000 dm2.

85. Tự luận
1 điểm

45 giờ = ? ngày ? giờ.

Xem đáp án

1 ngày = 24 giờ

45 giờ = 24 giờ + 21 giờ = 1 ngày 21 giờ.

Vậy 45 giờ = 1 ngày 21 giờ.

86. Tự luận
1 điểm

Tính: 45 + 23.

Xem đáp án

Ta có: 45 + 23 = 68.

87. Tự luận
1 điểm

45% của 25 là bao nhiêu?

Xem đáp án

45% của 25 là:

45 × 25 : 100 = 11,25.

88. Tự luận
1 điểm

Tính: 45 : 7.

Xem đáp án

Ta có: 45 : 7 = 6 dư 3.

89. Tự luận
1 điểm

Tính: 450 × 3.

Xem đáp án

Ta có: 450 × 3 = 1350.

90. Tự luận
1 điểm

Tính: 450 : 5

Xem đáp án

Ta có: 450 : 5 = 90.

91. Tự luận
1 điểm

Tính: 476 ‒ {5.[409 ‒ (8.3 ‒ 21)2] ‒ 1724}

Xem đáp án

= 476 − {5.[409 − (24 − 21)2] − 1724}

= 476 − {5.[409 − 32] − 1724}

= 476 − {5.[409 − 9] − 1724}

= 476 − {5.400 − 1724}

= 476 − {2000 − 1724}

= 476−276

= 200.

92. Tự luận
1 điểm

Tính: 48 × 4.

Xem đáp án

Ta có: 48 × 4 = 192.

93. Tự luận
1 điểm

Tính: 480 × 2,8.

Xem đáp án

Ta có: 480 × 2,8 = 1344.

94. Tự luận
1 điểm

Tính: 480 × 3.

Xem đáp án

Ta có: 480 × 3 = 1440.

95. Tự luận
1 điểm

Tính: 49 × 12.

Xem đáp án

Ta có: 49 × 12 = 588.

96. Tự luận
1 điểm

4 dm = ? m.

Xem đáp án

Ta có: 4dm = 0,4m.

97. Tự luận
1 điểm

4 m2 3 dm2 = ? m2.

Xem đáp án

1 dm2 = 0,01 m2

Vậy 4m2 3 dm2 = 4m2 + 0,03 m2 = 4,03 m2.

98. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1} - 3x\].

Xem đáp án

Điều kiện \[x \ge - \frac{1}{3}\].

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 = \sqrt {3x + 1} - 3x\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + 1 - \sqrt {3x + 1} + 3x = 0\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \left( {2x + 1} \right) - \sqrt {3x + 1} = 0\]

\[4{x^3} + 5{x^2} + x + \frac{{{{\left( {2x + 1} \right)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]

\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left( {x + 1} \right) + \frac{{4{x^2} + x}}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} = 0\]

\[\left( {4{x^2} + x} \right)\left[ {x + 1 + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }}} \right] = 0\left( * \right)\]

Với \[x \ge - \frac{1}{3}\] thì \[\left( {x + 1} \right) + \frac{1}{{\left( {2x + 1} \right) + \sqrt {3x + 1} }} > 0\]

Từ (*) suy ra 4x2 + x = 0

x(4x + 1) = 0

x = 0 hoặc \[x = - \frac{1}{4}\]

Vậy X = 0 hoặc \[x = - \frac{1}{4}\].

99. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}4xy + 4\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{3}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = \frac{{85}}{3}\\2x + \frac{1}{{x + y}} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a \ne 0\\x - y = b\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} = {a^2}\\{\left( {x - y} \right)^2} = {b^2}\end{array} \right.\) hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 2xy + {y^2} = {a^2}\\{x^2} - 2xy + {y^2} = {b^2}\end{array} \right.\]

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}4xy = {a^2} - {b^2}\\2\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = {a^2} + {b^2}\end{array} \right.\]

Từ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = a\\x - y = b\end{array} \right.\) suy ra 2x = a + b.

Hệ phương trình đã cho trở thành:

\[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} - {b^2} + 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3{a^2} + {b^2} + \frac{3}{{{a^2}}} = \frac{{85}}{3}\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {{a^2} + 2 + \frac{1}{{{a^2}}}} \right) + {b^2} = \frac{{85}}{3} + 6\\a + b + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3{\left( {a + \frac{1}{a}} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - b\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Thay (2) vào (1) ta được:

\[3{\left( {\frac{{13}}{3} - b} \right)^2} + {b^2} = \frac{{103}}{3}\]

\(3\left( {\frac{{169}}{9} - \frac{{26}}{3}b + {b^2}} \right) + {b^2} = \frac{{103}}{3}\)

\(169 - 78b + 9{b^2} + 3{b^2} = 103\)

\[12{b^2} - 78b + 66 = 0\]

\(b = 1\) hoặc \(b = \frac{{11}}{2}\)

¬ Với \(b = 1,\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - 1 = \frac{{10}}{3}\]

Suy ra \(3{a^2} - 10a + 3 = 0\)

\(a = 3\) (thỏa mãn) hoặc \(a = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).

Khi đó, ta có:

    \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x - y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1.\end{array} \right.\)

    \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{1}{3}\\x - y = 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y = - \frac{1}{3}.\end{array} \right.\)

¬ Với \(b = \frac{{11}}{2},\) thay vào (2) ta có: \[a + \frac{1}{a} = \frac{{13}}{3} - \frac{{11}}{2} = - \frac{7}{6}.\]

Suy ra \(6{a^2} + 7a + 6 = 0\) (phương trình vô nghiệm).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {\frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}} \right)} \right\}.\)

100. Tự luận
1 điểm

Tính: 5 : 0.

Xem đáp án

Ta có 5 không chia được cho 0.

101. Tự luận
1 điểm

Tính:

\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\].

Xem đáp án

\[5\frac{{14}}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) + 6\frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 3\frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \left( { - 3\frac{1}{4}} \right) \cdot \left( {5\frac{{14}}{{17}} + 6\frac{3}{{17}}} \right)\]

\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {5 + \frac{{14}}{{17}} + 6 + \frac{3}{{17}}} \right)\]

\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot \left( {11 + 1} \right)\]

\[ = - \frac{{13}}{4} \cdot 12 = - 39\]

102. Tự luận
1 điểm

5 tấn 25 kg = ? kg

Xem đáp án

1 tấn = 1000kg

5 tấn 25 kg = 5000kg + 25kg = 5025kg.

103. Tự luận
1 điểm

5% của 1000 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

5% của 1000 là:

1000 × 5 : 100 = 50.

104. Tự luận
1 điểm

5,38km bằng bao nhiêu m

Xem đáp án

1 km = 1000m

5,38km = 5380m.

105. Tự luận
1 điểm

Viết phân số \[\frac{5}{8}\]dưới dạng phân số thập phân rồi chuyển thành số thập phân.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1000}} = 0,625.\]

106. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

5x + 5x + 1 = 150.

Xem đáp án

5x + 5x + 1 = 150

5x + 5x.5 = 150

5x(1 + 5) = 150

5x.6 = 150

5x = 150 : 6

5x = 25

5x = 52

x = 2

Vậy x = 2.

107. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\].

Xem đáp án

\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 4}} = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} + \frac{5}{6} \cdot {5^{x + 3}} \cdot 5 = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} \cdot \left( {1 + \frac{5}{6} \cdot 5} \right) = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} \cdot \frac{{31}}{6} = \frac{{275}}{2}\]

\[{5^{x + 3}} = \frac{{275}}{2}:\frac{{31}}{6}\]

\[{5^{x + 3}} = \frac{{825}}{{31}}\] (vô lí)

Vậy không có giá trị x thỏa mãn.

108. Tự luận
1 điểm

Tính: 500 : 25.

Xem đáp án

Ta có: 500 : 25 = 10.

109. Tự luận
1 điểm

8% của 50000 là bao nhiêu?

Xem đáp án

8% của 50000 là:

50000 × 8 : 100 = 4000.

110. Tự luận
1 điểm

Tính: 50000 : 1000.

Xem đáp án

Ta có: 50000 : 1000 = 50.

111. Tự luận
1 điểm

Một xí nghiệp may được 50 000 áo sơ mi, lần đầu bán được 28000 áo sơ mi, lần sau bán được 17000 áo sơ mi. Hỏi xí nghiệp đó còn lại bao nhiêu áo sơ mi (giải bằng hai cách khác nhau)

Xem đáp án

Cách 1: Giải bằng hai phép tính

Số áo sơ mi xí nghiệp đã bán là:

28 000 + 17 000 = 45 000 (áo)

Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:

50 000 ‒ 45 000 = 5 000 (áo).

Đáp số: 5 000 cái áo.

Cách 2: Giải bằng một phép tính

Số áo sơ mi xí nghiệp còn lại là:

50 000 ‒ (28 000 + 17 000) = 5 000 (áo).

Đáp số: 5 000 áo.

112. Tự luận
1 điểm

Tính:

513 : 510 + 25.22.

Xem đáp án

513 : 510 + 25.22

= 53 + 25.22

= 125 + 25.4

= 125 + 100

= 225.

113. Tự luận
1 điểm

Tính: 526 ‒ 131 ‒ 326 + 321.

Xem đáp án

526 ‒ 131 ‒ 326 + 321

= (526 ‒ 326) + (321 ‒ 131)

= 200 + 190

= 390.

114. Tự luận
1 điểm

Tính: 526 ‒ 326.

Xem đáp án

Ta có: 526 ‒ 326 = 200.

115. Tự luận
1 điểm

Tính: 54 × 25.

Xem đáp án

Ta có: 54 × 25 = 1350.

116. Tự luận
1 điểm

54 dm2 7 cm2= ? cm2.

Xem đáp án

1 dm2 = 100 cm2

54 dm2 7 cm2= 54 × 100 cm2 + 7 cm2 = 5400 cm2 + 7 cm2 = 5407 cm2.

117. Tự luận
1 điểm

Thay * bằng các chữ số nào để được số 548* chia hết cho cả 3 và 5?

Xem đáp án

Để 548* chia hết cho 5 thì số cần tìm phải có tận cùng là 0 hoặc 5

Xét số 5480 có tổng các chữ số 5 + 4 + 8 + 0 = 17 không chia hết cho 3 nên 5480 không chia hết cho 3.

Xét số 5485 có tổng các chữ số 5+ 4 + 8 + 5 = 22 không chia hết cho 3 nên 5485 không chia hết cho 3.

Vậy không tồn tại chữ số * thỏa mãn để 548* chia hết cho 3 và 5.

118. Tự luận
1 điểm

Tính: 56 ‒ 17.

Xem đáp án
Ta có: 56 ‒ 17 = 39.
119. Tự luận
1 điểm

Tính: 560 × 55

Xem đáp án

Ta có: 560 × 55 = 30800.

120. Tự luận
1 điểm

Tính: 57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)

Xem đáp án

57 + (‒37) + 43 + 37 + (‒400)

= 57 ‒ 37 + 43 + 37 ‒ 400

= 100 ‒ 400

= ‒300.

121. Tự luận
1 điểm

Tính: 57 × 6.

Xem đáp án

Ta có: 57 × 6 = 342.

122. Tự luận
1 điểm

Tính: 57 × 9

Xem đáp án

Ta có: 57 × 9 = 513.

123. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\].

Xem đáp án

\[\frac{1}{{10}} - \left( {x - \frac{3}{{25}}} \right) = \frac{1}{{50}}\]

\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{50}}\]

\[x - \frac{3}{{25}} = \frac{2}{{25}}\]

\[x = \frac{2}{{25}} + \frac{3}{{25}}\]

\[x = \frac{1}{5}\]

Vậy \[x = \frac{1}{5}\].

124. Tự luận
1 điểm

5m 3 cm = ? dm

Xem đáp án

1m = 10 dm

1 cm = 0,1 dm

5m 3 cm = 50 dm + 0,3 dm = 50,3 dm.

125. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

5x + 25 = 125.

Xem đáp án

5x + 25 = 125

5x = 125 25

5x = 100

x = 20

Vậy x = 20.

126. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\end{array} \right.\]

Xem đáp án

\[\left\{ \begin{array}{l}5{x^2} + 2{y^2} + 2xy = 26\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3x + \left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) = 11\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Phương trình (2) viết lại như sau:

3x + 2x2 ‒ 2xy + xy ‒ y2 = 11

2x2 ‒ xy ‒ y2 + 3x = 11

4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x = 22.

Cộng từng vế của phương trình trên với phương trình (1) ta được:

(5x2 + 2y2 + 2xy) + (4x2 ‒ 2xy ‒ 2y2 + 6x) = 26 + 22

9x2 + 6x = 48

9x2 – 18x + 24x – 48 = 0

9x(x – 2) + 24(x – 2) = 0

(x – 2)(9x + 24) = 0

x – 2 = 0 hoặc 9x + 24 = 0

x = 2 hoặc \(x = - \frac{8}{3}.\)

Thay x = 2 vào phương trình (1) ta được:

5.22 + 2y2 + 2.2.y = 26

20 + 2y2 + 4y = 26

2y2 + 4y ‒ 6 = 0

y = 1 hoặc y = ‒3.

Do đó các cặp số (2; 1); (2; 3) là nghiệm của hệ phương trình.

Thay \(x = - \frac{8}{3}\)vào phương trình (1) ta được:

\[5 \cdot {\left( { - \frac{8}{3}} \right)^2} + 2{y^2} + 2 \cdot \left( { - \frac{8}{3}} \right) \cdot y = 26\]

\[\frac{{320}}{9} + 2{y^2} - \frac{{16}}{3}y = 26\]

18y2 – 48y + 86 = 0 (phương trình vô nghiệm).

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm (2; 1), (2; ‒3).   

127. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

2 + 6 + 10 + 14 + 18 + ... + 42 + 46.

Xem đáp án

Tổng trên có số các số hạng là:

(46 ‒ 2) : 4 + 1 = 12(số)

Tổng của số cuối và số đầu là:

46 + 2 = 48

Tổng trên có số các cặp số có tổng là 48 là:

12 : 2 = 6 (cặp)

Kết quả của tổng trên là: 48 × 6 = 288.

128. Tự luận
1 điểm

Tính: 6 × 150000.

Xem đáp án

Ta có: 6 × 150000 = 900000.

129. Tự luận
1 điểm

Tính: 6,84 ‒ 6,48

Xem đáp án

Ta có: 6,84 ‒ 6,48 = 0,36.

130. Tự luận
1 điểm

Rút gọn:

\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

Xem đáp án

\[\frac{{{6^8} \cdot {2^4} - {4^5} \cdot {{18}^4}}}{{{{27}^3} \cdot {8^4} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

\[ = \frac{{{2^8} \cdot {3^8} \cdot {2^4} - {2^{2 \cdot 5}} \cdot {3^{2 \cdot 4}} \cdot {2^4}}}{{{3^{3 \cdot 3}} \cdot {2^{3 \cdot 4}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8} - {2^{14}} \cdot {3^8}}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} - {3^9} \cdot {2^{13}}}}\]

\[ = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^8}\left( {1 - {2^2}} \right)}}{{{3^9} \cdot {2^{12}} \cdot \left( {1 - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{3^8} \cdot \left( { - 3} \right)}}{{3 \cdot \left( { - 1} \right)}} = {3^8}.\]

131. Tự luận
1 điểm

Tính: 60 × 8

Xem đáp án

Ta có: 60 × 8 = 480.

132. Tự luận
1 điểm

Một người lãi trong 1 ngày được 6000000 đồng bằng 12% tiền vốn. Tính tiền vốn?

Xem đáp án

Tiền vốn là: 6000000 : 12 × 100 = 50000000.

133. Tự luận
1 điểm

62,5% đổi ra phân số bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[62,5\% = \frac{{62,5}}{{100}} = \frac{{625}}{{1000}} = \frac{5}{8}.\]

134. Tự luận
1 điểm

Tính: 62000 ‒ 12000.

Xem đáp án

Ta có: 62000 ‒ 12000 = 50000.

135. Tự luận
1 điểm

Tính: 63 : 4

Xem đáp án
Ta có: 63 : 4 = 15 dư 3.
136. Tự luận
1 điểm

Tính: 64 ‒ 32

Xem đáp án

Ta có: 64 ‒ 32 = 32.

137. Tự luận
1 điểm

Tính: \[64 \times 30\% + 64 \times \frac{7}{{10}}\].

Xem đáp án

\[64 \times 30\% + 64 \times \frac{7}{{10}}\]

= (0,3 + 0,7) × 64

= 1 × 64 = 64.

138. Tự luận
1 điểm

Tính: 65 × 25.

Xem đáp án

Ta có: 65 × 25 = 1625.

139. Tự luận
1 điểm

650 g = ? kg

Xem đáp án

1kg = 1000g

Vậy 650 g = 0,65 kg.

140. Tự luận
1 điểm

Số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số nào?

Xem đáp án

Ta có số 35 678 913 làm tròn đấy hàng trăm nghìn được số: 35 700 000.

141. Tự luận
1 điểm

Tính: 68 : 7.

Xem đáp án

Ta có: 68 : 7 = 7 dư 5.

142. Tự luận
1 điểm
Tính nhanh: 686 ‒ 14.19 ‒ 14.25
Xem đáp án

686 ‒ 14.19 ‒ 14.25

= 49.14 − 14.19 − 14.25

= 14.(49 − 14 − 25)

= 14.10

= 140.

143. Tự luận
1 điểm

Tính: 69 × 875.

Xem đáp án

Ta có: 69 × 875 = 60375.

144. Tự luận
1 điểm

Tính: 6 km2 40000 m2 = ... km2

Xem đáp án

1 000 000 m2 = 1 km2

1 m2 = 0,000001 km2.

6km2 4 0000 m2= 6km2 + 0,04 km2 = 6,04 km2.

145. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}} = \frac{{3\left( {2x + 1} \right) + 2}}{{2x + 1}} = 3 + \frac{2}{{2x + 1}}\]

Với x nguyên, để \[\frac{{6x + 5}}{{2x + 1}}\] là số nguyên thì \[\frac{2}{{2x + 1}}\] nguyên, tức 2 (2x + 1)

Do đó 2x + 1  Ư(2) = {−2; −1; 1; 2}.

Mà x nguyên nên 2x + 1 là số lẻ, suy ra 2x + 1  {−1; 1}.

Với 2x + 1 = ‒1suy ra x = ‒1;

Với 2x + 1 = 1 suy ra x = 0.

Vậy x {−1;0}.

146. Tự luận
1 điểm

Cho A = 7 + 72 + 73 + ... + 7199.

a) Tính A.

b) Tìm x để 6A + 7 = 7x + 2.

Xem đáp án

a)7A = 72+73+ ...+7199+7200

Suy ra 7A ‒ A = 72007

Hay 6A = 72007

Nên \[A = \frac{{{7^{200}} - 7}}{6}\].

b) Theo câu a, ta có 6A = 72007

Theo bài, 6A + 7 = 7x + 2

Suy ra 7200– 7 + 7 = 7x+2

7200 = 7x+2

x + 2 = 200

x = 200 ‒ 2

x = 198.

Vậy x = 198.

147. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 72x+72x + 3=344.

Xem đáp án

72x+72x + 3=344

72x+72x .73 =344

72x (1 + 73) = 344

72x.344 = 344

72x = 1

2x = 0

x = 0

Vậy x = 0.

148. Tự luận
1 điểm

7 tạ 25 kg = ? tạ

Xem đáp án

1 tạ = 100kg

Vậy 7 tạ 25kg = 7 tạ + \[\frac{{25}}{{100}}\]kg = 7 tạ + 0,25 tạ = 7,25 tạ.

149. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\].

Xem đáp án

\[\frac{7}{6} \times \frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} \times \frac{7}{6} - \frac{7}{6} \times \frac{{13}}{{36}}\]

\[ = \frac{7}{6} \times \left( {\frac{5}{{12}} + \frac{7}{9} - \frac{{13}}{{36}}} \right)\]

\[ = \frac{7}{6} \times \frac{5}{6}\]

\[ = \frac{{35}}{{36}}.\]

150. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\].

Xem đáp án

\[\frac{{{7^{x + 2}} + {7^{x + 1}} + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x + 1}} + {5^{2x + 3}}}}{{131}}\]

\[\frac{{{7^x} \cdot {7^2} + {7^x} \cdot 7 + {7^x}}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} + {5^{2x}} \cdot 5 + {5^{2x}} \cdot {5^3}}}{{131}}\]

\[\frac{{{7^x}\left( {{7^2} + 7 + 1} \right)}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}}\left( {1 + 5 + {5^2}} \right)}}{{131}}\]

\[\frac{{{7^x} \cdot 57}}{{57}} = \frac{{{5^{2x}} \cdot 131}}{{131}}\]

7x = 52x

x = 0

Vậy x = 0.