10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 3
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 3

A
Admin
ToánLớp 1228 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 1000*100000.

Xem đáp án

Ta có: 1 000 × 100 000 = 100 000 000.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 1000*2000.

Xem đáp án

Ta có: 1 000 × 2 000 = 2 000 000.

3. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 1000*20000.

Xem đáp án

Ta có: 1 000 × 20 000 = 20 000 000.

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 10000 – 47 × 72 – 47 × 28.

Xem đáp án

10000 ‒ 47 × 72 ‒ 47 × 28

= 10000 ‒ 47 × (72 + 28)

= 100 × 100 ‒ 47 × 100

= 100 × (100 ‒ 47)

= 100 × 53

= 5300.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 100005.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{10000}}{5} = 2000\].

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 100005000.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{10000}}{{5000}} = 20\].

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 1000005.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{100000}}{5} = 20000\].

8. Tự luận
• 1 điểm

10000 cm2 bằng bao nhiêu m2.

Xem đáp án

Ta có: 10 000 cm2 = 1 m2.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 100000050000.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{1000000}}{{50000}} = 20\].

10. Tự luận
• 1 điểm

1000 kg bằng bao nhiêu tấn?

Xem đáp án

Ta có: 1000kg = 1 tấn.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

100 ‒ 7(x ‒ 5)=58.

Xem đáp án

100 ‒ 7(x ‒ 5) = 58

7(x ‒ 5) = 42

x ‒ 5 = 6

x =11

Vậy x = 11.

12. Tự luận
• 1 điểm

Năm 1010 là thế kỷ bao nhiêu?

Xem đáp án

Năm 1010 là thế kỷ XI.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một nền nhà hình chứ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Nếu lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 40 cm thì cần bao nhiêu viên gạch?

Xem đáp án

Diện tích nền nhà là:

8 × 6 = 48 (m2) = 480 000 (cm2).

Diện tích một viên gạch hình vuông là:

40 × 40 = 1 600 (cm2).

Cần số viên gạch là:

480 000 : 1 600 = 300 (viên gạch).

14. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 11×322×37−9152⋅3142.

Xem đáp án

\[\frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {9^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{11 \times {3^{22}} \times {3^7} - {{\left( {{3^2}} \right)}^{15}}}}{{{{\left( {2 \cdot {3^{14}}} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{11 \times {3^{29}} - {3^{30}}}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]

\[ = \frac{{{3^{29}} \cdot \left( {11 - 3} \right)}}{{2{}^2 \cdot {3^{28}}}}\]

\[ = \frac{{3 \cdot 8}}{4} = 6\].

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

1115−79+x⋅38=6190+x3.

Xem đáp án

\[\frac{{11}}{{15}} - \left( {\frac{7}{9} + x} \right) \cdot \frac{3}{8} = \frac{{61}}{{90}} + \frac{x}{3}\]

\[\frac{{11}}{{15}} - \frac{7}{{24}} - \frac{{3x}}{8} - \frac{{61}}{{90}} - \frac{x}{3} = 0\]

\[\frac{{ - 17}}{{72}} - \left( {\frac{{3x}}{8} + \frac{x}{3}} \right) = 0\]

\[\frac{{17}}{{24}}x = - \frac{{17}}{{72}}\]

\[x = - \frac{1}{3}\]

Vậy \[x = - \frac{1}{3}\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng

11−12+13−14+...+199−1100>12.
Xem đáp án

\[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - 2 \cdot \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[ = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + ... + \frac{1}{{50}}} \right)\]

\[ = \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}\]

Ta có \(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\,\,\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\,\,...;\,\,\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)

Do đó \[\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}} > \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} + ... + \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} = \frac{{50}}{{100}} = \frac{1}{2}.\]

Vậy \[\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} > \frac{1}{2}.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 111 : 3.

Xem đáp án

Ta có: 111 : 3 = 37.

18. Tự luận
• 1 điểm

Viết dưới dạng 1 lũy thừa: 123.33.

Xem đáp án

Ta có: 123.33=(12.3)3=363.

19. Tự luận
• 1 điểm

Năm 1200 thuộc thế kỉ nào?

Xem đáp án

Năm 1200 thuộc thế kỉ XII.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 12008.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{1200}}{8} = 150.\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn phân số 121111.

Xem đáp án

Ta có \[\frac{{121}}{{111}}\] là phân số tối giản.

22. Tự luận
• 1 điểm

Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao?

Xem đáp án

Trọng lượng  của mỗi bao là:

1260 : 28 = 45 (kg).

Só bao cẩn có để chứa 1665 kg lúa là:

1665 : 45 = 37 (bao).

23. Tự luận
• 1 điểm

127 500 cm2 bằng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Ta có: 127 500 cm2 =12,75 m2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4.

Xem đáp án

128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2] : 4

128 ‒ [68 + 8(37 ‒ 35)2 ] : 4

= 128 ‒ [68 + 8.22 ] : 4

= 128 ‒[68 + 32] : 4

= 128 ‒ 100 : 4

= 128 ‒ 25

= 103.

25. Tự luận
• 1 điểm

12m 15dm bằng bao nhiêu m?

Xem đáp án

12m 15dm = 12m + 1,5m = 13,5m.

26. Tự luận
• 1 điểm

12m 15dm bằng bao nhiêu dm?

Xem đáp án

12m 15dm = 120dm + 15dm = 135dm.

27. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: 13 ‒ 2(x + 3) = 27.

Xem đáp án

13 ‒ 2(x + 3) = 27

2(x+3)=13 ‒ 27

2(x+3)=‒14

x +3=‒14 : 2

x+3=‒7

x=‒7 ‒ 3

x=‒10

Vậy x = ‒10.

28. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7.

Xem đáp án

133 : 7 + 154 : 7 + 413 : 7

= (133 + 154 + 413) : 7

= 700 : 7

= 100.

29. Tự luận
• 1 điểm

134,65 cm2 bằng bao nhiêu m2.

Xem đáp án

Ta có: 134,65 cm2 = 0,0013465 m2.

30. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 135 × 45.

Xem đáp án

Ta có: 135 × 45 = 6075.

31. Tự luận
• 1 điểm

135 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

135 phút \[ = \frac{{135}}{{60}}\]giờ = 2,25 giờ.

32. Tự luận
• 1 điểm

25% của 135 là bao nhiêu?

Xem đáp án

25% của 135 là:

135 × 25 : 100 = 33,75.

33. Tự luận
• 1 điểm

13 hm2 24 dam2 = ? dam2

Xem đáp án

Ta có: 13 hm2 24 dam2 = 1 324 dam2.

34. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139.

Xem đáp án

143 × 25 + 25 × 35 + 75 × 39 + 75 × 139

= [25 × (143 + 35)] + [75 × (39 + 139)]

=  25 × 178 + 75 × 178 

= (25 + 75) × 178

= 100 × 178

 = 17 800.

35. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 144 : 3.

Xem đáp án

Ta có: 144 : 3 = 48.

36. Tự luận
• 1 điểm

15 dm2 = ?  cm2.

Xem đáp án

Ta có: 15 dm2 = 1500 cm2.

37. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 15 × 15.

Xem đáp án

Ta có: 15 × 15 = 225.

38. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

3x−155⋅8−158⋅11−1511⋅4−...−1547⋅50=2110.

Xem đáp án

\[3x - \frac{{15}}{{5 \cdot 8}} - \frac{{15}}{{8 \cdot 11}} - \frac{{15}}{{11 \cdot 4}} - ... - \frac{{15}}{{47 \cdot 50}} = 2\frac{1}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{3}{{5 \cdot 8}} + \frac{3}{{8 \cdot 11}} + \frac{3}{{11 \cdot 14}} + ... + \frac{3}{{47 \cdot 50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + ... + \frac{1}{{47}} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{50}}} \right) = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - 5 \cdot \frac{9}{{50}} = \frac{{21}}{{10}}\]

\[3x - \frac{9}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\]

3x = 3

x = 1

Vậy x = 1.

39. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 30% của 150.

Xem đáp án

30% của 150 là:

150 × 30 : 100 = 45.

40. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

150 : 2.

Xem đáp án

Ta có:150 : 2 = 75.

41. Tự luận
• 1 điểm

Để đánh số trang 1 cuốn từ điển có 1500 trang cần bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Các trang từ 1 đến 9 có 9 trang. Mỗi trang viết 1 chữ số. 

Các trang từ 10 đến 99 có 90 trang. Mỗi trang viết 2 chữ số. 

Các trang từ 100 đến 999 có 900 trang. Mỗi trang viết 3 chữ số. 

Các trang từ 1000 đến 1500 có : 

(1500 ‒ 1000) + 1 = 501 (trang) 

Mỗi trang viết 4 chữ số. 

Vậy phải viết tất cả là: 

9 ×1 + 90 × 2 + 900 × 3 + 501 × 4 = 4893 (chữ số).

Đáp số: 4893 chữ số. 

42. Tự luận
• 1 điểm

3 tạ 2kg + 1500 dag = ? kg.

Xem đáp án

Ta có: 3 tạ 2kg+1500 dag=302 kg+15 kg=317 kg.

43. Tự luận
• 1 điểm

156 cm = ? m.

Xem đáp án

Ta có: 156 cm = 1,56 m.

44. Tự luận
• 1 điểm

15 m 3 cm = ... m.Chỗ chấm là số gì?

Xem đáp án

Ta có: 15 m 3 cm = 15 m + 0,03 m = 15,03 m.

Chỗ chấm điền số 15,03.

45. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 15x ‒ 30y + 20z.

Xem đáp án

Ta có:

15x ‒ 30y + 20z

= 5(3x ‒ 6y + 4z).

46. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 16 × 5.

Xem đáp án

Ta có: 16 × 5 = 80.

47. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92.

Xem đáp án

(17x ‒ 25) : 8 + 65 = 92

(17x−25):8=81−65

(17x−25):8=16

17x−25=16 ×8

17x−25=128

17x=128+25

17x=153

x =153:17

x=9

Vậy x = 9.

48. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số  dưới dạng số thập phân?    

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \cdot 125}}{{8 \cdot 125}} = \frac{{2125}}{{1000}} = 2,125.\]

49. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao 170 chia 3 bằng 1703?    

Xem đáp án

Vì phân số được viết dựa trên phép chia 

     170 : 3 = 56 (dư 2).

Phép chia 170 : 3 đã được chuyển thành \[\frac{{170}}{3}\].

50. Tự luận
• 1 điểm

Tính 1700 : 100.

Xem đáp án

Ta có: 1700 : 100 = 17.

51. Tự luận
• 1 điểm

18 giờ trong hệ 24 giờ là mấy giờ trong hệ 12 giờ?

Xem đáp án

18 giờ trong hệ 24 giờ là 6 giờ trong hệ 12 giờ.

52. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các phân số sau thành số thập phân: 1845,1560,4956   .

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{{18}}{{45}} = 0,4\]

\[\frac{{15}}{{60}} = 0,25\]

\[\frac{{49}}{{56}} = 0,875\]

53. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình vô tỉ:

18x2−15x+2x=5x+121−x.

Xem đáp án

Điều kiện: x > 0.

\[18{x^2} - 15x + \frac{2}{x} = \frac{5}{{\sqrt x }} + 12\left( {1 - \sqrt x } \right)\]

\[36{x^2} - 30x + \frac{4}{x} = \frac{{10}}{{\sqrt x }} + 24\left( {1 - \sqrt x } \right)\]

\({\left( {6x} \right)^2} + 2 \cdot 6x \cdot \frac{2}{{\sqrt x }} + {\left( {\frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)

\({\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 5\left( {6x + \frac{2}{{\sqrt x }}} \right) - 24 = 0\)

Đặt \(t = 6x + \frac{2}{{\sqrt x }}\,\,\,\left( {t > 0} \right),\) phương trình trên trở thành:

\({t^2} - 5t - 24 = 0\)

\({t^2} - 8t + 3t - 24 = 0\)

\(t\left( {t - 8} \right) + 3\left( {t - 8} \right) = 0\)

\(\left( {t - 8} \right)\left( {t + 3} \right) = 0\)

\(t - 8 = 0\) hoặc \(t + 3 = 0\)

\(t = 8\) (thỏa mãn). hoặc \(t = - 3\) (loại).

Với \(t = 8\) ta có \(6x + \frac{2}{{\sqrt x }} = 8,\) suy ra \(6x\sqrt x - 8\sqrt x + 2 = 0.\)

\(6x\sqrt x - 6\sqrt x - 2\sqrt x + 2 = 0\)

\(6\sqrt x \left( {x - 1} \right) - 2\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\)

\(6\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) - 2\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\)

\(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {6x + 6\sqrt x - 2} \right) = 0\)

\(\sqrt x - 1 = 0\) hoặc \(6x + 6\sqrt x - 2 = 0\)

\(\sqrt x = 1\) hoặc \(\sqrt x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{6}\) hoặc \(\sqrt x = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{6}\) (loại).

\(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{{5 - \sqrt {21} }}{6}.\)

54. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 19.63 +36.19+ 19.

Xem đáp án

19.63 + 36.19 + 19

= 19.(63+36+1)

= 19.100 = 1900.
55. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 195 × 2.

Xem đáp án

Ta có: 195 × 2 = 370.

56. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y.

Xem đáp án

B = 1983 ‒ x2 ‒ 3y2 + 2xy ‒ 10x + 14y

= [‒(x ‒y)2 ‒10(x ‒y) ‒25] ‒ 2(y ‒1)2 + 2010

= ‒[(x ‒y) + 5]2 ‒2(y ‒1)2 + 2010

57. Tự luận
• 1 điểm
1 cm3 bằng bao nhiêu m3?         
Xem đáp án

Ta có: 1 cm3 =0,000001 m3.

58. Tự luận
• 1 điểm

Một cuốn sách khi lưu vào máy tính 4MB. Hỏi 1USB có dung lượng 1GB thì chứa được bao nhiêu cuốn sách như thế?  

Xem đáp án

Đổi 1GB = 1024MB

Cứ 4MB = 1 cuốn thì 10244 MB = 256 cuốn

59. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ?      

Xem đáp án

Ta có : 10 phút \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\]giờ 

1 giờ 10 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{6}\]giờ \[ = \frac{7}{6}\]giờ

Vậy 1 giờ 10 phút \[ = \frac{7}{6}\]giờ.

60. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16.

Xem đáp án

1 × 2 + 3 × 4 + 5 × 6 + 7 × 8 + 9 × 10 + 11 × 12 + 13 × 14 + 15 × 16

= 1 × 2 + 3 × 2 × 2 + 5 × 3 × 2 + 7 × 4 × 2 + 9 × 5 × 2 + 11 × 6 × 2 + 13 × 7 × 2 + 15 × 8 × 2

=1 × 2 + 6 × 2 + 15 × 2 + 28 × 2 + 45 × 2 + 66 × 2 + 91 × 2 + 120 × 2

= 2 × (1 + 6 + 15 + 28 + 45 + 66 + 91 + 120)

= 2 × 370

= 740.

61. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 2 : 0 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: 2 : 0 không tính được vì số bị chia phải khác 0.

62. Tự luận
• 1 điểm

Tính: B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.

Xem đáp án

Ta có B = 2 + 22 + 23 + ... + 2n.

Suy ra 2B = 22 + 23 + 24 + … + 2n+1

Do đó 2B – B = (22 + 23 + 24 + … + 2n+1) – (2 + 22 + 23 + ... + 2n)

Nên B = 2n+1 – 2.

63. Tự luận
• 1 điểm

2,3 tấn = ? kg.

Xem đáp án

1 tấn = 1000kg

Vậy 2,3 tấn = 2300 kg.

64. Tự luận
• 1 điểm

2 điểm phân biệt là gì?

Xem đáp án

Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.

65. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là hai góc phụ nhau?

Xem đáp án

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.

66. Tự luận
• 1 điểm

Hai góc so le trong là gì?

Xem đáp án

Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Hai góc so le trong là gì? (ảnh 1) 

Mỗi cặp góc: A3 và B1; A4 và B2 là hai góc so le trong.

67. Tự luận
• 1 điểm

Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?

Xem đáp án

Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại hai điểm A và B tạo thành 4 góc đỉnh A và 4 góc đỉnh B được đánh số như trên hình vẽ:

Góc trong cùng phía và góc ngoài cùng phía là gì?  (ảnh 1)

Mỗi cặp góc: A3 và B2; A4 và B1 là hai góc trong cùng phía.

Mỗi cặp góc A1 và B4; A2 và B3 là hai góc ngoài cùng phía.

68. Tự luận
• 1 điểm

2 lũy thừa 3 tính như thế nào?

Xem đáp án

Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.

69. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 210.

Xem đáp án

Ta có: 210 = 1024.

70. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 2100.

Xem đáp án

Ta có: 2100 = (210)10 = 102410.

71. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 220.

Xem đáp án

Ta có: 220 = (22)10 = 410.

72. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 23.

Xem đáp án

Ta có: 23 = 2.2.2 = 8.

73. Tự luận
• 1 điểm

Viết phép tính dưới dạng lũy thừa: 24.43.

Xem đáp án

24.43 = 24.(22)3 = 24.26 = 210.

74. Tự luận
• 1 điểm

Tìm n:

2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36.

Xem đáp án

2n ‒ 2 × 3n ‒ 2 = 36

(2 × 3)n−2 = 36

6n ‒2 = 36

6n ‒2 = 62

n ‒ 2 = 2

n = 4

Vậy n = 4.

75. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

2x . 25 = 32.

Xem đáp án

2x . 25 = 32

2x . 25 = 25

2x = 1

2x = 20

x = 0

Vậy x = 0.

76. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

2x16=2.

Xem đáp án

\[\frac{{{2^x}}}{{16}} = 2\]

2x : 16 = 2

2x = 2.16

2x = 32

2x = 25

x = 5

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 5.

77. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

2x = 2.

Xem đáp án

2x = 2

2x = 21

x = 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 1.

78. Tự luận
• 1 điểm

Hai người thợ cùng làm chung 1 công việc thì sẽ xong trong 3 giờ. Nếu 1 mình người thứ nhất làm công việc đó thì sẽ xong trong 5 giờ. Hỏi 1 mình người thứ hai làm thì bao nhiêu lâu sẽ xong công việc?

Xem đáp án

Trong 1 giờ hai người cùng làm được \[\frac{1}{3}\]công việc

Trong 1 giờ người thứ nhất làm được \[\frac{1}{5}\] công việc

Trong 1 giờ người thứ hai làm được: \[\frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{2}{{15}}\] công việc.

Người thứ hai làm 1 mình thì sẽ xong công việc trong:

\[1:\frac{2}{{15}} = 7,5\]giờ = 7 giờ 30 phút.

79. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

2x2+2x+1=2x+3x2+x+2−1.
Xem đáp án

Xét phương trình \[2{x^2} + 2x + 1 = \left( {2x + 3} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + x + 2} - 1} \right)\] (*)

Đặt \[t = \sqrt {{x^2} + x + 2} \] (t > 1).

Suy ra x2 = t2 ‒ x ‒ 2, thay vào phương trình (*) ta có:

x2 + 2x + 1 + t2 ‒ x ‒ 2 = (2x + 3)(t ‒ 1)

t2 – (2x + 3)(t ‒ 1) + x2 + x – 1 = 0

t2 – (2x + 3)t + x2 + 3x + 2 = 0

t2 ‒ (2x + 3)t + (x + 1)(x + 2) = 0

t = x + 1 hoặc t = x + 2

⦁ Với t = x + 1 ta có:

\[\sqrt {{x^2} + x + 2} = x + 1\]

x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = (x + 1)2

x ≥ ‒1 và x2 + x + 2 = x2 + 2x + 1

x ≥ ‒1 và x = 1

x = 1

⦁ Với t = x + 1 ta có phương trình:

\[\sqrt {{x^2} + x + 2} = x + 2\]

x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = (x + 2)2

x ≥ ‒2 và x2 + x + 2 = x2 + 4x + 4

x ≥ ‒2 và 3x = ‒2

\[x = - \frac{2}{3}\]

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1, \[x = - \frac{2}{3}\].

80. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

2(x+1)2 ‒ (x ‒ 3)(x+3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0.

Xem đáp án

2(x+1)2 ‒ (x ‒ 3)(x+3) ‒ (x ‒ 4)2 = 0

2.(x2+2x+1) ‒ (x2 ‒ 9) ‒ (x2 ‒ 8x+16) = 0

2x2+4x+2 ‒ x2+9 ‒ x2+8x‒16 = 0 

12x ‒ 5 = 0

12x = 0+5

12x = 5

X= 5:12

\[x = \frac{5}{{12}}\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{5}{{12}}\].

81. Tự luận
• 1 điểm
Tìm x thuộc ℕ để: 2(x ‒ 3) chia hết cho 2(x ‒ 1).
Xem đáp án

Ta có 2(x ‒ 3) = 2x – 6 chia hết cho 2(x ‒ 1) = 2x – 2.

Do đó 2x– 2 ‒ 4 chia hết cho 2x – 2.

Suy ra ‒4 chia hết cho 2x – 2.

Nên2x– 2 là ước của ‒4

Mà 2x– 2 là số chẵn và Ư(–4) = {1;–1; 2; –2; 4; –4}.

Suy ra 2x– 2 ∈ {2; –2; 4; –4}.

Ta có bảng sau:

2x – 2

2

–2

4

–4

x

4

0

6

–2

Mà x là số tự nhiên nên ta có x ∈ {0; 4; 6}.

Vậy x ∈ {0; 4; 6} thỏa mãn yêu cầu đề bài.

82. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x, biết:

2(x – 3) chia hết cho x ‒ 1.

Xem đáp án

Ta có:

2(x–3)⋮x−1

2(x−1)−5⋮x−1

Suy ra −5⋮x−1hay x−1∈Ư(−5)={1;−1; 5; −5}.

Ta có bảng giá trị:

x ‒ 1

‒5

‒1

1

5

x

‒4

0

2

6

Vậy x ∈ {‒4; 0; 2; 6}.

83. Tự luận
• 1 điểm

Viết dạng tổng quát của dãy số sau: 2, 8, 18, 32, 50,...

Xem đáp án

Số hạng thứ nhất (n = 1) là 2: u1 = 2 × 12 = 2;

Số hạng thứ hai (n = 2) là 8: u2 = 2 × 22 = 8;

Số hạng thứ ba (n = 2) là 18: u3 = 2 × 32 = 18;

...........................

Dạng tổng quát: un = 2 × n2 (với n là số hạng đứng thứ n).

84. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x:

2.3x ‒ 5 = 72.

Xem đáp án

2.3x ‒ 5 = 72

2.3x = 49 + 5

2.3x = 54

3x = 54 : 2

3x = 27

3x = 33

x = 3

Vậy x = 3.

85. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng:

A=23×5+25×7+27×9+...+297×99.

Xem đáp án

\[A = \frac{2}{{3 \times 5}} + \frac{2}{{5 \times 7}} + \frac{2}{{7 \times 9}} + ... + \frac{2}{{97 \times 99}}\]

\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{99}}\]

\[ = \frac{1}{3} - \frac{1}{{99}}\]

\[ = \frac{{32}}{{99}}.\]

86. Tự luận
• 1 điểm

25 của 100m bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\[\frac{2}{5}\] của 100 m là:

\[\frac{2}{5} \cdot 100 = 40{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

87. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh: 2ab+3a2+b2≥14 với a, b > 0 và a + b = 1.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{2}{{ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} = \frac{1}{{2ab}} + \frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}}\]

Áp dụng bất đẳng thức: Với x, y > 0 ta có \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{{x + y}}\], ta có:

\[\frac{1}{{2ab}} + \frac{1}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{4}{{2ab + {a^2} + {b^2}}} = \frac{4}{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}} = 4\]

Suy ra\[\frac{3}{{2ab}} + \frac{3}{{{a^2} + {b^2}}} \ge 3 \cdot 4 = 12\] (1)

Ta lại có: 12 = (a + b)2 ≥ 4ab. Suy ra \[\frac{1}{2} \ge 2ab\]hay \[\frac{1}{{2ab}} \ge 2\] (2)

Cộng từng vế (1) và (2) suy ra đpcm.

88. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn:

210⋅310−210⋅3929⋅310.

Xem đáp án

\[\frac{{{2^{10}} \cdot {3^{10}} - {2^{10}} \cdot {3^9}}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]

\[ = \frac{{{2^{10}} \cdot {3^9}\left( {3 - 1} \right)}}{{{2^9} \cdot {3^{10}}}}\]

\[ = \frac{{2 \cdot 2}}{3} = \frac{4}{3}\]

89. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh tổng sau:

S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.

Xem đáp án

Ta có S = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 264.

Suy ra 2S = 2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265.

2S – S = (2 + 22 + 23 + 24 + ... + 265) ‒ (1 + 2 + 22 + 23 + ... + 264) = 265 ‒ 1.

Vậy S = 265 ‒ 1.

90. Tự luận
• 1 điểm

Cho n thuộc ℕ*, chứng minh rằng các số sau là hợp số: C=226n+2+13.

Xem đáp án

26n=82n≡1(mod7)

Suy ra 26n=7k+1

26n+2=4(7k+1)=28k+ 24

C=228k+4+13

Mặt khác theo định lý Fermat nhỏ:

(2;29)=1, Suy ra 228−1⋮29, suy ra 228≡1(mod29)

228k≡1(mod29) suy ra 228k+4=16.228k≡16(mod29)

228k+4+13⋮29

Hay C⋮29, suy raC là hợp số.

91. Tự luận
• 1 điểm

Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng: 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.

Xem đáp án

Ta có: 23 ≡ 1 (mod7) nên (23)n ≡ 1 (mod7).

Suy ra 23n + 1 = 2.(23)n ≡ 2 (mod7) và 23n ‒ 1 = 22.(23)n-1 ≡ 4 (mod7)

Do đó A = 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 = 2 + 4 + 1 (mod7) ≡ 0 (mod7) nên A ⋮ 7.

Mà n ∈ℕ* nên A > 7.

Vậy 23n + 1 + 23n ‒ 1 + 1 là hợp số.

92. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 2 chữ số tận cùng của: 2999.

Xem đáp án

Ta có: \[{2^{999}} = {2^{19}} \cdot {\left( {{2^{20}}} \right)^{49}} = \left( {\overline {...88} } \right) \cdot \left( {\overline {...76} } \right) = \overline {...88} \]

Vậy 2 chữ số tận cùng của 2999 là 88.

93. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên p sao cho 2p + 1 chia hết cho p.

Xem đáp án

Từ giả thiết suy ra p là số nguyên tố lẻ.

Theo Định lí Fermat nhỏ thì 2p − 2 chia hết cho p.

Kết hợp với giả thiết, ta suy ra

3=(2p+1)−(2p−2) chia hết cho p.

Suy ra p = 3.

94. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 20 × 15

Xem đáp án

Ta có: 20 × 15 = 300.

95. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4.

Xem đáp án

20,19 : 0,5 + 20,19 : 0,25 + 20,19 × 4

= 20,19 : [0,5 + 0,25] + 80,76

= 20,19 : 0,75 + 80,76

= 26,92 + 80,76

= 107,68.

96. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

200 ‒ (2x + 6) = 64.

Xem đáp án

200 ‒ (2x + 6) = 64

2x + 6  = 200 – 64 

2x + 6  = 136

x + 6  = 136 : 2 

x + 6  = 68

x = 68 ‒ 6

x = 62

Vậy x = 62.

97. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

2000 : 600.

Xem đáp án

2000 : 600 = 3,333...

98. Tự luận
• 1 điểm

So sánh:

20182019 và 20192020.

Xem đáp án

\[1 - \frac{{2018}}{{2019}} = \frac{1}{{2019}}\]

\[1 - \frac{{2019}}{{2020}} = \frac{1}{{2020}}\]

Ta có 2019 < 2020, suy ra \[\frac{1}{{2019}} > \frac{1}{{2020}}\]

Suy ra \[ - \frac{1}{{2019}} < - \frac{1}{{2020}}\]

Suy ra \[1 - \frac{1}{{2019}} < 1 - \frac{1}{{2020}}\]

Vậy \[\frac{{2018}}{{2019}} < \frac{{2019}}{{2020}}\].

99. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, y, z thỏa mãn:

2018x = 2017y + 2016z.

Xem đáp án

2016z + 2017y = 2018x

Trường hợp 1: Nếu z = 0thì 20160+2017y= 2018x

Hay 1+2017y=2018xsuy ra y=1;x=1.

Trường hợp 2: Nếu y = 0 thì 2016z+20170=2018x

Hay 2016z+1=2018x

Vế trái là số lẻ khi x ≥ 1

Vế phải là số chẵn khi x ≥ 1

Suy ra TH2 bị loại.

Trường hợp 3: Nếu x,y,z≠0

2016z+2017y là số lẻ

2018x là số chẵn

Suy ra TH3 bị loại

Vậy z = 0; y = 1; x = 1.

100. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả của phép tính:

20212022 : 20212021.

Xem đáp án

Ta có: 20212022 : 20212021 = 20212022 ‒ 2021 = 20211 = 2021.