10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 30
100 câu hỏi
Cho A = 1 + \(\frac{1}{2} + \frac{1}{3}... + \frac{1}{{{2^{100}} - 1}}\). Chứng minh 50 < A < 100
Lời giải:
A = 1 + \(\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + \frac{1}{7}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^3}}} + \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{15}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{2^{99}}}} + ... + \frac{1}{{{2^{100}} - 1}}} \right)\)
Ta thấy \(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} < \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.2;\)
\(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + \frac{1}{7} < \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{{2^2}}}.4\)
…
Làm tương tự với các ngoặc còn lại, ta được:
A < \(1 + \frac{1}{2}.2 + \frac{1}{{{2^2}}}{.2^2} + \frac{1}{{{2^3}}}{.2^3} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}}{.2^{99}}\) = 1 + 1 + … + 1 = 100
Suy ra: A < 100.
Mặt khác:
A = 1 + \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{6} + \frac{1}{7} + \frac{1}{8}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{2^{99}} + 1}} + ... + \frac{1}{{{2^{100}} - 1}} + \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right) - \frac{1}{{{2^{100}}}}\)
Ta thấy: \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4} > \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{{{2^2}}}.2 = \frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{5} + \frac{1}{6} + \frac{1}{7} + \frac{1}{8} > \frac{1}{{{2^3}}}.4\)\( = \frac{1}{2}\)
…
Làm tương tự với các ngoặc còn lại, ta được:
A > \(1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{2} + \frac{1}{2} + ... + \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\) = 50 + 1 – \(\frac{1}{{{2^{100}}}}\) > 50
Vậy 50 < A < 100.
Cho A = \(\frac{{12{\rm{n}} + 1}}{{2{\rm{n}} + 3}}\). Tìm giá trị n để
a) A là một phân số.
b) A là một số nguyên.
Lời giải:
a) Điều kiện để A là một phân số: \(2{\rm{n}} + 3 \ne 0 \Rightarrow {\rm{n}} \ne \frac{{ - 3}}{2}\)
b) A = \(\frac{{6.(2{\rm{n}} + 3) - 17}}{{2{\rm{n}} + 3}}\)\(\)= \(6 - \frac{{17}}{{2{\rm{n}} + 3}}\)\(\)
Để A nguyên thì 2n + 3 \( \in \)Ư(17) = {\( \pm \)1; \( \pm \)17}
TH 1: 2n + 3 = 1 \( \Rightarrow \) n = -1 (TM)
TH 2: 2n + 3 = -1 \( \Rightarrow \) n = -2 (TM)
TH 3: 2n + 3 = 17 \( \Rightarrow \) n = 7 (TM)
TH 4: 2n + 3 = -17 \( \Rightarrow \) n = -10 (TM)
Vậy n = { -10; -2; -1; 7 }.
Cho A = 550 – 548 + 546 – 544 + … + 56 – 54 + 52 – 1
a) Thu gọn A
b) Tìm số tự nhiên n biết: 26.A+1 = 5n
c) Tìm số dư trong phép chia A cho 100
Lời giải:
a) 25A = 552 – 550 + 548 – 546 + … + 58 – 56 + 54 – 52
Suy ra: 25A + A = 552 – 1
Suy ra: 26A = 552 – 1
Suy ra: A = \(\frac{{{5^{52}}--{\rm{ }}1}}{{26}}\)
b) Từ câu a) suy ra: 26.A + 1 = 552
Suy ra: n = 52
c) A = (550 – 548) + (546 – 544) + … + (56 – 54) + (52 – 1)
A = 548.(52 – 1) + 544.(52 – 1) + … + 54.(52 – 1) + (52 – 1)
A = 548.24 + 544.24 + … + 54.24 + 24
A = 547.25.24 + 543.25.24 + … + 53.25.24 + 24
A = 547.600 + 543.600 + … + 53.600 + 24
A = 547.6.100 + 543.6.100 + … + 53.6.100 + 24
A = 100.( 547.6 + 543.6 + … + 53.6) + 24
Suy ra A chia cho 100 dư 24.
Cho A = \(\frac{{{\rm{n}}--2}}{{{\rm{n}} + 3}}\). Tìm giá trị n để A là một phân số.
Lời giải:
Điều kiện để A là một phân số là n + 3 \( \ne \) 0 \( \Rightarrow \) n \( \ne \) -3
Cho tam giác ABC có \(\widehat A\) = 60°, \(\widehat B\) = 80°, AD là tia phân giác của góc A (D thuộc BC) từ D vẽ đường thẳng song song với AC cắt AB tại M. Từ M vẽ MK song song với AD (K thuộc BC) . Tìm số đo góc ADK

Vì AD là tia phân giác của góc A (giả thiết)
Suy ra: \[\widehat {{\rm{DAB}}}\] = \[30^\circ \]
Ta có: AD // MK (giả thiết)
Suy ra: \[\widehat {{\rm{DAB}}}\] = \[\widehat {{\rm{KMB}}}\] = \[30^\circ \] ( đồng vị )
Xét KMB có:
\[\widehat {{\rm{KMB}}}\] + \[\widehat {{\rm{MKB}}}\] + \[\widehat {{\rm{MBK}}}\] = \[180^\circ \]
Suy ra: \[\widehat {{\rm{MKB}}}\] = \[70^\circ \]
Ta có: AD // MK (gt)
Suy ra: \[\widehat {{\rm{ADB}}}\] = \[\widehat {{\rm{MKB}}}\] = \[70^\circ \] ( đồng vị)
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x và khi x = 2 thì y = \(\frac{5}{2}\)
a) Tính giá trị của y khi x = 2; x = -5
b) Tính giá trị của x khi y = 10; y = -3
Lời giải:
Hệ số tỉ lệ là: x.y = 2.\(\frac{5}{2}\)= 5
a) x = 2 suy ra y = 5 : 2 = \(\frac{5}{2}\)
x = -5 suy ra y = 5 : (-5) = -1
b) y = 10 suy ra x = 5 : 10 = \(\frac{2}{5}\)
y = -3 suy ra x = 5 : (-3) = \(\frac{{ - 5}}{3}\)
Cho biểu thức: M = \(\frac{{6{\rm{n}} - 1}}{{3{\rm{n}} + 2}}\). tìm n để biểu thức đó là số nguyên
Lời giải:
ĐKXĐ: n \( \ne \)\(\frac{{ - 2}}{3}\)
Ta có: \(\frac{{6{\rm{n}} - 1}}{{3{\rm{n}} + 2}}\) = \(\frac{{{\rm{2(3n + 2)}} - 5}}{{3{\rm{n}} + 2}}\) = 2 – \(\frac{5}{{3{\rm{n}} + 2}}\)
Để M nguyên thì 3n + 2 \( \in \)Ư(5) = {\( \pm \)1; \( \pm \)5}
TH1: 3n + 2 = 1 suy ra n = \(\frac{{ - 1}}{3}\) (TM)
TH2: 3n + 2 = -1 suy ra n = -1 (TM)
TH3: 3n + 2 = 5 suy ra n = 1 (TM)
TH4: 3n + 2 = -5 suy ra n = \(\frac{{ - 7}}{3}\) (TM)
Chứng tỏ rằng C = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 3100 chia hết cho 4.
Lời giải:
C = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 3100 = (1 + 3) + (32 + 33) + … + (399 + 3100)
= 4 + 32(1 + 3) + … + 399(1 + 3) = 4 + 4.32 + … + 4.399
= 4.(1 + 32 + … + 399)
Vậy C chia hết cho 4.
Cho C = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 330. Chứng tỏ rằng C chia hết cho 4.
Lời giải:
C = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 330 = (1 + 3) + (32 + 33) + … + (329 + 330 )
= 4 + 4.32 + … + 4.329 = 4.(1 + 32 + … + 329)
Vậy C chia hết cho 4
Cho dãy số 0; 1; 4; 9; 16;....; 2500
a) Viết tập hợp D gồm các số hạng của dãy số bằng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
b) Tập hợp D có bao nhiêu phần tử
Lời giải:
a) D = {\(\left. {{\rm{x}} \in {\rm{N}}} \right|\)x = n2, 0 \( \le \) n \( \le \) 50}
b) Có 51 phần tử
Cho đường tròn tâm O đường kính AB. Qua trung điểm I của bán kính OB. Kẻ dây CD vuông góc với AB. Kẻ dây CE song song với AB. Chứng minh rằng:
a) AE = BC = BD
b) E, O, D thẳng hàng
c) Tứ giác ADBE là hình chữ nhật

a) Ta có: CD\( \bot \)AB tại I (giả thiết)
suy ra: I là trung điểm của CD ( quan hệ giữa đường kính và dây cung)
Xét tứ giác OCBD
Có 2 đường chéo CD và OB vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường
Suy ra: OCBD là hình thoi (tính chất)
Suy ra: BD = CB (1)
Ta có: AB // EC (giả thiết)
Suy ra: \[\widehat {{\rm{AOE}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{OEC}}}\] (so le trong); \[\widehat {{\rm{COB}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{OCE}}}\](so le trong)
Mà \[\widehat {{\rm{OEC}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{OCE}}}\]( EOC cân tại O)
Suy ra: \[\widehat {{\rm{AOE}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{COB}}}\]
Suy ra: (c.g.c)
Suy ra AE = CB (2)
Từ (1) (2) suy ra AE = BC = BD
b) Có (c.c.c) (3)
Suy ra: \[\widehat {{\rm{AOE}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{COB}}}\](2 góc tương ứng)
Mà A, O, B thẳng hàng
Suy ra: E, O, D thẳng hàng
c) Xét cân tại O có:
DI vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến
Suy ra đều (4)
Từ (3) (4) suy ra \[\widehat {{\rm{EAO}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{OBD}}}\]
Mà 2 góc ở vị trí so le trong
Suy ra AE // BD
Xét tứ giác ADBE có:
AE // BD (chứng minh trên)
AE = BD (chứng minh trên)
Suy ra ADBE là hình bình hành
Mà ED = AB (2 đường kính)
Suy ra ADBE là hình chữ nhật
Cho f(n) = \[\frac{{4{\rm{n}} + \sqrt {4{{\rm{n}}^2} - 1} }}{{\sqrt {2{\rm{n}} + 1} + \sqrt {2{\rm{n}} - 1} }}\]với n nguyên dương.
Tính f(1) + f(2) + f(3) +…+ f(40)
Lời giải:
Gọi \[\sqrt {2{\rm{n}} + 1} \] = a; \[\sqrt {2{\rm{n}} - 1} \] = b
Suy ra: 4n = a2 + b2; \[\sqrt {4{{\rm{n}}^2} - 1} \]= ab
Suy ra: f(n) = \[\frac{{{{\rm{a}}^3} - {{\rm{b}}^3}}}{{{{\rm{a}}^2} - {{\rm{b}}^2}}}\] = \[\frac{1}{2}.\left[ {{{\left( {\sqrt {2{\rm{n}} + 1} } \right)}^3} + {{\left( {\sqrt {2{\rm{n}} - 1} } \right)}^3}} \right]\]
f(1) + f(2) + f(3) +…+ f(40)
= \[\frac{1}{2}.\left[ {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^3} - {{\left( {\sqrt 1 } \right)}^3} + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^3} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^3} + ... + {{\left( {\sqrt {81} } \right)}^3} - {{\left( {\sqrt {79} } \right)}^3}} \right]\]
= \[\frac{1}{2}.\left[ {{{\left( {\sqrt {81} } \right)}^3} - {{\left( {\sqrt 1 } \right)}^3}} \right]\] = 364
Cho hai vectơ \[{\rm{\vec a}}\] và \[{\rm{\vec b}}\] khác vectơ 0 thỏa mãn \[{\rm{\vec a}}{\rm{.\vec b}} = \frac{1}{2}\left| {{\rm{\vec a}}} \right|{\rm{.}}\left| {{\rm{\vec b}}} \right|\]. Khi đó góc giữa 2 vecto \[{\rm{\vec a}}\] bà \[{\rm{\vec b}}\] là?
Lời giải:
Có: \[{\rm{\vec a}}{\rm{.\vec b}} = \frac{1}{2}\left| {{\rm{\vec a}}} \right|{\rm{.}}\left| {{\rm{\vec b}}} \right|\]
Suy ra: \[\frac{{{\rm{\vec a}}{\rm{.\vec b}}}}{{\left| {{\rm{\vec a}}} \right|{\rm{.}}\left| {{\rm{\vec b}}} \right|}} = \frac{1}{2}\]
Suy ra: cos(\[{\rm{\vec a}}\];\[{\rm{\vec b}}\]) = \[\frac{1}{2}\]
Vậy góc giữa 2 vectơ \[{\rm{\vec a}}\] và \[{\rm{\vec b}}\] là 60°.
Cho hàm số y = mx + 4 (d) với x là biến, m\[ \ne \]0
a) Xác định hàm số biết rằng đồ thị hàm số (d) đi qua điểm A(2; 8)
b) Tìm m để đồ thị hàm số (d) song song với đồ thị hàm số y = 3 - 2x.
c) Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số (d) tạo với trục tung và trục hoành một tam giác có diện tích bằng 8 (đơn vị diện tích).
Lời giải:
a) Có (d) đi qua A(2; 8)
Thay x = 2; y = 8 vào hàm số (d)
Suy ra: 2m + 4 = 8
Suy ra: m = 2 (TM)
Vậy hàm số có dạng: y = 2x + 4
b) Vì đồ thị hàm số (d) song song với đồ thị hàm số y = 3 – 2x
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{m = }} - {\rm{2 }}\\{\rm{4}} \ne {\rm{3 }}\end{array} \right.\].
Vậy m = – 2
c) Điều kiện m ≠ 0
Có (d) cắt trục tung tại điểm (\[\frac{{ - 4}}{{\rm{m}}}\]; 0)
và cắt trục hoành tại điểm (0; 4)
Vì đồ thị hàm số (d) tạo với trục tung và trục hoành một tam giác có diện tích bằng 8 (đơn vị diện tích)
Suy ra: \[\frac{1}{2}.\left| {\frac{{ - 4}}{{\rm{m}}}} \right|.\left| 4 \right| = 8\]Û m = 1 hoặc m = −1.
Cho hình chữ nhật ABCD có độ dài cạnh AB = 2a; BC = 4a. Tính độ dài \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \)

Gọi E là trung điểm của BC
\( \Rightarrow BE = \frac{{BC}}{2} = \frac{{4a}}{2} = 2a\)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {AE} } \right| = 2\sqrt {A{B^2} + B{E^2}} = 2\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = 2\sqrt {8{a^2}} = 2.2\sqrt 2 a = 4\sqrt 2 a\)
Vậy \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = 4\sqrt 2 a\)
Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn AB = 8; đáy nhỏ CD = 4; đường cao AD = 6; I là trung điểm của AD. Tính \(\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right).\overrightarrow {ID} \).

Vì I là trung điểm của AD Þ IA = ID = 3
Xét DIAB vuông tại A
\(\begin{array}{l}\tan \widehat {AIB} = \frac{8}{3} \Rightarrow \widehat {AIB} = 69,44^\circ \Rightarrow \widehat {DIB} = 110,56\\IB = \sqrt {I{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {73} \end{array}\)
Ta có: \(\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right).\overrightarrow {ID} \)
\(\begin{array}{l} = \overrightarrow {IA} .\overrightarrow {ID} + \overrightarrow {IB} .\overrightarrow {ID} \\ = IA.ID.\cos \left( {IA,ID} \right) + IB.ID.\cos (IB,ID)\\ = - 3.3 + \sqrt {73} .3.\cos 110,56^\circ = - 18\end{array}\)
Cho hình vẽ bên dưới, biết AB = 0,6 dm, BC = 4cm. Tính diện tích phần tô đậm.

Lời giải:
Đổi 0,6 dm = 6 cm
Bán kính hình tròn đường kính AC là:
(6 + 4) : 2 = 5 (cm)
Diện tích hình tròn đường kính AC là:
5 ´ 5 ´ 3,14 = 78,5 (cm2)
Bán kính hình tròn đường kính AB là:
6 : 2 = 3 (cm)
Diện tích hình tròn đường kính AB là:
3 ´ 3 ´ 3,14 = 28,26 (cm2)
Bán kính hình tròn đường kính BC là:
4 : 2 = 2 (cm)
Diện tích hình tròn đường kính BC là:
2 ´ 2 ´ 3,14 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là:
78,5 : 2 – 28,26 : 2 – 12,56 : 2 = 18,84 (cm2)
Đáp số: 18,84 cm2
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {NML} = 36^\circ ,\widehat {JKL} = 127^\circ \), MN // KJ. Tính số đo góc \(\widehat {MLK}\).


Kẻ đường thẳng xy đi qua L và song song với MN
Suy ra Lx // MN mà MN // KJ . Suy ra Lx // KJ
Lx // MN suy ra \(\widehat {MLx} = \widehat {NML} = 46^\circ \) (so le trong)
Lx // KJ suy ra \(\widehat {xLK} + \overrightarrow {JKL} = 180^\circ \) (trong cùng phía)
Suy ra \(\widehat {xLK} = 180^\circ - \widehat {JKL} = 180^\circ - 127^\circ = 53^\circ \)
\(\widehat {MLK} = \widehat {MLx} + \widehat {xLK} = 46^\circ + 53^\circ = 99^\circ \)
Cho hình vuông có diện tích là 20 cm2 và diện tích hình tròn nằm bên trong (hình vẽ). Tính diện tích phần tô đậm.

Lời giải:
Chia hình vuông ABCD thành 4 hình vuông nhỏ có diện tích bằng nhau. Mỗi cạnh của hình vuông nhỏ bằng bán kính của hình tròn tâm O
Diện tích 1 hình vuông nhỏ là:
20 : 4 = 5 (cm2)
Do đó tích 2 bán kính của hình tròn tâm O là 5 cm2
Diện tích hình tròn tâm O là:
5 ´ 3,14 = 15,7 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là:
20 – 15,7 = 4,3 (cm2)
Đáp số: 4,3 cm2
Cho n lẻ. Chứng minh A = n2004 + 1 không phải là số chính phương
Lời giải:
Giả sử n2004 + 1 là số chính phương với n là số lẻ, ta có:
n2004 + 1 = a2 (a Î ℕ*)
Suy ra a2 – \({\left( {{n^{1002}}} \right)^2}\)= 1
Suy ra (a – n1002)(a + n1002) = 1
Suy ra 1 \(\cancel{ \vdots }\) (a + n1002)
Suy ra (a + n1002) = 1 là vô lí vì (a + n1002) > 2 với n là số lẻ
Vậy n2004 + 1 không là số chính phương với n là số lẻ.
Cộng cả tử và mẫu của phân số \(\frac{{12}}{{17}}\) với cùng 1 số tự nhiên x rồi rút gọn được \(\frac{4}{5}\). Tìm x.
Lời giải:
Theo bài ra ta có: \(\frac{{12 + x}}{{17 + x}} = \frac{4}{5}\)
Suy ra (12 + x) ´ 5 = (17 + x) ´ 4
60 + 5x = 68 + 4x
5x – 4x = 68 – 60
x = 8
Vậy x = 8
Cho phân thức \(D = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + 3x + 2}}\). Rút gọn phân thức giá trị D tại \(x = 2002\)
Lời giải:
Điều kiện xác định: x Ï {-1; -2}
Ta có: \(D = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} + 3x + 2}} = \frac{{(x - 1)(x + 1)}}{{(x + 1)(x + 2)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\)
Thay \(x = 2002\) vào D ta được: \(D = \frac{{2002 - 1}}{{2002 + 2}} = \frac{{2001}}{{2004}}\)
Tìm m để phương trình 3x2 – 5x + m = 0 có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho 6x1 + x2 = 0
Lời giải:
Theo hệ thức Vi-ét: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{5}{3}\,\,\,\,\,\,(1)\\{x_1}.{x_2} = \frac{m}{3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)
Ta có 6x1 + x2 = 0
5x1 + (x1 + x2) = 0
5x1 + \(\frac{5}{3}\)= 0
\({x_1} = - \frac{1}{3}\)
Thay vào (1) ta được: \({x_2} - \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\). Suy ra \({x_2} = 2\)
Thay \({x_1} = - \frac{1}{3};\,\,{x_2} = 2\) vào (2) ta được: \( - \frac{2}{3} = \frac{m}{3}\). Suy ra \(m = - 2\)
Vậy m =-2
Cho phương trình mx2 – 3(m+1)x + m2 – 13m – 4 = 0 (với m là tham số). Tìm các giá trị của m để phương trình có một nghiệm là x =-2. Tìm nghiệm còn lại.
Lời giải:
Ta có phương trình: mx2 – 3(m+1)x + m2 – 13m – 4 = 0
Do phương trình có nghiệm là x =-2 nên thay vào phương trình ta có:
m.(-2)2 – 3(m + 1).(-2) + m2 – 13m – 4 = 0
4m + 6(m + 1) + m2 – 13m – 4 = 0
6m + 6 + m2 – 9m – 4 = 0
m2 – 3m + 2 = 0
suy ra \(\left[ \begin{array}{l}{m_1} = \frac{{3 + \sqrt 1 }}{2}\\{m_2} = \frac{{3 - \sqrt 1 }}{2}\end{array} \right.\)
Cho \(S = \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{2}{{{7^3}}} + \frac{3}{{{7^4}}} + ... + \frac{{69}}{{{7^{70}}}}\). Chứng minh \(S < \frac{1}{{36}}\)
Lời giải:
Ta có: \(S = \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{2}{{{7^3}}} + \frac{3}{{{7^4}}} + ... + \frac{{69}}{{{7^{70}}}}\)
\(\begin{array}{l}7S = \frac{1}{7} + \frac{2}{{{7^2}}} + ... + \frac{{69}}{{{7^{69}}}}\\7S - S = \left( {\frac{1}{7} + \frac{2}{{{7^2}}} + ... + \frac{{69}}{{{7^{69}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{{{7^2}}} + \frac{2}{{{7^3}}} + ... + \frac{{69}}{{{7^{70}}}}} \right)\\6S = \frac{1}{7} + \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{7^3}}} + ... + \frac{1}{{{7^{69}}}} - \frac{{69}}{{{7^{70}}}}\end{array}\)
Đặt \(N = \frac{1}{7} + \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{7^3}}} + ... + \frac{1}{{{7^{69}}}}\,\,\,\left( {6S < N\,\,} \right)\,\,(1)\)
\(\begin{array}{l}7N = 1 + \frac{1}{7} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{7^{68}}}}\\7N - N = \left( {1 + \frac{1}{7} + \frac{1}{{{7^2}}} + ... + \frac{1}{{{7^{68}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{7} + \frac{1}{{{7^2}}} + \frac{1}{{{7^3}}} + ... + \frac{1}{{{7^{69}}}}} \right)\\6N = 1 - \frac{1}{{{7^{69}}}} < 1\\ \Rightarrow N < \frac{1}{6}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array}\)
Từ (1) và (2) ta được: \(6S < N < \frac{1}{6} \Rightarrow 6S < \frac{1}{6} \Rightarrow S < \frac{1}{{36}}\,\,(dpcm)\)
Cho tam giác ABC (AB < AC) vuông tại A. Đường cao AH. Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AH = AE. Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với AC cắt BC tại D. Chứng minh tam giác AHD = tam giác AED

Xét DAHD và DAED có:
AD chung
AH = AE (giả thiết)
Vậy DAHD=DAED
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn , AB < AC . Qua trung điểm D của cạnh BC kẻ đường thẳng vuông góc với tia phân giác của góc BAC cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại H và K . Chứng minh rằng : tam giác AHK cân.

Xét DAHE và DAKE vuông tại E, có:
AE chung
\(\widehat {HAE} = \widehat {KAE}\) (AE là phân giác \(\widehat {BAC}\))
Suy ra DAHE =DAKE (cạnh góc vuông – góc nhọn)
Do đó AH = AK (2 cạnh tương ứng)
Vậy tam giác AHK cân tại A
Cho tam giác ABC có A(-1; 2), B (0; 3), C(5; -2). Tìm tọa độ chân đường cao hạ từ đỉnh A của tam giác ABC

Gọi H là chân đường cao hạ từ điểm A xuống
Đặt H(x; y)
\(\overrightarrow {AH} = \left( {x + 1;\,\,y - 2} \right);\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\overrightarrow {BC} = \left( { - 5;5} \right)\)
Ta có: \[\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\]
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {x + 1} \right).5 + \left( {y - 2} \right).\left( { - 5} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 5x + 5 - 5y + 10 = 0\\ \Leftrightarrow 5x - 5y = - 15\,\,\,\,\,\,\,(1)\end{array}\)
H Î BC
\(\overrightarrow {BH} ,\overrightarrow {HC} \) cùng phương
\(\overrightarrow {BH} = \left( {x;\,\,y - 3} \right);\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\overrightarrow {HC} = \left( {5 - x;\,\, - 2 - y} \right)\)
Để hai vectơ cùng phương thì \(\frac{x}{{5 - x}} = \frac{{y - 3}}{{ - 2 - y}} \Leftrightarrow 5x + 5y = 15\,\,\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 3\end{array} \right.\)
Vậy H(0; 3)
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 70^\circ \), AD là đường phân giác. Từ D vẽ đường thẳng song song với AB cắt AC ở M. Tính \(\widehat {BAD}\) và \(\widehat {ADM}\)

Phân giác AD (giả thiết) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {MAD} = \frac{1}{2}.\widehat A = 35^\circ \)
Mà MD // AB suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {ADM}\) (so le trong)
Do đó \(\widehat {ADM} = 35^\circ \)
Vậy \(\widehat {BAD} = 35^\circ ;\,\,\,\widehat {ADM} = 35^\circ \)
Cho tam giác ABC có \(AB = 4\sqrt 2 \); AC = 6, \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng BC. Điểm E thỏa mãn \(AE = k\overrightarrow {AC} \,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\). Chứng minh rằng: AD ^ BE khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\)
Ta có: AD ^ BE \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BE} = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right).\left( {\overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right).\left( {k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow kA{C^2} - A{B^2} + \left( {k - 1} \right)\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0\\ \Leftrightarrow kA{C^2} - A{B^2} + \left( {k - 1} \right).AB.AC.\cos \widehat {BAC} = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow k{.6^2} - {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} + (k - 1).4\sqrt 2 .6.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 36k - 32 + 24\left( {k - 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 60k = 56 \Leftrightarrow k = \frac{{14}}{{15}}\end{array}\)
Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 45^\circ \), \(AC = 2\sqrt 2 \)cm. Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng:
Lời giải:
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC có:
\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sin 45}}:2 = 2\,cm\)
Vậy bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng 2 cm.
Cho tam giác ABC có diện tích 64 cm2. M là trung điểm của BC, N là trung điểm của AM. Tính diện tích tam giác BNC.

Diện tích tam giác ABM là: \(64 \times \frac{1}{2} = 32\) (cm2)
Diện tích tam giác BNC là: \(32 \times \frac{1}{2}\)= 16 (cm2)
Diện tích tam giác BNC là: 16 ´ 2 = 32 (cm2)
Đáp số: 32 cm2
Cho tam giác ABC có E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC. Chứng minh: EF // BC (không áp dụng đường trung bình)

Vì E là trung điểm của AB, ta có: AE = EB nên \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{2}\)
Vì F là trung điểm của AC nên: AF = FC nên \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)
Xét tam giác ABC, ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{2};\,\,\,\,\,\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)
Vì \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{2}\) nên EF // BC (định lí Thales đảo).
Cho tam giác ABC có phương trình đường thẳng BC là 7x + 5y – 8 =0, phương trình các đường cao kẻ từ B, C lần lượt là 9x – 3y – 4 = 0; x + y – 2 = 0. Tìm tọa độ của điểm B và C.

Vì B là giao điểm của BC và đường cao kẻ từ B nên tọa độ là nghiệm của:
\(\left\{ \begin{array}{l}7x + 5y - 8 = 0\\9x - 3y - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y = \frac{2}{3}\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\)
Vì C là giao điểm của BC và đường cao kẻ từ C nên tọa độ là nghiệm của:
\(\left\{ \begin{array}{l}7x + 5y - 8 = 0\\x + y - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {1;3} \right)\)
Cho tam giác ABC (AB < AC), đường phân giác AD. Qua trung điểm M của BC, kẻ đường thẳng song song với AD, cắt AC, AB theo thứ tự ở E và K. Gọi O là giao điểm của AM và DK. Chứng minh: AO.OK = DO.OM

Xét DOMK và DOAD có:
\(\widehat {OMK} = \widehat {OAD}\) (hai góc so le trong do MK//AD)
\(\widehat {MOK} = \widehat {AOD}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó DOMK đồng dạng với DOAD
Suy ra \(\frac{{OM}}{{OA}} = \frac{{OK}}{{OD}}\). Do đó \(OM.OD = OK.OA\).
Cho tam giác ABC, gọi I là điểm trên BC kéo dài sao cho IB = 3IC. Gọi J và K lần lượt là hai điểm trên cạnh AC, AB sao cho JA = 2JC, KB = 3KA. Biểu diễn \(\overrightarrow {BC} \) theo \(\overrightarrow {AI} ,\,\,\overrightarrow {JK} \)
Lời giải:
Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BK} + \overrightarrow {KJ} + \overrightarrow {JC} \) (1)
Mà \(\overrightarrow {BK} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} = - \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {IB} } \right) = - \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AI} - \frac{3}{2}\overrightarrow {BC} } \right) = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {BC} \)
\(\overrightarrow {JC} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {IC} } \right) = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AI} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AI} - \frac{1}{6}\overrightarrow {BC} \)
Thay vào (1) \( \Rightarrow \overrightarrow {BC} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AI} + \overrightarrow {BC} + KJ + \frac{1}{3}\overrightarrow {AI} - \frac{1}{6}\overrightarrow {BC} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AI} + \frac{5}{6}\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {JK} \)
Vậy \(\overrightarrow {BC} = - 2\overrightarrow {AI} - 6\overrightarrow {JK} \)
Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm AB, D là trung điểm BC, N là điểm thuộc AC sao cho \(\overrightarrow {CN} = 2\overrightarrow {NA} \). K là trung điểm MN. Chứng minh \(KD = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

Xét DABC có:
M là trung điểm AB
D là trung điểm BC
Þ MD là đường trung bình của DABC
Þ\(MD = \frac{1}{2}AC\) và MD // AC
Ta có: \(\overrightarrow {KD} = \overrightarrow {KM} + \overrightarrow {MD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {NM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {NA} + \frac{1}{2}\overline {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} = \frac{1}{6}\overrightarrow {CA} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \)
Do đó: \(\overrightarrow {KD} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \) (đpcm)
Cho tam giác ABC. Tìm điểm M sao cho: \(2\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \)
Lời giải:
Vẽ điểm G là trọng tâm của tam giác ABC.
Với điểm M bất kì, ta có:
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MA} + \overline {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \\ \Rightarrow 2\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} + 3\overrightarrow {MG} = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} = - 3\overrightarrow {MG} \end{array}\)
Vậy điểm M Î AG thỏa mãn MA = 3MG
Cho tam giác ABC. Điểm I trên cạnh AC sao cho \(CI = \frac{1}{4}CA\). J là điểm mà \(\overrightarrow {BJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} - \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} \). Chứng minh \(\overrightarrow {BI} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \)
Lời giải:
Ta có: \(\overrightarrow {BI} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CI} = \overrightarrow {BC} + \frac{1}{4}\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} + \frac{1}{4}\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} - \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} \)
\( = \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \) (đpcm)
Cho tập hợp A có 7 phần tử của tập hợp A có bao nhiêu tập hợp con mà số phần tử của nó không ít hơn 3 phần tư
Lời giải:
Số tập con của A là: 27
Số tập con ít hơn 3 phần tử của A gồm: rỗng, 1 phần tử, 2 phần tử có: \(1 + C_7^1 + C_7^2 = 29\)
Vậy có 27 - 29 = 99 phần tử.
Cho tập hợp A = {x Î\(\mathbb{Z}\)| \(\left| {x - 1} \right| < 3\)}. Có bao nhiêu tập hợp con của tập hợp A có đúng 4 phần tử.
Lời giải:
Vì |x – 1| < 3 nên -3 < x – 1 < 3 suy ra -3 + 1 < x < 3 + 1 do đó -2 < x < 4
Vì x Î\(\mathbb{Z}\) nên x Î {-1; 0; 1; 2; 3}
Số tập con của tập hợp A có đúng 4 phần tử là: \(C_5^4 = 5\).
Cho tổng S = 31 + 32 + 33 + ...+ 320. Chứng tỏ S chia hết cho 12
Lời giải:
S = 31 + 32 + 33 + ...+ 320 = (3 + 32) + (33 + 34) + ...+ (319 + 320)
= (3 + 32) + 32(3 + 32) + ...+ 318(3 + 32)
= (3 + 32)(1 + 32+...+318)
= 12(1 + 32+...+318) \( \vdots \) 12 (đpcm)
Cho x, y là các số hữu tỉ và thỏa mãn đẳng thức x3 + y3 = 2xy. Chứng minh rằng: \(\sqrt {1 - xy} \) là một số hữu tỉ.
Lời giải:
Ta có: x3 + y3 = 2xy
Bình phương 2 vế ta được: (x3 + y3)2 = 2xy
Suy ra x6 + y6 + 2x3y3 = 4x2y2
Suy ra x6 + y6 - 2x3y3 = 4x2y2 – 4x3y3
Suy ra (x3 - y3)2 = 4x2y2(1 – xy)
Suy ra 1 - xy =\(\frac{{{{\left( {{x^3} - {y^3}} \right)}^2}}}{{4{x^2}{y^2}}} = {\left( {\frac{{{x^3} - {y^3}}}{{2xy}}} \right)^2}\)
Do đó\(\sqrt {1 - xy} = \left| {\frac{{{x^3} - {y^3}}}{{2xy}}} \right|\) là một số hữu tỉ.
Cho x,y là 2 số nguyên thỏa mãn x + 2019x2 = 2020y2 + y. Chứng minh rằng: x – y là số chính phương.
Lời giải:
Đặt x – y = t suy ra x = y + t
Bình phương 2 vế ta được: x2 = (y + t)2 = (y + t)(y + t) = y2 + 2yt + t2
Thay vào ta có:
y + t + 2019(y2 + 2yt + t2) = 2020y2 + y
t + 4038yt + 2019t2 = y2
t + 2019.2020t2 = (y – 2019t)2
t(1 + 2019.2020t) = (y – 2019t)2
Vậy t là số chính phương do t và 1 + 2019.2020t là hai số nguyên tố cùng nhau.
Cho X = {4; 5}. Số tập con có một phần tử của X là:
Lời giải:
Số tập con có một phần tử của X là: {4}, {5}
Chú Năm có một mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài 8 m, chiều rộng 4,6 m. Chú đã dùng \(\frac{1}{4}\) mảnh đất đó để trồng hoa và dùng phần còn lại để trồng rau. Tính diện tích chú Năm dùng để trồng rau.
Lời giải:
Diện tích mảnh đất là: 8 ´ 4,6 = 36,8 (m2)
Diện tích trồng hoa là: \(36,8 \times \frac{1}{4} = 9,2\) (m2)
Diện tích trồng rau là: 36,8 – 9,2 = 27,6 (m2)
Đáp số: 27,6 m2
Chữ số 4 trong số thập phân 53,412 có giá trị là bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: 53,412 = 50 + 3 + 0,4 + 0,01 + 0,002
Vậy chữ số 4 có giá trị là 0,4
Nửa hình tròn có đường kính là 6 cm. Tính chu vi nửa hình tròn và cả hình tròn
Lời giải:
Chu vi cả hình tròn là: 6 ´ 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi nửa hình tròn là: 18,84 : 2 = 9,42 (cm)
Đáp số: chu vi hình tròn: 18,84 cm và chu vi nửa hình tròn: 9,42 cm
Tính chu vi hình vuông biết cạnh là 1 cm
Lời giải:
Chu vi hình vuông là: 1 ´ 4 = 4 cm
Đáp số: 4 cm
Chu vi của 1 hình vuông tăng 20%. Hỏi diện tích của hình vuông đó tăng bao nhiêu phần trăm?
Lời giải:
Gọi cạnh của hình vuông là 10 cm.
Cạnh tăng số cm là: 10 : 100 ´ 20 = 2 (cm)
Cạnh của nó sau khi tăng là: 10 + 2 = 12 (cm)
Diện tích hình vuông ban đầu là: 10 ´ 10 = 100 (cm2)
Diện tích hình vuông sau khi thay đổi cạnh là: 12 ´ 12 = 144 (cm2)
Diện tích hình vuông ban đầu tăng lên số cm2 là: 144 – 100 = 44 (cm2)
Diện tích hình vuông đó tăng số % là: 44 : 100 ´ 100 = 44%.
Đáp số: 44%
Chứng minh rằng: \(\frac{{2n + 3}}{{3n + 4}}\) là phân số tối giản với số tự nhiên n.
Lời giải.
Ta có: \(\frac{{2n + 3}}{{3n + 4}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\)
Gọi ƯCLN(2n + 3, 3n + 4) là a \(\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Suy ra \(2n + 3 \vdots a;\,\,\,\,3n + 4 \vdots a\)
Do đó \(3\left( {2n + 3} \right) \vdots a;\,\,\,\,2\left( {3n + 4} \right) \vdots a\)
Suy ra \(\left( {6n + 9 - 6n - 8} \right) \vdots a\)
Do đó \(1 \vdots a\)nên \(a \in \left\{ {1; - 1} \right\}\)
Vậy \(\frac{{2n + 3}}{{3n + 4}}\) là phân số tối giản.
Chứng minh rằng các số 3n + 4 không là số chính phương
Lời giải:
Với n = 0 Þ 3n + 4 = 5 không là số chính phương
Với n = 1 Þ 3n + 4 = 7 không là số chính phương.
Với n ³ 2
Giả sử 3n + 4 là số chính phương
Ta có: 3n + 4 = m2 (m Î\(\mathbb{N}\), m > 3)
Suy ra m2 – 4 = 3n
Suy ra (m – 2)(m + 2) = 3n
Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m - 2 = {3^k}\\m + 2 = {3^q}\end{array} \right.\,\,\,\left( {k,q \in \mathbb{N};\,k + q = n} \right)\)
Suy ra (m + 2) – (m + 2) = 3q – 3k nên 4 = 3q – 3k
Ta thấy \(\left\{ \begin{array}{l}4\cancel{ \vdots }\,3\\\left( {{3^q} - {3^k}} \right) \vdots 3\end{array} \right.\) là điều mâu thuẫn với nhau so với đẳng thức (*)
Vậy 3n + 4 không là số chính phương với mọi số tự nhiên n
Một vật hình trụ tròn đặc làm bằng nhôm có chiều cao 20cm bán kính đáy là 2cm. Cho khối lượng riêng của nhôm là 2,7g/cm3. Khối lượng của khối trụ là?
Lời giải:
Thể tích hình trụ là: 22.20.3,14 = 251,2 cm3.
Khối lượng hình trụ là:
m = D.V = 251,2.2,7 = 678,24 g.
Một vòi nước chảy vào bể trong 2 giờ thì đầy bể. Hỏi nếu có 2 vòi nước như vậy cùng chảy thì sau bao lâu sẽ đầy bể?
Lời giải:
1 giờ 1 vòi chảy được: 1 : 2 = \(\frac{1}{2}\)(bể)
2 vòi chảy đầy bể sau:
1 : (\(\frac{1}{2}\)×2) = 1 (giờ).
Mua 8 quyển vở hết 52 000 đồng. Hỏi mua 5 quyển vở hết bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Mua một quyển vở hết số tiền là:
52000 : 8 = 6500 (đồng)
Mua 5 quyển vở hết số tiền là:
6500 × 5 = 32500 (đồng).
Năm tay tổng số tuổi của hai ông cháu là 76 tuổi. Biết ông hơn cháu 66 tuổi. Tính số tuổi của ông và cháu.
Lời giải:
Tuổi của ông là: (76 + 66): 2 = 71 (tuổi)
Tuổi của cháu là: 76 – 71 = 5 (tuổi).
Tích của hai số là 135. Nếu tăng thừa số thứ hai 4 đơn vị thì tích tăng thêm 180 đơn vị. Tìm thừa số thứ nhất.
Lời giải:
Khi tăng thừa số thứ hai 4 đơn vị thì tích tăng thêm 4 lần thừa số thứ nhất.
Thừa số thứ nhất là: 180 : 4 = 45.
Tìm x biết 5x+1 – 5x = 2.2x + 8.2x
Lời giải:
5x+1 – 5x = 2.2x + 8.2x
5x (5 – 1) = 2x (2 + 8)
5x . 4 = 2x.10
5x-1 = 2x-1
x – 1 = 0
x = 1.
Cho x + y + z = 1.
Chứng minh rằng giá trị biểu thức \[P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy + z}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{yz + x}}.\frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{z{\rm{x}} + y}}\] không phụ thuộc vào giá trị của biến số
\[\begin{array}{l}P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy + z}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{yz + x}}.\frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{z{\rm{x}} + y}}\\P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{xy + 1 - x - y}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{yz + 1 - y - z}}.\frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{z{\rm{x}} + 1 - z - x}}\\P = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{\left( {y - 1} \right)z - 1}}.\frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{\left( {z - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\\P = \frac{{{{\left( {1 - z} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}{{\left( {y - 1} \right)z - 1}}.\frac{{{{\left( {1 - y} \right)}^2}}}{{\left( {z - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}\\P = 1\end{array}\]
Chuyển về tỉ số phần trăm và số thập phân \(\frac{{28}}{{35}}\)
Lời giải:
\(\frac{{28}}{{35}}\)= 0,8 = 80%.
Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là 41km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu milimet?
Lời giải:
41km = 41 000 000mm.
Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây trên bản đồ dài:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41mm.
Quy đồng mẫu số \(\frac{3}{4}\)và \(\frac{7}{8}\)
Lời giải:
\(\frac{3}{4} = \frac{{3.2}}{{4.2}} = \frac{6}{8}\) và \(\frac{7}{8}\) giữ nguyên.
Rút gọn A = 1 + 2 + 3 +…+ 100
Lời giải:
Số số hạng của tổng A là:
(100 – 1) : 1 + 1 = 100.
Tổng A là: (100 + 1).100 : 2 = 5050.
Rút gọn phân số: \(\frac{{125}}{{175}}\)
Lời giải:
\(\frac{{125}}{{175}} = \frac{{{5^3}}}{{{5^2}.7}} = \frac{5}{7}\)
Tính tổng S = 3 + 22 – 23 + 24 – … – 299 + 2100
Lời giải:
S = 3 + 22 – 23 + 24 – … – 299 + 2100
2S = 3.2 + 23 – 24 + 25 − ...−2100 + 2101
2S + S = 3 + 22 + 3.2 + 2101
3S = 13 + 2101
S = \(\frac{{13 + {2^{101}}}}{3}\)
Người ta sắp xếp 27 hình lập phương nhỏ thành hình lập phương lớn, sau đó sơn tất cả các mặt của hình lập phương lớn.
a) Có bao nhiêu hình lập phương nhỏ được sơn?
b) Có bao nhiêu hình lập phương nhỏ được sơn 3 mặt, 2 mặt, 1 mặt?
Lời giải:
a) Số hình lập phương không bị sơn là hình lập phương nhỏ nằm bên trong, tức là hình lập phương nằm ở giữa: 1×1×1 = 1 hình lập phương (ở chính giữa).
Số hình lập phương được sơn là: 27 – 1 = 26 hình
b)
Các hình lập phương là các hình ở 8 đỉnh của hình lập phương lớn. Mỗi đỉnh tiếp xúc với 3 mặt. Có 8 hình lập phương nhỏ được sơn 3 mặt.
Các hình lập phương được sơn 2 mặt là các hình ở cạnh (trừ các hình ở đỉnh). Mỗi cạnh có 1 hình như thế, có 12 cạnh nên có12 hình được sơn 2 mặt
Số hình được sơn 1 mặt: 27 – 8 – 12 – 1 = 6
Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần \(\frac{{ - 1}}{2};\frac{5}{{12}};\frac{7}{{18}};\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 1}}{3};\frac{1}{3}\)
Lời giải:
BCNN(2, 12, 18, 9, 3) = 36
\(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{ - 18}}{{36}};\frac{5}{{12}} = \frac{{15}}{{36}};\frac{7}{{18}} = \frac{{14}}{{36}};\frac{{ - 5}}{9} = \frac{{ - 20}}{{36}};\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 12}}{{36}};\frac{1}{3} = \frac{{12}}{{36}}\)
Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 1}}{3};\frac{1}{3};\frac{7}{{18}};\frac{5}{{12}}\)
số 100! có bao nhiêu chữ số 0 tận cùng?
Lời giải:
100! = 1.2.3….100
Các thừa số có tận cùng bằng 0: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100
Các thừa số có tận cùng bằng 5: 5, 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95
Tích của 10×20×30×40×60×70×80×90×100 có 10 chữ số 0 tận cùng.
Tích của 50 với 1 số chẵn cho 2 chữ số 0 tận cùng
Tích của 5, 15, 35, 45, 55, 65, 85, 95 với 1 số chẵn cho 1 chữ số 0 tận cùng ⟹8 chữ số 0 tận cùng
Tích của 25, 75 với số chia hết cho 4 cho 2 chữ số 0 tận cùng ⟹4 chữ số 0 tận cùng
Suy ra 100! có 10+2+8+4 = 24 chữ số 0 tận cùng.
Số bé nhất có 7 chữ số mà tổng các chữ số bằng 31 là:
Lời giải:
Số bé nhất có 7 chữ số mà tổng các chữ số bằng 31 là: 1 003 999
Thử lại: 1 + 0 + 0 + 3 + 9 + 9 + 9 = 31
Số 20252025 có bao nhiêu chữ số?
Lời giải:
Số chữ số của một số tự nhiên x là: [log x] + 1 ([log x] là phần nguyên của log x)
Vậy số chữ số của số 20252025 là:
[log20252025] + 1 = [2025log(2025)] + 1 = 6695 + 1 = 6696
Vậy số 20252025 có 6696 số.
Tìm số dư khi A = 7 + 72 + 73 + ... + 799 cho 8. Hãy giải thích vì sao ra số dư đó.
Lời giải:
Ta có: A = ( 7 + 72) + (72 + 73) + ... + (798 + 799)
A = 7(1 + 7) + 72(1 + 7) + ... + 798(1 + 7)
A = 8.(7 + 72 + ... + 798) \( \vdots \) 8
Vậy A chia 8 dư 0.
Số kẹo của An bằng \(\frac{2}{3}\) số kẹo của Bình. An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của An bằng \(\frac{3}{7}\) số kẹo của Bình. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái?
Lời giải:
Ban đầu số kẹo của An chiếm \(\frac{2}{5}\) tổng số kẹo
Sau khi cho Bình số kẹo của An chiếm \(\frac{3}{{10}}\) tổng số kẹo
6 cái kẹo chiếm so với tổng số là:
\(\frac{2}{5} - \frac{3}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (tổng số kẹo)
Tổng số kẹo là:
6 ´ 10 = 60 (cái)
Số kẹo của An là:
60 ´ \(\frac{2}{5} = \)24 (cái)
Số kẹo của Bình là:
60 \( \times \frac{3}{5} = 36\) (cái)
Vậy An có 24 cái kẹo và Bình có 36 cái kẹo.
Số lớn nhất có 7 chữ số mà tổng các chữ số bằng 31 là:
Lời giải:
Số lớn nhất ở hàng triệu là: 9
Số đứng ở hàng trăm nghìn là: 9
Số đứng ở hàng chục nghìn là: 9
Số đứng ở hàng nghìn là: 4
Số đứng ở hàng trăm, chục, đơn vị là: 0
Vậy số đó là 9 994 000
Số nguyên tố lớn nhất có hai chữ số?
Lời giải:
Số nguyên tố lớn nhất có hai chữ số là 97.
So sánh: \(\frac{{{{100}^{2015}} + 1}}{{{{100}^{2005}} + 1}}\) và \(\frac{{{{100}^{2016}} + 1}}{{{{100}^{2006}} + 1}}\)
Lời giải:
Đặt \(A = \frac{{{{100}^{2015}} + 1}}{{{{100}^{2005}} + 1}}\)
Nên \(\frac{A}{{{{100}^{10}}}} = \frac{{{{100}^{2015}} + 1}}{{{{100}^{2015}} + {{100}^{10}}}} = \frac{{{{100}^{2015}} + {{100}^{10}} - 999}}{{{{100}^{2015}} + {{100}^{10}}}} = 1 - \frac{{999}}{{{{100}^{2015}} + {{100}^{10}}}}\)
Đặt \(B = \frac{{{{100}^{2016}} + 1}}{{{{100}^{2006}} + 1}}\) nên \(\frac{B}{{{{100}^{10}}}} = \frac{{{{100}^{2016}} + {{100}^{10}} - 999}}{{{{100}^{2016}} + {{100}^{10}}}} = 1 - \frac{{999}}{{{{100}^{2016}} + {{100}^{10}}}}\)
Ta thấy \(1 - \frac{{999}}{{{{100}^{2015}} + {{100}^{10}}}} < 1 - \frac{{999}}{{{{100}^{2016}} + {{100}^{10}}}}\)
Do đó A < B
so sánh 3400 và 4300
Lời giải:
Ta có: 3400 =\({\left( {{3^4}} \right)^{100}} = {81^{100}}\)
4300 \( = {\left( {{4^3}} \right)^{100}}\)= 64100
Vì 81 > 64
Nên \({81^{100}}\) > 64100
Do đó 3400 > 4300
Số thập phân nhỏ nhất có 3 chữ số lớn hơn 8
Lời giải:
Số thập phân nhỏ nhất có 3 chữ số lớn hơn 8 là 8,01
Cho tam giác ABC có số đo cạnh BC bằng 32 cm, biết rằng nếu kéo dài đoạn BC thêm 4 cm thì diện tích tam giác sẽ tăng 54 cm2. Hỏi diện tích tam giác ABC bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Chiều cao của tam giác ABC là:
(52 ´ 2) : 4 = 26 (cm)
Diện tích tam giác ABC là:
(32 ´ 26) : 2 = 416 (cm2)
Đáp số: 416 cm2
Tam giác ABC có góc A vuông, AB = 40 m, AC = 30 m; BC = 50 m. Trên AC lấy F, trên AB lấy E sao cho EFCB là hình thang có chiều cao là 12 m. Tính diện tích tam giác AFE và FEBC

Diện tích tam giác ABC là: 40 ´ 30 : 2 = 600 (m2)
Diện tích tam giác FBC là: 12 ´ 50 : 2 = 300 (m2)
Diện tích tam giác AFB là: 600 – 300 = 300 (m2)
Kẻ đường cao AH ứng với đáy BC cắt EF tại D. Như vậy DH chính là đường cao của hình thang EFCB nên DH = 12 m.
Độ dài đoạn AH là: 600 ´ 2 : 50 = 24 (m)
Độ dài đoạn AD là: 24 – 12 = 12 (m)
Xét tam giác AEF và BFE có chung đáy EF, chiều cao AD = DH nên diện tích tam giác AEF = diện tích tam giác BEF và bằng \(\frac{1}{2}\) diện tích tam giác ABF.
Diện tích tam giác AEF là: 300 : 2 = 150 (m2)
Diện tích hình thang EFBC là: 600 – 150 = 450 (m2)
tan(x2 + 2x + 3) = tan 2
Lời giải:
tan(x2 + 2x + 3) = tan 2
Þ x2 + 2x + 3 = 2
Û x2 + 2x – 1 = 0
Û \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1 + \sqrt 2 \\x = - 1 - \sqrt 2 \end{array} \right.\)
Tìm a, b là các số nguyên dương sao cho a + b2 chia hết cho a2b – 1.
Lời giải:
Theo đề bài: a + b2 \( \vdots \) a2b – 1
Suy ra \(\exists k \in {\mathbb{N}^*}:\,\,a + {b^2} = k({a^2}b - 1)\) nên a + k = b(ka2 – b)
Đặt m = ka2 – b \(\left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\) thì ta được a + k = mb
Mặt khác do a, k, b Î\({\mathbb{N}^*}\) nên cho ta m Î\({\mathbb{N}^*}\)
Từ đó ta có: (m – 1)(b – 1) = mb – m – b + 1 = a + k – ka2 + 1 = (a + 1)(k – ka + 1)
Vì m, b Î \({\mathbb{N}^*}\) nên (m – 1)(b – 1) ³ 0
Do đó (a + 1)(k – ka + 1) ³ 0 nên 1 ³ k(a – 1).
Vì k, a Î \({\mathbb{N}^*}\) nên a – 1 ³ 0. Suy ra có 2 TH xảy ra:
TH1: k(a – 1) = 0 Þ a – 1 = 0 Û a = 1.
Thay a = 1 vào đẳng thức (m – 1)(b – 1) = (a + 1)(k – ka + 1) ta được:
(m – 1)(b – 1) = 2 Þ b – 1 = 1 hoặc b – 1 = 2 Þ b = 2 hoặc b = 3.
TH2: k(a – 1) = 1 Þ k = a – 1 = 1 hay k = 1 và a = 2.
Thay k = 1 và a = 2 vào đẳng thức (m – 1)(b – 1) = (a + 1)(k – ka + 1) ta được:
(m – 1)(b – 1) = 0 Þ m – 1 = 0 hoặc b - 1 = 0 Û m = 1 và b = 1
Nếu như m = 1 thì từ đẳng thức a + k = mb cho ta thấy b = 3.
Vậy có 4 cặp số nguyên dương (a, b) thỏa mãn yêu cầu bài toán là (1; 2); (1; 3); (2; 1); (2; 3)
Trong mặt phẳng Oxy, phép vị tự tâm I tỉ số k =-2 biến điểm A(3; 2) thành điểm B(9, 8). Tìm tọa độ tâm vị tự I.
Lời giải:
Gọi I(a; b)
Þ \(\overrightarrow {IA} = \left( {3 - a;2 - a} \right);\,\,\,\,\overrightarrow {IB} = \left( {9 - a;8 - b} \right)\)
\[\begin{array}{l}{V_{\left( {I; - 2} \right)}}(A) = (B)\\ \Leftrightarrow \overrightarrow {IB} = k\overrightarrow {IA} \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 - a = - 2.\left( {3 - a} \right)\\8 - b = - 2.\left( {2 - a} \right)\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 - a = - 6 + 2a\\8 - b = - 4 + 2a\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 4\end{array} \right.\end{array}\]
Vậy I(5; 4)
Tiền công quét sơn 6m tường rào là 180 000 đồng. Hỏi tiền công quét sơn 25 m tường rào như thế là bao nhiêu đồng?
Lời giải:
Tiền công quét sơn 1m tường rào là: 180 000 : 6 = 30 000 (đồng)
Tiền công quét sơn 25m tường rào như thế là: 30 000 ´ 25 = 750 000 (đồng)
Đáp số: 750 000 đồng
Tìm các số a, b, c biết \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}\) và a – 3b + 2c = 30.
Lời giải:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5} = \frac{{a - 3b + 2c}}{{2 - 3.3 + 2.5}} = \frac{{30}}{3} = 10\)
Nên \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{2} = 10 \Leftrightarrow a = 20\\\frac{b}{3} = 10 \Leftrightarrow b = 30\\\frac{c}{5} = 10 \Leftrightarrow c = 50\end{array} \right.\) Suy ra\[\left\{ \begin{array}{l}a = 20\\b = 30\\c = 50\end{array} \right.\].
Tìm a, b, c biết \(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b - 2}}{3} = \frac{{c - 3}}{4}\) và a – 2b + 3c = 14.
Lời giải:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
\(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b - 2}}{3} = \frac{{c - 3}}{4} = \frac{{a - 1 - 2(b - 2) + 3(c - 3)}}{{2 - 2.3 + 3.4}} = \frac{{a - 2b + 3c - 6}}{{2 - 2.3 + 3.4}} = \frac{{14 - 6}}{8} = 1\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{a - 1}}{2} = 1\\\frac{{b - 2}}{3} = 1\\\frac{{c - 3}}{4} = 1\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 5\\c = 7\end{array} \right.\).
Tìm các số có dạng 21a5b chia hết cho 4 và 7.
Lời giải:
Số \(\overline {21a5b} \vdots 4\) suy ra \(\overline {5b} \vdots 4\) nên \(b \in \left\{ {2;6} \right\}\)
Xét b = 2, ta được số \(\overline {21a52} \)
Số \(\overline {21a52} \vdots 7\) nên \(21000 + \overline {a52} \vdots 7\) suy ra \(\overline {a52} \vdots 7\)
Số \(\overline {a52} \vdots 7\) nên \(\overline {a5} - 2.2 \vdots 7\) suy ra \(\overline {a5} - 4 \vdots 7\) nên \(\overline {a1} \vdots 7\)
Số \(\overline {a1} \vdots 7\) nên \(a - 1.2 \vdots 7\) suy ra \(a - 2 \vdots 7\) nên \(a \in \left\{ {2;9} \right\}\)
Ta có các số: 21252; 21952
Xét \(b = 6\), ta được số \(\overline {21a56} \)
Số \(\overline {21a56} \vdots 7\) nên \(21000 + \overline {a00} + 56 \vdots 7\) do đó \(\overline {a00} \vdots 7\) suy ra \(a = 7\)
Ta được số: 21756
Vậy các số thỏa mãn là: 21252; 21952; 21756.
Tìm các số x, y, z nguyên dương thỏa mãn x3 + 3x2 + 5 = 5y và x + 3 = 5z
Lời giải:
Vì x dương nên x3 + 3x2 + 5 > x + 3 hay 5y > 5z suy ra 5y \( \vdots \) 5z
Suy ra x3 + 3x2 + 5 \( \vdots \) x + 3
x2(x + 3) + 5 \( \vdots \) x + 3
Vì x2(x + 3) \( \vdots \) x + 3 nên 5 \( \vdots \) x + 3
Suy ra x + 3 Î Ư(5) = {±1; ±5}
Mà x + 3 > 3 (do x dương) nên x + 3 = 5 Þ x = 2.
Nên 5z = 2 + 3 = 5 Û z = 1
và 5y = 8 + 12 + 5 = 25 Û y = 2
Vậy x = 2; y = 2; z = 1
Tìm cặp số tự nhiên (m; n) thỏa mãn hệ thức: m2 + n2 = m + n + 8
Lời giải:
Ta có: m2 + n2 = m + n + 8
Suy ra 4m2 – 4m + 1 + 4n2 – 4n + 1 = 34
(2m – 1)2 + (2n – 1)2 = 34 (1)
Mà \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2m - 1} \right)^2} \ge 0\\{\left( {2n - 1} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.\) và \(m,n \in \mathbb{N}\)
Từ (1) suy ra (2m – 1)2 £ 34
Suy ra 2m – 1 £ 5 Þ 2m £ 6 Þ m £ 3
+ Khi m = 0 thì m2 + n2 = m + n + 8 Û n2 – n – 8 = 0
D= (-1)2 – 4.(-8) = 33 Þ m Ï \(\mathbb{N}\)
+ Khi m = 1 thì: m2 + n2 = m + n + 8 Û n2 – n – 8 = 0
D= (-1)2 – 4.(-8) = 33 Þ m Ï \(\mathbb{N}\)
+ Khi m = 2 thì m2 + n2 = m + n + 8 Û n2 – n – 6 = 0 nên \(\left[ \begin{array}{l}n = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(TM)\\n = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(L)\end{array} \right.\)
+ Khi m = 3 thì m2 + n2 = m + n + 8 Û n2 – n – 2 = 0 nên \(\left[ \begin{array}{l}n = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(TM)\\n = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(L)\end{array} \right.\)
Vậy cặp số (m; n) thỏa mãn hệ thức m2 + n2 = m + n + 8 là (2; 3) và (3; 2)
Tìm các số nguyên t sao cho \(\frac{{5t + 2}}{{17}}\) là một số nguyên
Lời giải:
Để \(\frac{{5t + 2}}{{17}}\) là một số nguyên thì 5t + 2 \( \vdots \) 17.
Nên 5t + 2 Î B{17} = {0; 17; 34; 51; 68; 85; 102;..}
Suy ra 5t = {-2; 15; 32; 49; 66; 83; 100;...}
Suy ra \(t = \left\{ {\frac{{ - 2}}{5};3;\frac{{32}}{5};\frac{{49}}{5};\frac{{66}}{5};\frac{{83}}{5};20;...} \right\}\)
Mà t Î \(\mathbb{Z}\) nên t Î {3; 20;...}
Tìm các số nguyên x, y sao cho (y + 2).x2 + 1 = y2
Lời giải:
Ta có: (y + 2).x2 + 1 = y2
Suy ra (y + 2).x2 + 1 – 4 = y2 – 4
(y + 2).x2 - 3 = (y – 2)(y + 2)
(y + 2).x2 - (y – 2)(y + 2) = 3
(y + 2)(x2 – y + 2) = 3
y + 2 Î Ư(3) = {3; -3; 1; - 1}
Ta có bảng sau:
y + 2 | 3 | -3 | 1 | -1 |
y | 1 | -5 | -1 | -3 |
x2 – y + 2 | 1 | -1 | 3 | -3 |
x2 | 0 | -8 | 0 | -8 |
x | 0 | Loại | 0 | Loại |
Vậy (x; y) = (0; 1); (x; y) = (0; -1)
Tìm số a và số nguyên x sao cho (12 + 3x)2 = 1a96
Lời giải:
Do 12 + 3x Î \(\mathbb{Z}\) suy ra (12 + 3x)2 chính phương nên 1a96 là chính phương
Mà a Î {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
nên a = 2
Nên (12 + 3x)2 = 1296
\(\begin{array}{l}12 + 3x = \sqrt {1296} \\12 + 3x = \pm 36\end{array}\)
Nên \(\left[ \begin{array}{l}12 + 3x = 36\\12 + 3x = - 36\end{array} \right.\). Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}x = 8\\x = - 16\end{array} \right.\).
Vậy x Î {8; -16} và a = 2.
Tìm điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{{x^2} + 3}}{{{x^2} - 6x + 9}}\)
Lời giải:
Điều kiện để phân thức xác định khi và chỉ khi x2 – 6x + 9 ¹ 0 suy ra x ¹ 3
Vậy x ¹ 3
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức M = (2x – 4)10 + 5(y + 3)4 + 10
Lời giải:
Vì (2x – 4)10 ³ 0 \(\forall \)x; 5(y + 3)4 ³ 0 \(\forall \)y
Suy ra (2x – 4)2 + 5(y + 3)4 ³ 0
Suy ra (2x – 4)2 + 5(y + 3)4 + 10 ³ 10
Nên M ³ 10.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x - 4} \right)^{10}} = 0\\5{(y + 3)^4} = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 4 = 0\\y + 3 = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 3\end{array} \right.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 10 khi x = 2 và y =-3.
Tìm giá trị nhỏ nhấtcủa biểu thức: B = xy(x – 2)(y + 6) + 12x2 – 24x + 3y3 + 18y + 2045
Lời giải:
Ta có: B = xy(x – 2)(y + 6) + 12x2 – 24x + 3y3 + 18y + 2045
=(x2 – 2x)(y2 + 6y) + 12(x2 – 2x) + 3(y2 + 6y) + 2045
= [(x2 – 2x)(y2 + 6y) + 3(y2 + 6y)] + 12(x2 – 2x + 3) + 2009
= (x2 – 2x + 3)(y2 + 6x) + 12(x2 – 2x + 3) + 2009
= (x2 – 2x + 3)(y2 + 6x + 12) + 2009
= [(x – 1)2 + 2] . [(y + 3)2 + 3] + 2009
Ta có: (x – 1)2 ³ 0, \(\forall \)x Û (x – 1)2 + 2 ³ 2
(y + 3)2 ³ 0, \(\forall \)y Û (y + 3)2 + 3 ³ 3
Suy ra B = [(x – 1)2 + 2] . [(y + 3)2 + 3] + 2009 ³ 2.3 + 2009 = 2015
Vậy giá trị nhỏ nhất của B = 2015 khi x = 1 và y =-3
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt x }}\)
Lời giải:
Điều kiện: x > 0
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si với hai số dương là x và 3, ta có: \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} \ge \frac{{2\sqrt {3x} }}{{\sqrt x }} = 2\sqrt 3 \)
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là \(2\sqrt 3 \) tại x = 3.
Tìm hai chữ số tận cùng của \({99^{{{99}^{99}}}}\).
Lời giải:
Ta có: 9999 = 9998 . 99 = (992)49.99 = (...01)49.99 = (...01).99 = (..99)
Suy ra \({99^{{{99}^{99}}}} = {99^{..99}} = {99^{98}}.99 = {({99^2})^k}.99 = {(..01)^k}.99 = (..01).99 = (..99)\)
Vậy hai chữ số tận cùng của \({99^{{{99}^{99}}}}\)là 99.
Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là 123 và 45
Lời giải:
Số bé là: (123 – 45) : 2 = 39
Số lớn là: 123 – 39 = 84
Xác định số hữu tỉ a và b sao cho: \({x^2} - ax - 5{a^2} - \frac{1}{4}\) chia hết cho x + 2a
Lời giải:
Đặt f(x) = \({x^2} - ax - 5{a^2} - \frac{1}{4}\), g(x) = x + 2a
f(x) = \({x^2} - ax - 5{a^2} - \frac{1}{4}\)= (x2 + 2ax) + (-3ax – 6a2) + \(\left( {{a^2} - \frac{1}{4}} \right)\)
= x(x + 2a) – 3a(x + 2a) + \(\left( {{a^2} - \frac{1}{4}} \right)\)
= (x – 3a)(x + 2a) + \(\left( {{a^2} - \frac{1}{4}} \right)\)
Suy ra f(x) chia g(x) dư \(\left( {{a^2} - \frac{1}{4}} \right)\)
Để f(x) \( \vdots \) g(x) thì \({a^2} - \frac{1}{4} = 0 \Leftrightarrow a = \pm \frac{1}{2}\)
Vậy \(a = \pm \frac{1}{2}\).
Tìm giá trị nguyên của k để phương trình sau có nghiệm là số hữu tỉ kx2 – (1 – 2k)x + k – 2 = 0
Lời giải:
Với k = 0 ta có x =-2. Suy ra k = 0 (thỏa mãn)
Với k ¹ 0: D= (1 – 2k)2 – 4k(k – 2) = 4k + 1
Để phương trình đã cho có nghiệm hữu tỉ thì D phải là một số chính phương.
Do 4k + 1 là số lẻ nên giả sử rằng:
4k + 1 = (2m + 1)2 = 4m2 + 4m + 1 Þ k = m(m + 1)
Do k Î \(\mathbb{Z}\) và kết hợp 2 TH trên suy ra: k là tích của hai số nguyên liên tiếp
Tìm các số tự nhiên n để phân số \(\frac{{3n + 2}}{{7n + 1}}\) là phân số tối giản
Lời giải:
Gọi ƯCLN (3n + 2, 7n + 1) = d (d là ước nguyên tố)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3n + 2 \vdots d\\7n + 1 \vdots d\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}7\left( {3n + 2} \right) \vdots d\\3\left( {7n + 1} \right) \vdots d\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}21n + 14 \vdots d\\21n + 3 \vdots d\end{array} \right.\)
Nên \(\left( {21n + 14} \right) - \left( {21n + 3} \right) \vdots d \Rightarrow 11 \vdots d\)
Suy ra d Î {±1; ±11}
Do d là nguyên tố nên d =±11
Do đó 3n + 2 \( \vdots \) 11
Khi đó 3n + 11 – 9 \( \vdots \) 11
Suy ra 3n \(\cancel{ \vdots }\)11
Do ƯC(3, 11) = 1 suy ra n \(\cancel{ \vdots }\)11
Để phân số tối giản thì n = 11k

