10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 3
100 câu hỏi
Tính: 1000*100000.
Ta có: 1 000 × 100 000 = 100 000 000.
Tính: 1000*2000.
Ta có: 1 000 × 2 000 = 2 000 000.
Tính: 1000*20000.
Ta có: 1 000 × 20 000 = 20 000 000.
Tính nhanh: 10000 – 47 × 72 – 47 × 28.
10000 ‒ 47 × 72 ‒ 47 × 28
= 10000 ‒ 47 × (72 + 28)
= 100 × 100 ‒ 47 × 100
= 100 × (100 ‒ 47)
= 100 × 53
= 5300.
Tính: .
Ta có: \[\frac{{10000}}{5} = 2000\].
Tính: .
Ta có: \[\frac{{10000}}{{5000}} = 20\].
Tính: .
Ta có: \[\frac{{100000}}{5} = 20000\].
10000 cm2 bằng bao nhiêu m2.
Ta có: 10 000 cm2 = 1 m2.
Tính: .
Ta có: \[\frac{{1000000}}{{50000}} = 20\].
1000 kg bằng bao nhiêu tấn?
Ta có: 1000kg = 1 tấn.
Tìm x, biết:
100 ‒ 7(x ‒ 5)=58.
100 ‒ 7(x ‒ 5) = 58
7(x ‒ 5) = 42
x ‒ 5 = 6
x =11
Vậy x = 11.
Năm 1010 là thế kỷ bao nhiêu?
Năm 1010 là thế kỷ XI.
Một nền nhà hình chứ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Nếu lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?
Diện tích nền nhà là:
8 × 6 = 48 (m2) = 480 000 (cm2).
Diện tích một viên gạch hình vuông là:
40 × 40 = 1 600 (cm2).
Cần số viên gạch là:
480 000 : 1 600 = 300 (viên gạch).
Tính: .
\[\frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {{\left( {{3^2}} \right)}^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{11 \times {3^{29}} - {3^{30}}}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]
\[ = \frac{{{3^{29}} \cdot \left( {11 - 3} \right)}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]
\[ = \frac{{3 \cdot 8}}{4} = 6\].
Tìm x, biết:
.
\[\frac{{11}}{{15}} - \left( {\frac{7}{9} + x} \right) \cdot \frac{3}{8} = \frac{{61}}{{90}} + \frac{x}{3}\]
\[\frac{{11}}{{15}} - \frac{7}{{24}} - \frac{{3x}}{8} - \frac{{61}}{{90}} - \frac{x}{3} = 0\]
\[\frac{{ - 17}}{{72}} - \left( {\frac{{3x}}{8} + \frac{x}{3}} \right) = 0\]
\[\frac{{17}}{{24}}x = - \frac{{17}}{{72}}\]
\[x = - \frac{1}{3}\]
Vậy \[x = - \frac{1}{3}\]
Chứng minh rằng
\[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]
\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]
\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + ... + \frac{1}{{50}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}\]
Ta có \(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\,\,\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\,\,...;\,\,\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)
Do đó \[\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} + ... + \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} = \frac{{50}}{{100}} = \frac{1}{2}.\]
Vậy \[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > \frac{1}{2}.\]
Tính: 111 : 3.
Ta có: 111 : 3 = 37.
Viết dưới dạng 1 lũy thừa: 123.33.
Ta có: 123.33=(12.3)3=363.
Năm 1200 thuộc thế kỉ nào?
Năm 1200 thuộc thế kỉ XII.
Tính: .
Ta có: \[\frac{{1200}}{8} = 150.\]
Rút gọn phân số .
Ta có \[\frac{{121}}{{111}}\] là phân số tối giản.
Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao?
Trọng lượng của mỗi bao là:
1260 : 28 = 45 (kg).
Só bao cẩn có để chứa 1665 kg lúa là:
1665 : 45 = 37 (bao).
127 500 cm2 bằng bao nhiêu m2?
Ta có: 127 500 cm2 =12,75 m2.
Tính:
128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4.
128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4
128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2 ] : 4
= 128 ‒ [68 + 8.22 ] : 4
= 128 ‒[68 + 32] : 4
= 128 ‒ 100 : 4
= 128 ‒ 25
= 103.
12m 15dm bằng bao nhiêu m?
12m 15dm = 12m + 1,5m = 13,5m.
12m 15dm bằng bao nhiêu dm?
12m 15dm = 120dm + 15dm = 135dm.
Tìm x, biết: 13 ‒ 2(x + 3) = 27.
13 ‒ 2(x + 3) = 27
2(x+3)=13 ‒ 27
2(x+3)=‒14
x +3=‒14 : 2
x+3=‒7
x=‒7 ‒ 3
x=‒10
Vậy x = ‒10.
Tính:
133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7.
133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7
= (133 + 154 + 413) : 7
= 700 : 7
= 100.
134,65 cm2 bằng bao nhiêu m2.
Ta có: 134,65 cm2 = 0,0013465 m2.
Tính: 135 × 45.
Ta có: 135 × 45 = 6075.
135 phút bằng bao nhiêu giờ?
1 giờ = 60 phút
135 phút \[ = \frac{{135}}{{60}}\]giờ = 2,25 giờ.
25% của 135 là bao nhiêu?
25% của 135 là:
135 × 25 : 100 = 33,75.
13 hm2 24 dam2 = ? dam2
Ta có: 13 hm2 24 dam2 = 1 324 dam2.
Tính: 143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139.
143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139
= [25 × (143 + 35)] + [75 × (39 + 139)]
= 25 × 178 + 75 × 178
= (25 + 75) × 178
= 100 × 178
= 17 800.
Tính: 144 : 3.
Ta có: 144 : 3 = 48.
15 dm2 = ? cm2.
Ta có: 15 dm2 = 1500 cm2.
Tính: 15 × 15.
Ta có: 15 × 15 = 225.
Tìm x, biết:
.
\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\]
\[3x - 5\left( {\frac{3}{{5 \cdot 8}} + \frac{3}{{8 \cdot 11}} + \frac{3}{{11 \cdot 14}} + ... + \frac{3}{{47 \cdot 50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + ... + \frac{1}{{47}} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - 5 \cdot \frac{9}{{50}} = \frac{{21}}{{10}}\]
\[3x - \frac{9}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]
3x = 3
x = 1
Vậy x = 1.
Tìm 30% của 150.
30% của 150 là:
150 × 30 : 100 = 45.
Tính:
150 : 2.
Ta có:150 : 2 = 75.
Để đánh số trang 1 cuốn từ điển có 1500 trang cần bao nhiêu chữ số?
Các trang từ 1 đến 9 có 9 trang. Mỗi trang viết 1 chữ số.
Các trang từ 10 đến 99 có 90 trang. Mỗi trang viết 2 chữ số.
Các trang từ 100 đến 999 có 900 trang. Mỗi trang viết 3 chữ số.
Các trang từ 1000 đến 1500 có :
(1500 ‒ 1000) + 1 = 501 (trang)
Mỗi trang viết 4 chữ số.
Vậy phải viết tất cả là:
9 ×1 + 90 × 2 + 900 × 3 + 501 × 4 = 4893 (chữ số).
Đáp số: 4893 chữ số.
3 tạ 2kg + 1500 dag = ? kg.
Ta có: 3 tạ 2kg+1500 dag=302 kg+15 kg=317 kg.
156 cm = ? m.
Ta có: 156 cm = 1,56 m.
15 m 3 cm = ... m.Chỗ chấm là số gì?
Ta có: 15 m 3 cm = 15 m + 0,03 m = 15,03 m.
Chỗ chấm điền số 15,03.
Phân tích đa thức thành nhân tử: 15x ‒ 30y + 20z.
Ta có:
15x ‒ 30y + 20z
= 5(3x ‒ 6y + 4z).
Tính: 16 × 5.
Ta có: 16 × 5 = 80.
Tìm x:
(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92.
(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92
(17x−25):8=81−65
(17x−25):8=16
17x−25=16 ×8
17x−25=128
17x=128+25
17x=153
x =153:17
x=9
Vậy x = 9.
Viết phân số dưới dạng số thập phân?
Ta có: \[\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \cdot 125}}{{8 \cdot 125}} = \frac{{2125}}{{1000}} = 2,125.\]
Vì sao 170 chia 3 bằng ?
Vì phân số được viết dựa trên phép chia
170 : 3 = 56 (dư 2).
Phép chia 170 : 3 đã được chuyển thành \[\frac{{170}}{3}\].
Tính 1700 : 100.
Ta có: 1700 : 100 = 17.
18 giờ trong hệ 24 giờ là mấy giờ trong hệ 12 giờ?
18 giờ trong hệ 24 giờ là 6 giờ trong hệ 12 giờ.
Chuyển các phân số sau thành số thập phân: .
Ta có:
\[\frac{{18}}{{45}} = 0,4\]
\[\frac{{15}}{{60}} = 0,25\]
\[\frac{{49}}{{56}} = 0,875\]
Giải phương trình vô tỉ:
.
Điều kiện: x > 0.
\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\]
\[36{x^2} - 30x + \frac{4}{x} = \frac{{10}}{{\sqrt x }} + 24\left( {1 - \sqrt x } \right)\]
\({\left( {6x} \right)^2} + 2 \cdot 6x \cdot \frac{2}{{\sqrt x }} + {\left( {\frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)
\({\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)
Đặt \(t = 6x + \frac{2}{{\sqrt x }}\,\,\,\left( {t > 0} \right),\) phương trình trên trở thành:
\({t^2} - 5t - 24 = 0\)
\({t^2} - 8t + 3t - 24 = 0\)
\(t\left( {t - 8} \right) + 3\left( {t - 8} \right) = 0\)
\(\left( {t - 8} \right)\left( {t + 3} \right) = 0\)
\(t - 8 = 0\) hoặc \(t + 3 = 0\)
\(t = 8\) (thỏa mãn). hoặc \(t = - 3\) (loại).
Với \(t = 8\) ta có \(6x + \frac{2}{{\sqrt x }} = 8,\) suy ra \(6x\sqrt x - 8\sqrt x + 2 = 0.\)
\(6x\sqrt x - 6\sqrt x - 2\sqrt x + 2 = 0\)
\(6\sqrt x \left( {x - 1} \right) - 2\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\)
\(6\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) - 2\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x - 2} \right) = 0\)
\(\sqrt x - 1 = 0\) hoặc \(6x + 6\sqrt x - 2 = 0\)
\(\sqrt x = 1\) hoặc \(\sqrt x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{6}\) hoặc \(\sqrt x = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{6}\) (loại).
\(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}.\)
Tính: 19.63 +36.19+ 19.
19.63 + 36.19 + 19
= 19.(63+36+1)
= 19.100 = 1900.Tính: 195 × 2.
Ta có: 195 × 2 = 370.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y.
B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y
= [‒(x ‒y)2 ‒10(x ‒y) ‒25] ‒ 2(y ‒1)2 + 2010
= ‒[(x ‒y) + 5]2 ‒2(y ‒1)2 + 2010
Ta có: 1 cm3 =0,000001 m3.
Một cuốn sách khi lưu vào máy tính 4MB. Hỏi 1USB có dung lượng 1GB thì chứa được bao nhiêu cuốn sách như thế?
Đổi 1GB = 1024MB
Cứ 4MB = 1 cuốn thì MB = 256 cuốn
1 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ?
Ta có : 10 phút \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\]giờ
1 giờ 10 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{6}\]giờ \[ = \frac{7}{6}\]giờ
Vậy 1 giờ 10 phút \[ = \frac{7}{6}\]giờ.
Tính: 1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16.
1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16
= 1 × 2 + 3 × 2 × 2 + 5 × 3 × 2 + 7 × 4 × 2 + 9 × 5 × 2 + 11 × 6 × 2 + 13 × 7 × 2 + 15 × 8 × 2
=1 × 2 + 6 × 2 + 15 × 2 + 28 × 2 + 45 × 2 + 66 × 2 + 91 × 2 + 120 × 2
= 2 × (1 + 6 + 15 + 28 + 45 + 66 + 91 + 120)
= 2 × 370
= 740.
Tính: 2 : 0 bằng bao nhiêu?
Ta có: 2 : 0 không tính được vì số bị chia phải khác 0.
Tính: B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.
Ta có B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.
Suy ra 2B = 22 + 23 + 24 + … + 2n+1
Do đó 2B – B = (22 + 23 + 24 + … + 2n+1) – (2 + 22 + 23 + ... + 2n)
Nên B = 2n+1 – 2.
2,3 tấn = ? kg.
1 tấn = 1000kg
Vậy 2,3 tấn = 2300 kg.
2 điểm phân biệt là gì?
Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
Thế nào là hai góc phụ nhau?
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.
Hai góc so le trong là gì?
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:
Mỗi cặp góc: A3 và B1; A4 và B2 là hai góc so le trong.
Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Mỗi cặp góc: A3 và B2; A4 và B1 là hai góc trong cùng phía.
Mỗi cặp góc A1 và B4; A2 và B3 là hai góc ngoài cùng phía.
2 lũy thừa 3 tính như thế nào?
Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.
Tính: 210.
Ta có: 210 = 1024.
Tính: 2100.
Ta có: 2100 = (210)10 = 102410.
Tính: 220.
Ta có: 220 = (22)10 = 410.
Tính: 23.
Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.
Viết phép tính dưới dạng lũy thừa: 24.43.
24.43 = 24.(22)3 = 24.26 = 210.
Tìm n:
2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36.
2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36
(2 × 3)n−2 = 36
6n ‒2 = 36
6n ‒2 = 62
n ‒ 2 = 2
n = 4
Vậy n = 4.
Tìm x, biết:
2x . 25 = 32.
2x . 25 = 32
2x . 25 = 25
2x = 1
2x = 20
x = 0
Vậy x = 0.
Giải phương trình:
.
\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\]
2x : 16 = 2
2x = 2.16
2x = 32
2x = 25
x = 5
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 5.
Giải phương trình:
2x = 2.
2x = 2
2x = 21
x = 1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 1.
Hai người thợ cùng làm chung 1 công việc thì sẽ xong trong 3 giờ. Nếu 1 mình người thứ nhất làm công việc đó thì sẽ xong trong 5 giờ. Hỏi 1 mình người thứ hai làm thì bao nhiêu lâu sẽ xong công việc?
Trong 1 giờ hai người cùng làm được \[\frac{1}{3}\]công việc
Trong 1 giờ người thứ nhất làm được \[\frac{1}{5}\] công việc
Trong 1 giờ người thứ hai làm được: \[\frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\] công việc.
Người thứ hai làm 1 mình thì sẽ xong công việc trong:
\[1:\frac{2}{{15}} = 7,5\]giờ = 7 giờ 30 phút.
Giải phương trình:
.Xét phương trình \[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2} - 1} \right)\] (*)
Đặt \[t = \sqrt {{x^2} + x + 2} \] (t > 1).
Suy ra x2 = t2 ‒ x ‒ 2, thay vào phương trình (*) ta có:
x2 + 2x + 1 + t2 ‒ x ‒ 2 = (2x + 3)(t ‒ 1)
t2 – (2x + 3)(t ‒ 1) + x2 + x – 1 = 0
t2 – (2x + 3)t + x2 + 3x + 2 = 0
t2 ‒ (2x + 3)t + (x + 1)(x + 2) = 0
t = x + 1 hoặc t = x + 2
⦁ Với t = x + 1 ta có:
\[\sqrt {{x^2} + x + 2} = x + 1\]
x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = (x + 1)2
x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = x2 + 2x + 1
x ≥ ‒1 và x = 1
x = 1
⦁ Với t = x + 1 ta có phương trình:
\[\sqrt {{x^2} + x + 2} = x + 2\]
x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = (x + 2)2
x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = x2 + 4x + 4
x ≥ ‒2 và 3x = ‒2
\[x = - \frac{2}{3}\]
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1, \[x = - \frac{2}{3}\].
Giải phương trình:
2(x+1)2 ‒ (x ‒ 3)(x+3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0.
2(x+1)2 ‒ (x ‒ 3)(x+3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0
2.(x2+2x+1) ‒ (x2 ‒ 9) ‒ (x2 ‒ 8x+16) = 0
2x2+4x+2 ‒ x2+9 ‒ x2+8x‒16 = 0
12x ‒ 5 = 0
12x = 0+5
12x = 5
X= 5:12
\[x = \frac{5}{{12}}\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{5}{{12}}\].
Ta có 2(x ‒ 3) = 2x – 6 chia hết cho 2(x ‒ 1) = 2x – 2.
Do đó 2x– 2 ‒ 4 chia hết cho 2x – 2.
Suy ra ‒4 chia hết cho 2x – 2.
Nên2x– 2 là ước của ‒4
Mà 2x– 2 là số chẵn và Ư(–4) = {1;–1; 2; –2; 4; –4}.
Suy ra 2x– 2 ∈ {2; –2; 4; –4}.
Ta có bảng sau:
2x – 2 | 2 | –2 | 4 | –4 |
x | 4 | 0 | 6 | –2 |
Mà x là số tự nhiên nên ta có x ∈ {0; 4; 6}.
Vậy x ∈ {0; 4; 6} thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Tìm các số nguyên x, biết:
2(x – 3) chia hết cho x ‒ 1.
Ta có:
2(x–3)⋮x−1
2(x−1)−5⋮x−1
Suy ra −5⋮x−1hay x−1∈Ư(−5)={1;−1; 5; −5}.
Ta có bảng giá trị:
x ‒ 1 | ‒5 | ‒1 | 1 | 5 |
x | ‒4 | 0 | 2 | 6 |
Vậy x ∈ {‒4; 0; 2; 6}.
Viết dạng tổng quát của dãy số sau: 2, 8, 18, 32, 50,...
Số hạng thứ nhất (n = 1) là 2: u1 = 2 × 12 = 2;
Số hạng thứ hai (n = 2) là 8: u2 = 2 × 22 = 8;
Số hạng thứ ba (n = 2) là 18: u3 = 2 × 32 = 18;
...........................
Dạng tổng quát: un = 2 × n2 (với n là số hạng đứng thứ n).
Tìm x:
2.3x ‒ 5 = 72.
2.3x ‒ 5 = 72
2.3x = 49 + 5
2.3x = 54
3x = 54 : 2
3x = 27
3x = 33
x = 3
Vậy x = 3.
Tính tổng:
.
\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\]
\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{99}}\]
\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}}\]
\[ = \frac{{32}}{{99}}.\]
của 100m bằng bao nhiêu?
\[\frac{2}{5}\] của 100 m là:
\[\frac{2}{5} \cdot 100 = 40{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]
Chứng minh: với a, b > 0 và a + b = 1.
Ta có: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{1}{{2ab}} + \frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}}\]
Áp dụng bất đẳng thức: Với x, y > 0 ta có \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\], ta có:
\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{2ab + {a^2} + {b^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} = 4\]
Suy ra\[\frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 3 \cdot 4 = 12\] (1)
Ta lại có: 12 = (a + b)2 ≥ 4ab. Suy ra \[\frac{1}{2} \ge 2ab\]hay \[\frac{1}{{2ab}} \ge 2\] (2)
Cộng từng vế (1) và (2) suy ra đpcm.
Rút gọn:
.
\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]
\[ = \frac{{{2^{10}} \cdot {3^9}\left( {3 - 1} \right)}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]
\[ = \frac{{2 \cdot 2}}{3} = \frac{4}{3}\]
Tính nhanh tổng sau:
S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.
Ta có S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.
Suy ra 2S = 2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265.
2S – S = (2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265) ‒ (1 + 2 + 22 + 23 + ... + 264) = 265 ‒ 1.
Vậy S = 265 ‒ 1.
Cho n thuộc ℕ*, chứng minh rằng các số sau là hợp số: .
26n=82n≡1(mod7)
Suy ra 26n=7k+1
26n+2=4(7k+1)=28k+ 24
C=228k+4+13
Mặt khác theo định lý Fermat nhỏ:
(2;29)=1, Suy ra 228−1⋮29, suy ra 228≡1(mod29)
228k≡1(mod29) suy ra 228k+4=16.228k≡16(mod29)
228k+4+13⋮29
Hay C⋮29, suy raC là hợp số.
Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng: 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.
Ta có: 23 ≡ 1 (mod7) nên (23)n ≡ 1 (mod7).
Suy ra 23n + 1 = 2.(23)n ≡ 2 (mod7) và 23n ‒ 1 = 22.(23)n-1 ≡ 4 (mod7)
Do đó A = 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 = 2 + 4 + 1 (mod7) ≡ 0 (mod7) nên A ⋮ 7.
Mà n ∈ℕ* nên A > 7.
Vậy 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.
Tìm 2 chữ số tận cùng của: 2999.
Ta có: \[{2^{999}} = {2^{19}} \cdot {\left( {{2^{20}}} \right)^{49}} = \left( {\overline {...88} } \right) \cdot \left( {\overline {...76} } \right) = \overline {...88} \]
Vậy 2 chữ số tận cùng của 2999 là 88.
Tìm số nguyên p sao cho 2p + 1 chia hết cho p.
Từ giả thiết suy ra p là số nguyên tố lẻ.
Theo Định lí Fermat nhỏ thì 2p − 2 chia hết cho p.
Kết hợp với giả thiết, ta suy ra
3=(2p+1)−(2p−2) chia hết cho p.
Suy ra p = 3.
Tính: 20 × 15
Ta có: 20 × 15 = 300.
Tính nhanh:
20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4.
20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4
= 20,19 : [0,5 + 0,25] + 80,76
= 20,19 : 0,75 + 80,76
= 26,92 + 80,76
= 107,68.
Tìm x, biết:
200 ‒ (2x + 6) = 64.
200 ‒ (2x + 6) = 64
2x + 6 = 200 – 64
2x + 6 = 136
x + 6 = 136 : 2
x + 6 = 68
x = 68 ‒ 6
x = 62
Vậy x = 62.
Tính:
2000 : 600.
2000 : 600 = 3,333...
So sánh:
và .
\[1 - \frac{{2018}}{{2019}} = \frac{1}{{2019}}\]
\[1 - \frac{{2019}}{{2020}} = \frac{1}{{2020}}\]
Ta có 2019 < 2020, suy ra \[\frac{1}{{2019}} > \frac{1}{{2020}}\]
Suy ra \[ - \frac{1}{{2019}} < - \frac{1}{{2020}}\]
Suy ra \[1 - \frac{1}{{2019}} < 1 - \frac{1}{{2020}}\]
Vậy \[\frac{{2018}}{{2019}} < \frac{{2019}}{{2020}}\].
Tìm số tự nhiên x, y, z thỏa mãn:
2018x = 2017y + 2016z.
2016z + 2017y = 2018x
Trường hợp 1: Nếu z = 0thì 20160+2017y= 2018x
Hay 1+2017y=2018xsuy ra y=1;x=1.
Trường hợp 2: Nếu y = 0 thì 2016z+20170=2018x
Hay 2016z+1=2018x
Vế trái là số lẻ khi x ≥ 1
Vế phải là số chẵn khi x ≥ 1
Suy ra TH2 bị loại.
Trường hợp 3: Nếu x,y,z≠0
2016z+2017y là số lẻ
2018x là số chẵn
Suy ra TH3 bị loại
Vậy z = 0; y = 1; x = 1.
Kết quả của phép tính:
20212022 : 20212021.
Ta có: 20212022 : 20212021 = 20212022 ‒ 2021 = 20211 = 2021.








