10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 28
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 28

A
Admin
ToánLớp 1281 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{4}\] chiều dài. Để lát nền căn phòng đó, người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 4dm.

a) Hỏi để lát kín căn phòng cần bao nhiêu viên gạch đó?

b) Biết rằng để lát 1m2 gạch men hết 75 000 đồng. Vậy để lát hết căn phòng đó cần bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng căn phòng là:

\[8 \times \frac{3}{4} = 6\] (m)

Diện tích căn phòng là:

8 × 6 = 48 (m2)

Diện tích một viên gạch là:

4 × 4 = 16 (dm2)

Đổi 48 m2 = 4800 dm2

a) Cần số viên gạch để lát kín căn phòng là:

4800 : 16 = 300 (viên gạch)

b) Lát hết căn phòng đó hết số tiền là:

75000 × 48 = 3600000 (đồng).

2. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 500 km/h. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang 1 góc 30°. Hỏi sau bao nhiêu phút máy bay bay lên cao 5km?

Xem đáp án

Lời giải:

Hỏi sau bao nhiêu phút máy  bay bay lên cao 5 km? (ảnh 1) 

Gọi độ cao là BC. Khi đó ta có BC = 5 (km).

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có:\[\sin \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}}\]

Suy ra \[AB = \frac{{BC}}{{\sin 30^\circ }} = \frac{5}{{\frac{1}{2}}} = 10\] (km).

Thời gian bay để bay lên cao 5km là:

10 : 500 = 0,02 giờ = 1,2 phút.

3. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán ngày đầu được \[\frac{1}{3}\] số gạo. Ngày sau bán bằng \[\frac{3}{4}\] số gạo ngày đầu. Sau hai ngày bán cửa hàng còn lại 15 tạ gạo. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu tạ gạo?

Xem đáp án

Lời giải:

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số phần số gạo là: 

\[\frac{1}{3} \times \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\]​(số gạo) 

Cửa hàng còn lại số phần số gạo là: 

\[1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}\]​(số gạo) 

Lúc đầu cửa hàng có số tạ gạo là: 

\[15:\frac{5}{{12}} = 36\] (tạ).

4. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán được 220 kg gạo và số gạo đó bằng 10% tổng số gạo của cửa hàng trước khi bán. Hỏi:

a) Trước khi bán cửa hàng đó có bao nhiêu kg gạo?

b) Tính số gạo còn lại của cửa hàng?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Số gạo ban đầu của cửa hàng là:

220 : 10 × 100 = 2200 (kg)

b) Số gạo còn lại của cửa hàng là:

2200 ‒ 220 = 1980 (kg).

5. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán được 180 kg gạo tẻ và gạo nếp, trong đó 75% là gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg gạo mỗi loại?

Xem đáp án

Lời giải:

Số gạo tẻ cửa hàng đã bán được là:

180 × 75% = 135 (kg)

Số gạo nếp cửa hàng bán được là:

180 − 135 = 45 (kg).

6. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán gạo, ngày thứ nhất bán được 25% số gạo có trong cửa hàng, ngày thứ hai bán được 40% số gạo có trong cửa hàng, ngày thứ ba bán được 175 kg thì vừa hết số gạo trong cửa hàng. Hỏi:

a) Số gạo bán ngày thứ ba bằng bao nhiêu phần trăm số gạo có trong cửa hàng?

b) Tính số gạo có trong cửa hàng.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Số gạo bán ngày thứ ba bằng số % số gạo có trong cửa hàng là:

              100% ‒ 25% ‒ 40% = 35%

b) Số gạo có trong cửa hàng là:

                   175 : 35% = 500 (kg).

7. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có 2 tấn 400kg gạo. Lần thứ nhất cửa hàng bán \[\frac{1}{3}\] số gạo đó, lần thứ hai bán nhiều hơn lần thứ nhất 56 kg. Hỏi sau hai lần bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 2 tấn 400 kg = 2400 kg

Số gạo bán trong lần thứ nhất là:

2400:3=800(kg)

Số gạo bán trong lần thứ hai là:

800 + 56 = 856 (kg)

Số gạo còn lại sau hai lần bán là:

2400 ‒ 800 ‒ 856 = 744 (kg).

8. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có 500 kg gạo, buổi sáng người ta bán được 45% số gạo đó, buổi chiều bán được 80% số gạo còn lại. Hỏi cả hai lần cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Lời giải:

Buổi sáng bán được 45% số gạo là:

500 × 45% = 225 (kg) 

Như vậy sau khi bán buỗi sáng số gạo còn lại là:

500 ‒ 225 = 275 (kg) 

Buổi chiều bán được 80% số gạo còn lại là:

275 × 80% = 220 (kg) 

Vậy tổng cộng cả ngày cửa hàng này bán được :

225 + 220 = 445 (kg).

9. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có 750 m vải. Buổi sáng bán được 10% số vải đó, buổi chiều bán được 18% số vải đó. Hỏi cả ngày hôm đó, cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Xem đáp án

Lời giải:

Cả 2 buổi bán được số phần trăm là:

10% + 18% = 28%

Cả ngày bán được số vải là:

750 : 100 × 28= 210 (m).

10. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán được 40 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 50 kg. Giá bán mỗi tấn gạo nếp là 5 000 000 đồng. Hỏi cửa hàng đó bán số gạo nếp trên được bao nhiêu đồng?

Xem đáp án

Lời giải:

40 bao gạo nếp cân nặng số kg là:

50 × 40 = 2000 (kg)

Đổi: 2000 kg = 2 tấn

Cửa hàng bán số gạo nếp được số tiền là:

5 000 000 × 2 = 10 000 000 (đồng).

11. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số đường bằng \[\frac{3}{5}\] số đường bán được trong ngày thứ hai. Tính số đường bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 40kg đường.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng số đường hai ngày bán là:

      40 × 2 = 80 (kg)

Ngày thứ nhất bán số đường là:

     80 : (3 + 5) × 3 = 30 (kg) 

Ngày thứ hai bán số đường là: 

     80 ‒ 30 = 50 (kg).

12. Tự luận
1 điểm

Một đám ruộng hình tam giác có diện tích 810 m2. Nếu giảm cạnh đáy 3,6 m thì diện tích sẽ bị giảm 64,8 m2.

a) Tính cạnh đáy ban đầu của đám ruộng đó.

b) Trung bình người ta trông lúa cứ 50m2 thu được 32,5kg thóc. Tính khối lượng thóc thu được trên cả thửa ruộng là bao nhiêu tạ?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều cao của đám ruộng đó là:

64,8 × 2: 3,6 = 36(m)

a) Cạnh đáy ban đầu của đám ruộng:

810 × 2 : 36= 45 (m)

b) Khối lượng thóc thu được trên cả đám ruộng là:

810 : 50 × 32,5= 526,5 (kg) = 5,265 (tạ).

13. Tự luận
1 điểm

Một đoàn tàu mỗi giờ đi được 33km.

a) Hỏi trung bình mỗi phút đoàn tàu đó đi được bao nhiêu km?

b) Hỏi sau 1 giờ 12 phút đoàn tàu đó đi được bao nhiêu km?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đổi 1 giờ = 60 phút

          33 km = 33000 m

Trung bình mỗi phút đoàn tàu đi được:

 33000 : 60 = 550 (m)

b) Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút

Sau 1 giờ 12 phút đoàn tàu đi được:

550 × 72 = 39 600 (m)

Đổi 39 600 m = 39,6 km.

14. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân sửa đường, ngày đầu sửa được 437m đường, ngày thứ hai sửa được ít hơn ngày đầu 14 m và ít hơn ngày thứ 3 là 35 m. Tính quãng đường đội công nhân sửa được trong 3 ngày.

Xem đáp án

Lời giải:

Ngày thứ hai sửa được số m đường là:

537 – 24 = 513 (m)

Ngày thứ ba sửa được số m đường là:

513 + 45 = 558 (m)

Cả ba ngày sửa được số m đường là:

537 + 513 + 558 = 1 608 (m)

Đáp số: 1 608 mét.

15. Tự luận
1 điểm

 Một đội công nhân sửa một quãng đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất sửa được \[\frac{1}{3}\] quãng đường. Ngày thứ hai sửa được \[\frac{2}{5}\] quãng đường. Hỏi ngày thứ 3 sửa được bao nhiêu quãng đường?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai ngày đầu họ sửa được số phần quãng đường là: 

\[\frac{1}{3} + \frac{2}{5} = \frac{{11}}{{15}}\] (quãng đường) 

Ngày thứ ba họ sửa được số phần quãng đường là: 

\[1 - \frac{{11}}{{15}} = \frac{4}{{15}}\] (quãng đường)

Đáp số: \[\frac{4}{{15}}\]quãng đường.

16. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân sửa một quãng đường trong 3 ngày. Ngày 1 đội sửa được \[\frac{2}{5}\] quãng đường, ngày hai đội sửa được \[\frac{2}{5}\] quãng đường. Ngày 3 đội sửa nốt 210m đường còn lại. Hỏi:

a) Đoạn đường mà đội đó sửa trong 3 ngày dài bao nhiêu?

b) Đoạn đường sửa trong ngày thứ ba bằng bao nhiêu phần trăm đoạn đường sửa trong hai ngày đầu?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Phân số chỉ số phần đội sửa ngày 3 là:

\[1 - \frac{2}{5} - \frac{2}{5} = \frac{1}{5}\] (quãng đường)

Đoạn đường mà đội sửa ba ngày là:

\[210:\frac{1}{5} = 1050\] (m đường)

b) Ngày 1 sửa được là:

\[1050 \times \frac{2}{5} = 420\] (m đường)

Ngày hai sửa được là:

\[1050 \times \frac{2}{5} = 420\] (m đường)

Cả hai ngày đầu sửa được là:

420 + 420 = 840 (m đường)

Đoạn đường 3 ngày sửa so với đoạn đường 2 ngày sử là:

210 : 840 = 0,25 = 25%.

17. Tự luận
1 điểm

Một đường gấp khúc gồm ba đoạn đường thẳng, đoạn thứ nhất dài 5dm 3cm, đoạn thứ hai dài 2dm 7cm, đoạn thứ ba dài 3dm 9cm. Tính độ dài đường gấp khúc đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi: 5 dm 3 cm = 53 cm

       2 dm 7 cm=27 cm

       3 dm 9c m=39 cm

Độ dài đường gấp khúc đó là:

        53+27+39=119(cm)

Đáp số: 119 cm.

18. Tự luận
1 điểm

Một gia đình công nhân sử dụng tiền lương hàng tháng như sau: \[\frac{3}{5}\] số tiền lương để chi cho tiền ăn của gia đình và tiền học của các con, \[\frac{1}{4}\]số tiền lương để trả tiền thuê nhà và tiền chi tiêu cho các việc khác, còn lại là tiền để dành.

a) Hỏi mỗi tháng gia đình đó để dành được bao nhiêu phần trăm số tiền lương?

b) Nếu số tiền lương là 4 000 000 đồng một tháng thì gia đình đó để dành được bao nhiêu tiền mỗi tháng?

Xem đáp án

Lời giải:

Phân số chỉ số tiền hai lần tiêu là:

\[\frac{3}{5} + \frac{1}{4} = \frac{{17}}{{20}}\] (số tiền)

Phân số chỉ số tiền còn lại là:

\[1 - \frac{{17}}{{20}} = \frac{3}{{20}}\] (số tiền)

Phần trăm số tiền để dành là:

3 : 20 = 0,15 = 15%

Với số tiền 4000000 đồng thì gia đình đó để dành được là:

4 000 000 : 100 × 15 = 600 000 (đồng).

Đáp số: a) 15%.         

             b) 600 000 đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Một giá sách có 2 ngăn. Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lần số sách ở ngăn trên. Tính số sách mỗi ngăn.

Xem đáp án

Lời giải:

Khi chuyển 2 quyển sách từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì tổng số sách hai ngăn không thay đổi. Lúc đầu, số sách ngăn dưới gấp 3 lần số sách ngăn trên hay bằng \[\frac{3}{4}\]tổng số sách của hai ngăn. Sau khi chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ngăn dưới gấp 4 lần số sách của ngăn trên hay bằng \[\frac{4}{5}\]tổng số sách của hai ngăn.

2 quyển sách tương ứng với:

\[\frac{4}{5} - \frac{3}{4} = \frac{1}{{20}}\] (Tổng số sách 2 ngăn)

Tổng số sách của hai ngăn là:

\[2:\frac{1}{{20}} = 40\] (quyển).

Số sách ở ngăn trên là:

40 : (3 + 1) × 1 = 10 (quyển)

Số sách ở ngăn dưới là:

40 ‒ 10 = 30 (quyển)

Đáp số : 10 quyển; 30 quyển.

20. Tự luận
1 điểm

Một giờ có bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Lời giải:

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

Vậy 1 giờ = 60 phút = 60 × 60 giây = 3 600 giây.

21. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài 49,6m, chiều rộng bằng \[\frac{5}{8}\] chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

49,6 : 8 × 5 = 31 (m)

Diện tích hình chữ nhật là: 49,6 × 31 = 1537,6 (cm2)

                                    Đáp số: 153,7 cm2 .

22. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Kéo dài chiều dài thêm 18, chiều rộng thêm 24 thì được 1 hình vuông. Tìm chiều dài, chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật?

Xem đáp án

Lời giải:

Ban đầu chiều dài hơn chiều rộng là: 

24 − 18 = 6 (m)

Nếu chiều rộng là 1 phần thì chiều dài là 3 phần.

Hiệu số phần bằng nhau là: 

3 − 1 = 2 (phần) 

Chiều rộng là: 

6 : 2 × 1 = 3 (m)

Chiều dài là: 

3 + 6 = 9 (m).

23. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Hỏi chu vi của hình chữ nhật gấp mấy lần chiều rộng?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chiều rộng hình chữ nhật là a

Chiều dài là: 3a

Chu vi hình chữ nhật là:(3a + a) × 2 = 8a

Chu vi của hình chữ nhật gấp chiều rộng số lần là:

8a : a = 8 (lần)

Đáp số: 8 lần.

24. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 4 lần chiều rộng và diện tích bằng 256. Tính chu vi hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài nhân chiều rộng.

Khi đó, diện tích của hình chữ nhật đã cho là:

4 × chiều rộng × chiều rộng = 256.

Mà chiều rộng × chiều rộng chính là diện tích của hình vuông có cạnh bằng chiều rộng.

Ta có diện tích của hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật đã cho là: 256 : 4 = 64.

Mà 8 × 8 = 64.

Do đó hình chữ nhật đã cho có chiều rộng là 8, chiều dài là:

 4 × 8 = 32.

Vậy chu vi của hình chữ nhật này là:

2 × (8 + 32) = 80.

25. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Nếu giữ nguyên chiều rộng và gấp chiều dài lên 4 lần thì được một hình chữ nhật mới có chiều dài hơn chiều rộng 51. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Sau khi tăng lên 4 lần , chiều dài mới hơn chiều rộng lúc ban đầu là:

51 ‒ 6 = 45 (m)

Chiều dài sau khi gấp lên 4 lần hơn chiều dài ban đầu là:

4 ‒ 1 = 3 (phần)

Chiều dài hình chữ nhật lúc ban đầu là:

45 : 3 = 15 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là:

15 ‒ 6 = 9 (m)

Chu vi hình chữ nhật ban đầu là:

(15 + 9) × 2 = 48 (m)

Diện tích hình chữ nhật ban đầu là:

15 × 9 = 135 (m2).

26. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 46 cm, chiều dài bằng 15 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

46 : 2 = 23 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

23 ‒ 15 = 8 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

8 × 15 = 120 (cm2).

27. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi gấp 6 lần chiều rộng. Chiều dài hơn chiều rộng 25cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

6 ‒ 1 = 5 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

25 : 5 = 5 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

5 + 25 = 30 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

30 × 5 = 150 (cm2)

Đáp số: 150 cm2.

28. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 320 m, chiều dài bằng \[\frac{3}{{10}}\] chu vi. Tính diện tích hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

\[320 \times \frac{3}{{10}} = 96\] (m)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

320 : 2 = 160 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

160 ‒ 96 = 64 (m)

 Diện tích hình chữ nhật là:

  64 × 96 = 6144 (m2)

Đáp số: 6144 m2.

29. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích là 1350 m2, chiều rộng bằng 30 m. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

1350 : 30 = 45 (m)

Chu vi hình chữ nhật đó là:

(45 + 30) × 2 = 150 (m)

Đáp số: 150 m.

30. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có đáy là 12cm, đáy bằng một nửa chiều cao. Tính diện tích tam giác đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều cao hình tam giác là

12 × 2=24 (cm)

Diện tích hinh tam giác

12 × 24:2= 132 (cm2)

         Đáp số: 132 cm2.

31. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có cạnh đáy bằng 1,2dm, chiều cao bằng cạnh đáy. Tính diện tích tam giác đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích tam giác đó là:

1,2 × 1,2 : 2 = 0,72 (dm2).

32. Tự luận
1 điểm

Một hình thang có đáy bé 0,32 m, đáy lớn bằng \[\frac{7}{4}\] đáy bé và bằng \[\frac{4}{3}\] chiều cao. Tính diện tích hình thang.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáy lớn là:

\[0,32 \times \frac{7}{4} = 0,56\] (m)

Chiều cao là:

\[0,56:\frac{4}{3} = 0,42\] (m)

Diện tích hình thang là:

\[\frac{1}{2} \times \left( {0,56 + 0,32} \right) \times 0,42 = 0,1848\] (m2).

33. Tự luận
1 điểm

Một hình thang có đáy bé là 12 cm, đáy lớn gấp rưỡi đáy bé, chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích hình thang.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáy lớn hình thang là:

12 × 1,5 = 18 (cm)

Chiều cao hình thang là:

(12 + 18) : 2 = 15 (cm)

Diện tích hình thang là:

\[\frac{{\left( {12 + 18} \right) \cdot 15}}{2} = 225\] (cm2).

34. Tự luận
1 điểm

Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 8,3 dm, chiều cao là 7,8 dm. Tính diện tích hình thang đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng 2 đáy của hình thang là:

8,3×2=16,6(dm)

Diện tích hình thang là:

\[\frac{1}{2} \times 16,6 \times 7,8 = 64,74\] (dm2).

35. Tự luận
1 điểm

Một hình tròn có bán kính là 6 cm thì diện tích là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích hình tròn đó là: 

6 × 6 x π = 113, 04 (cm2).

36. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có chu vi 36 m. Tính cạnh của hình vuông.

Xem đáp án

Lời giải:

Cạnh hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm).

37. Tự luận
1 điểm

Một hộp dạng hình lập phương không nắp. Người ta sơn mặt xung quanh màu xanh, mặt đáy màu trắng. Tính ra cả mặt xanh và trắng có tổng diện tích là 605 cm2. Tính cạnh của hình lập phương đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích 1 mặt của hình lập phương là:

605 : 5 = 121 (cm2)

Vì 121 = 11 × 11

Vậy cạnh của hình lập phương bằng 11 cm.

38. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 34 m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{5}\] chiều dài. Diện tích khu đất bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng khu đất đó là:

 \[34 \times \frac{2}{5} = 13,6\] (m)

Diện tích khu đất đó là:

34 × 13,6 = 462,4 (m2).

39. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 456 m, chiều rộng 262 m. Một khu đất hình vuông có chu vi bằng chu vi của khu đất hình chữ nhật. Độ dài cạnh của khu đất hình vuông là bao nhiêu?

A. 395m

B. 359m

C. 309m

D. 390m

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Chu vi của khu đất hình chữ nhật là:

(456 + 262) × 2 = 1436 (m)

Vì chu vi của mảnh đất hình vuông bằng chu vi mảnh đất hình chữ nhật nên chu vi của mảnh đất hình vuông là: 1436 (m)

Độ dài cạnh của khu đất hình vuông là:

1436 : 4 = 359 (m).

40. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi 600 m. Biết chiều dài bằng trung bình cộng của nửa chu vi và chiều rộng. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu hecta.

Xem đáp án

Lời giải:

Nửa chu vi là:

600 : 2 = 300 (m)

Nếu chiều dài bằng trung bình cộng của nửa chu vi và chiều rộng thì chiều dài sẽ gấp đôi chiều rộng.

Tổng số phần bằng nhau giữa chiều dài và chiều rộng là:

2+1=3(phần)

Chiều rộng là:

300:3=100(m)

Chiều dài là:

(100+300):2=200(m) 

Diện tích hình chữ nhật là:

200 × 100=20 000(m2)

Đổi 20 000 m2=2 héc ta

Đáp số:2 hécta.

41. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là \[14\frac{1}{2}\]m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\] chiều dài. Tính chu vi và diện tích khu vườn đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi: \[14\frac{1}{2}\]m = 14,5 m.

Chiều rộng là: 

14,5 × 35 = 8,7 (m)

Chu vi của khu vườn đó là: 

(14,5 + 8,7) × 2 = 46,4 (m)

Diện tích khu vườn đó là: 

14,5 × 8,7 = 126,15 (m2).

42. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng bằng 60% chiều dài. Người ta dành \[\frac{2}{3}\] diện tích khu vườn để trồng rau sạch. Phần diện tích còn lại dùng để trồng cây ăn quả và hoa, biết diện tích trồng cây ăn quả bằng \[\frac{3}{5}\] diện tích còn lại. Tính diện tích khu vườn và diện tích trồng hoa.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là:

50.60% = 30 (m)

Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:

50.30 = 1500 (m2)

Diện tích trồng rau sạch là:

\[1500 \cdot \frac{2}{3} = 1000\] (m2)

Diện tích còn lại là:

1500 1000 = 500 (m2)

Diện tích trồng cây ăn quả là:

\[500 \cdot \frac{3}{5} = 300\] (m2)

Diện tích trồng hoa là:

1500(1000 + 300) = 200 (m2)

Vậy diện tích khu vườn là 1500 m2 và diện tích trồng hoa là 200 m2.

43. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích khu vườn đó. Biết rằng nếu bớt chiều dài 5 m và tăng chiều rộng 5 m thì diện tích tăng thêm 225 m2.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi độ dài chiều rộng ban đầu của khu vườn là x (m) (x > 0).

Khi đo, độ dài chiều dài ban đầu của khu vườn là 3x (m).

Bớt chiều dài 5 mét, tăng chiều rộng 5 m thì diện tích tăng 225 m2 nên ta có:

(3x − 5) × (x + 5) = 3x × x + 225

3x2 + 15x – 5x – 25 = 3x2 + 225

10x = 250

x = 25 (thỏa mãn).

Do đó chiều rộng ban đầu khu vườn là 25 (m).

Vậy chiều dài ban đầu khu vườn là: 25 × 3=75 (m)

Diện tích khu vườn ban đầu là: 25 × 75=1875 (m2).

44. Tự luận
1 điểm

Một lớp học dài 9 m, rộng 7 m, cao 4 m. Tính diện tích cần quét vôi, biết rằng quét vôi bên trong 4 mặt và tường nhà. Lớp học có 4 cửa sổ hình vuông cạnh 1,6 m và một cửa ra vào cao 1,5 m và 1,6 m.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích quét vôi xung quanh lớp học là:

(9 + 7) × 2 × 4 = 128 (m2)

Diện tích quét vôi trần nhà là:

9 × 7 = 63 (m2)

Diện tích quét vôi xung quanh lớp học và trần nhà là:

128 + 63 = 191(m2)

Diện tích 4 cửa sổ là:

1,6 × 1,6 = 2,56 (m2)

Diện tích cửa ra là:

1,5 × 1,6 = 2,4 (m2)

Diện tích cần quét vôi là:

191 ‒ 2,56 ‒ 2,4 = 186,04 m2.

45. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1.000 (xem hình vẽ) .Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Độ dài thật cạnh AB là:

5 × 1000 = 5000 (cm)

5000cm = 50m

Độ dài cạnh AE và BC là:

2,5 × 1000 = 2500 (cm)

2500cm = 25m

Độ dài thật cạnh DE là: 4 ×1000 = 4000 (cm)

4000cm = 40m

Độ dài thật cạnh DC là: 3 × 1000 = 3000 (cm)

3000cm = 30m

Chu vi mảnh đất là: 50 + 25 + 40 + 30 + 25 = 170 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCD là: 50 × 25 = 1250 (m2)

Diện tích mảnh đất hình tam giác là: 30 × 40 : 2 = 600 (m2)

Diện tích cả mảnh đất ABCDE là: 1250 + 600 = 1850 (m2)

Đáp số: Chu vi: 170 m;

             Diện tích: 1850 m2.

46. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 28 m, chiều rộng 16 m và một mảnh đất hình vuông có chu vi 76 m. Hỏi chu vi mảnh đất hình chữ nhật nhiều hơn chu vi mảnh đất hình vuông bao nhiêu m?

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

(28 + 16) × 2 = 88 (cm)

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật hơn chu vi mảnh đất hình vuông là:

88 ‒ 76 = 12 (cm).

47. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh của mảnh đất hình vuông có chu vi 52 m. Chiều rộng kém chiều dài 3 m.

a) Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật

b) Người ta dùng \[\frac{1}{5}\] diện tích của mảnh đất để đào ao, phần còn lại trồng cây ăn quả. Tính diện tích trồng cây ăn quả.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều dài mảnh đất là:

52 : 4 = 13 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

 13 ‒ 3 = 10 (m)

Diện tích manhe đất là:

13 × 10 = 130 (m2)

Diện tích đào ao là:

\[130 \times \frac{1}{5} = 26\] (m2)

Diện tích cây ăn quả là:

130 ‒ 26 = 104 (m2).

48. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

(15 + 8) × 2 = 46 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

15 × 8 = 120 (m2)                 

Đáp số: 120 m2.

49. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 6,5 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Shiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

6,5 × 4 = 26 (m)

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

(6,5 + 26) × 2 = 65 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

6,5 × 26 = 169 (m2).

50. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình tam giác có diện tích 576 m2, nếu mở rộng đáy thêm 6 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 72 m2. Tính độ dày đáy của mảnh đất ban đầu.

Xem đáp án

Lời giải:

gọi độ dài đáy là x (m) chiều cao là h (m)

theo đề bài ta có diện tích tam giác là 576 m2 

Suy ra \[\frac{{x \cdot h}}{2} = 576\]

Hay x.h = 1152

Khi mở rộng đáy diện tích tăng 72 m2 thành \[\frac{{\left( {x + 6} \right) \cdot h}}{2} = 648\]

x×h+6×h=1296

6×h=144

h =24

x= 1152 : 24 = 48

Vậy độ dài đáy ban đầu là 48 m.

51. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 15,6 m. Chiều dài gấp 1,25 lần chiều rộng.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó?

b) Trên mảnh vườn đó người ta trồng cà rốt. Biết rằng mỗi mét vuông thu hoạch được 3,2 kg cà rốt. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được bao nhiêu kg cà rốt?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Chiều dài mảnh vườn là:

15,6 × 1,25 = 19,5 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

15,6 × 19,5 = 304,2 (m2)

b) Khối lượng cà rốt thu hoạch được là:

304,2 × 3,2 = 973,44 (kg).

52. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn có diện tích 24 m2, người ta trồng rau hết \[\frac{2}{3}\] diện tích mảnh vườn đó, trồng hoa hết \[\frac{1}{4}\] mảnh vườn. Còn lại là diện tích để trống. Tính phần diện tích để trống đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích trồng rau là: 

\[24 \times \frac{2}{3} = 16\] (m2)

Diện tích trồng hoa là: 

\[24 \times \frac{1}{4} = 6\] (m2)

Diện tích để trống là:

24166=2(m2).

53. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 7,24 m. Chiều rộng bằng \[\frac{1}{3}\] chiều dài. Tính chu vi mảnh vườn.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều dài của mảnh vườn là:

7,24 × 3 = 21,72 (m)

Chu vi của mảnh vườn là:

(7,24 + 21,72) × 2 = 57,92 (m)

Vậy chu vi của mảnh vườn là 57,92 m.

54. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình thang có đáy bé 36 m, đáy lớn 52m. Nếu đáy lớn tăng thêm 4m thì diện tích sẽ tăng thêm 60m2. Tính diện tích mảnh vườn hình thang đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi độ dài đáy bé, đáy lớn và chiều cao mảnh vườn hình thang lần lượt là a; b; h (m) (a; b; h > 0).

Diện tích mảnh vườn hình thang là: \[S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}\]

Nếu đáy lớn tăng 4m thì diện tích tăng thêm 60m2 

\[\frac{{\left( {a + b + 4} \right) \times h}}{2} = S + 60\]

\[\frac{{\left( {a + b} \right) \times h + 4 \times h}}{2} = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2} + \frac{{4h}}{2} = S + 60\]

\[\frac{{\left( {a - b} \right) \times h}}{2} + 2h = S + 60\]

2h = 60

h = 60 : 2

h = 30

Diện tích mảnh vườn hình thang đó là:

\[S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2} = \frac{{\left( {35 + 52} \right) \times 30}}{2} = 1320\] (m2)

55. Tự luận
1 điểm

Một mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét vuông?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1m2 = 100dm2.

56. Tự luận
1 điểm

Một năm có bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Lời giải:

1 năm có 365 ngày

1 ngày có 24 giờ

1 giờ có 60 phút

1 phút có 60 giây

Vậy 1 năm có: 365 × 24 × 60 × 60 = 31 536 000 (giây)

Chú ý:

1 năm nhuận có: 366 × 24 × 60 × 60 = 31 622 400 (giây).

57. Tự luận
1 điểm

Một năm có nhiều nhất bao nhiêu ngày chủ nhật, ít nhất bao nhiêu ngày chủ nhật?

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu một năm có 365 ngày, một năm có 52 tuần + 1 ngày 

Nếu một năm có 366 ngày, một năm có 52 tuần + 2 ngày 

Mỗi tuần có 1 ngày chủ nhật

Một năm ít nhất là 52, nhiều nhất là 53 ngày chủ nhật.

58. Tự luận
1 điểm

Một năm có bao nhiêu tháng 30 ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Một năm có 4 tháng có 30 ngày là: 4, 6, 9, 11.

59. Tự luận
1 điểm

Một năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Một năm không nhuận có 365 ngày.

60. Tự luận
1 điểm

Một ngày bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Lời giải:

1 ngày có 24 giờ

1 giờ có 60 phút

Vậy 1 ngày có 24 × 60 phút = 1440 phút.

61. Tự luận
1 điểm

Một người bán 4 cái đồng hồ đeo tay cùng loại và được lại tất cả là 120000 đồng. Tính ra số tiền lãi đó bằng 20% số tiền vốn. Hỏi tiền vốn của mỗi cái đồng là bao nhiêu đồng?

Xem đáp án

Lời giải:

Tiền lãi khi bán 1 cái đồng hồ là:

120000 : 4 = 30000 (đồng)

Tiền vốn của mỗi cái đồng hồ là:

30000 : 20 × 100 = 150000 (đồng)

Đáp số: 150000 đồng.

62. Tự luận
1 điểm

Một ngươi fbans hàng được 2443200 đồng. Như vậy người đó lãi 1,8% giá vốn. Hỏi giá vốn người đó bỏ ra mua hàng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Coi giá vốn là:100%

Giá bán so với giá vốn chiếm:

        100% +1,8% =101,8% (giá vốn)

Giá vốn người đó bỏ ra là:

        2443200 :101,8 ×100 =2400000 (đồng)

                             Đáp số:2400000 đồng.

63. Tự luận
1 điểm

Một người bán hàng bị lỗ vốn 35000 đồng, bằng 5% số tiền vốn bỏ ra. Vậy tiền vốn của người đó được tính là:

A. 35000 : 5 : 100.

B. 35000 : 5 × 100.

C. 35000 × 5 × 100.

D. 35000 × 5 : 100.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là B

Số tiền vốn của người đó:

35000:5 × 100=700000(đồng).

64. Tự luận
1 điểm

Một người đi từ A đến B hết 5 giờ. Một người khác đi từ B về A hết 7 giờ. Hỏi nếu hai người đó khởi hành cùng lúc thì sau bao lâu sẽ gặp nhau?

Xem đáp án

Lời giải:

Người đi từ A đi hết quãng đường hết 5 giờ nên mỗi giờ người đó đi được \[\frac{1}{5}\]quãng đường AB .

Người đi từ B đi hết quãng đường BA hết 7 giờ nên mỗi giờ người đó đi được \[\frac{1}{7}\]quãng đường BA. 

Phân số chỉ tổng vận tốc của hai người là: 

\[\frac{1}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{12}}{{35}}\] (Quãng đường AB) 

Nếu hai người khởi hành cùng một lúc thì thời gian để hai người đi đến lúc gặp nhau là:

\[1:\frac{{12}}{{35}} = \frac{{35}}{{12}}\] (giờ)

Đổi \[\frac{{35}}{{12}}\]giờ = 2 giờ + \[\frac{{11}}{{12}}\]giờ = 2 giờ 55 phút

Đáp số: 2 giờ 55 phút.

65. Tự luận
1 điểm

Một người đi từ A đến B dài 60 km. Giờ thứ nhất người đó đi được \[\frac{1}{3}\]quãng đường. Giờ thứ hai người đó đi được \[\frac{2}{5}\] quãng đường. Hỏi người đó cần bao nhiêu km nữa mới hết quãng đường?

Xem đáp án

Lời giải:

Phân số chỉ số phần quãng đường còn lại là:

\[1 - \frac{1}{3} - \frac{2}{5} = \frac{4}{{15}}\]​ (quãng đường)

Người đó cần đi số km nữa thì hết quãng đường là:

\[60:\frac{4}{{15}} = 16\] (km).

66. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Một giờ sau, một người đi xe máy từ A đến B và đến trước người đi xe đạp 20 phút. Tính vận tốc của mỗi người, biết vận tốc xe máy gấp 3 lần vận tốc xe đạp.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi vận tốc người xe đạp là x (km/giờ), vận tốc người đi xe máy là 3x (km/giờ) (x > 0)

Thời gian người đi xe đạp đi: \[\frac{{24}}{x}\]

Thời gian người đi xe máy đi: \[\frac{{24}}{{3x}} = \frac{8}{x}\]

Người đi xe máy đi sau 1h và đến trước 20phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ

Suy ra thời gian người đi xe đạp nhiều hơn: \[\frac{{24}}{x} - \frac{8}{x} = 1 + \frac{1}{3} = \frac{4}{3}\]

16.3 = 4x

4x = 48

x = 12

Vậy vận tốc của người đi xe đạp: 12 km/giờ, vận tốc của người đi xe máy: 12.3 = 36 km/giờ.

67. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc là 15 km/h. Lúc về với với vận tốc là 12 km/h, nên thời gian về lâu hơn thời gian là 45 phút. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB (x > 0)

Thời gian đi từ A đến B là \[\frac{x}{{15}}\] giờ

Thời gian về từ B về A là \[\frac{x}{{12}}\] giờ

Mà thời gian về lâu hơn thời gian đi là 45 phút \[ = \frac{3}{4}\]giờ

Ta có phương trình: \[\frac{x}{{12}} - \frac{x}{{15}} = \frac{3}{4}\]

5x ‒ 4x = 45

x = 45 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy quãng đường AB dài 45 km.

68. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 30 km/giờ. Lúc về người đó đi với vận tốc 42 km/giờ. Do thời gian về lâu hơn thời gian đi 30 phút. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x (km) là quãng đường AB (x > 0)

Thời gian người đó đi từ A đến B là: \[\frac{x}{{30}}\] giờ

Thời gian người đó về thừ B đến A là: \[\frac{x}{{24}}\] giờ

Vì thời gian về lâu hơn thời gian đi 30 phút \[ = \frac{1}{2}\] giờ nên ta có phương trình:

\[\frac{x}{{24}} - \frac{x}{{30}} = \frac{1}{2}\]

\[\frac{{5x}}{{120}} - \frac{{4x}}{{120}} = \frac{{60}}{{120}}\]

x = 60

Vậy quảng đường AB dài 60 km.

69. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 30km/giờ. Lúc về người đó đi với vận tốc 24 km/giờ. Do thời gian về lâu hơn thời gian đi 30 phút. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x (km) là quãng đường AB (x > 0)

Thời gian người đó đi từ A đến B là: \[\frac{x}{{30}}\] giờ

Thời gian người đó từ B về A là: \[\frac{x}{{24}}\] giờ

Vì thời gian về lâu hơn thời gian đi 30 phút \[ = \frac{1}{2}\] giờ nên ta có phương trình:

\[\frac{x}{{24}} - \frac{x}{{30}} = \frac{1}{2}\]

\[\frac{{5x}}{{120}} - \frac{{4x}}{{120}} = \frac{{60}}{{120}}\]

5x – 4x = 60

x = 60 (thỏa mãn).

Vậy quãng đường AB dài 60 km.

70. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 0,6% 1 tháng. Người đó đem gửi 50 triệu đồng. Hỏi sau 2 tháng người đó lĩnh về bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi. Biết rằng tiền vốn tháng trước nhập thành vốn tháng sau.

Xem đáp án

Lời giải:

Số tiền lãi người đó nhận được vào tháng thứ nhất là:

           50 000 000 . 0,6% = 300 000 (đồng)

Cả tiền lãi lẫn tiền vốn người đó nhận được vào tháng thứ nhất là:

           50 000 000 + 300 000 = 50 300 000 (đồng)

Số tiền lãi người đó nhận được vào tháng thứ hai là:

            50 300 000 . 0,6% = 301 800 (đồng) 

Cả tiền vốn lẫn lãi người đó lĩnh về sau 2 tháng là:

          50 300 000 + 301 800 = 50 601 800 (đồng)

                         Đáp số : 50 601 800 đồng

71. Tự luận
1 điểm

Một người thợ làm 1 sản phẩm hết 1 giờ 24 phút. Hỏi muốn làm xong 60 sản phẩm trong 10 ngày thì trung bình mỗi ngày người thợ đó phải làm mấy giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

Người đó làm 60 sản phẩm hết số thời gian là:

1 giờ 24 phút × 60 = 84 giờ

Nếu làm 60 sản phẩm trong 10 ngày thì trung bình mỗi ngày người đó phải làm số giờ là:

84 : 10 = 8,4 (giờ).

72. Tự luận
1 điểm

Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ tỉnh A đến tỉnh B. Quãng đường AB dài 90 km. Hỏi ô tô đến B trước xe máy bao lâu, Biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp rưỡi vận tốc xe máy.

Xem đáp án

Lời giải:

Vận tốc ô tô là:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)

Vận tốc xe máy là:

60 : 1,5 = 45 (km/giờ)

Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là:

90 : 45 = 2 (giờ)

Ô tô đến B trước xe máy:

2 ‒ 1,5 =0,5 (giờ)

Đáp số: 0,5 giờ.

73. Tự luận
1 điểm

Một quãng đường cần phải sử. Ngày đầu đã sửa được \[\frac{2}{7}\] quãng đường, ngày thứ hai sửa bằng \[\frac{3}{4}\] so với ngày đầu. Hỏi sau 2 ngày sửa thì còn lại bao nhiêu phần quãng đường chưa sửa?

Xem đáp án

Lời giải:

Ngày thứ 2 sửa được số phần quãng đường là:

\[\frac{2}{7} \times \frac{3}{4} = \frac{6}{{28}}\] (quãng đường)

Cả hai ngày sửa được số phần quãng đường là:

\[\frac{2}{7} + \frac{6}{{28}} = \frac{{14}}{{28}}\] (quãng đường)

Sau 2 ngày sửa thì còn số phần quãng đường chưa sửa là:

\[1 - \frac{{14}}{{28}} = \frac{{14}}{{28}} = \frac{1}{2}\] (quãng đường).

74. Tự luận
1 điểm

Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng 100m. Hai đầu sân có 2 sân phụ là nửa hình tròn bán kính bằng nửa chiều rộng sân chính. Tính diện tích toàn sân?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích sân vận động đó là:              

150 × 100 = 15 000 (m2)              

Bán kính của 2 sân phụ là:              

100 : 2 = 50 (m)              

Diện tích 2 sân phụ là:              

50 × 50 × 3,14 = 7 850 (m2)              

Diện tích toàn sân là:             

15 000 + 7 850 = 22 850 (m2).  

75. Tự luận
1 điểm

Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều dài là 1080 cm và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta cần dây đèn nháy trang trí xung quanh tấm biển quảng cáo. Tính chiều dài của dây đèn dùng để trang trí tấm biển quảng cáo đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng tấm biển quảng cáo là:

1080 : 3 = 360 (cm)

Chiều dài của dây đèn trang trí là:

(1080 + 360) × 2 = 2880 (cm).

76. Tự luận
1 điểm

Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chu vi 18,4 m và chiều dài hơn chiều rộng 4,4 m. Hỏi cần bao nhiêu kg sơn hai mặt tấm biển đó? Biết rằng mỗi kg sơn sơn được 5m2 biển.

Xem đáp án

Lời giải:

Nửa chu vi tấm biển hình chữ nhật:

18,4 : 2 = 9,2 (m)

Chiều dài tấm biển hình chữ nhật:

(9,2 + 4,2) : 2 = 6,7 (m)

Chiều rộng tấm biển hình chữ nhật:

9,2 ‒ 6,7 = 2,5 (m)

Diện tích tấm biển hình chữ nhật:

6,7 × 2,5  = 16,75 (m2)

Hai mặt tấm biển hình chữ nhật có tổng diện tích:

16,75 × 2 = 33,5 (m2)

Cần số kg sơn để sơn hai tấm biển đó là:

33,5 : 5 = 6,7 (kg).

77. Tự luận
1 điểm

Một thế kỷ có bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Lời giải:

Một ngày có số giây là: 24 × 60 × 60 = 86400 (giây)

Số năm nhuận trong 1 thế kỉ là: 100 : 4 = 25 (năm)

25 năm nhuận có số giây là: 25 × 366 × 86400 = 79056000 (giây)

75 năm thường có số giây là: 75 × 365 × 86400 = 236520000 (giây)

Vậy, một thế kỉ có số giây là: 236520000 + 79056000 = 3155760000 (giây).

78. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Trên thửa ruộng đó trồng lúa, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:

\[120 \times \frac{2}{3} = 80\] (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

120 × 80 = 9600 (m2)

Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:

9600 : 100 × 50 = 4800 (kg) = 48 (tạ).

Đáp số: 48 tạ. 

79. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 65 m, chiều rộng 32 m. Người ta cấy lúa ở đó. Trung bình cứ 10 m2 thu hoạch được 5 kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kg thóc?

A. 1040kg

B. 10400kg

C. 4160kg

D. 2080kg

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Diện tích thửa ruộng đó là:

65 × 32 = 2 080 (m2)

Thửa ruộng đó thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

2 080 : 10 × 5 = 1 040 (kg).

80. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có \[\frac{1}{3}\] chiều rộng bằng \[\frac{1}{5}\] chiều dài và chiều dài lớn hơn chiều rộng 20m.

a) Tính chu vi và diện tích thửa ruộng đó.

b) Người ta lấy \[\frac{3}{5}\] diện tích mảnh đất đó để trồng lúa. Biết cứ 10m2 đất thu hoạch được 15kg lúa. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ lúa từ phần đất trồng lúa trên?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Theo bài ra, ta có:

\[\frac{1}{3}\] chiều rộng bằng \[\frac{1}{5}\] chiều dài

Chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\] ​chiều dài

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng  |-----|-----|-----|    20m

Chiều dài    |-----|-----|-----|-----|-----|

Giá trị một phần là:

20 : (5 − 3) = 10 (m)

Chiều dài thửa ruộng đó là:

10 × 5 = 50 (m)

Chiều rộng thửa ruộng đó là:

10 × 3 = 30 (m)

Chu vi của thửa ruộng đó là:

(50 + 30) × 2 = 160 (m)

Diện tích của thửa ruộng đó là:

50 × 30 = 1500 (m2)

b) \[\frac{3}{5}\]​ diện tích mảnh đất đó là:

\[1500 \times \frac{3}{5} = 900\] (m2)

900m2gấp 10m2số lần là:

900:10=90(lần)

Người ta thu được số tạ lúa từ phần đất trồng trên là:

15 × 90=1350(kg) =13,5(tạ)

Đáp số: 13,5 tạ lúa.

81. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 44m. Chiều dài hơn chiều rộng 8m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng chiều dài và chiều rộng thửa ruộng là:

44 : 2 = 22 (m)

Chiều dài thửa ruộng là:

(22 + 8) : 2 = 15 (m)

Chiều rộng thửa ruộng là:

15 − 8 = 7 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

15 × 7 = 105 (m2)

Đáp số: 105 m2.

82. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 68 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{4}\] chiều dài.

a) Tính diện tích thửa ruộng.

b) Người ta dành 75% diện tích đất để trồng lúa. Hỏi số lúa thu hoạch được là bao nhiêu kg (Biết rằng cứ 100 m2 thu hoạch được 50 kg lúa)?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Chiều rộng thửa ruộng là:

\[68 \times \frac{3}{4} = 51\] (m)

Diện tích thửa ruộng là:

68 × 51 = 3468 (m2)

b) 75% diện tích đất để trồng lúa là:

3468 × 75% = 2601 (m2)

Số lúa thu hoạch được là:

2601 : 100 × 50 = 1300,5 (kg) = 13,005 tạ.

83. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng bằng \[\frac{9}{{10}}\] chiều dài.

a) Tính chiều rộng và diện tích thửa ruộng.

b) Biết mỗi mét vuông đất thu hoạch được 0,75 kg thóc và khi đem xay thành gạo thì tỉ lệ đạt 70%. Hỏi thửa ruộng trên thu hoạch được bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng thửa ruộng là:

\[20 \times \frac{9}{{10}} = 18\] (m)

Diện tích thửa ruộng là:

20 × 18= 360 (m2)

Số kg thóc thửa ruộng đó thu hoạch được là:

360 : 0,75 = 480 (kg)

Số gạo thu hoạch được là:

\[\frac{{480 \times 70}}{{100}} = 336\] (kg).

84. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 160 m, chiều dài hơn chiều rộng 12 m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Nửa chu vi thửa ruộng là:

160 : 2 = 80 (m)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:

 (80 ‒ 12) : 2 = 34 (m)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

80 ‒ 34 = 46 (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

46 × 34 = 1564 (m2).

85. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 180 m. Chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích thửa ruộng đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Nửa chu vi thửa ruộng là:

180 : 2 = 90 (m)

Chiều dài thửa ruộng là:

(90 + 16) : 2 = 53 (m)

Chiều rộng thửa ruộng là:

90 ‒ 53 = 37 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

53 × 37 = 1961 (m2).

Đáp số: 1961 (m2).

86. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 130 m, đáy bé bằng \[\frac{4}{5}\] đáy lớn, chiều cao 4 m. Tính diện tích thửa ruộng đó. Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 65 kg thóc. Tính số kg thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáy bé thửa ruộng hình thang là:

\[130 \times \frac{4}{5} = 104\] (m)

Diện tích thửa ruộng hình thang là:

\[\frac{{\left( {130 + 104} \right) \times 4}}{2} = 468\] (m2)

Trên thửa ruộng hình thang, thu được số kg thóc là:

468 : 100 × 65 = 304,2 (kg).

Đáp số: 304,2 kg.

87. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 28 m, đáy bé 22 m, chiều cao bằng \[\frac{3}{5}\] tổng hai đáy. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 100 m2 thu hoạch được 65 kg. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu kg thóc?

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng độ dài hai đáy là:

28 + 22 = 50 (m)

Chiều cao thửa ruộng là:

\[50 \times \frac{3}{5} = 30\] (m)

Diện tích thửa ruộng là:

50 × 30 : 2 = 750 (m)

Trên thửa ruộng thu hoạch được:

750 : 100 × 65 = 487,5 (kg).

88. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng \[\frac{2}{3}\] đáy lớn, chiều cao bằng \[\frac{3}{4}\] đáy bé. Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70 kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáy bé thửa ruộng là:

120 : 3 × 2 = 80 (m)

Chiều cao thửa ruộng là:

80 : 4 × 3 = 60 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

(120 + 80) × 60 : 2 = 6000 (m2)

Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:

6000 : 100 × 70 = 4200 (kg) = 42 (tạ)

Đáp số: 42 tạ thóc.

89. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 55 m, đáy bé bằng \[\frac{3}{5}\] đáy lớn, chiều cao bằng trung bình cộng hai đáy.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng cứ 100 m2 thì thu hoạch được 65 kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Độ dài đáy nhỏ là:

\[55 \times \frac{3}{5} = 33\](m)

Độ dài chiều cao là:

(55 + 33) : 2 = 44 (m)

Diện tích hình thang là:

\[\frac{1}{2} \times 44 \times \left( {33 + 55} \right) = 1936\] (m2)

b) Cả thửa ruộng thu được số kg thóc là:

1936 × 0,65 = 1258,4 (kg) = 12,584 (tạ).

90. Tự luận
1 điểm

Một tiếng có bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Lời giải:

1 tiếng = 60 phút

1 phút = 60 giây

1 tiếng = 60 × 60 giây = 3600 giây.

91. Tự luận
1 điểm

Một tiếng rưỡi bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Lời giải:

1 tiếng rưỡi = 60 phút + 30 phút = 90 phút.

92. Tự luận
1 điểm

Một tổ công nhân sửa xong một quãng đường trong 3 ngày, trung bình mỗi ngày sửa được 30 m đường. Ngày thứ nhất sửa được 29,6 m đường, ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất 1,8 m. Hỏi ngày thứ ba tổ công nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Xem đáp án

Lời giải:

Độ dài quãng đường đã sửa xong là:

30 × 3 = 90 (m)

Quãng đường sửa xong ngày thứ hai là:

29,6 + 1,8 = 31,4 (m)

Quãng đường sửa xong hai ngày đầu là:

29,6 + 31,4 = 61 (m)

Quãng đường đã sửa xong  trong ngày thứ ba là:

90 ‒ 61 = 29 (m)

Đáp số: 29 m.

93. Tự luận
1 điểm

Một triệu năm trăm nghìn đồng viết bằng số:

A. 1 500 000 đồng

B. 150 000 đồng

C. 15 000 đồng

D. 1 500 đồng

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Một triệu năm trăm nghìn đồng viết bằng số là: 1 500 000 đồng.

94. Tự luận
1 điểm

Một tuần có bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

1 tuần = 7 ngày

1 ngày = 24 giờ

1 tuần = 7 × 24 giờ = 168 giờ.

95. Tự luận
1 điểm

Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120m. Chiều rộng bằng \[\frac{5}{7}\] chiều dài

a) Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.

b) Người ta sử dụng \[\frac{1}{{25}}\] diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Lời giải:

a)

 a) Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó. (ảnh 1)

Nửa chu vi hay tổng của chiều dài và chiều rộng là:

120 : 2 = 60 (m)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 7 = 12 (phần)

Chiều rộng vườn hoa là:

12 × 5 = 25 (m)

Chiều dài vườn hoa là:

60 ‒ 25 = 35 (m)

b) Diện tích vườn hoa đó là:

35 × 25 = 875 (m2)

Diện tích lối đi là:

\[875 \times \frac{1}{{25}} = 35\] (m2).

96. Tự luận
1 điểm

Một xe tải đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h. Đi được 30 phút thì gặp đường xấu nên vận tốc quãng đường còn lại giảm còn 35 km/h, vì vậy đã đến nơi chậm mất 18 phút. Tính chiều dài quãng đường từ A đến B.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi độ dài quãng đường AB là x(km) (x > 0).

Sau 30 phút =0,5 giờ, xe đi được: 50 × 0,5=25(km)

Độ dài quãng đường còn lại là x25(km)

Thời gian đi quãng đường còn lại là \[\frac{{x - 25}}{{35}}\] ​(giờ)

Thời gian dự kiến là \[\frac{x}{{50}}\] (giờ)

Xe đến nơi chậm 18 phút = 0,3 giờ \[ = \frac{3}{{10}}\] giờ  nên ta có phương trình:

\[\frac{{x - 25}}{{35}} + \frac{1}{2} - \frac{x}{{50}} = \frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{x - 25}}{{35}} - \frac{x}{{50}} = \frac{3}{{10}} - \frac{1}{2}\]

\[\frac{{x - 25}}{{35}} - \frac{x}{{50}} = - \frac{1}{5}\]

\[\frac{{10x - 250 - 7x}}{{350}} = - \frac{1}{5}\]

\[\frac{{3x - 250}}{{350}} = - \frac{1}{5}\]

3x ‒ 250 = ‒70

3x = ‒70 + 250 = 180

x = 180 : 3

x = 60 (thỏa mãn ĐK)

Vậy độ dài quãng đường AB là 60 km.

97. Tự luận
1 điểm

ℕ là tập hợp gì?

Xem đáp án

Lời giải:

ℕ là tập hợp các số tự nhiên.

= {0; 1; 2; 3; …}.

98. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n biết (n + 4) (n + 1).

Xem đáp án

Lời giải:

Với n là số nguyên, ta có (n + 4) (n + 1) nên (n + 1) + 3 (n + 1)

Mà (n + 1) (n + 1) nên 3 n + 1 hay n + 1 là ước của 3

Lại có Ư(3) = {‒3; ‒1; 1; 3}.

Suy ra (n + 1) {‒3; ‒1; 1; 3}.

Ta có bảng giá trị:

n + 1

3

1

1

3

n

4

‒2

0

2

Các giá trị n tìm được ở trên đều thỏa mãn n là số nguyên.

Do đó n{‒4;2; 0; 2}.

99. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n biết (n ‒ 4) (n ‒ 1).

Xem đáp án

Lời giải:

Với n là số nguyên, ta có (n ‒ 4) (n ‒ 1) nên (n − 1) ‒ 3 (n ‒ 1).

Mà (n ‒ 1) (n ‒ 1) nên 3 n − 1 hay n ‒ 1 là ước của 3

Lại có Ư(3) = {‒3; ‒1; 1; 3}

Suy ra (n − 1) {‒3; ‒1; 1; 3}

Ta có bảng giá trị:

n ‒ 1

3

1

1

3

n

2

0

2

4

Các giá trị n tìm được ở trên đều thỏa mãn n là số nguyên.

Do đó n{‒2;0; 2;4}.

100. Tự luận
1 điểm

Anh hùng Nguyễn Trãi sinh năm 1380, mất năm 1442. Ông sinh ở thế kỉ nào, mất ở thế kỉ nào, thọ bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Lời giải:

Anh hùng Nguyễn Trãi:

 - Sinh ở thế kỉ XIV

 - Mất ở thế kỉ XV

 - Thọ: 1442 ‒ 1380 = 62 (tuổi).