10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 31
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 31

A
Admin
ToánLớp 12121 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm số dư trong phép chia 340 chia cho 83.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 34 º-2(mod)83

Suy ra 340 º (-2)10 = 210 = 1024 º 28 (mod)83

Vậy 340 chia 83 dư 28

2. Tự luận
1 điểm

Tìm số dư của phép chia 3517 cho 25.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 310 = 95 = 59049 Þ 310 + 1 : 50 Þ 320 – 1 = (310 + 1) (310 – 1) : 100

Mặt khác: 516 – 1 : 4 Þ 5(516 – 1) : 20

Suy ra 517 = 5(516 – 1) + 5 = 20k + 5

Do đó 3517 = 320k + 5 = 35(320k – 1) + 35 = 35(320k – 1) + 243 có hai chữ số tận cùng là 43.

Vậy số dư của phép chia 3517 cho 25 là 18.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên tố ab (a > b > 0) với ab – ba là số chính phương

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\overline {ab} - \overline {ba} = \left( {10a + b} \right) - \left( {10b + a} \right)\)

= 9a – 9b

= 9(a – b)

Do \(\overline {ab} - \overline {ba} \) là số chính phương nên 9(a – b) là số chính phương.

Mặt khác a và b đều là số có một chữ số nên 1 £ a – b < 9

Tuy nhiên, do \(\overline {ab} \) là một số nguyên tố nên b phải là một số lẻ. Vậy b = 1, 3, 7, 9.

Mặt khác, do 9(a – b) = 32(a – b) là một số chính phương nên (a – b) cũng phải là một số chính phương. Do đó a – b = 1,4

Với a – b = 1 và b là một số lẻ, ta có số \(\overline {ab} \) là 21, 43, 87. Trong 3 số chỉ có 43 là số nguyên tố.

Với a – b = 4 và b là một số lẻ, ta có số \(\overline {ab} \) có thể là 51, 73. Cả 2 số đều là số nguyên tố.

Vậy số cần tìm là 43, 73.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên tố x, y biết 19x4 + 57 = y2

Xem đáp án

Lời giải:

19x4 + 57 = y2

19x4 + 19.3 = y.y

19(x4 + 3) = y.y

Suy ra  y = 19

x4 + 3 = 19

x4 = 16 = 24 Þ x = 2

Vậy x = 2 và y = 19

5. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, y biết: x2y – x + xy = 6

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x2y – x + xy = 6

Suy ra xy(x + 1) – x = 6

 xy(x + 1) – 1 – x = 6 – 1

xy(x + 1) – 1 – x = 5

(x + 1)(xy – 1) = 5

Do x,y Î \(\mathbb{Z}\) nên xy – 1 và x + 1 Î Ư(5) = {±1; ±5}

Ta có bảng sau:

x + 1

-5

-1

1

5

x

-6

-2

0

4

xy - 1

-1

-5

5

1

xy

0

-4

6

2

y

0

2

Loại

Loại

Vì x, y Î \(\mathbb{Z}\)nên (x, y) Î {(-6; 0), (-2; 2)}

6. Tự luận
1 điểm

Tìm n để n2 – 2n + 2020 là một số chính phương

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt n2 – 2n + 2020 = a2 với \(a \in {\mathbb{N}^*}\)

Suy ra (n – 1)2 + 2019 = a2

Khi đó 2019 = (a – n + 1)(a + n – 1)

Với \(a \in {\mathbb{N}^*},n \in \mathbb{N}\)thì a + n – 1 > 0

Suy ra a – n + 1 > 0. Vậy a + n – 1 > a – n + 1 > 0

Mà tích của chúng bằng 2019 nên ta có các TH sau:

TH1: a + n – 1 = 2019; a – n + 1 = 1 nên n = 1010 (thỏa mãn)

TH2: a + n – 1 = 673, a – n + 1 = 3 nên n = 336

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n biết: 2n + 3n = 5n

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2n + 3n = 5n suy ra \({\left( {\frac{2}{5}} \right)^n} + {\left( {\frac{3}{5}} \right)^n} = 1\)

Nếu n > 1 thì \({\left( {\frac{2}{5}} \right)^n} < \frac{2}{5};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\left( {\frac{3}{5}} \right)^n} < \frac{3}{5}\)

Nên \({\left( {\frac{2}{5}} \right)^n} + {\left( {\frac{3}{5}} \right)^n} < \frac{2}{5} + \frac{3}{5} = 1\) (loại)

Do đó n £ 1

Mà n là số tự nhiên nên n = 0 hoặc n = 1

Thử 2 giá trị 0, 1 thấy n = 1 thỏa mãn

Vậy n = 1

8. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: [(6x – 39) : 7].4 = 12

Xem đáp án

Lời giải:

[(6x – 39) : 7].4 = 12

[(6x – 39) : 7] = 12 : 4

[(6x – 39) : 7] = 3

6x – 39 = 3 ´ 7

6x – 39 = 21

6x = 21 + 39

6x = 60

x = 60 : 6

x = 10

Vậy x = 10

9. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z biết \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\) và xyz = 480

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = k\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3k\\y = 4k\\z = 5k\end{array} \right.\)

Khi đó: xyz = 480 Þ 3k.4k.5k = 480 Þ 60k3 = 480 Þ k3 = 8 Þ k3 = 23 nên k = 2

Nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3k = 3.2 = 6\\y = 4k = 4.2 = 8\\z = 5k = 5.2 = 10\end{array} \right.\)

Vậy (x; y; z) = (6; 8; 10)

10. Tự luận
1 điểm

Tính: \(\frac{1}{{1.1985}} + \frac{1}{{2.1986}} + \frac{1}{{3.1987}} + ... + \frac{1}{{16.2000}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

F = \(\frac{1}{{1.1985}} + \frac{1}{{2.1986}} + \frac{1}{{3.1987}} + ... + \frac{1}{{16.2000}}\)

\(\begin{array}{l}1984F = \frac{{1984}}{{1.1985}} + \frac{{1984}}{{2.1986}} + \frac{{1984}}{{3.1987}} + ... + \frac{{1984}}{{16.2000}}\\1984F = \left( {1 - \frac{1}{{1985}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{1986}}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{1987}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{16}} - \frac{1}{{2000}}} \right)\\1984F = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{16}}} \right) - \left( {\frac{1}{{1985}} + \frac{1}{{1986}} + \frac{1}{{1987}} + ... + \frac{1}{{2000}}} \right)\\F = \frac{{\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{16}}} \right) - \left( {\frac{1}{{1985}} + \frac{1}{{1986}} + \frac{1}{{1987}} + ... + \frac{1}{{2000}}} \right)}}{{1984}}\end{array}\)

11. Tự luận
1 điểm

Tính \(\frac{7}{9} \times \frac{5}{6}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{7}{9} \times \frac{5}{6} = \frac{{7 \times 5}}{{9 \times 6}} = \frac{{35}}{{54}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1 + 2 + 3 + 4 + ... + 9

Xem đáp án

Lời giải:

1 + 2 + 3 + 4 + ... + 9

= (1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5

= 10 + 10 + 10 + 10 + 5

= 45

13. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình tam giác ABM (như hình vẽ), biết diện tích hình tam giác AMC là 34 cm2.

Tính diện tích hình tam giác ABM (như hình vẽ), biết diện tích hình tam giác AMC là 34 cm2. (ảnh 1)

Xem đáp án

Chiều cao của tam giác AMC hay ABM là:

34 ´ 2 : 5 = 13,6 (cm)

Diện tích tam giác ABM là:

\(\frac{{13,6 \times 7,6}}{2} = 51,68\) (cm2)

Đáp số: 51,68 cm2

14. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức B = x6 – 50x5 + 50x4 – 50x3 + 50x2 – 50x + 50 tại x = 49.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x + 1 = 49 + 1 = 50 thay vào A ta có:

A = x6 – (x + 1)x5 + (x + 1)x4 – (x + 1)x3 + (x + 1)x2 – (x + 1)x + 50

A = x6 – x6 x5 + x5 + x4 – x4 – x3 + x3 + x2 – x2 – x + 50

A =-x + 50 =-49 + 50 = 1

15. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của A = 2(x – 1)2 - 2024

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2(x – 1)2 ³ 0, \(\forall \)x

Suy ra A = 2(x – 1)2 – 2024 ³-2024

Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi : 2(x – 1)2 = 0 Û x = 1

Vậy giá trị nhỏ nhất của A =-2024 khi x = 1

16. Tự luận
1 điểm

Tính: 159(18 – 59) – 59(19 – 159)

Xem đáp án

Lời giải:

159(18 – 59) – 59(19 – 159)

= 159.(-41) – 59.(-140)

=-6519 – (-8260)

= 1741

17. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: \(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{21}} + \frac{1}{{28}} + \frac{1}{{36}} + \frac{1}{{45}} + \frac{1}{{55}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\begin{array}{l}B:2 = \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{42}} + \frac{1}{{56}} + \frac{1}{{72}} + \frac{1}{{90}} + \frac{1}{{110}}\\B:2 = \frac{1}{{5.6}} + \frac{1}{{6.7}} + \frac{1}{{7.8}} + \frac{1}{{8.9}} + \frac{1}{{9.10}} + \frac{1}{{10.11}}\\B:2 = \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{11}}\\B:2 = \frac{1}{5} - \frac{1}{{11}}\\B:2 = \frac{6}{{55}}\\B = \frac{{12}}{{55}}\end{array}\)

18. Tự luận
1 điểm

Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Tỷ số % giữa 9 và 15 là: 9 : 15 = 0,6 = \(\frac{{60}}{{100}}\)= 60%

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số với số liền trước của số nhỏ nhất có hai chữ số.

Xem đáp án

Lời giải:

Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là: 8

Số liền trước số bé nhất có 2 chữ số là: 9

Tổng của hai chữ số là: 8 + 9 = 17

Đáp số: 17

20. Tự luận
1 điểm

Trên 1 khu đất hình chữ nhật chiều rộng 12 m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24 m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2 m, chung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm diện tích 15,70 m2. Tính diện tích đất còn lại?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích khu đất là:

12 ´ 12 = 144 (m2)

Diện tích nền nhà là:

24 : 4 ´ (24 : 4) = 36 (m2)

Diện tích bồn hoa là:

2 ´ 2 ´ 3,14 = 12,56 (m2)

Diện tích đất còn lại là:

144 – (36 + 12,56 + 15,70) = 79,74 (m2)

Đáp số: 79,74 m2

21. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d: x – 2y + 4 = 0 và điểm A(4; 1). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của A lên d.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi d' là đường thẳng qua A và vuông góc với d.

Þ d' nhận (2; 1) là một VTPT

Phương trình d': 2(x – 4) + 1(y – 1) = 0 Û 2x + y – 9 = 0

Hình chiếu vuông góc của A lên d là giao điểm của d và d' có tọa độ là nghiệm:

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y + 4 = 0\\2x + y - 9 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{14}}{5}\\y = \frac{{17}}{5}\end{array} \right.\)

22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ, cho các điểm A(0; 2); B(1; 1); C(-1; -2). Các điểm A', B', C' lần lượt chia các đoạn BC, CA, AB theo các tỉ số -1; \(\frac{1}{2}\); -2. Tìm tọa điểm các điểm A', B', C'?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì A', B', C' chia BC, CA, AB theo tỉ số -1; \(\frac{1}{2}\); -2.

Û \(\overrightarrow {A'B} = - \overrightarrow {A'C} \) nên A' là trung điểm của BC.

Do đó \(A'\left( {0; - \frac{1}{2}} \right)\).

\(\overrightarrow {B'C} = \frac{1}{2}\overrightarrow {B'A} \Leftrightarrow \left( { - 1 - {x_{b'}}; - 2 - {y_{B'}}} \right) = \frac{1}{2}\left( {0 - {x_{B'}};2 - {y_{B'}}} \right)\) nên B'(2; -6)

\(\overrightarrow {C'A} = - 2\overrightarrow {C'B} \Leftrightarrow \left( {0 - {x_{C'}};2 - {y_{C'}}} \right) = - 2\left( {1 - {x_{C'}};1 - {y_{C'}}} \right)\) nên \(C'\left( {\frac{2}{3};\frac{4}{3}} \right)\)

23. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác DEF có D(1; -1); E(2; 1), F(3; 5). Khi đó:

 

Mệnh đề

Đúng

Sai

(a)

Đường thẳng vuông góc với đường thẳng EF nhận \(\overrightarrow {EF} \) là một vectơ chỉ phương

 

 

(b)

Phương trình đường cao kẻ từ D là: x + y = 0

 

 

(c)

Gọi I là trung điểm của DF. Tọa độ của điểm I là (2; 2)

 

 

(d)

Đường trung tuyến kẻ từ E có phương trình: x – 2 = 0

 

 

Xem đáp án

Lời giải:

a) Phương trình vuông góc với đường thẳng EF nhận \(\overrightarrow {EF} \) là một vectơ pháp tuyến, không phải là vectơ chỉ phương.

Þ (a) sai

b) Ta có: E(2; 1), F(3; 5)

Þ Đường thẳng EF có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {EF} = \left( {3 - 2;5 - 1} \right) = \left( {1;4} \right)\)

Þ Đường thẳng EF có vectơ chỉ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( { - 4;1} \right)\)

Đường thẳng kẻ từ D và vuông góc với EF có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;4} \right)\)

Mà đường cao đi qua điểm D(1; -1) nên ta có phương trình:

1(x – 1) + 4(y + 1) = 0

x – 1 + 4y + 4 = 0

x + 4y + 3 = 0

Þ (b) sai

c) Tọa độ của điểm I là: \(\left( {\frac{{1 + 3}}{2};\frac{{ - 1 + 5}}{2}} \right) = \left( {2;2} \right)\)

Þ (c) đúng

d) Đường trung tuyến kẻ từ E có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {EI} = \left( {2 - 2;2 - 1} \right) = \left( {0;1} \right)\)

Þ Đường trung tuyến kẻ từ E có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( { - 1;0} \right)\)

Mà đường thẳng đi qua E nên ta có phương trình đường thẳng:

-1(x – 2) + 0(y – 1) = 0

-x + 2 = 0

x - 2 = 0

Þ (d) đúng

24. Tự luận
1 điểm

Trong một vòng thi Olympic Toán gồm có 15 câu hỏi với thể lệ như sau: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 5 điểm, mỗi câu trả lời sai thí sinh bị trừ 2 điểm. Bạn Bảo sau khi trả lời tất cả các câu hỏi của vòng thi này và đạt được 40 điểm. Hỏi bạn Bảo đã trả lời đúng bao nhiêu câu?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x (câu) là số câu hỏi trả lời đúng (ĐK: x Î \({\mathbb{N}^*}\))

Số câu hỏi bạn Bảo trả lời sai: 15 – x (câu)

Số điểm bạn Bảo được cộng: 5x (điểm)

Số điểm bạn Bảo bị trừ là: 2(15 – x) = 30 – 2x (điểm)

Theo đề, ta có:

5x – (30 – 2x) = 40

5x – 30 + 2x = 40

7x = 70

x = 10 (tmđk)

Vậy bạn Bảo trả lời đúng 10 câu hỏi.

25. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 99 có bao nhiêu số lẻ?

Xem đáp án

Lời giải:

Số lẻ nhỏ nhất là 1.

Số lẻ lớn nhất là 99

Khoảng cách giữa hai số lẻ liên tiếp là 2.

Số số hạng là: (99 – 1) : 2 + 1 = 98 : 2 + 1 = 50.

Vậy từ 1 đến 99 có 50 số lẻ.

26. Tự luận
1 điểm

1 can đựng được 9 lít dầu nặng 9,3 kg can rỗng nặng 1,65 kg. Hỏi mỗi lít dầu cân nặng bao nhiêu kg.

Xem đáp án

Lời giải:

Khối lượng dầu trong can là:

9,3 – 1,65 = 7,65 (kg)

Mỗi lít dầu nặng:

7,65 : 9 = 0,85 (kg)

Đáp số: 0,85 kg

27. Tự luận
1 điểm

Tìm ước chung lớn nhất rồi tìm tập hợp ước chung của 80 và 150.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 80 = 24.5                150 = 2.3.52

Þ ƯCLN (80, 150) = 2.5 = 10

Þ ƯC(80, 150) = Ư(10) = {±1; ±2; ±5; ±10}

28. Tự luận
1 điểm

Vào tháng 5, gián niêm yết của một chiếc TV 42 inch tại một siêu thị điện máy là 8 000 000 đồng. Đến tháng 8, siêu thị giảm giá 5% cho mỗi chiếc TV. Sang tháng 9, siêu thị lại giảm giá thêm một lần nữa, lúc này giá của một chiếc TV 42 inch chỉ còn 6 840 000 đồng. Hỏi tháng 9, siêu thị đã giảm giá bao nhiêu phần trăm cho một chiếc TV so với tháng 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Số tiền trong tháng 8 cửa hàng giảm được là:

8 000 000 ´ (100% - 5%) = 7 600 000 (đồng)

Tháng 9 cửa hàng giảm:

6 840 000 : 7 600 000 = 0,95 = 95%

Vậy tháng 9 giảm được so với tháng 8 là:

1 – 90% = 10%

Đáp số: 10%

29. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các phân số bằng \(\frac{{13}}{{17}}\) mà tử và mẫu là 2 số tự nhiên có 2 chữ số

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\frac{{13}}{{17}} = \frac{{13m}}{{17m}}\,\,\,\,\left( {m \in \mathbb{N}} \right)\)

Để tử và mẫu là 2 số tự nhiên có 2 chữ số thì cả tử và mẫu nhân cùng 1 số

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 1\,\,n\^e n\,\,\,13.1 = 13\\m = 1\,\,n\^e n\,\,17.1 = 17\end{array} \right.\) (chọn)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 2\,\,n\^e n\,\,13.2 = 26\\m = 2\,\,n\^e n\,\,17.2 = 34\end{array} \right.\) (chọn)

TH3: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\,\,n\^e n\,\,13.3 = 39\\m = 3\,\,n\^e n\,\,17.3 = 51\end{array} \right.\) (chọn)

TH4: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 4\,\,n\^e n\,\,13.4 = 52\\m = 4\,\,n\^e n\,\,17.4 = 68\end{array} \right.\) (chọn)

TH5: \[\left\{ \begin{array}{l}m = 5\,\,n\^e n\,\,13.4 = 65\\m = 5\,\,n\^e n\,\,17.4 = 85\end{array} \right.\] (chọn)

TH6: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 6\,\,n\^e n\,\,13.6 = 78\\m = 6\,\,n\^e n\,\,17.6 = 102\end{array} \right.\) (không thỏa mãn)

Vậy m ³ 6 thì tử và mẫu sẽ không là các số có 2 chữ số

Vậy \(\frac{{13}}{{17}} = \frac{{26}}{{34}} = \frac{{39}}{{51}} = \frac{{52}}{{68}} = \frac{{65}}{{85}}\)

30. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp từ nhỏ đến lớn: \(\frac{{26}}{{27}};\frac{{25}}{{26}};\frac{{51}}{{52}};\frac{{52}}{{53}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\begin{array}{l}\frac{{26}}{{27}} = 1 - \frac{1}{{27}}\\\frac{{25}}{{26}} = 1 - \frac{1}{{26}}\\\frac{{51}}{{52}} = 1 - \frac{1}{{52}}\\\frac{{52}}{{53}} = 1 - \frac{1}{{53}}\end{array}\)

\(\frac{1}{{26}} > \frac{1}{{27}} > \frac{1}{{52}} > \frac{1}{{53}}\)

Do đó \(1 - \frac{1}{{27}} < 1 - \frac{1}{{26}} < 1 - \frac{1}{{52}} < 1 - \frac{1}{{53}}\)

Nên\(\frac{{25}}{{26}} < \frac{{26}}{{27}} < \frac{{51}}{{52}} < \frac{{52}}{{53}}\)

31. Tự luận
1 điểm

Viết phường trình tiếp tuyến d của đường tròn (C): (x + 3)2 + (y – 3)2 = 25, biết d hợp với trục Ox góc 45°

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi phương trình d có dạng y = kx + b    (k ¹ 0)

Do d tạo với Ox một góc 45° nên k = tan45°= 1

Nên y = x + b Û x – y + b = 0

Do d tiếp xúc với (C) nên d(I; d) = R

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 3 - 3 + b} \right|}}{{\sqrt 2 }} = 5 \Leftrightarrow \left| {b - 6} \right| = 5\sqrt 2 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 6 + 5\sqrt 2 \\b = 6 - 5\sqrt 2 \end{array} \right.\\ \Rightarrow d:\left[ \begin{array}{l}x - y + 6 + 2\sqrt 5 = 0\\x - y + 6 - 2\sqrt 5 = 0\end{array} \right.\end{array}\)

32. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết \(x - \left( { - \frac{{18}}{{54}}} \right) = \frac{7}{9}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\begin{array}{l}x - \left( { - \frac{{18}}{{54}}} \right) = \frac{7}{9}\\x + \frac{1}{3} = \frac{7}{9}\\x = \frac{7}{9} - \frac{1}{3} = \frac{4}{9}\end{array}\)

Vậy \(x = \frac{4}{9}\)

33. Tự luận
1 điểm

Tìm x sao cho x \( \vdots \) 12 và 13 < x < 75

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x \( \vdots \) 12 suy ra x Î B(12) = {0; 12; 24; 36; 48; 60; 72; 84;...}

Mà 13 < x < 75 nên x Î {24; 36; 48; 60; 72}

34. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{{x + 1}}{{11}} - \frac{{2x - 5}}{{15}} = \frac{{3x - 47}}{{17}} - \frac{{4x - 59}}{{19}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\begin{array}{l}\frac{{x + 1}}{{11}} - \frac{{2x - 5}}{{15}} = \frac{{3x - 47}}{{17}} - \frac{{4x - 59}}{{19}}\\\frac{x}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{2}{{15}}x + \frac{5}{{15}} = \frac{3}{{17}}x - \frac{{47}}{{17}} - \frac{{4x}}{{19}} + \frac{{59}}{{19}}\\\frac{{ - 1}}{{165}}x + \frac{{14}}{{33}} = \frac{{ - 11}}{{323}}x + \frac{{110}}{{323}}\\\frac{{ - 7}}{{165}}x + \frac{{11}}{{323}}x = \frac{{110}}{{323}} - \frac{{14}}{{33}}\\x = 10\end{array}\)

Vậy x = 10

35. Tự luận
1 điểm

Cho x : y : z = 2: 3 : 5 và xyz = 810. Tính x + y + z

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x : y : z = 2: 3 : 5\(suy\,\,ra\,\,\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,suy\,\,ra\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2k\\y = 3k\\z = 5k\end{array} \right.\)

Mà x.y.z = 810 nên 2k.3k.5k = 810 suy ra 30k3 = 810 suy ra k = 3

Khi đó\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2.3 = 6\\y = 3.3 = 6\\z = 3.5 = 15\end{array} \right.\) nên x + y + z = 6 + 16 + 15 = 37

36. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{7}\) và x2 + y2 = 58

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \(\frac{x}{3} = \frac{y}{7} = k\,\,suy\,\,ra\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3k\\y = 7k\end{array} \right.\)   (1)

Ta có: x2 + y2 = 58 nên

(3k)2 + (7k)2 = 58

9k2 + 49k2 = 58

k2(9 + 49) = 58

k2.58 = 58

Khi đó k =±1

Thay vào (1) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3.1 = 3\\y = 7.1 = 7\end{array} \right.\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3.\left( { - 1} \right) = - 3\\y = 7.\left( { - 1} \right) = - 7\end{array} \right.\)

37. Tự luận
1 điểm

Tìm x nguyên biết: \(\frac{x}{3} - \frac{1}{{y + 1}} = \frac{1}{6}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện (y ¹-1)

\(\begin{array}{l}\frac{x}{3} - \frac{1}{{y + 1}} = \frac{1}{6}\\\frac{{xy + x - 3}}{{3(y + 1)}} = \frac{1}{6}\\\frac{{xy + x - 3}}{{y + 1}} = \frac{1}{6} \times 3\\\frac{{xy + x - 3}}{{y + 1}} = \frac{1}{2}\end{array}\)

2(xy + x – 3) = y + 1

2xy + 2x – 6 = y + 1

2xy – y + 2x – 1 = 5 + 1

y(2x – 1) + (2x – 1) = 6

(2x – 1).(y + 1) = 6

Ta có Ư(6) = {±6; ±3; ±2; ±1}

Ta có bảng sau:

y + 1

-6

-3

-2

-1

1

2

3

6

y

-7

-4

-3

-2

0

1

2

5

2x – 1

-1

-2

-3

-6

6

3

2

1

x

0

\( - \frac{1}{2}\)

-1

\( - \frac{5}{2}\)

\(\frac{7}{2}\)

2

\(\frac{3}{2}\)

1

Từ bảng trên ta có các cặp (x; y) nguyên thỏa mãn đề bài là:

(x; y) Î{(0; -7); (-1; -3); (2; 1); (1; 5)}.

38. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z biết \(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{2}\) và y – x = 48

Xem đáp án

Lời giải:

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{z}{2} = \frac{{y - x}}{{7 - 5}} = \frac{{48}}{2} = 24\\n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 5.24 = 120\\y = 7.24 = 168\\z = 2.24 = 48\end{array} \right.\end{array}\)

39. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết: x: y = 3 : 5 và 2x – y = 14

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x: y = 3 : 5 \( \Leftrightarrow \frac{x}{3} = \frac{y}{5}\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\begin{array}{l}\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{2x - y}}{{2.3 - 5}} = \frac{{14}}{1} = 14\\n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 3.14 = 42\\y = 5.14 = 70\end{array} \right.\end{array}\)

40. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của m để bất phương trình x2 + 2mx – 2m + 3 ³ 0 có tập nghiệm \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Lời giải:

x2 + 2mx – 2m + 3 ³ 0

D= (2m)2 – 4.1.(-2m + 3) = 4m2 + 8m – 12 = 4(m2 + 2m – 3) = 4(m + 3)(m – 1)

Để bất phương trình (1) đúng với mọi x thuộc \(\mathbb{R}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta \le 0\\a > 0\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\left( {m + 3} \right)\left( {m - 1} \right) \le 0\\1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left( {m + 3} \right)\left( {m - 1} \right) \le 0\)

Ta có bảng xét dấu:

Ta có: f(m) = (m + 3)(m – 1) = 0 Þ m =-3 và m = 1

 

-¥                          -3

                   1

-¥

f(m)

           +                       0

-                0

+

Dựa vào bảng xét dấu ta thấy: -3 £ m £ 1

41. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: Nếu \(\frac{{{x^2} - yz}}{a} = \frac{{{y^2} - zx}}{b} = \frac{{{z^2} - xy}}{c}\) thì  \(\frac{{{a^2} - bc}}{x} = \frac{{{b^2} - ca}}{y} = \frac{{{c^2} - ab}}{z}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt \(\frac{{{x^2} - yz}}{a} = \frac{{{y^2} - zx}}{b} = \frac{{{z^2} - xy}}{c} = k\,\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\)

\(\begin{array}{l}suy\,\,ra\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{{x^2} - yz}}{k}\\b = \frac{{{y^2} - xz}}{k}\\c = \frac{{{z^2} - xy}}{k}\end{array} \right.\\n\^e n\,\,\frac{{{a^2} - bc}}{x} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{k^2}}}\end{array}\)

Chứng minh tương tự:

\(\begin{array}{l}\frac{{{b^2} - ac}}{y} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{k^2}}}\\\frac{{{c^2} - bc}}{z} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{k^2}}}\\suy\,\,ra\,\,\frac{{{a^2} - bc}}{x} = \frac{{{b^2} - ca}}{y} = \frac{{{c^2} - ab}}{z}\,\,\,\left( {dpcm} \right)\end{array}\)

42. Tự luận
1 điểm

Phân tích thành nhân tử: x5 + x4 + x3 + x2 + x + 1

Xem đáp án

Lời giải:

x5 + x4 + x3 + x2 + x + 1

= (x + 1) (x4 + x3 + x2 – x3 + 1)

= (x + 1) [x2(x2 + x + 1) – (x3 – 1)]

= (x + 1) [x2(x2 + x + 1) – (x – 1)(x2 + x + 1)]

=(x + 1)(x2 + x + 1)(x2 – x + 1)

43. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng phương trình x7 + 3x5 – 1 = 0 có ít nhất 1 nghiệm.

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt f(x) = x7 + 3x5 – 1 = 0

Thay x = 1 vào f(x) ta được: f(1) = 17 + 3.15 – 1 = 3 > 0

Thay x = 0 vào f(x) ta được: f(0) = 07 + 3.05 – 1 =-1 < 0

Vì f(0) < 0 và f(1) > 0 và hàm số f(x) liên tục trên đoạn [0; 1] nên tồn tại ít nhất một giá trị a Î (0, 1) sao cho f(a) = 0

44. Tự luận
1 điểm

Khai triển \(x_1^3 - x_2^3\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\begin{array}{l}x_1^3 - x_2^3 = \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {x_1^2 + {x_1}{x_2} + x_2^2} \right)\\ = \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - {x_1}{x_2}} \right]\end{array}\)

45. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{{x - 1}}{{2011}} + \frac{{x - 2}}{{2010}} - \frac{{x - 3}}{{2009}} = \frac{{x - 4}}{{2008}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{{2011}} + \frac{{x - 2}}{{2010}} - \frac{{x - 3}}{{2009}} = \frac{{x - 4}}{{2008}}\\\frac{{x - 1}}{{2011}} + \frac{{x - 2}}{{2010}} = \frac{{x - 4}}{{2008}} + \frac{{x - 3}}{{2009}}\\\left( {\frac{{x - 1}}{{2011}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 2}}{{2010}} - 1} \right) = \left( {\frac{{x - 4}}{{2008}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 3}}{{2009}} - 1} \right)\\\left( {\frac{{x - 1}}{{2011}} - \frac{{2011}}{{2011}}} \right) + \left( {\frac{{x - 2}}{{2010}} - \frac{{2010}}{{2010}}} \right) = \left( {\frac{{x - 4}}{{2008}} - \frac{{2008}}{{2008}}} \right) + \left( {\frac{{x - 3}}{{2009}} - \frac{{2009}}{{2009}}} \right)\\\frac{{x - 2012}}{{2011}} + \frac{{x - 2012}}{{2010}} = \frac{{x - 2012}}{{2009}} + \frac{{x - 2012}}{{2008}}\\\left( {x - 2012} \right).\left( {\frac{1}{{2011}} + \frac{1}{{2010}} - \frac{1}{{2008}} - \frac{1}{{2009}}} \right) = 0\end{array}\)

\(\frac{1}{{2011}} + \frac{1}{{2010}} - \frac{1}{{2008}} - \frac{1}{{2009}} \ne 0\) nên \(x - 2012 = 0\,\,suy\,\,ra\,\,x = 2012\)

46. Tự luận
1 điểm

Chứng minh đẳng thức sau: \(\frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 1}} = x + 4\) với x ¹ 1

Xem đáp án

Lời giải:

VT = \(\frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 1}} = \frac{{{x^2} + 4x - x - 4}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} = x + 4\) = VP

47. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y nguyên để x2 + xy – 3x – 3y + 7 = 0

Xem đáp án

Lời giải:

x2 + xy – 3x – 3y + 7 = 0

 x(x + y) – 3(x + y) =-7

 (x– 3) (x + y) =-7

 (x – 3) và (x + y) Î Ư(7) = {±1; ±7}

Ta có bảng sau:

x – 3

1

-1

7

-7

x + y

-7

7

-1

1

x

4

2

10

-4

y

-11

5

-11

3

Vậy các cặp (x, y) thỏa mãn là: (4; -11); (2; 5); (10; -11); (-4; 5)

48. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nguyên x, y biết xy + 7x – 3y – 26 = 0

Xem đáp án

Lời giải:

xy + 7x – 3y – 26 = 0

suy ra y(x – 3) + 7(x – 3) – 5 = 0

(y + 7)(x – 3) = 5

(x – 3) và (y + 7) Î Ư(5) = {±1; ±5}

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}y + 7 = 1\\x - 3 = 5\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}y = - 6\\x = 8\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}y + 7 = - 1\\x - 3 = - 5\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}y = - 8\\x = - 2\end{array} \right.\)

TH3: \(\left\{ \begin{array}{l}y + 7 = 5\\x - 3 = 1\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}y = - 2\\x = 4\end{array} \right.\)

TH4: \(\left\{ \begin{array}{l}y + 7 = - 5\\x - 3 = - 1\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}y = - 12\\x = 2\end{array} \right.\)

49. Tự luận
1 điểm

Tìm cặp số nguyên x; y biết: xy – x – y = 2

Xem đáp án

Lời giải:

xy – x – y = 2

xy – x – y + 1 = 3

x(y – 1) – 1(y – 1) = 3

(x – 1)(y – 1) = 3

Suy ra (x – 1) và (y – 1) Î Ư(3) = {±1; ±3}

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 1\\y - 1 = 3\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = - 1\\y - 1 = - 3\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = - 2\end{array} \right.\)

TH3: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 3\\y - 1 = 1\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 2\end{array} \right.\)

TH4: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = - 3\\y - 1 = - 1\end{array} \right.\,\,n\^e n\,\,\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 0\end{array} \right.\)

50. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương tình: \(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} = {x^3} - 3{x^2} + 2x\\{x^2} = {y^3} - 3{y^2} + 2y\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} = {x^3} - 3{x^2} + 2x\,\,\,\,(1)\\{x^2} = {y^3} - 3{y^2} + 2y\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)

Lấy (1) – (2) ta được:

\[\begin{array}{l}{y^2} - {x^2} = {x^3} - {y^3} - 3\left( {{x^2} - {y^2}} \right) + 2\left( {x - y} \right)\\ \Leftrightarrow {x^3} - {y^3} - 2\left( {{x^2} - {y^2}} \right) + 2\left( {x - y} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + xy - 2x - 2y + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left( {2{x^2} + 2{y^2} + 2xy - 4x - 4y + 4} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left[ {\left( {{x^2} + {y^2} + 2xy - 4\left( {x + y} \right) + 4 + {x^2} + {y^2}} \right)} \right] = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - y} \right)\left[ {{{\left( {x + y - 2} \right)}^2} + {x^2} + {y^2}} \right] = 0\end{array}\]

TH1: \(x - y = 0 \Leftrightarrow x = y\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {x^2} = {x^3} - 3{x^2} + 2x\\{x^3} - 4{x^2} + 2x = 0\\x\left( {{x^2} - 4x + 2} \right) = 0\\ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2 \pm \sqrt 2 \end{array} \right.\end{array}\)

TH2: \[{x^2} + {y^2} + xy - 2x - 2y + 2\] = 0, phương trình vô nghiệm

Vậy \(\left( {x;y} \right) = \left( {0;0} \right);\left( {2 - \sqrt 2 ;2 - \sqrt 2 } \right);\left( {2 + \sqrt 2 ;2 + \sqrt 2 } \right)\)

51. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau \[A = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}}\]

Xem đáp án

Lời giải:

Áp dụng công thức sin a – sin b = \[2cos\frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\]

Nên sin3x – sinx = \[2\cos \frac{{3x + x}}{2}\sin \frac{{3x - x}}{2}\]

= 2cos2x. sin x

Mà cos2x =\[2{\cos ^2}x - 1\]

Suy ra  \[A = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}}\]

 \[ = \frac{{2cos2x.{\rm{ }}sin{\rm{ }}x}}{{\cos 2x}}\]= 2sinx

52. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 1 + 2 + 22 + 23 + … + 22015 không phải là số chính phương

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 22015

2S – S =( 2 + 22 + 23 + … + 22016) – (1 + 2 + 22 + 23 + … + 22015)

S = 22016 – 1

Vậy số tận cùng của S = 22016 – 1= (24)504 – 1 = (….6)504 – 1

 = (…..6) – 1 = (…5) suy ra S không phải là số chính phương.

53. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 1 + 2 + 22 + 23 + … + 22015 không phải là số chính phương

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 22015

2S – S =( 2 + 22 + 23 + … + 22016) – (1 + 2 + 22 + 23 + … + 22015)

S = 22016 – 1

Vậy số tận cùng của S = 22016 – 1= (24)504 – 1 = (….6)504 – 1

 = (…..6) – 1 = (…5) suy ra S không phải là số chính phương.

54. Tự luận
1 điểm

Một bánh xe có đường kính là 65 cm. Bánh xe đó lăn trên một đoạn đường dài 1,0205 km. Hỏi bánh xe đó lăn được bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 1,0205 km = 102 050 cm.

Chu vi của bánh xe là:

65 × 3,14 = 204,1 (cm)

Để đi được 1,0205 km thì bánh xe lăn được số vòng là:

102 050 : 204,1 = 500 (vòng)

Đáp số: 500 vòng.

55. Tự luận
1 điểm

Cho hai số nguyên x, y với x > 1 thỏa mãn 2x2 – 1 = y15 . Chứng minh x chia hết cho 15

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2x2 – 1 = y15

2x2 = (y5 + 1) (y10 – y5 + 1)

Giả sử (y5 + 1, y10 – y5 + 1) = d, d \( \in \mathbb{N}\)*

Suy ra y5 \[ \equiv \] -1 (mod d) và y10 – y5 + 1 \[ \equiv \] 1 +1 +1 (mod d)

Mà y10 – y5 + 1 \[ \vdots \] d suy ra 3 \[ \vdots \] d suy ra d = 1 hoặc d = 3

Nếu d = 3 thì 2x2 \[ \vdots \] 3 suy ra x \[ \vdots \] 3

Nếu d = 1, do 2x2 = (y5 + 1)( y10 – y5 + 1) nên có hai trường hợp.

Trường hợp 1: y5 + 1 = 2a2 và y10 – y5 + 1 = b2 (với a, b \[ \ge \] 1)

y5 = 2a2 – 1

(2a2 – 1)2 – (2a2 – 1) + 1 = b2

4a4 – 6a2 + 3 = b2

16a4 – 24a2 + 12 = 4b2

(4a2 – 3) + 3= 4b2

(2b - 4a2 + 3) (2b + 4a2 – 3) = 3

Suy ra 2b - 4a2 + 3 = 1 và 2b + 4a2 – 3 = 3

(do 2b + 4a2 – 3 > 2b - 4a2 + 3 > 0)

Suy ra a = b = 1, do đó x = y = 1 (không thỏa mãn vì x > 1)

Trường hợp 2: y5 + 1 = a2 và y10 – y5 + 1 = 2b2 (với a, b \[ \ge \] 1)

y5 = a2 – 1

(a2 – 1)2 – (a2 – 1) + 1 = 2b2

a \[ \vdots \] 3 suy ra y5 + 1 \[ \vdots \] 3 suy ra x \[ \vdots \] 3.

2x2 – 1 = y15

2x2 = y15 + 1

2x2 = (y3 + 1) (y12 – y9 + y6 – y3 + 1)

Giả sử (y3 + 1, y12 – y9 + y6 – y3 + 1) = d, d \( \in \mathbb{N}\)*. Lập luận tương tự ta được d = 1 hoặc d = 5

Với d = 5 suy ra x \[ \vdots \] 5

Với d = 1 lập luận tương tự ta được x \[ \vdots \] 5

Vì x chia hết cho 3 a và 5 mà (3, 5) = 1 nên x chia hết cho 15.

56. Tự luận
1 điểm

Bánh xe đạp có đường kính 55 cm (kể cả lốp). Nếu chạy với vận tốc 40 km/h thì trong 25 s bánh xe quay được số vòng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 40 km/h = \[\frac{{100}}{9}\]m/s

Chu vi của bánh xe đạp là:

C = D × π = 55π (cm)

Quãng đường xe đạp đi được trong 25 s là:

1 009 × 25 = 25 009 (m)

Với tốc độ 40 km/h thì trong 25 s bánh xe quay được số vòng là:

25 009 : 0,55π ≈ 160,8(vòng)

Đáp số: 160,8 vòng

57. Tự luận
1 điểm

Biết tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O) có \[\widehat {MNP} = 2\widehat {MQP}\]. Tính số đo \[\widehat {NOP}\]= ?

Xem đáp án

biết tứ giác mnpq nội tiếp đường tròn có mnp = 2 mqp (ảnh 1)

Vì tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O) nên \[\widehat {MNP} + \widehat {MQP}\]=180\[^\circ \]

Mà \[\widehat {MNP} = 2\widehat {MQP}\].

Suy ra \[2\widehat {MQP} + \widehat {MQP} = 180^\circ \]

3\[\widehat {MQP}\]= \[180^\circ \]

\[\widehat {MQP}\]= \[180^\circ \]: 3

\[\widehat {MQP}\]= \[60^\circ \]

Mặt khác \[\widehat {NOP}\]= \[2\widehat {MQP}\]= \[120^\circ \]

58. Tự luận
1 điểm

Cân nặng (đơn vị kg) của 12 em học sinh tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu liệu sau: 36, 80, 50, 70, 48, 47, 47, 43, 42, 40, 41, 47. Mẫu số liệu trên có bao nhiêu giá trị bất thường?

Xem đáp án

Lời giải:

Sắp xếp mẫu liệu theo thứ tự tăng dần: 36; 40; 41; 42; 43; 47; 47; 47; 48; 50; 70; 80.

Vì n = 12 là số chẵn nên Q2 là trung bình cộng của hai số chính giữa

Q2 = (47 + 47) : 2 = 47.

Ta tìm Q1 là trung vị nửa bên trái Q2 là 36; 40; 41; 42; 43; 47 gồm 6 giá trị và ta tìm được Q1 = (41 + 42) : 2 = 41,5.

Ta tìm Q3 là trung vị nửa bên phải Q2 là 47; 47; 48; 50; 70; 80 gồm 6 giá trị và ta tìm được Q3 = (48 + 50) : 2 = 49.

Khoảng tứ phân vị: ∆Q = Q3 – Q1 = 49 – 41,5 = 7,5

Ta có Q1 – 1,5.∆Q = 30,25; Q3 + 1,5.∆Q = 60,25.

Khi đó, giá trị bất thường x thỏa mãn 30,25 < x < 60,25.

Do đó, mẫu số liệu có 3 giá trị bất thường là 36; 70 và 80.

59. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a là:

Xem đáp án

Tính diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a là: (ảnh 1)

Giả sử cho tam giác ABC đều cạnh a nội tiếp đường tròn (O; R)

Gọi M là trung điểm của BC

Áp dụng định lý Pythagro cho tam giác ABC vuông tại M có

AM = \[\sqrt {A{B^2} - B{M^2}} \]

\[ = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} \]

\[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]

Suy ra AO \[ = \frac{2}{3}\] AM \[ = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\] \[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\]

Diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác ABC

S(O) \[ = \pi .{R^2}\]

\[ = \pi .{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)^2}\]

\[ = \pi . & \frac{{{a^2}}}{3}\]

60. Tự luận
1 điểm

Cho a + b = 2 và a2 + b2 = 20 . Tính M = a3 + b3

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: (a + b)2 = a2 + b2 + 2ab

a + b = 2 và a2 + b2 = 20, do đó thay các giá trị đã biết vào, ta có:

22 = 20 + 2ab

 4=20 + 2ab

2ab = 4 − 20 = 16

ab = −8

Ta có: a3 + b3 = (a + b) (a2 – ab + b2) = 2 × (20 − (−8))= 56

Kết luận: M = a3 + b3 = 56.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2x3 + ax2 + bx + c có f(0) = 2f'(0) và f(x) ≥ 2f'(x) với mọi x ≥ ‒1. Có bao nhiêu giá tị nguyên của a để hàm số f(x) đồng biến trên ℝ?

Vô số.

11.

1.

10.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có f(x) = 2x3 + ax2 + bx + c

Suy ra f'(x) = 6x2 + 2ax + b

f(0) = 2f'(0), do đó c = 2b

f(x) ≥ 2f'(x) với mọi x ≥ ‒1 nên

2x3 + ax2 + bx + c ≥ 2(6x2 + 2ax + b) với mọi x ≥ ‒1

2x3 + (a ‒ 12)x2 + (b ‒ 4a)x ≥ 0 với mọi x ≥ ‒1

x[2x2 + (a ‒ 12)x + b ‒ 4a) ≥ 0 với mọi x ≥ ‒1

Suy ra 2x2 + (a ‒12)x + b ‒ 4a = 0 có một nghiệm x = 0

Suy ra b ‒ 4a = 0 hay b = 4a

Khi đó:

x[2x2 + (a ‒ 12)x + b ‒ 4a) ≥ 0 với mọi x ≥ ‒1

x2(2x + a ‒ 12) ≥ 0 với mọi x ≥ ‒1

2x + a ‒ 12 ≥ 0 với mọi x ≥ ‒1

a ≥ 12 ‒ 2x với mọi x ≥ ‒1

a ≥ max(12 ‒ 2x) với mọi x ≥ ‒1

a ≥ 14

Để hàm số f(x) đồng biến trên ℝ thì f'(x) = 6x2 + 2ax + b ≥ 0 với mọi x.

Suy ra ∆' ≤ 0

a2 ‒ 6b ≤ 0

a2 ‒ 24a ≤ 0

0 ≤ a ≤ 24.

Kết hợp a ≥ 14, suy ra 14 ≤ a ≤ 24.

Suy ra a {14; 15;...; 24}.

Vậy có tất cả 11 giá trị nguyên của a thỏa mãn.

62. Tự luận
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 5 \le 0\\0 \le x \le 3\\y \ge 0\end{array} \right.\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Bộ số (0; 0) là một nghiệm của hệ đã cho.

b) Bộ (2; 1) là một nghiệm của hệ đã cho.

c) Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên là một đa giác có diện tích bằng 6.

d) Xét tất cả các bộ số (x; y) thỏa mãn hệ trên thì giá trị lớn nhất của biểu thức 2x + y bằng 7.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

Kiểm tra từng bộ số với hệ bất phương trình.

Thay x = 0, y = 0 vào hệ bất phương trình, ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}0 + 2 \cdot 0 - 5 \le 0\\0 \le 0 \le 3\\0 \ge 0\end{array} \right.\]

Hệ thức trên đúng. Vậy bộ số (0; 0) là nghiệm của hệ bất phương trình .

b) Đúng.

Thay x = 2, y = 1 vào hệ bất phương trình, ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}0 + 2 \cdot 1 - 5 \le 0\\0 \le 2 \le 3\\1 \ge 0\end{array} \right.\]

Hệ thức trên đúng. Vậy bộ số (2; 1) là nghiệm của hệ.

c) Sai.

Vẽ đồ thị các đường thẳng giới hạn miền nghiệm.

Đường thẳng x + 2y ‒ 5 = 0 đi qua hai điểm (5; 0) và (0; 2,5).

Đường thẳng x = 0 là trục tung.

Đường thẳng x = 3 là đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoàng tại điểm (3; 0).

Đường thẳng y = 0 là trục hoành.

Xác định miền nghiệm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là phần mặt phẳng nằm bên dưới đường thẳng x + 2y ‒ 5 = 0, nằm giữa hai đường thẳng x = 0 và x = 3, và nằm phía trên đường thẳng y = 0.

Miền nghiệm là một hình chữ nhật có chiều dài bằng 3 và chiều rộng bằng 2,5. Diện tích của miền nghiệm là 3.2,5 = 7,5.

d) Đúng.

Giá trị lớn nhất của biểu thức 2x + y đạt được tại điểm (3; 1) thuộc miền nghiệm. Giá trị lớn nhất là 2.3 + 1 = 7.

63. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD tâm O, có \[SD = a\sqrt 2 \]\[BC = a\sqrt 3 \]. Tính \[\left| {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} } \right|.\]

Xem đáp án

Lời giải:

Hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD và các cạnh bên bằng nhau

Vì hình chóp đều nên \[SA = SB = SC = SD = a\sqrt 2 \].

Ta có: \[\left| {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} } \right| = 2\overrightarrow {SO} \], với O là tâm của hình vuông ABCD.

Trong tam giác vuông SBC, ta có SB2 = SO2 + OB2.

\[BC = a\sqrt 3 \] nên \[OB = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Do đó, \[S{O^2} = S{B^2} - O{B^2} = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} - {\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = 2{a^2} - \frac{{3{a^2}}}{4} = \frac{{5{a^2}}}{4}\].

Do đó \[SO = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\].

Vậy \[\left| {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} } \right| = 2\overrightarrow {SO} = 2 \cdot \frac{{a\sqrt 5 }}{2} = a\sqrt 5 .\]

64. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh bằng a. Tính tích vô hướng \[\overrightarrow {{\rm{AS}}} \cdot \overrightarrow {BC} = x\], \[\overrightarrow {{\rm{AS}}} \cdot \overrightarrow {AC} = y\]. Khi đó \[\frac{x}{y}\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta giác SAD có ba cạnh bằng nhau nên là tam giác đều.

Suy ra \[\widehat {SAD} = 60^\circ \].

Tứ giác ABCD là hình vuông nên \[\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \]

Suy ra \[\left( {\overrightarrow {AS} \,;\,\,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {AS} \,;\,\,\overrightarrow {AD} } \right) = \widehat {SAD} = 60^\circ \]

Do đó \[\left( {\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left| {\overrightarrow {AS} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\cos 60^\circ = a \cdot a \cdot \frac{1}{2} = \frac{{{a^2}}}{2}.\]

Tứ giác ABCD là hình vuông có độ dài mỗi cạnh là a nên độ dài đường chéo AC là \[a\sqrt 2 \].

Tam giác SAC có SA = SC = a và \[AC = a\sqrt 2 \] nên tam giác SAC vuông cân tại S, suy ra \[\widehat {SAC} = 45^\circ \].

Do đó \[\left( {\overrightarrow {AS} \,;\,\,\overrightarrow {AC} } \right) = \left| {\overrightarrow {AS} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right|\cos 45^\circ = a \cdot a\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\].

Khi đó \[\frac{x}{y} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{2}.\]

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều. Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào là sai?

Hai đáy là các tam giác đều bằng nhau.

Các mặt bên là hình vuông.

Các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Các cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Khẳng định B sai vì các mặt bên của lăng trụ tam giác đều là hình chữ nhật.

66. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD), gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Qua O kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD và BC lần lượt ở M và N. Chứng minh rằng OM = ON.

Xem đáp án

Lời giải:

Chứng minh rằng OM = ON. (ảnh 1) 

Xét ∆ADC có OM // DC nên \[\frac{{OM}}{{DC}} = \frac{{AM}}{{AD}}. & \left( 1 \right)\]

Xét ∆BDC có ON // DC nên \[\frac{{ON}}{{DC}} = \frac{{BN}}{{BC}}. & \left( 2 \right)\]

Xét hình thang ABCD có MN // AB // CD nên \[\frac{{AM}}{{MD}} = \frac{{BN}}{{NC}}\]

Suy ra \[\frac{{MD}}{{MA}} = \frac{{CN}}{{BN}}\]

\[\frac{{MD + MA}}{{MA}} = \frac{{CN + BN}}{{BN}}\]

\[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{BN}}. & \left( 3 \right)\]

Từ (1), (2), (3) suy ra OM = ON.

67. Tự luận
1 điểm

Cho một tấm nhôm có dạng hình vuông cạnh 10 dm. Nếu tăng cạnh của hình vuông lên 10 dm thì diện tích hình vuông tăng lên bao nhiêu dm2?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích hình vuông khi chưa tăng là:

10 × 10 = 100 (dm2)

Cạnh của hình vuông khi tăng là:

10 + 10 = 20 (dm)

Diện tích hình vuông khi tăng là:

20 × 20 = 400 (dm2)

Diện tích hình vuông khi tăng tăng lên là:

400 ‒ 100 = 300 (dm2).

Đáp số: 300 dm2.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol (P): y = x2 ‒ 2x + 5 và đường thẳng d: y = 2mx + 2 ‒ 3m. Tìm tất cả các giá trị m để (P) cắt d tại hai điểm phân biệt nằm phía bên phải trục tung?

\[1 < m < \frac{7}{3}.\]

m > 1.

\[m > \frac{7}{3}.\]

m < 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và d là:

x2 + 2x ‒5 = 2mx + 2 ‒ 3m

x2 + 2(1 ‒ m)x + 3m ‒ 7 = 0.     (1)

Để (P) cắt d tại hai điểm phân biệt nằm phía bên phải trục tung khi phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt

\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {\left( {1 - m} \right)^2} - \left( {3m - 7} \right) > 0\\ - 2\left( {1 - m} \right) > 0\\3m - 7 > 0\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 5m + 8 > 0\\1 - m < 0\\3m > 7\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} > 0\\m > 1\\m > \frac{7}{3}\end{array} \right.\]

\[m > \frac{7}{3}.\]

Vậy \[m > \frac{7}{3}\] thì (P) cắt d tại hai điểm phân biệt nằm phía bên phải trục tung.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có \[\widehat A = 120^\circ \] nội tiếp đường tròn (O; 3 cm). Khi đó diện tích tam giác ABC là

\[\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\] cm2.

\[\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\] cm2.

\[3\sqrt 3 \] cm2.

\[\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\] cm2.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Khi đó diện tích tam giác ABC là (ảnh 1) 

Kẻ AH BC.

Khi đó AH là đường trung trực của BC (vì tam giác ABC cân tại A) nên AH đi qua O

AH đồng thời là đường phân giác của \[\widehat {BAC}.\]

Do đó \[\widehat {HAC} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ \].

Vì tam giác AOC có OA = OC và \[\widehat {OAC} = 60^\circ \] nên ∆AOC đều.

Do đó \[HC = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]\[HA = \frac{R}{2}\].

Vì vậy \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}BC \cdot AH = HC \cdot HA = \frac{{R\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{R}{2} = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{3^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}\] (cm2).

Vậy diện tích tam giác ABC là \[\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\]cm2.

70. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, đường cao AH. Ở miền ngoài của tam giác ABC vẽ các tam giác vuông cân ABE và ACF và tam giác ACF đều nhận A làm đỉnh góc vuông. Kẻ EM, FN cùng vuông góc với AH (M, N thuộc AH).

a) Chứng mình rằng: EM + HC = NH.

b) Chứng minh rằng: EN // FM.

Xem đáp án

Lời giải:

Chứng mình rằng: EM + HC = NH. (ảnh 1) 

a) Do tam giác AEB vuông cân tại A nên \[\widehat {EAB} = 90^\circ ,\] AE = AB.

Ta thấy \[\widehat {MEA} = \widehat {BAH}\] vì cùng phụ với \[\widehat {EAM}\].

Xét hai tam giác HAB vuông tại H và MEA vuông tại M, ta có:

AE = AB (cmt)

\[\widehat {EAM} = \widehat {BAH}\]

Suy ra ∆HAB = ∆MEA

Suy ra AH = ME (1)

Tương tự ∆HAC = ∆NFA, suy ra HC = AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra EM + HC = AH + AN hay EM + HC = HN

b) Từ ∆HAC = ∆NFA, suy ra AH = NF

Từ đó suy ra ME = NF (= AH)

Xét ∆MNE và ∆NMF ta có:

ME = NF, \[\widehat {EMN} = \widehat {FNM}\left( { = 90^\circ } \right)\], MN là cạnh chung

Suy ra ∆MNE = ∆NMF (c.g.c)

Suy ra \[\widehat {ENM} = \widehat {FMN}\]

Suy ra EN // FM (2 góc so le trong bằng nhau).

71. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a, M là trung điểm của BC. Tính \[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {MC} .\]

Xem đáp án

Lời giải:

cho tam giác abc đều cạnh a m là trung điểm của bc tí ca-mc (ảnh 1) 

Ta có \[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CM} = \widehat {CN}\] với MN // AC; MN = AC; AN = MC

Suy ra tứ giác MNAC là hình bình hành.

\[\widehat {CMN} = 120^\circ \left( {MN//AC;\widehat {ACM} = 60^\circ } \right)\]

\[{\rm{cos}}\widehat {CMN} = \frac{{M{N^2} + M{C^2} - C{N^2}}}{{2 \cdot MN \cdot MC}} = \frac{{ - 1}}{2}\]

Suy ra \[\frac{{{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4} - C{N^2}}}{{{a^2}}} = - \frac{1}{2}\]

\[C{N^2} = {a^2} + \frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{7{a^2}}}{4}\] nên \[CN = a\frac{{\sqrt 7 }}{2}\]

Do đó \[{\rm{cos}}\widehat {NCM} = \frac{{N{C^2} + C{M^2} - N{M^2}}}{{2 \cdot NC \cdot CM}} = \frac{{\frac{{7{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} - {a^2}}}{{{a^2}\frac{{\sqrt 7 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 7 }}.\]

Vậy \[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {MC} .\]

72. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC đều có cạnh bằng 8. Biết tập hợp tất cả các điểm N thỏa mãn \[\left| {3\overrightarrow {NA} - 2\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NC} } \right| = \left| {\overrightarrow {NB} - \overrightarrow {NA} } \right|\] là một đường tròn có bán kính R. Tính R.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC

Ta có \[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \]

\[\left| {3\overrightarrow {NA} - 2\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NC} } \right|\]

\[ = \left| {3\left( {\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GA} } \right) - 2\left( {\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GB} } \right) + \left( {\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GC} } \right)} \right|\]

\[ = \left| {3\overrightarrow {NG} + 3\overrightarrow {GA} - 2\overrightarrow {NG} - 2\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GC} } \right|\]

\[ = \left| {2\overrightarrow {NG} + 3\overrightarrow {GA} - 2\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right|\]

\[ = \left| {2\overrightarrow {NG} + 3\overrightarrow {GA} - 2\overrightarrow {GB} - 2\overrightarrow {GC} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\]

\[ = \left| {2\overrightarrow {NG} + 3\overrightarrow {GA} - 2\left( {\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GB} } \right) + 3\overrightarrow {GC} } \right|\]

\[ = \left| {2\overrightarrow {NG} + 3\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GA} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\]

\[ = \left| {2\overrightarrow {NG} + 5\overrightarrow {GA} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\]

\[\left| {\overrightarrow {NB} - \overrightarrow {NA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB = 8\]

Từ giả thiết \[\left| {3\overrightarrow {NA} - 2\overrightarrow {NB} + \overrightarrow {NC} } \right| = \left| {\overrightarrow {NB} - \overrightarrow {NA} } \right|\]

Ta có \[\left| {2\overrightarrow {NG} + 5\overrightarrow {GA} + 3\overrightarrow {GC} } \right| = 8\]

Vậy R = 8.

73. Tự luận
1 điểm

Có 13 đoạn que gồm 3 đoạn que mỗi đoạn dài 1cm, 3 đoạn que mỗi đoạn dài 2 cm, 6 đoạn que mỗi đoạn dài 4 cm, 1 đoạn que dài 5 cm. Hỏi phải bỏ đi đoạn que nào để 12 đoạn que còn lại xếp nối thành hình vuông? Hãy nêu một cách xếp nối đó. Tính độ dài cạnh hình vuông đã được xếp nối.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì chu vi hình vuông bằng cạnh nhân 4 nên chu vi hình vuông là số chia hết cho 4.

Tổng độ dài 13 đoạn que là:

3.1 + 3.2 + 4.6 + 1.5 = 38 (cm)

Ta có: 34 : 4 = 9 dư 2 nên đoạn que bỏ ra là đoạn dài 2 cm.

Chu vi hình vuông là:

38 ‒ 2 = 36 (cm)

Độ dài cạnh hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm)

1 cách xếp như sau: 3 cạnh đầu mỗi cạnh 1cm và 2 đoạn 4 cm. Cạnh còn lại gồm 2 đoạn 2 cm và 1 đoạn 5 cm.

Tính độ dài cạnh hình vuông đã được xếp nối. (ảnh 1)

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số palindrom gồm 5 chữ số (Số palindrom là số mà nếu ta viết các chữ số theo thứ tự ngược lại thì giá trị của nó không thay đổi):

900.

10 000.

810.

729.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Gọi số palindrom có 5 chữ số là \[\overline {abcba} \] (a ≠ 0)

Số cách chọn chữ số a hàng chục nghìn là 9 cách.

Số cách chọn cho các chữ số b hàng nghìn là 10 cách.

Số cách chọn cho các chữ số c hàng trăm là 10 cách.

Sau khi chọn được chữ số a hàng chục nghìn thì ta chỉ có 1 cách chọn chữ số a hàng đơn vị (để giống chữ số a hàng chục nghìn)

Tương tự chỉ có 1 cách chọn chữ số b hàng chục

Vậy ta có: 9.10.10 = 900 (số).

75. Tự luận
1 điểm

Cô phương thống kê lại số giờ chơi thể thao trong 1 tuần của học sinh lớp 10C ở bảng sau:

Số giờ

[0; 3)

[3; 6)

[6; 9)

[9; 12)

Số học sinh

3

10

14

23

Chọn đúng hoặc sai cho các câu sau:

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12 giờ.

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc thuộc [3; 6).

c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \[\frac{{681}}{{460}}.\]

d) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 7,9236.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

Khoảng biến thiên = 12 ‒ 0 =12

b) Đúng.

Tổng số học sinh:

3 + 10 + 14 + 23 = 50

Tứ phân vị thứ nhất là số liệu thứ \[\frac{{50}}{4} = 12,5\] năm trong nhóm [3; 6).

c) Sai.

Trung bình cộng:

\[\overline x = \frac{{3\left( {1 \cdot 5} \right) + 10\left( {4 \cdot 5} \right) + 14\left( {7 \cdot 5} \right) + 23\left( {10 \cdot 5} \right)}}{{50}} = 7,65\]

Phương sai:

\[{s^2} = \frac{{3{{\left( {1 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2} + 10{{\left( {4 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2} + 14{{\left( {7 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2} + 23{{\left( {10 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2}}}{{50}} \approx 7,9236.\]

Khoảng tứ phân vị: ≈ \[4,5 \cdot \frac{{681}}{{460}} \approx 1,48\]

d) Đúng.

Tính toán ở câu c

Phương sai:

\[{s^2} = \frac{{3{{\left( {1 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2} + 10{{\left( {4 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2} + 14{{\left( {7 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2} + 23{{\left( {10 \cdot 5 - 7,65} \right)}^2}}}{{50}} \approx 7,9236.\]

76. Tự luận
1 điểm

Công ty TNHH A dự định sản xuất ít nhất 80 kg đường vàng và 20 kg đường trắng từ hai nguyên liệu là mía và củ cải. Từ một tạ mía giá 600 nghìn đồng có thể sản xuất 40 kg đường vàng và 50 kg đường trắng. Từ một tạ củ cải giá 300 nghìn đồng có thể sản xuất 8 kg đường vàng và 4 kg đường trắng. Nhưng nhà cung cấp nguyên liệu cho công ty chỉ còn 8 tạ mía và 12 tạ củ cải. Hỏi chi phí mua nguyên liệu của công ty ít nhất là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số tạ mía sử dụng và y là số tạ củ cải sử dụng (x ≥ 0, y ≥ 0).

Chi phí mua nguyên liệu là:

F(x; y) = 600x + 300y (nghìn đồng).

Sản lượng đường vàng: 40x + 8y ≥ 80 hay 5x + y ≥ 10.

Sản lượng đường trắng: 50x + 4y ≥ 20 hay 25x + 2y ≥ 10.

Khả năng cung cấp nguyên liệu: 0 ≤ x ≤ 8 và 0 ≤ y ≤ 12.

Ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 8\\0 \le y \le 12\\5x + y \ge 10\\25x + 2y \ge 10\end{array} \right.\)

Biểu diễn tập nghiệm của các bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ:

– Đường thẳng x = 0 là đường thẳng trùng với trục Oy.

Chọn điểm I(1; 1) không thuộc đường thẳng x = 0, và thay vào biểu thức x ta được 1 > 0.

Suy ra miền nghiệm của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa điểm I(1; 1).

– Tương tự, ta biểu diễn các miền nghiệm:

• Miền nghiệm của bất phương trình x ≤ 8 là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng d1: x = 8 chứa điểm I(1; 1).

• Miền nghiệm của bất phương trình y ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Ox chứa điểm I(1; 1).

Miền nghiệm của bất phương trình y ≤ 12 là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng d2: y = 12 chứa điểm I(1; 1).

Miền nghiệm của bất phương trình 5x + y ≥ 10 là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng d3: y = 10 – 5x không chứa điểm I(1; 1).

• Miền nghiệm của bất phương trình 25x + 2y ≥ 10 là nửa mặt phẳng bờ đường thẳng d4: y = 5 – 12,5x chứa điểm I(1; 1).

Khi đó miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền không bị gạch như hình vẽ dưới đây:

Hỏi chi phí mua nguyên liệu của công ty ít nhất là bao nhiêu nghìn đồng? (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ là miền ngũ giác ABCDE với A(0; 12), B(8; 12), C(8; 0), D(2; 0) và E(0; 10).

Ta có F(0; 12) = 600 . 0 + 300 . 12= 3600;

F(8; 12) = 600 . 8 + 300 . 12= 8400;

F(8; 0) = 600 . 8 + 300 . 0= 4800;

F(2; 0) = 600 . 2 + 300 . 0= 1200;

F(0; 10) = 600 . 0 + 300 . 10= 3000.

Giá trị nhỏ nhất là F(2; 0) = 1200.

Vậy chi phí mua nguyên liệu của công ty ít nhất là 1 200 000 đồng khi chỉ dùng 2 tạ mía.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 6 bạn nam trong đó có Hoàng và 3 bạn nữ xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang. Xác xuất để không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau và Hoàng đứng ở ngoài cùng bằng

\[\frac{{10}}{{21}}.\]

\[\frac{5}{{126}}.\]

\[\frac{5}{{21}}.\]

\[\frac{5}{{63}}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Số phần tử của không gian mẫu: \[n\left( \Omega \right) = 9!\]

Gọi biến cố A: “không có hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau và Hoàng đứng ở ngoài cùng”

Ta lần lượt thực hiện các bước sau:

Xếp 5 bạn nam không có Hoàng thành 1 hàng, có: 5! cách

Xếp 3 bạn nữ vào 4 vị trí giữa 5 bạn nam hoặc 2 vị trí ngoài, sao cho không trùng vị trí, có: \[A_6^3\] cách

Xếp Hoàng ở 1 trong hai đầu hàng, có 2 cách:

\[n\left( A \right) = 5! \cdot A_6^3 \cdot 2\]

\[P\left( A \right) = \frac{{5! \cdot A_6^3 \cdot 2}}{{9!}} = \frac{5}{{63}}.\]

78. Tự luận
1 điểm

Diện tích một trang của một cuốn sách là 600 cm2. Do yêu cầu kĩ thuật, cần để lề trên và lề dưới là 3 cm, lề tráo và lề phải là 2 cm. Tính chiều dài của trang giấy để diện tích phần chữ in vào cuốn sách được nhiều nhất?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chiều dài và chiều rộng của trang sách là x và y (cm). Ta có diện tích trang sách là xy = 600.

Do có lề trên và lề dưới là 3 cm, lề trái và lề phải là 2 cm, diện tích phần chữ in là (x ‒ 4)(y ‒ 6)

Từ xy = 600, ta có \[y = \frac{{600}}{x}.\] Thay vào diện tích phần chữ in, ta được:

\[S\left( x \right) = \left( {x - 4} \right)\left( {\frac{{600}}{x} - 6} \right) = 600 - 6x - \frac{{2400}}{x} + 24 = - 6x - \frac{{2400}}{x} + 624\]

Để diện tích phần chữ in lớn nhất, ta tìm đạo hàm của S(x) và cho bằng 0

\[S'\left( x \right) = - 6 + \frac{{2400}}{{{x^2}}} = 0\]

x2 = 400      

Suy ra x = 20 (vì x > 0)

Thay x = 20 và \[y = \frac{{600}}{x}\] ta được y = 30 cm.

Chiều dài trang giấy là x = 20 cm.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y = x2 ‒ 2x và y = x là

\[S = \frac{9}{4}.\]

\[S = \frac{9}{2}.\]

\[S = \frac{{13}}{2}.\]

\[S = \frac{{13}}{4}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình hoành độ giao điểm x2 ‒ 2x = x nên x = 0 hoặc x = 3.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số đã cho là:

\[S = \int\limits_0^3 {\left| {{x^2} - 3x} \right|dx} = \int\limits_0^3 {\left( {3x - {x^2}} \right)\,} dx = \frac{9}{2}.\]

Vậy diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y = x2 ‒ 2x và y = x là \[\frac{9}{2}.\]

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của năm tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng được thống kê ở bảng sau:

 

Tỉnh

Kon Tum

Gia Lai

Đăk Lăk

Đăk Nông

Lâm Đồng

Diện tích (km2)

9 674

15 510

13 030

6 509

9 783

Tổng diện tích năm tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng bằng bao nhiêu phần trăm diện tích miền Nam Việt Nam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết diện tích miền Nam Việt Nam là 77 700 km2)?

70%.

71%.

69%.

61%.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tổng diện tích năm tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng là:

9 674 + 155 10 + 13 030 + 6 509 + 9 783 = 54 506 (km2)

Vậy làm tròn kết quả đến hàng đơn vị thì tổng diện tích năm tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng bằng: \[\frac{{54\,\,506}}{{77\,\,700}} \cdot 100\% \approx 70\% \] diện tích miền Nam Việt Nam.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số y = logax và y = logbx có đồ thị như hình vẽ

 khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Đường thẳng x = 6 cắt trục hoành, đồ thị hàm số y = logax và y = logbx lần lượt tại A, B và C. Nếu \[\frac{{AC}}{{AB}} = {\log _2}3\] thì khẳng định nào sau đây là đúng?

b2 = a3.

b3 = a2.

log2b = log3a.

log3b = log2a.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Thay x = 6 vào hàm số y = logax, ta được: y = loga6 > 0.

Thay x = 6 vào hàm số y = logbx, ta được: y = logb6 > 0.

Khi đó, AB = |loga6| = loga6 và AC = |logb6| = loga6.

Theo bài, \(\frac{{AC}}{{AB}} = {\log _2}3\) nên \[\frac{{lo{g_b}6}}{{lo{g_a}6}} = {\log _2}3\]

Suy ra logba = log23 nên logba = log23.

Do đó \(a = {b^{{{\log }_2}3}} = {3^{{{\log }_2}b}}\).

Vậy log3a = log2b.

82. Tự luận
1 điểm

Giả sử chi phí mua và bảo trì một thiết bị trong x năm có thể được mô hình hóa theo công thức \[C = 5\,\,000\left( {25 + 3\int\limits_0^x {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right).\] Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Chi phí mua 1 sản phẩm là 100 000 đồng.

b) Chi phí bảo trì năm đầu tiên của 1 sản phẩm là 12 000 đồng.

c) Sau 6,5 năm thì số tiền mua một sản phẩm bằng số tiền bảo trì sản phẩm đó.

d) Nếu một nhà đầu tư có 10 triệu, thì họ có thể mua và bảo trì tối đa 30 sản phẩm trong 10 năm.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Sai

Chi phí mua 1 sản phẩm ứng với x = 0, suy ra C = 5 000 . 25 = 125 000 (đồng).

b) Đúng.

Với x = 1 ta có \[C = 5\,\,000\left( {25 + 3\int\limits_0^1 {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right) = 137\].

Suy ra chi phí bảo trì năm đầu tiên của sản phẩm là:

137000 ‒125 000 = 12 000 (đồng).

c) Sai.

Gọi x là số năm mà số tiền bảo trì bằng số tiền mua sản phẩm

Khi đó tổng số tiền mua và số tiền bảo trì là

2.125 000 = 250 000

\[5\,\,000\left( {25 + 3\int\limits_0^x {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right) = 250\,\,000\]

\[25 + 3\left( {\frac{4}{5}{t^{\frac{5}{4}}}\left| {_0^x} \right.} \right) = 50\]

\[\frac{{12}}{5}{x^{\frac{5}{4}}} = 25\]

\[x = {\left( {\frac{{75}}{2}} \right)^{\frac{4}{5}}} \approx 6,52\] (năm)

d) Sai: Số tiền mua và bảo trì 1 sản phẩm trong 10 năm là:

\[C = 5\,\,000\left( {25 + 3\int\limits_0^{10} {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right) = 5\,\,000\left( {25 + 24\sqrt[4]{{10}}} \right) \approx 338\,\,393,53\]

Ta có: \[\frac{{10\,\,000\,\,000}}{{338\,\,393,53}} \approx 29,55\].

Vậy với 10 triệu thì họ có thể mua và bảo trì tối đa 29 sản phẩm.

83. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = ‒x4 + 6x2 ‒ 4 bằng

A. \[ - \sqrt 3 .\]

B. ‒4.

C. 5.

D. \[\sqrt 3 .\]

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

f(x) = ‒x4 + 6x2 ‒ 4

f'(x) = ‒4x3 + 12x = 0

x = 0 hoặc \[x = \sqrt 3 \] hoặc \[x = - \sqrt 3 \]

Ta có bảng biến thiên:

Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) = ‒x^4 + 6x^2 ‒ 4 bằng (ảnh 1)

Vậy hàm số đạt GTLN bằng 5.

84. Tự luận
1 điểm

Cho bất phương trình log2(5x ‒ 1) ≤ m.

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m sao cho bất phương trình có đúng 3 nghiệm nguyên. Số phần tử của S là

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có log2(5x ‒ 1) ≤ m

Điều kiện: x > 0

Ta có log2(5x ‒ 1) ≤ m

5x ‒1 ≤ 2m

5x ≤ 2m + 1

x ≤ log5(2m + 1)

Suy ra 0 < x < log5(2m + 1)

Như vậy, x có thể đạt các giá trị nguyên 1; 2; 3; 4;... đến khi nhỏ hơn hoặc bằng log5(2m + 1)

Để bất phương trình có đúng 3 nghiệm nguyên (x = 1, x = 2, x = 3) thì

3 ≤ log5(2m + 1) < 4

125 ≤ 2m + 1 ≤ 625

log2124 ≤ m < log2624

6,9 ≤ m < 9,2

m {7; 8; 9}.

Vậy số giá trị nguyên của m thỏa mãn là 3.

85. Tự luận
1 điểm

Hai bạn An và Bình đến một nhà sách để mua bột và vợ bạn An mua 5 chiếc bút và 10 quyển vở với tổng số tiền là 230 000 đồng. Bạn bình mua 10 chiếc bút và 8 quyển vở với tổng số tiền 220 000 đồng. Tính giá bán của mỗi chiếc bút và của mỗi quyển vở biết rằng hai bạn An và Bình mua cùng loại bút và vở. 

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x, y (nghìn đồng) lần lượt là số tiền của mỗi chiếc bút và mỗi quyển vở (x, y > 0)

Vì mua 5 chiếc bút và 10 quyển vở hết 230 nghìn đồng, ta có phương trình

5x + 10y = 230.     (1)

Vì mua 10 chiếc bút và 88 quyển vở 220 nghìn đồng, ta có phương trình:

10x + 8y = 220.     (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}5x + 10y = 230\\10x + 8y = 220\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}10x + 20y = 460\\10x + 8y = 220\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}12y = 240\\10x + 8y = 220\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}y = 20\\x = 6\end{array} \right.\]

Vậy mỗi chiếc bút có giá 6000 đồng, mỗi quyển vở có giá 20 000 đồng.

86. Tự luận
1 điểm

Hàng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày (0 ≤ t < 24) cho bởi công thức \[h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\]. Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ? 

Xem đáp án

Lời giải:

Mực nước thấp nhất khi \[h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\] nhỏ nhất, hay \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right)\] nhỏ nhất.

Khi đó \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) = - 1\].

\[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = - 1\]

\[\frac{{\pi t}}{6} = \pi + k2\pi \]

\[\frac{t}{6} = 1 + 12k\]

t = 6 + 12k

Ta có: 0 ≤ t < 24

0 ≤ 6 + 12k < 24

‒6 ≤ 12k < 18

\[ - 2 \le k < \frac{3}{2}\]

Do đó k = 0 hoặc k = 1

Với k = 0 thì t = 6 + 12.0 = 6;

Với k = 1 thì t = 6 + 12.1 = 18.

Vậy mực nước của kênh thấp nhất trễ nhất là 18 giờ.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành lang trong một tòa nhà có dạng chữ L (hình vẽ) có chiều cao 2 m, một phía rộng 1m, một phía rộng 1, 2 m. Một người thợ cần mang một số ống thép cứng các loại có độ dài 2 m, 2, 5 m, 3 m, 3,5 m, 4 m, từ bên này qua bên kia. Hỏi có thể mang được mấy loại qua lối đi đó?

Hỏi có thể mang được mấy loại qua lối đi đó? (ảnh 1) 

4 loại.

3 loại.

5 loại.

2 loại.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Với các kích thước như hình vẽ, \[{l^2} = {\left( {\frac{b}{{\sin \alpha }} + \frac{a}{{\cos \alpha }}} \right)^2} + {c^2}\].

Độ dài ống thép dài nhất có thể mang qua bằng giá trị nhỏ nhất của l. Khi đó \[\frac{b}{{\sin \alpha }} + \frac{a}{{\cos \alpha }}\] nhỏ nhất.

Tương ứng khi \[\tan \alpha = \sqrt[3]{{\frac{b}{a}}} = \sqrt[3]{{1,2}}.\] Độ dài lớn nhất của thang gần bằng 3,7 m.

88. Tự luận
1 điểm

Hiện tại, bạn Nam đã để dành được 500 nghìn đồng. Bạn Nam đang có ý định mua một máy tính hiệu Casio FX 580 với giá 800 nghìn đồng. Để thực hiện được điều trên, Nam đã lên kế hoạch mỗi ngày tiết kiệm 5 nghìn đồng. Gọi y (nghìn đồng) là số tiền bạn Nam tiết kiệm được sau x ngày theo kế hoạch.

a) Viết công thức biểu thị y theo x. Từ đó tính số tiền Nam tiết kiệm được theo kế hoạch sau 15 ngày.

b) Hỏi sau bao nhiêu ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì Nam có thể mua được cái máy tính đó?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Công thức biểu thị y theo x là: y = x.5000

Số tiền Nam tiết kiệm được theo kế hoạch sau 15 ngày là

y = 15.5 000 = 75 000 (đồng)

b) Số tiền Nam phải tiết kiệm là:

80 0000 – 50 0000 = 30 0000 (đồng)

Kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì Nam có thể mua được cái máy tính đó sau số ngày tiết kiệm (có y = 300 000) là:

300 000 = x.5 000

x = 300 000 : 5000

x = 60 (ngày).

Vậy sau 60 ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì Nam có thể mua được cái máy tính đó.

89. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Tìm các vectơ hiệu \[\overrightarrow {AS} - \overrightarrow {DC} \,;\,\,\overrightarrow {CS} - \overrightarrow {DA} .\]

Xem đáp án

Lời giải:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. (ảnh 1) 

Ta có\[\overrightarrow {AS}  - \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AS}  - \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AS}  + \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {BS} \];

\[\overrightarrow {CS}  - \overrightarrow {DA}  = \overrightarrow {CS}  - \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {CS}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BS} \].

90. Tự luận
1 điểm

Hình thang cân có tâm đối xứng không?

Xem đáp án

Lời giải:

Hình thang cân không có tâm đối xứng.

91. Tự luận
1 điểm

Hợp số lớn nhất có hai chữ số là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hợp số lớn nhất có hai chữ số là 99.

92. Tự luận
1 điểm

Kết quả đo chiều dài của một thửa đất là 75,4 m ± 0,5 m và đo chiều dài của một cây cầu là 466,2 m ± 0,5 m. Các mệnh đề sau đúng hay sai:

a) Đối với phép đo thửa đất, sai số tương đối không vượt quá 0,663%.

b) Đối với phép đo thửa đất, có sai số tương đối: \[\frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,5}}{{75,4}} = \frac{5}{{754}}\].

c) Đối với phép đo chiều dài cây cầu, có sai số tương đối lớn hơn \[\frac{5}{{4662}} \approx 0,107\% .\]

d) Phép đo cây cầu có độ chính xác cao hơn phép đo chiều dài của một thửa đất.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

Sai số tương đối của phép đo thửa đất: \[\frac{{0,5}}{{75,4}} \approx 0,00\,\,663 = 0,663\% .\]

b) Đúng.

Theo câu a

c) Đúng.

Sai số tương đối của phép đo cây cầu là \[\frac{{0,5}}{{466,2}} \approx 0,00\,\,107 = 0,207\% \]

d) Đúng.

So sánh sai số tương đối: 0,663% > 0,107%. Phép đo cây cầu có độ chính xác cao hơn.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = 2x - 1 + \frac{3}{{x + 3}}\left( C \right).\] Khoảng cách từ điểm M(2; ‒1) đến tiệm cận xiên của đồ thị (C) là

\[\frac{2}{{\sqrt 5 }}.\]

\[\frac{4}{{\sqrt 5 }}.\]

2.

4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{3}{{x + 3}} = 0\]

Vậy y = 2x ‒1 hay 2x ‒ y ‒ 1 = 0 (∆) là tiệm cận xiên của đồ thị (C)

\[d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 2 + 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {4 + 1} }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}.\]

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 25,0769 đến hàng phần trăm ta được kết quả là:

25,08.

25,07.

25,06.

25,09.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Làm tròn số 25,0769 đến hàng phần trăm ta được kết quả là 25,08.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm S của phương trình \[{\log _{\sqrt 2 }}x + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) = 2\] có dạng \[x = a + b\sqrt 3 \] (a, b là hai số nguyên). Giá trị của a + b bằng

6.

4.

10.

2.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: x > 0 và 2x ‒ 1 > 0 hay \[x > \frac{1}{2}\]

Ta có \[{\log _{\sqrt 2 }}x + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) = 2\]

\[2{\log _{\sqrt 2 }}x - {\log _2}\left( {2x - 1} \right) = 2\]

\[{\log _2}{x^2} - {\log _2}\left( {2x - 1} \right) = 2\]

\[{\log _2}\frac{{{x^2}}}{{2x - 1}} = 2\]

\[\frac{{{x^2}}}{{2x - 1}} = 4\]

x2 ‒ 8x + 4 = 0

\[x = 4 \pm 2\sqrt 3 \]

Suy ra nghiệm lớn nhất của phương trình \[{\log _{\sqrt 2 }}x + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {2x - 1} \right) = 2\]\[x = 4 + 2\sqrt 3 .\]

Suy ra a = 4, b = 2

Vậy a + b = 4 + 2 = 6.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; ‒2), B(2; ‒1; 2). Tìm tọa độ điểm M trên mặt phẳng Oxy sao cho MA + MB đạt giá trị nhỏ nhất.

M(1; 1; 0).

\[M\left( {\frac{3}{2};\,\,\frac{1}{2};\,\,0} \right).\]

M(2; 1; 0).

\[M\left( {\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{2};\,\,0} \right).\]

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2; ‒2), B(2; ‒1; 2). Tìm tọa độ điểm M trên mặt phẳng Oxy sao cho MA + MB đạt giá trị nhỏ nhất. (ảnh 1) 

Ta có A(1; 2; ‒2), B(2; ‒1; 2)

Suy ra A, B nằm khác phía so với mặt phẳng (Oxy) (do zA = ‒2 < 0, zB = 2 > 0).

Lấy M (Oxy)

Suy ra MA + MB ≥ AB

Suy ra (MA + MB)min = AB khi và chỉ khi M là giao điểm của AB và mặt phẳng (Oxy) nên \[\overrightarrow {AB} \left( {1; - 3;4} \right)\].

Phương trình đường thẳng AB là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 3t\\z = - 2 + 4t\end{array} \right.\].

Giả sử M(1 + t; 2 ‒ 3t; ‒2 + 4t)

Do M (Oxy) nên ‒2 + 4t = 0 suy ra \[t = \frac{1}{2}\].

Do đó \[M\left( {\frac{3}{2};\,\,\frac{1}{2};\,\,0} \right).\]

97. Tự luận
1 điểm

Một cầu thủ sút bóng đi theo quỹ đạo là một đường cong parabol có phương trình h(x) = ‒0,0083x2 + 0,1x + 3,1 với h(x) (được tính bằng mét) là độ cao của quả bóng so với mặt đất tại nơi cách vạch vôi khung thành một khoảng cách x mét. Tính khoảng cách từ vị trí đặt trái bóng đến vạch vôi khung thành (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải:

Để tìm khoảng cách từ vị trí đặt trái bóng đến vạch vôi khung thành, ta cần tìm giá trị x khi quả bón chạm đất, tức là khi h(x) = 0.

Phương trình trở thành: ‒0,0083x2 + 0,1x + 3,1 = 0.

Đây là phương trình bậc 2 dạng ax2 + bx + c = 0 với a = ‒0,0083; b = 0,1; c = 3,1.

Ta sử dụng công thức nghiệm để giải phương trình:

\[x = \frac{{ - b + \sqrt {{b^2} - 4ac} }}{{2a}},\] \[x = \frac{{ - b - \sqrt {{b^2} - 4ac} }}{{2a}}\]

Thay các giá trị vào công thức nghiệm:

\[x = \frac{{ - 0,1 + \sqrt {\left( {0,1} \right){}^2 - 4\left( { - 0,0083} \right) \cdot 3,1} }}{{2 \cdot \left( { - 0,0083} \right)}}\]

\[ = \frac{{ - 0,1 + \sqrt {0,01 + 0,10282} }}{{ - 0,0166}}\]

\[ = \frac{{ - 0,1 + \sqrt {0,11282} }}{{ - 0,0166}}\]

\[ = \frac{{ - 0,1 + 0,33588}}{{ - 0,0166}} \approx - 14,22\]

\[{x_2} = \frac{{ - 0,1 - 0,33588}}{{ - 0,0166}} \approx 26,23\].

Vì khoảng cách phải là một số dương, nên ta chọn nghiệm dương x ≈ 26,23 m. Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được 26 m.

Vậy khoảng cách từ vị trí đặt trái bóng đến vạch vôi khung thành khoảng 26 m.

98. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động với tốc độ được cho bởi hàm số \[v\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}a\\{t^2} - 5t + 10\end{array} \right.\] khi \[\begin{array}{l}0 \le t \le 5\\t > 5\end{array}\], trong đó v(t) được tính theo đơn vị m/s và t được tính theo giây. Hỏi hàm v(t) có liên tục tại điểm t = 5 hay không?

Xem đáp án

Lời giải:

Để hàm số v(t) liên tục tại điểm t = 5, điều kiện cần và đủ là \[\mathop {\lim v\left( t \right)}\limits_{t \to 5} = v\left( 5 \right)\].

Ta có: v(5) = 10 (vì 0 ≤ 5 ≤ 5).

\[\mathop {\lim }\limits_{t \to {5^ - }} v\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {5^ - }} 10 = 10\].

\[\mathop {\lim }\limits_{t \to {5^ + }} v\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {5^ + }} \left( {{t^2} - 5t + 10} \right) = {5^2} - 5 \cdot \left( 5 \right) + 10 = 25 - 25 + 10 = 10.\]

Ta thấy: \[\mathop {\lim }\limits_{t \to {5^ + }} v\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {5^ - }} v\left( t \right) = v\left( 5 \right) = 10\].

Vậy hàm số v(t) liên tục tại điểm t = 5.

99. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0 < x ≤ 2500), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x) = 2006x ‒ x2 và tổng chi phí là g(x) = x2 + 1438x ‒ 1209 (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là t (nghìn đồng) (0 < t < 320). Giá trị của t bằng bao nhiêu nghìn đồng để nhà nước nhận số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có lợi nhuận là

P(x) = f(x) ‒ g(x) ‒ xt

= 2006x ‒ x2 ‒ (x2 + 1438x ‒ 1209) ‒ xt

= ‒2x2 + 568x ‒ xt + 1209

= ‒2x2 + (568 ‒ t)x + 1209.

Đồ thị hàm số P(x) là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới (do a = ‒2 < 0).

Do đó P(x) lớn nhất tại đỉnh parabol, hay \[x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{568 - t}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = \frac{{568 - t}}{4}.\]

Số tiền thuế thu được khi đó là \[xt = \frac{{568 - t}}{4} = - \frac{{{t^2}}}{4} + 142t = h\left( t \right).\]

\[h'\left( t \right) = - \frac{1}{2}t + 142 = 0\] mê, t = 248.

Vậy giá trị t cần tìm là 248.

100. Tự luận
1 điểm

Một bể nước hình nón ngược với bán kính đáy bằng 2 m và chiều cao bằng 4 m (tham khảo hình vẽ dưới đây). Nước được bơm vào bể với tốc độ không đổi là 2 m3/phút. Hỏi tốc độ dâng lên của mực nước (đơn vị m/phút) bằng bao nhiêu khi mực nước trong bể đạt độ sâu bằng 3 m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Hỏi tốc độ dâng lên của mực nước (đơn vị m/phút) bằng bao nhiêu khi mực nước trong bể đạt độ sâu bằng 3 m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hỏi tốc độ dâng lên của mực nước (đơn vị m/phút) bằng bao nhiêu khi mực nước trong bể đạt độ sâu bằng 3 m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? (ảnh 2)

Ta có: \[\frac{h}{4} = \frac{r}{2}\] hay \[r = \frac{h}{2}\]

Suy ra \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{h}{2}} \right)^2} \cdot h = \frac{1}{{12}}\pi \cdot {h^3}\].

Ta có \[\frac{{dV}}{{dt}}\] là tốc độ bơm nước vào bể theo thời gian;

\[\frac{{dh}}{{dt}}\] là tốc độ dâng lên của nước theo thời gian.

Suy ra \[\frac{{dV}}{{dt}} = \frac{{3\pi {h^2}}}{{12}} \cdot \frac{{dh}}{{dt}}\]

\[\frac{{dh}}{{dt}} = \frac{{dV}}{{dt}}:\frac{{3\pi {h^2}}}{{12}} = 2 \cdot \frac{{12}}{{3\pi {h^2}}}\]

Tại thời điểm h = 3

\[\frac{{dh}}{{dt}} = \frac{{24}}{{3\pi \cdot {3^2}}} = 0,28\] (m/phút).

Vậy tốc độ dâng lên của mực nước là 0,28 m/phút.