10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 29
50 câu hỏi
Lê Lợi lên ngôi vua vào năm 1428. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Lời giải:
Lê Lợi lên ngôi vui vào năm 1428. Năm đó thuộc thế kỉ XV.
Vua Quang Trung qua đời năm 1792, năm đó thuộc thế kỉ nào?
Lời giải:
Vua Quang Trung qua đời năm 1792, năm đó thuộc thế kỉ XVIII.
Năm 2021 có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Năm 2021 có 365 ngày.
Năm 2022 có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Năm 2022 có 365 ngày.
Bạn Nam đọc một quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc \[\frac{1}{3}\] số trang. Ngày thứ hai đọc \[\frac{2}{5}\] số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 36 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang.
Lời giải:
Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ nhất đọc là:
\[1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\] (tổng số trang)
Phân số chỉ số trang đọc trong ngày thứ 2 là:
\[\frac{2}{3} \times \frac{2}{5} = \frac{4}{{15}}\](tổng số trang)
Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ hai là:
\[\frac{2}{3} - \frac{4}{{15}} = \frac{2}{5}\](tổng số trang)
Ngày thứ ba được \[\frac{2}{5}\] số trang tương ứng với 36 trang
Cuốn sách có số trang là:
\[36:\frac{2}{5} = 90\] (trang).
Một năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Một năm không nhuận có 365 ngày.
Năm ngoái giá tiền 1 kg đường là 7200 đồng, năm nay là 10500 đồng. Hỏi giá tiền năm nay so với năm ngoái tăng lên bao nhiêu phần trăm. Số tiền năm ngoái mua được 35 kg đường thì năm nay mua được bao nhiêu kg đường cùng loại?
Lời giải:
Giá tiền 1 kg đường năm nay so với năm ngoái tăng lên số phần trăm là:
\[\frac{{10\,\,500}}{{7200}} \cdot 100\% \approx 145,83\% \]
Số tiền năm ngoái mua 35 kg là:
7 200 × 35 = 252 000 (đồng)
Với số tiền mua được 35 kg đường năm ngoái thì năm nay mua được số kg đường là:
252 000 : 10 500 = 24 (kg).
Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Năm nhuận có 366 ngày.
Năm nhuận tháng 2 có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Năm nhuận tháng 2 có 29 ngày.
Năm trăm nghìn đồng viết bằng số?
Lời giải:
Năm trăm nghìn đồng viết bằng số là 500 000 đồng.
Số nguyên dương là gì?
Lời giải:
Số nguyên dương: là những số nguyên lớn hơn 0 và tập hợp các số nguyên dương còn được ký hiệu là ℤ+.
Số nguyên tố cùng nhau là gì?
Lời giải:
Số nguyên tố cùng nhau là các số có ƯCLN là 1.
Ví dụ: số 11 và số 13 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Nhìn tranh viết phép tính thích hợp:


Hãy kể tên những đồ vật hình tam giác đều.
Lời giải:
Các đồ vật có dạng hình tam giác đều như: Rubic, đèn, mái nhà, mũi thuyền, thuyền ca-nô, thuyền buồm, cánh buồm.
Hãy kể tên những đồ vật hình vuông.
Lời giải:
Các đồ vật có dạng hình vuông như: khăn mùi xoa, gạch lát sàn, ô cửa sổ, …
Dấu hiệu những số chia hết cho 7.
Lời giải:
Dấu hiệu chia hết cho 7: Lấy chữ số đầu tiên bên trái nhân với 3 rồi cộng với chữ số thứ hai rồi trừ cho bội của 7; được bao nhiêu nhân với 3 cộng với chữ số thứ 3 rồi trừ cho bội củ 7; được bao nhiêu nhân với 3 cộng với chữ số thứ 4 rồi trừ cho bội của 7; .... Nếu kết quả cuối cùng là một số chia hết cho 7 thì số đã cho chia hết cho 7.
Nửa chu vi hình chữ nhật là 84m, chiều dài hơn chiều rộng 16m. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.
Lời giải:
Chu vi hình chữ nhật là:
84 × 2 = 168 (m).
Chiều dài hình chữ nhật là:
(84 + 16) : 2 = 50 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
84 ‒ 50 = 34 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
50 × 34 = 1700 (m2).
Tính nửa chu vi hình tròn biết đường kính hình tròn là 6 cm.
Lời giải:
Chu vi hình tròn là:
6 × 3,14 = 18,84 (cm)
Nửa chu vi hình tròn là:
18,84 : 2 = 9,42 (cm)
Đáp số: 9,42 cm.
Nửa năm đầu của một năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
1 năm nhuận = 366 ngày
Nửa năm nhuận có:
366 : 2 = 183 (ngày).
Phải xếp bao nhiêu hình lập phương cạnh 1 cm để được một hình lập phương có diện tích toàn phần là 150 cm2?
Lời giải:
Diện tích 1 mặt hình lập phương là:
150 : 6 = 25 (cm2)
Với hình lập phương có cạnh là 1 cm thì diện tích 1 mặt của nó là:
1 × 1 = 1 (cm2)
Mỗi lớp xếp được số hình lập phương nhỏ là:
25 : 1 = 25 (hình)
Cạnh của hình lập phương lớn là: 5 cm (vì 5 × 5 = 25).
Số hình lập phương có cạnh 1 cm xếp được là:
5 × 5 × 5 = 125 (hình)
Đáp số: 125 hình.
Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau và giải thích vì sao chúng bằng nhau:
\[\frac{{15}}{{17}};\,\,\,\frac{{28}}{{42}};\,\,\,\frac{{1515}}{{1717}};\,\,\,\frac{{65}}{{117}};\,\,\,\frac{{38}}{{57}};\,\,\,\frac{{20}}{{36}}\].
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{{28}}{{42}} = \frac{{28:14}}{{42:14}} = \frac{2}{3}\]
\[\frac{{1515}}{{1717}} = \frac{{1515:101}}{{1717:101}} = \frac{{15}}{{17}}\]
\[\frac{{65}}{{117}} = \frac{{65:13}}{{117:13}} = \frac{5}{9}\]
\[\frac{{20}}{{36}} = \frac{{20:4}}{{36:4}} = \frac{5}{9}\]
\[\frac{{38}}{{57}} = \frac{{38:19}}{{57:19}} = \frac{2}{3}\]
Vậy các phân số bằng nhau là: \[\frac{{15}}{{17}} = \frac{{1515}}{{1717}};\,\,\,\,\,\,\frac{{65}}{{117}} = \frac{{20}}{{36}};\,\,\,\,\,\,\frac{{28}}{{42}} = \frac{{38}}{{57}}.\]
Phân số lớn hơn 1 là như nào?
Lời giải:
Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
Phân số nghịch đảo của phân số \[ - \frac{7}{9}\] là:
A. \[\frac{9}{7}\]
B. \[ - \frac{9}{7}\]
C. \[\frac{7}{9}\]
D. \[\frac{7}{{ - 9}}\]
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phân số nghịch đảo của phân số \[ - \frac{7}{9} = \frac{{ - 7}}{9}\] là \(\frac{9}{{ - 7}} = - \frac{9}{7}.\)
Thế nào là phân số thập phân? Số thập phân?
Lời giải:
⦁ Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000;... được gọi là các phân số thập phân.
Ví dụ: \(\frac{1}{{10}};\,\,\frac{3}{{100}};\,\,\frac{{19}}{{1000}};\,\,...\) là các phân số thập phân.
⦁ Số thập phân là cách viết khác của phân số thập phân. Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Ví dụ: 3,14; 0,1; 0,03; … là số thập phân.
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 6y3 + 2y.
b) 4(x ‒ y) ‒ 3x(x ‒ y).
Lời giải:
a) 6y3 + 2y = 2y.(3y2 + 1).
b) 4(x ‒ y) ‒ 3x(x ‒ y) = (x ‒ y)(4 ‒ 3x).
Phân tích các số sau sang thừa số nguyên tố:
a) 45, 60, 48, 72.
b) 90, 132, 80.
c) 28, 35, 18, 54.
Lời giải:
a) 45 = 32. 5;
60 = 22.3.5;
48 = 24.3;
72 = 23. 32.
b) 90 = 2.32.5;
132 = 22.3.11;
80 = 24.5.
c) 28 = 22.7;
35 = 5. 7;
18 = 2. 32.
54 = 2.33.
Phần tử là gì?
Lời giải:
Phần tử là những đối tượng cụ thể được chứa trong tập hợp.
Ví dụ phần tử 1 được chứa trong tập hợp A = {1; 3; 5; …}.
Phụ nhau là gì?
Lời giải:
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.
Ví dụ: góc 30° và góc 60° là hai góc phụ nhau.
Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB:
a) Biết A(1; 2), B(3; 4).
b) Biết A(2; 1), B(‒6; ‒1).
Lời giải:
a) Gọi M là trung điểm AB, suy ra M(2; 3).
Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;2} \right).\]
Vì đường trung trực d của đoạn thẳng AB vuông góc với AB tại trung điểm M nên ta chọn \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm 1 vectơ pháp tuyến của đường trung trực d.
Trung trực d của AB đi qua M(2; 3) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm 1 vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
1.(x−2)+1.(y−3)=0hay x +y−5=0.
b) Gọi M là trung điểm AB, suy ra M(‒2; 0).
Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 8; - 2} \right).\]
Vì đường trung trực d của đoạn thẳng AB vuông góc với AB tại trung điểm M nên ta chọn \(\overrightarrow n = \left( {4;1} \right)\) làm 1 vectơ pháp tuyến của đường trung trực d.
Trung trực d của AB đi qua M(‒2; 0) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {4;1} \right)\) làm 1 vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
4(x+2)+1(y−0)=0 hay 4x+y+8=0.
Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB với A(2; 3; ‒4) và B(4; ‒1; 0).
Lời giải:
Gọi I là trung điểm của AB. Khi đó ta có \[I\left( {\frac{{2 + 4}}{2};\frac{{3 - 1}}{2};\frac{{ - 4 + 0}}{2}} \right) = \left( {3;1; - 2} \right)\]
\[\overrightarrow {AB} = \left( {4 - 2; - 1 - 3;0 + 4} \right) = \left( {2; - 4;4} \right).\]
Mặt phẳng trung trực của AB là mặt phẳng vuông góc với AB tại trung điểm I nên ta chọn \[\overrightarrow n = \left( {1; - 2;2} \right)\] làm 1 vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này.
Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB là:
1(x ‒ 3) ‒ 2(y ‒ 1) + 2(z + 2) = 0 hay x ‒ 2y + 2z + 3 = 0.
Cho tam giác ABC có A(‒3; 1), B(2; ‒1), C(‒1; 5). Phương trình đường trung tuyến kẻ từ B của tam giác ABC là gì?
Lời giải:
Tọa độ trung điểm I của AC là:
\[x = \frac{{ - 3 + \left( { - 1} \right)}}{2} = - 2;y = \frac{{1 + 5}}{2} = \frac{6}{2} = 3\]
Ta có B(2; ‒1); I(‒2; 3) suy ra \[\overrightarrow {BI} = \left( { - 4;4} \right)\]
Đường trung tuyến kẻ từ B của tam giác ABC đi qua hai điểm B, I nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\)làm một vectơ pháp tuyến.
Phương trình đường trung tuyến kẻ từ B của ΔABC là:
1(x + 2) + 1(y ‒ 3) = 0 hay x + y – 1 = 0.
Quãng đường AB dài 100 km. Một ô tô đi từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 45 phút, giữa đường người đó nghỉ 15 phút. Một xe máy đi trên quãng đường đó với vận tốc bằng 60% vận tốc của ô tô. Tính vận tốc của xe máy?
Lời giải:
Thời gian ô tô đi trên đường từ A đến B là:
9 giờ 45 phút ‒ 7 giờ 30 phút ‒ 15 phút = 2 giờ
Vận tốc ô tô là:
100 : 2 = 50 (km/h)
Vận tốc xe máy là:
50 × 60% = 30 (km/h).
Quãng đường AB dài 99km. Một ô tô đi với vận tốc 45 km/giờ và đến B lúc 11 giờ 12 phút. Hỏi ô tô đi từ A lúc mấy giờ, biết rằng dọc đường ô tô nghỉ 15 phút?
Lời giải:
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
99 : 45 = 2,2 (giờ) = 2 giờ 12 phút.
Ô tô đó đi từ A đến B mất:
2 giờ 12 phút + 15 phút = 2 giờ 27 phút
Ô tô đi từ A lúc:
11 giờ 12 phút ‒ 2 giờ 27 phút = 8 giờ 45 phút
Đáp số: 8 giờ 45 phút.
Quy đồng mẫu số:
\[\frac{1}{2}\],\[\frac{2}{3}\] và \[\frac{3}{5}\].
Lời giải:
Mẫu số chung là 30
\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 15}}{{2 \times 15}} = \frac{{15}}{{30}}\]
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\]
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\]
ℝ là tập hợp số gì?
Lời giải:
ℝ là tập hợp số thực.
ℝ = {…; ‒4; ‒3; ‒2; ‒1; 0; 1; 2; 3; 4; …}.
Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản \[\frac{{15}}{{20}},\frac{{18}}{{42}},\frac{{21}}{{35}},\frac{{12}}{{14}},\frac{{22}}{{12}},\frac{{24}}{{100}}.\]
Lời giải:
\[\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{{18}}{{42}} = \frac{{18:6}}{{42:6}} = \frac{3}{7}\]
\[\frac{{21}}{{35}} = \frac{{21:7}}{{35:7}} = \frac{3}{5}\]
\[\frac{{12}}{{14}} = \frac{{12:2}}{{14:2}} = \frac{6}{7}\]
\[\frac{{22}}{{12}} = \frac{{22:2}}{{12:2}} = \frac{{11}}{6}\]
\[\frac{{24}}{{100}} = \frac{{24:4}}{{100:4}} = \frac{6}{{25}}\]
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số:
a) \[\frac{{15}}{{12}}\] và \[\frac{{27}}{6}\]
b) \[\frac{{40}}{7}\] và \[\frac{{10}}{{28}}\]
c) \[\frac{4}{{15}}\] và \[\frac{{14}}{{60}}\]
Lời giải:
a) \[\frac{{15}}{{12}} = \frac{{15:3}}{{12:3}} = \frac{5}{4}\]
\[\frac{{27}}{6} = \frac{{27:3}}{{6:3}} = \frac{9}{2}\]
Chọn mẫu số chung là 4
Ta có: \[\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{18}}{4}\], giữ nguyên phân số \[\frac{5}{4}.\]
b) \[\frac{{10}}{{28}} = \frac{{10:2}}{{28:2}} = \frac{5}{{14}}\]
Chọn mẫu số chung là 14
Ta có: \[\frac{{40}}{7} = \frac{{40 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{80}}{{14}}\], giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{14}}.\]
c) \[\frac{{14}}{{16}} = \frac{{14:2}}{{60:2}} = \frac{7}{{30}}\]
Chọn mẫu số chung là 30
Ta có: \[\frac{4}{{15}} = \frac{{4 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{8}{{30}}\], giữ nguyên phân số \[\frac{7}{{30}}.\]
Rút gọn rồi tính:
\[\frac{6}{{35}} + \frac{{36}}{{63}}\]
\[\frac{3}{{24}} + \frac{{20}}{{64}}\]
\[\frac{{40}}{{72}} + \frac{8}{{27}}\]
Lời giải:
\[\frac{6}{{35}} + \frac{{36}}{{63}} = \frac{6}{{35}} + \frac{4}{7} = \frac{6}{{35}} + \frac{{20}}{{35}} = \frac{{26}}{{35}}\]
\[\frac{3}{{24}} + \frac{{20}}{{64}} = \frac{1}{8} + \frac{5}{{16}} = \frac{2}{{16}} + \frac{5}{{16}} = \frac{7}{{16}}\]
\[\frac{{40}}{{72}} + \frac{8}{{27}} = \frac{5}{9} + \frac{8}{{27}} = \frac{{15}}{{27}} + \frac{8}{{27}} = \frac{{23}}{{27}}\]
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \[\frac{3}{5},\frac{2}{7},\frac{1}{3},\frac{4}{3},\frac{7}{8}\].
Lời giải:
Quy đồng mẫu số các phân số ta được
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3 \times 7 \times 8}}{{5 \times 3 \times 7 \times 8}} = \frac{{504}}{{840}}\]
\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 5 \times 3 \times 8}}{{7 \times 5 \times 3 \times 8}} = \frac{{240}}{{840}}\]
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5 \times 7 \times 8}}{{7 \times 5 \times 3 \times 8}} = \frac{{280}}{{840}}\]
\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 5 \times 7 \times 8}}{{7 \times 5 \times 3 \times 8}} = \frac{{1120}}{{840}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 5 \times 3 \times 8}}{{7 \times 5 \times 3 \times 8}} = \frac{{840}}{{840}}\]
Ta thấy: 240 < 280 < 504 < 840 < 1120 nên \[\frac{{240}}{{840}} < \frac{{280}}{{840}} < \frac{{504}}{{840}} < \frac{{840}}{{840}} < \frac{{1120}}{{840}}\]
Hay \[\frac{2}{7} < \frac{1}{3} < \frac{3}{5} < \frac{7}{8} < \frac{4}{3}\]
Vậy các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{2}{7};\frac{1}{3};\frac{3}{5};\frac{7}{8};\frac{4}{3}.\]
Số 0 có phải là số hữu tỉ không?
Lời giải:
Số 0 là số hữu tỉ.
Số 0 có phải là số nguyên dương không?
Lời giải:
Số 0 không phải số nguyên dương.
Số 0 có phải là số nguyên không?
Lời giải:
Số 0 là số nguyên.
Số 0 có phải số dương không?
Lời giải:
Số 0 không phải số dương.
Số 0 có thuộc tập hợp ℤ không?
Lời giải:
Số 0 thuộc tập hợp ℤ.
Số 1 có phải là số nguyên tố không?
Lời giải:
Số 1 không phải số nguyên tố.
Số 19 được ghi bởi chữ số la mã là:
A.IXX
B. XVIV
C. XVIII
D. XX
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Số 2 có phải là số nguyên tố không?
Lời giải:
Số 2 là số nguyên tố.
Số bé nhất có 5 chữ số là bao nhiêu?
Lời giải:
Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000.
Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là bao nhiêu?
Lời giải:
Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234.
Số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là gì?
Lời giải:
Số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là 1024.

