10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 27
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 27

A
Admin
ToánLớp 1278 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình lập phương có cạnh 3,5 m. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích xung quanh hình lập phương là:

3,52 × 4 = 49 (m)

Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

3,52 × 6 = 73,5 (m).

2. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 cm, chiều rộng 15 cm và chiều cao 8,5 cm.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật

(25 + 15) × 2 × 8,5 = 680 (cm2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật

680 + 25 × 15 × 2 = 1430 (cm2).

Thể tích của một hình hộp chữ nhật 

25 × 15 × 8,5 = 3187,5 (cm3).

3. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao h.

a) a = 0,6dm; h = 1,4dm.

b) \[a = \frac{1}{2}\]cm; \[h = \frac{4}{5}\]cm.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Diện tích tam giác là:

\[\frac{{0,6 \times 1,4}}{2} = 0,42\] (dm2)

b) Diện tích tam giác là:

\[\frac{{\frac{1}{2} \times \frac{4}{5}}}{2} = 0,2\] (cm2).

4. Tự luận
1 điểm

Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

- Các đồ vật có dạng hình vuông như: khăn mùi xoa, gạch lát sàn, ô cửa sổ,…

- Các đồ vật có dạng hình tròn như: bánh xe, cái đĩa, cái mâm,…

- Các đồ vật có dạng hình tam giác như: khăn quàng đỏ, cờ thi đua, cái ê ke,…

- Các đồ vật có dạng hình chữ nhật như: quyển vở, hộp bút, bảng viết,...

5. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm các đồ vật hình tam giác đều.

Xem đáp án

Lời giải:

Tam giác đều: biển báo giao thông, giá đựng sách, ...

6. Tự luận
1 điểm

Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có dạng: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có dạng: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

- Đồ vật có dạng hình vuông: Bức tranh

- Đồ vật có dạng hình tròn: Đĩa nhạc, biển báo cấm ô tô

- Đồ vật có dạng hình tam giác: Biển báo dành cho người đi bộ

- Đồ vật có dạng hình chữ nhật: Phong thư

7. Tự luận
1 điểm

Kể tên những đồ vật có hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn

Xem đáp án

Lời giải:

Hình vuông: Hộp đựng bút, Ô tô trò chơi LEGO, Kệ sách, Bức tranh treo tường

Hình chữ nhật: Bàn làm việc, Tivi, Tấm nền của cửa sổ, Sổ tay

Hình tròn: Đĩa CD, Bánh pizza, Đèn trần tròn, Đồng hồ treo tường

8. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên một số đồ vật có dạng hình lập phương.

Xem đáp án

Lời giải:

Đồ vật có dạng hình lập phương: xúc xắc, ru bíc.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm các đồ vật hình tam giác đều.

Xem đáp án

Lời giải:

Tam giác đều: rubic, biển báo giao thông, giá đựng sách, ...

10. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm trong thực tế các đồ vật hoặc hình trang trí có dạng hình thôi.

Xem đáp án

Lời giải:

1) Đồ vật có dạng hình thoi là mặt chiếc nhẫn

2) Một số hình ảnh khác của hình thoi trong thực tế: cánh diều, họa tiết trang trí, cánh cửa kéo,...

               Hãy tìm trong thực tế các đồ vật hoặc hình trang trí có dạng hình thôi. (ảnh 1) Hãy tìm trong thực tế các đồ vật hoặc hình trang trí có dạng hình thôi. (ảnh 2)

11. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm các đồ vật hình tứ giác.

Xem đáp án

Lời giải:

Màn hình Tivi, pc, mobil , bàn phím máy tính, cửa tủ lạnh, cửa tủ quần áo, bìa cuốn tập, ... trang giấy.

12. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng đồng quy là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Đường thẳng đồng quy là đường thẳng có hơn hoặc bằng 3 điểm giao nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Hai đường chéo hình thang vuông có vuông góc với nhau không?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai đường chéo hình thang vuông không vuông góc với nhau (tùy vào các góc của hình thang nếu 4 góc bằng nhau thì 2 đường chéo vuông).

14. Tự luận
1 điểm

Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65 m. Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 200 vòng thì xe đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi của bánh xe đạp là:

0,65 × 3,14 = 2,041 (m)

Quãng đường đi được 200 vòng là:

2,041 × 200 = 408,2 (m).

15. Tự luận
1 điểm

Đường kính của một bánh xe đạp là 65 cm. Để người đi xe đạp được quãng đường 2041 m thì mỗi bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi hình tròn là

65 × 3,14 = 204,1 (cm)

Đổi 204,1cm = 2,041m

Vậy mỗi bánh xe phải lăn

2041 : 2,041 = 1000 (vòng)

Đáp số: 1000 vòng.

16. Tự luận
1 điểm

Giá trị của chữ số 8 trong số 287 là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong số 287 thì:

Số 8 là 80 (hàng chục).

17. Tự luận
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của ‒3 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Giá trị tuyệt đối của ‒3 là: |‒3| = 3.

18. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 28 m, chiều rộng 16 m và một mảnh đất hình vuông có chu vi 76 m. Hỏi chu vi mảnh đất hình chữ nhật nhiều hơn chu vi mảnh đất hình vuông bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

(28 + 16) × 2 = 88 (cm)

Chu vi hình chữ nhật hơn chu vi hình vuông là:

88 ‒ 76 = 12 (cm).

19. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[\sqrt 3 x - \sqrt 2 x = \sqrt 3 + \sqrt 2 \].

b) \[\frac{x}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 x = \sqrt 3 \].

Xem đáp án

Lời giải:

a) \[\sqrt 3 x - \sqrt 2 x = \sqrt 3 + \sqrt 2 \]

\[x\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right) = \sqrt 3 + \sqrt 2 \]

\[x = \frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }} = {\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)^2} = 5 + 2\sqrt 6 \]

Vậy phương trình có nghiệm \[x = 5 + 2\sqrt 6 .\]

b) \[\frac{x}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 x = \sqrt 3 \]

\[\sqrt 3 \left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 x} \right) = \sqrt 3 \cdot \sqrt 3 \]

x + 3x = 3

\[x = \frac{3}{4}\]

Vậy phương trình có nghiệm \[x = \frac{3}{4}.\]

20. Tự luận
1 điểm

Giữa một đám đất hình vuông có chu vi 60 m, người ta đào một cái giếng hình tròn, miệng giếng có đường kính 1,4 m. Xung quanh miệng giếng có xây một cái thành rộng 0,3 m.

a) Tính diện tích thành giếng.

b) Tính diện tích đất còn lại.

Xem đáp án

Lời giải:

Cạnh của đám đất hình vuông đó là:

60 : 4 = 15 (m)

 Diện tích của đám đất hình vuông đó là:

15 × 15 = 225 (m2)

Bán kính của cái giếng hình tròn đó (kể luôn cả thành) là:

1,4 : 2 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích của cái giếng hình tròn đó (kể luôn cả thành) là:

1 × 1 × 3,14 = 3,14 (m2)

Bán kính của cái giếng hình tròn đó (không kể thành) là:

1 ‒ 0,3 = 0,7 (m)

Diện tích của cái giếng hình tròn đó (không kể thành) là:

0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (m2)

Diện tích của thành giếng hình tròn đó là:

3,14 ‒ 1,5386 = 1,6014 (m2)

Diện tích của phần đất còn lại là:

225 ‒ 3,14 = 221,86 (m2).

21. Tự luận
1 điểm

Góc bẹt bằng bao nhiêu độ. Góc có số đo bằng 50° là góc gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Góc bẹt bằng 180°

Góc có số đo bằng 50° là góc nhọn.

22. Tự luận
1 điểm

Hai góc bù nhau là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc bù nhau là 2 góc có tổng số đo bằng 180°.

23. Tự luận
1 điểm

Hai góc đồng vị là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc đồng vị là hai góc có cùng vị trí đối với cát tuyến ví dụ như cùng về phía phải đối với cát tuyến và cùng nằm về phía trên (hay dưới) đối với hai đường song hoặc vùng về phía trái với cát tuyến và cùng về phía trên (hay dưới) đối với hai đường thẳng song.

24. Tự luận
1 điểm

Hai góc kề bù là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc kề bù là 2 góc kề nhau và có tổng là 180°, hai cạnh ngoài là 2 tia đối nhau.

25. Tự luận
1 điểm

Góc nhọn bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Lời giải:

Góc nhọn lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.

26. Tự luận
1 điểm

Hai góc phụ nhau là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.

Ví dụ: góc 30° và góc 60° là hai góc phụ nhau.

27. Tự luận
1 điểm

Góc phụ với góc 32° bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc phụ nhau có tổng bằng 90° nên góc phụ với góc 32° bằng: 90° ‒ 32° = 58°.

28. Tự luận
1 điểm

Góc tù bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Lời giải:

Góc tù lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°.

29. Tự luận
1 điểm

Góc vuông bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Lời giải:

Góc vuông bằng 90°.

30. Tự luận
1 điểm

Gọi x2, x2 là hai nghiệm của phương trình: 3x2 ‒ x ‒ 2 = 0. Tính giá trị biểu thức: \[P = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\]

Xem đáp án

Lời giải:

Xét phương trình: 3x2 ‒ x ‒ 2 = 0.

Theo định lý Viète, ta có: \[{x_1} + {x_2} = \frac{1}{3}\], \[{x_1}{x_2} = - \frac{2}{3}\]

Ta có: \[P = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\]\[ = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\]\[ = \frac{1}{3}:\left( { - \frac{2}{3}} \right) = - \frac{1}{2}.\]

31. Tự luận
1 điểm

Quãng đường từ Hải Phòng đến Hải Dương là 46 km. Một ô tô đi từ Hải Phòng đến Hải Dương hết 48 phút. Một xe máy đi từ Hải Phòng lúc 7 giờ và đến Hải Dương lúc 8 giờ 15 phút. Hỏi một ô tô đi nhanh hơn xe máy bao nhiêu km?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 48 phút \[ = \frac{4}{5}\] giờ

Vận tốc ô tô là:

\[46:\frac{4}{5} = 57,5\] (km/h)

Thời gian xe máy đi là:

8 giờ 15 phút ‒ 7 giờ = 1 giờ 15 phút \[ = \frac{5}{4}\] giờ

Vận tốc xe máy là: \[46:\frac{5}{4} = 36,8\] (km/h).

Mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy là: 57,5 ‒ 36,8 = 20,7 (km).

32. Tự luận
1 điểm

Hai góc đối đỉnh là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mối cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Tính chất:

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Ví dụ:

Hai góc đối đỉnh là gì? (ảnh 1) 

\[\widehat {{O_1}}\] đối đỉnh với \[\widehat {{O_3}}\], suy ra \[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_3}}\];

\[\widehat {{O_2}}\] đối đỉnh với \[\widehat {{O_4}}\], suy ra \[\widehat {{O_2}} = \widehat {{O_4}}\].

33. Tự luận
1 điểm

Hai góc đối đỉnh có bằng nhau không?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

34. Tự luận
1 điểm

Hai góc kề nhau là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc kề nhau là hai góc có 1 cạnh chung, 2 cạnh còn lại nằm trên 2 nửa mặt phẳng đối nhau.

35. Tự luận
1 điểm

Hai góc trong cùng phía bù nhau là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai góc trong cùng phía bù nhau là là 2 góc ở trong, cùng phía và có tổng số đo là 180°.

36. Tự luận
1 điểm

Hai hầm đông lạnh chứa 180 tấn tôm. Nếu người ta chuyển \[\frac{2}{7}\] khối lượng tôm sang hầm hai thì khối lượng hai hầm bằng nhau. Hỏi khối lượng mỗi hầm chứa tôm?

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng số tấn tôm là: 180 tấn.

Nếu hầm thứ nhất là 7 phần thì hầm thứ hai là:

7 − 2 − 2 = 3 (phần)

Ta có sơ đồ:

 Hỏi khối lượng mỗi hầm chứa tôm? (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:7+3=10 (phần)

Một phần là: 180:10=18 (tấn)

Hầm thứ nhất chứa số tấn tôm là:

18×7=126 (tấn)

Hầm thứ hai chứa số hải sản là:

180126=54 (tấn)

Đáp số: Hầm thứ nhất chứa 126 tấn, hầm thứ hai chứa 54 tấn.

37. Tự luận
1 điểm

Hai oto khởi hành cùng một lúc trên quãng đường từ A đến B dài 120 km. Mỗi giờ oto thứ nhất chạy nhanh hơn oto thứ hai là 10 km nên đến B trước oto thứ hai là 0,4 giờ. Tính vận tốc mỗi ô tô.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi vận tốc của oto thứ nhất là x (x > 10; km)

Do mỗi giờ oto thứ nhất chạy nhanh hơn oto thứ hai là 10 km nên vận tốc của oto 2 là x ‒ 10 (km).

Do quãng đường AB dài 120 km

Nên thời gian oto thứ nhất đến B là: \[\frac{{120}}{x}\]

thời gian oto thứ hai đến B là: \[\frac{{120}}{{x - 10}}\]

Do oto thứ nhất đến B trước oto thứ hai là 0,4 giờ, nên ta có phương trình:

\[\frac{{120}}{x} + 0,4 = \frac{{120}}{{x - 10}}\]

\[\frac{{120\left( {x - 10} \right)}}{{x\left( {x - 10} \right)}} + \frac{{0,4x\left( {x - 10} \right)}}{{x\left( {x - 10} \right)}} = \frac{{120x}}{{x\left( {x - 10} \right)}}\]

120x ‒ 1200 + 0,4x2 ‒ 4x = 120x

0,4x2 ‒ 4x ‒ 1200 = 0

0,1x2 ‒ x ‒ 300 = 0

(x + 50)(0,1x ‒ 6) = 0

x + 50 = 0 hoặc 0,1x ‒ 6 = 0

x = ‒50 (không thỏa mãn ĐK) hoặc x = 60 (thỏa mãn ĐK)

Vận tốc của oto thứ nhất là 60 km/h, vận tốc của oto thứ hai là 60 ‒ 10 = 50 km/h.

38. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng 7 và 18 là hai số nguyên tố cùng nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:                               

7 = 7

18 = 2.32

Suy ra UCLN(7,18) = 1

Vậy 7 và 18 là hai số nguyên tố cùng nhau.

39. Tự luận
1 điểm

Hai tia đối nhau trong hình vẽ dưới đây là:

A. Ay và Bx

B. Bx và By

C. Ax và By

D. AB và BA

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Hai tia Bx và By là hai tia đối nhau.

40. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 2 giờ đầy bể. Riêng vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể phải mất 3 giờ. Hỏi riêng vòi thứ hai chảy một mình đầy bể thì mất bao lâu?

Xem đáp án

Lời giải:

Trong 1 giờ cả hai vòi chảy được là:

\[1:2 = \frac{1}{2}\]​ (bể)

Trong 1 giờ , riêng vòi thứ nhất chảy được là:

\[1:3 = \frac{1}{3}\](bể)

Trong 1 giờ , riêng vòi thứ hai chảy được là:

\[\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{6}\]​ (bể)

Vậy riêng vòi thứ hai chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể.

41. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 6 giờ đầy bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 10 giờ mới đầy bể. Hỏi nếu vòi thứ hai chảy một mình thì sau bao lâu mới đầy bể?

Xem đáp án

Lời giải:

Cả 2 vòi chảy trong 1 giờ thì được: 

\[1:6 = \frac{1}{6}\]​ (bể)

Vòi 1 chảy trong 1 giờ được: 

\[1:10 = \frac{1}{{10}}\]​(bể)

Vòi thứ 2 chảy trong 1 giờ được: 

\[\frac{1}{6} - \frac{1}{{10}} = \frac{1}{{15}}\]​ (bể)

Vòi thứ 2 chảy một mình thì sau số giờ sẽ đầy bể là: 

\[1:\frac{1}{{15}} = 15\] (giờ).

42. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên ℝ

A. \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\]

B. y = x2 + 2x

C. y = x3 ‒ x2 + x

D. y = x4 ‒ 3x2 + 2

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số y = x3 ‒ x2 + x

Ta có y′=3x22x+1=(x1)2+2x20 với mọi x nên hàm số đồng biến trên ℝ.

43. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên ℝ?

A. \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\]

B. y = ‒x4 + 2x2 + 3

C. y = x3 + x2 + 2x + 1

D. y = ‒x3 ‒ x ‒ 2

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Đáp án A ta có D = {3} và \[y' = - \frac{4}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} < 0\] với mọi x D. Hàm số nghịch biến trên (‒∞; 3) và (3; +∞)

Đáp án B: TXĐ D = ℝ; y’ = ‒4x3 + 4x

Đáp án C: TXĐ D = ℝ; y’ = 3x2 + 2x + 2 > 0 với mọi x

Đáp án D: TXĐ D = ℝ; y’ = ‒3x2 ‒ 1 < 0 với mọi x ℝ. Hàm số nghịch biến trên ℝ.

44. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

A. y = cosx

B. y = tanx

C. y = sin2x

D. y = cos2x

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Hàm số f(x) = tanx xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}} \right\}\)

Với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}} \right\}\) thì \( - x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}} \right\}\) và f(−x) = tan(x) = −tanx = f(x).

Vậy hàm số y = f(x) = tanx là hàm số lẻ.

45. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 3x2.

a) Xác định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.

b) Tính f(1), f(‒1), f(2), f(‒4).

c) Tìm x biết giá trị của hàm số bằng 48.

d) Vẽ đồ thị hàm số trên.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Hàm số f(x)=3x2 có a=3>0

Hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0

b) Ta có:

f(1) = 3.12 = 3

f(‒1)=3.12 =3

f(2)=3.22=12

f(‒4)=3.(‒4)2=48

c) f(x)=48

Suy ra \[{x^2} = \frac{{48}}{3} = 16\]

x=4 hoặc x=‒4

d)

a) Xác định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số. (ảnh 1)

46. Tự luận
1 điểm

Chứng minh hằng đẳng thức:

a) (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc.

b) (a + b)2 + (a ‒ b)2 = 2a2 + 2b2.

c) (a + b)2 ‒ (a ‒ b)2 = 4ab.

Xem đáp án

Lời giải:

a) (a+b+c)2

= [(a+b)+c]2=(a+b)2+2.(a+b).c+c2

=a2+2ab+b2+2ac+2bc+c2

=a2+b2+c2+2ab+2ac+2bc.

b) (a+b)2+(ab)2

=a2+2ab+b2+a22ab+b2

= 2a2 + 2b2.

c) (a+b)2(ab)2

=(a+b+ab)(a+ba+b)

=2a2b

=4ab.

47. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A = {x ℝ| 2x2 ‒ 5x + 2}.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

2x25x+2=0

(x2)(2x1)=0

x = 2 hoặc \[x = \frac{1}{2}\]

Vậy \[A = \left\{ {{\rm{2;}}\frac{1}{2}} \right\}.\]

48. Tự luận
1 điểm

Xác định bậc và hệ số tự do, hệ số cao nhất của các đa thức:

a) ‒x4 + x3 ‒ 2x2 + x ‒ 5.

b) ‒x4 + 3x2 ‒ 2x3 + 5x5 ‒ x + 1.

c) 2x2 + 3x4 ‒ x + 4 ‒ 3x2 ‒ 2x4 + 2x + x3.

Xem đáp án

Lời giải:

a) ‒x4 + x3 ‒ 2x2 + x ‒ 5

H số cao nhất ‒1; hế số tự do ‒5 ; bậc 4 

b) ‒x4 + 3x2 ‒ 2x3 + 5x5 ‒ x + 1

H số cao nhất ‒1 ; hệ số tự do 1; bậc 5 

c2x2 + 3x4 ‒ x + 4 ‒ 3x2 ‒ 2x4 + 2x + x3

= x4 + x3 ‒ x2 + x + 4

Hệ số cao nhất 1; hệ số tự do 4; bậc 4

49. Tự luận
1 điểm

Hiện nay mẹ hơn con 24 tuổi và tuổi con bằng \[\frac{1}{3}\] tuổi mẹ. Hỏi cách đây 3 năm con bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Lời giải:

Hiệu số phần bằng nhau là: 3 ‒ 1 = 2 (phần)

Tuổi con hiện nay là: (24:2) × 1 =12(tuổi).

Cách đây 3 năm, tuổi của con là: 12 – 3 = 9 (tuổi).

50. Tự luận
1 điểm

Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?

Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? (ảnh 2)

51. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây có bao nhiêu khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu?

Hình dưới đây có bao nhiêu khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Hình vẽ trên có 4 khối lập phượng, 4 khối hộp chữ nhật, 2 khối trụ, 2 khối cầu.

52. Tự luận
1 điểm

Hình bình hành ABCD có cạnh AB = 15 cm, chiều cao AH bằng \[\frac{3}{5}\] cạnh đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều cao của hình bình hành ABCD đó là:

\[15 \times \frac{3}{5} = 9\] (cm).

Diện tích của hình bình hành ABCD đó là:

15 × 9 = 135 (cm2).

53. Tự luận
1 điểm

Chứng minh hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD và \[\widehat A = \widehat C = 90^\circ ,\,\,\widehat B = \widehat D.\]

Suy ra \[\widehat A + \widehat D = 180^\circ \]

Do đó\[\widehat D = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \]

Xét tứ giác ABCD có \[\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = 90^\circ \]

Suy ra ABCD là hình chữ nhật. 

54. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC. Gọi O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC).

a) Chứng minh rằng O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. (ảnh 1) 

a) Chứng minh rằng O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

b) Xác định hình chiếu của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC).

c) Chứng mình rằng nếu AO BC thì SA BC.

d) Xác định hình chiếu của tam giác SBC, SCA, SAB trên mặt phẳng (ABC).

Xem đáp án

Lời giải:

a) O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC) nên SO (ABC)

Mà OA,OB,OC(ABC), suy ra SOOA,SOOB,SOOC

Xét tam giác SAO vuông tại O (SO OA)

SA2 = OA2 + SO2 (Định lí Pytago)

Xét tam giác SBO vuông tại O (SO OB)

SB2 = OB2 + SO2 (Định lí Pytago)

Xét tam giác SCO vuông tại O (SO OC) có

SC2 = OC2 + SO2 (Định lí Pytago)

Mà SA = SB = SC nên OA = OB = OC

Do đó O là tâm đường trọn ngoại tiếp tam giác ABC.

b) O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC)

A là hình chiếu của A trên mặt phẳng (ABC)

Suy ra OA là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABC)

c) Ta có AO BC, SO BC (do SO (ABC)), AO ∩ SO = {O}

Suy ra BC (SAO); SA (SAO)

Suy ra SA BC.

d) O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC)

A là hình chiếu của A trên mặt phẳng (ABC)

B là hình chiếu của B trên mặt phẳng (ABC)

C là hình chiếu của C trên mặt phẳng (ABC)

Suy ra tam giác OAB là hình chiếu của tam giác SAB trên mặt phẳng (ABC)

Tam giác OBC là hình chiếu của tam giác SBC trên mặt phẳng (ABC)

Tam giác OCA là hình chiếu của tam giác SCA trên mặt phẳng (ABC).

55. Tự luận
1 điểm

Hình chữ nhật có chiều dài là 6,5 m; chiều rộng bằng 0,8 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng của hình chữ nhật là: 0,8 × 6,5 = 5,2 (m).

Chu vi là hình chữ nhật là: (6,5 + 5,2) : 2 = 5,85 (m).

Diện tích hình chữ nhật là: 6,5 × 5,2 = 33,8 (m2).

56. Tự luận
1 điểm

Quan sát những hình ảnh vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng trong mỗi hình ảnh sau:

Hãy tìm thêm các hình ảnh về những vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng. (ảnh 1) 

Hãy tìm thêm các hình ảnh về những vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng.

Xem đáp án

Lời giải:

Lăng kính có dạnh hình lăng trụ đứng với đáy là tam giác.

Hãy tìm thêm các hình ảnh về những vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng. (ảnh 2)

Đèn kéo quân

Hãy tìm thêm các hình ảnh về những vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng. (ảnh 3)

Hộp sữa có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác, cũng là hình hộp chữ nhật.

Hãy tìm thêm các hình ảnh về những vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng. (ảnh 4)

Viên gạch có dạng hình lăng trụ đứng với đáy là hình lục giác đều

Hãy tìm thêm các hình ảnh về những vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng. (ảnh 5)

57. Tự luận
1 điểm

Hình nào sau đây có trục đối xứng:

Hình nào sau đây có trục đối xứng: (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Các hình có trục đối xứng là: b, c, d

Hình nào sau đây có trục đối xứng: (ảnh 2)

58. Tự luận
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng?

A. Tam giác đều.

B. Hình chữ nhật.

C. Hình thoi.

D. Hình vuông.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

59. Tự luận
1 điểm

Hình thang ABCD (AB // CD) có AB = AD + BC. Chứng minh rằng các tia phân giác của các góc C và D gặp nhau tại 1 điểm thuộc đáy AB.

Xem đáp án

Lời giải:

Hình thang ABCD (AB // CD) có AB = AD + BC. Chứng minh rằng các tia phân giác của các góc C và D gặp nhau tại 1 điểm thuộc đáy AB. (ảnh 1) 

Gọi DI là phân giác của góc \[\widehat {ADC}\](I thuộc AB) suy ra \(\widehat {ADI} = \widehat {CDI}\).

Vì AB // CD nên \(\widehat {CDI} = \widehat {AID}\) (so le trong)

Do đó \[\widehat {ADI} = \widehat {AID}\]

Xét ΔADI có \[\widehat {ADI} = \widehat {AID}\] nên ΔADI cân tại A

Suy ra AD=AI

Lại có AB = AD + BC và AB = AI + IB nên BI=BC

Do đó ΔBIC cân tại B, suy ra \[\widehat {BIC} = \widehat {BCI}\].

Do AB // CD nên \(\widehat {BIC} = \widehat {ICD}\) (so le trong)

Suy ra \[\widehat {BCI} = \widehat {ICD}\], do đó CI là phân giác của \[\widehat {DCB}.\]

Vậy các tia phân giác của các góc C và D gặp nhau tại điểm I thuộc đáy AB.

60. Tự luận
1 điểm

Hình thang ABCD có đáy lớn hơn đáy bé 3dm. Hình bình hành ABMD có diện tích là 5 dm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáy bé của hình thang là:

5 : 2,5 = 2 (dm)

Đáy lớn của hình thang là:

2+3 = 5 (dm)

Diện tích hình thang là:

(2+5) × 2,5 : 2= 8,75 (dm2).

61. Tự luận
1 điểm

Chứng minh hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử ABCD là hình thang cân (AB //CD) có \[\widehat A = 90^\circ \]. Ta cần chứng minh ABCD là hình chữ nhật.

Chứng minh hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật. (ảnh 1) 

Vì ABCD là hình thang cân nên \[\widehat A = \widehat B\]\(\widehat C = \widehat D.\)

Mà \[\widehat A = 90^\circ \] nên \[\widehat B = 90^\circ \]

Vì ABCD là hình thang cân nên AB // CD, do đó \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ ,\) suy ra \(\widehat D = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\)

Do đó\[\widehat C = 90^\circ \]

Hình thang cân ABCD có \[\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = 90^\circ \] nên ABCD là hình chữ nhật.

Do đó hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật.

62. Tự luận
1 điểm

Hình thang có tâm đối xứng không?

Xem đáp án

Lời giải:

Hình thang không có tâm đối xứng.

63. Tự luận
1 điểm

Hình thoi có cạnh là a, một góc bằng 60°. Tính diện tích hình thoi.

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử ABCD là hình thoi có AB=a và góc \[\widehat A = 60^\circ \].

Hình thoi có cạnh là a, một góc bằng 60°. Tính diện tích hình thoi. (ảnh 1) 

Xét ΔABD có AB=AD và góc \[\widehat A = 60^\circ \] nên ΔABD đều.

Suy ra BD=AB=a

Gọi giao của AC và BD là H.

Nên AC vuông góc với BD tại H và H là trung điểm chung của AC và BD

Suy ra \[HB = HD = \frac{a}{2}\].

Xét ∆ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:

AB2 = AH2 + BH2

Suy ra \[AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Do đó \[AC = 2AH = a\sqrt 3 \]

Khi đó, \[{S_{ABCD}} = \frac{{BD \cdot AC}}{2} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\].

64. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 5 cm. Tính chu vi và diện tích của hình vuông ABCD.

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi hình vuông ABCD là:

5 × 4 = 20 (cm)

Diện tích hình vuông ABCD là:

5 × 5 = 25 (cm2).

65. Tự luận
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = (x + 1)(x + 2) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

\[\int {\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)} dx = \int {\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x + C.} \]

66. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M có hoành độ x = 4 thuộc parabol (P) \[y = \frac{1}{2}{x^2}\]. Tọa độ điểm N đối xứng với điểm M qua trục tung là:

A. N(‒4; 8)

B. N(‒4; ‒8)

C. N(4; ‒8)

D. N(8; ‒4)

Xem đáp án

Lời giải:

Với x = 4 ta có \[y = \frac{1}{2} \cdot {4^2} = 8\], tọa độ điểm M(4;8)

Vì N là điểm đối xứng với M qua trục tung nên N(‒4; 8).

67. Tự luận
1 điểm

IV là thế kỷ bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Số La Mã IV là số 4 trong hệ thập phân, như vậy IV là thế kỉ thứ 4.

68. Tự luận
1 điểm

Kể tên 3 đồ vật có hình tam giác?

Xem đáp án

Lời giải:

Rubic, đèn, mái nhà.

69. Tự luận
1 điểm

Kể tên 3 đồ vật có hình vuông?

Xem đáp án

Lời giải:

Khăn mùi xoa, gạch lát sàn, ô cửa sổ.

70. Tự luận
1 điểm

Kể tên 4 đồ vật hình vuông?

Xem đáp án

Lời giải:

Khăn mùi xoa, gạch lát sàn, ô cửa sổ, bức tranh.

71. Tự luận
1 điểm

Kết quả phép tính \[\frac{1}{2} + \frac{1}{3}\] là:

A. \[\frac{5}{6}\]

B. \[\frac{1}{6}\]

C. \[\frac{2}{5}\]

D. \[\frac{3}{4}\]

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}.\]

72. Tự luận
1 điểm

Khai triển mỗi hằng đẳng thức sau:

a) (2x + 1)2.

b) \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^3}\].

Xem đáp án

Lời giải:

a) (2x + 1)2 = 4x2 + 4x + 1

b) \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^3} = {a^3} - 3 \cdot {a^2}\frac{b}{2} + 3a \cdot {\left( {\frac{b}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{b}{2}} \right)^3}\]

                  \[ = {a^3} - \frac{3}{2}{a^2}b + \frac{3}{4}a{b^2} - \frac{1}{8}{b^3}.\]

73. Tự luận
1 điểm

Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân và phần thập phân có một chữ số. Lan đã quên mất mất dấu phẩy của phần thập phân và tiến hành cộng hai số tự nhiên nên được kết quả là 183. Tìm hai số hạng của phép cộng, biết tổng đúng bằng 58,8.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng sai hơn tổng đúng:

183 ‒ 58,8 = 124,2 (đơn vị)

Vì Lan đã quên viết dấu phẩy nên số hạng mới hơn số hạng cũ 9 lần

Số thập phân đúng là:

124,2 : 9 = 13,8

Số tự nhiên là:

58,8 – 13,8 = 45.

74. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước dãy số tự nhiên:

A. 1; 2; 3; 4; 5;...

B. 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

C. 0; 1; 2; 3; 4; 5;...

D. 0; 2; 4; 6; 8;...

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

75. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu ℤ là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

ℤ là tập hợp những số nguyên.

76. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu cắt trong toán học là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Kí hiệu cắt trong toán học là ∩

VD: đường thẳng a cắt b tại M hay M là giao điểm của 2 đường thẳng a và b.

Kí hiệu: ab={M}.

77. Tự luận
1 điểm

Dấu “!” là gì trong toán học?

Xem đáp án

Lời giải:

Giai thừa là tích của các số từ 1 đến chính nó. Kí hiệu: !.

Ví dụ: 3! = 1.2.3; 7! = 1.2.3.4.5.6.7.

78. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ bao gạo 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có một cân đĩa và một quả cân 4 kg?

Xem đáp án

Lời giải:

Bước 1: Lấy 10 kg chia đều cho 2 đĩa cân, khi cân thăng bằng, số gạo ở 2 đĩa cân là 5 kg.

Bước 2: Lấy 5 kg gạo để lên 1 đĩa cân, đĩa cân còn lại để quả cân 4 kg.

Bước 3: Bên đĩa cân 5 kg bỏ bớt số gạo ra đến khi cân thăng bằng. Số gạo bỏ bớt bằng 1 kg.

79. Tự luận
1 điểm

Làm tròn số sau đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm: 12,653.

Xem đáp án

Lời giải:

- Khi làm tròn số 12,653 đến hàng đơn vị, ta được số 13.

- Khi làm tròn số 12,653 đến hàng phần mười, ta được số 12,7.

- Khi làm tròn số 12,653 đến hàng phần trăm, ta được số 12,65.

80. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các phần tử của các tập hợp sau:

a) A = {n n < 5}.

b) B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 5.

c) C = {x (x ‒ 1)(x + 2) = 0}.

Xem đáp án

Lời giải:

a) A={nℕ,n<5}, suy ra n{0;1;2;3;4}

Vậy A={0;1;2;3;4}.

b) B={n0<n<5}, suy ra n{1;2;3;4}

Vậy B={1;2;3;4}.

c) C={x(x1)(x+2)=0}

Ta có: (x1)(x+2)=0, suy ra x = 1 hoặc x = ‒2

Vậy C = {1; −2}.

81. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi tập hợp sau bằn cách liệt kê phần tử của tập hợp đó:

a) A = {x x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35}.

b) B = {x x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.

Xem đáp án

Lời giải:

a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35};

A = {22 ; 24 ; 26 ; 28 ; 30 ; 32 ; 34}

b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.

B = {151 ; 153 ; 155 ; 157 ; 159}.

82. Tự luận
1 điểm

Lúc 7h30 phút một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40km/h. Đến 8h15 phút một ô tô cũng đi từ A đến B và đuổi theo xe máy với vận tốc 60km/h. Hỏi sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?

Xem đáp án

Lời giải:

Thời gian xe máy đi trước ô tô đó là:

8 giờ 15 phút ‒ 7 giờ 30 phút = 45 phút = 0,75 giờ

Trong 45 phút, xe máy đó đi được là:

40 × 0,75 = 30 (km)

Hiệu giờ vận tốc ô tô và xe máy là:

60 ‒ 40 = 20 (km/giờ)

Thời gian 2 xe gặp nhau là:

30 : 20 = 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút

Thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy đó là:

8 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 9 giờ 45 phút

Đáp số: 9 giờ 45 phút.

83. Tự luận
1 điểm

Lúc đầu cửa hàng có 500 hộp sữa bột. Cửa hàng đã bán được 150 hộp sữa bột đó. Hỏi tỉ số phần trăm của số hộp sữa đã bán được và số hộp sữa của hàng có lúc đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Tỉ số giữa hộp sữa bán được và số sữa lúc đầu là:

150 : 500 × 100% = 30%.

84. Tự luận
1 điểm

Hình lục giác đều có mấy đỉnh?

A. 3

B. 4

C. 6

D. 8

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Hình lục giác đều có mấy đỉnh? A. 3 B. 4 C. 6 D. 8 (ảnh 1)

Lục giác đều ABCDEF có các đỉnh là: A, B, C, D, E, F.

85. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 28 m, chiều rộng bằng 16 m và một mảnh đất hình vuông có chu vi bằng 76 m. Hỏi chu vi mảnh đất hình chữ nhật nhiều hơn chu vi mảnh đất hình vuông bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

(28 + 16) × 2 = 88 (cm)

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật hơn chu vi mảnh đất hình vuông là:

88 ‒ 76 = 12 (cm).

86. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6 m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15 m. Tính tổng diện tích của của hai mảnh đất đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông vậy chiều rộng là 9,6.

Diện tích hình vuông là: 9,6 × 9,6 = 92,16 (m2)

Diện tích hình chữ nhật là: 9,6 x 15 = 144 (m2)

Tổng diện tích của  hai mảnh dất đó là: 92,16 + 144 = 236,16 (m2).

87. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng bằng 34 m, hiệu của chiều dài và chiều rộng bằng 16 m. Tính chiều dài, chiều rộng và chu vi của mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều dài mảnh vườn là:

(34 + 16) : 2 = 25 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

34 ‒ 25 = 9 (m)

Chu vi mảnh vườn đó là:

(25 + 9) × 2 = 68 (m).

88. Tự luận
1 điểm

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \[\frac{1}{{48}}\]\[\frac{1}{{30}}\]là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số là bội chung nhỏ nhất của 48 và 30

48 = 24.3

30 = 2.3.5

BCNN(48, 30) = 240.

89. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua một bao gạo 50 kg loại 15% tấm. Hỏi trong bao gạo đó có bao nhiêu kg tấm?

Xem đáp án

Lời giải:

Lượng tấm trong bao gạo là:

50 × 15 : 100 = 7,5 (kg).

90. Tự luận
1 điểm

Miền trong tam giác là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Miền trong tam giác là tập hợp các điểm nằm bên trong đường biên của tam giác đó.

91. Tự luận
1 điểm

Mod trong toán học là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Phép toán modulo là phép toán tìm số dư của phép chia 2 số (đôi khi được gọi  modulus).

Ví dụ, biểu thức "5 mod 2" bằng 1 vì 5 chia cho 2 có thương số  2  số dư  1, trong khi "9 mod 3" bằng 0 do 9 chia 3 có thương số  3 và số dư 0; không còn gì trong phép trừ của 9 cho 3 nhân 3.

92. Tự luận
1 điểm

Mỗi ngày Hà uống hết \[\frac{1}{4}\]lít sữa. Mỗi chai sữa chứa được \[\frac{7}{{12}}\] lít sữa. Hỏi Hà uống bao nhiêu chai sữa 1 tuần?

Xem đáp án

Lời giải:

Số lít sữa bạn Hà uống trong 7 ngày là: 

\[\frac{1}{4} \times 7 = \frac{7}{4}\] (lít sữa)

Hà uống hết số chai sữa trong vòng 7 ngày là:

\[\frac{7}{4}:\frac{7}{{12}} = 3\] (chai).

93. Tự luận
1 điểm

Một bể nuôi cá bằng kính dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 dm, chiều rộng 6 dm, chiều cao 4 dm.

a) Tính diện tích kính cần dùng để làm bể (bể không có nắp).

b) Tính thể tích bể cá.

c) Mực nước trong bể bằng \[\frac{3}{4}\] chiều cao của bể. Hỏi trong bể chứa bao nhiêu lít nước?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh bể là:

4 × 2 × (8 + 6) = 112 (dm2).

Diện tích đáy bể là:

8 × 6 = 48 (dm2).

Diện tích kính dùng để làm bể là:

112 + 48 = 160 (dm2).

b) Thể tích bể cá là:

8 × 6 × 4 = 192 (dm3).

c) Thể tích nước có trong bể là:

\[192 \times \frac{3}{4} = 144\] (dm3).

Đổi 144 dm3 = 144 lít nước.

94. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,7 m, chiều cao 0,5 m. Tính diện tích kính cần dùng để làm bể cá đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích xung quanh của bể là:

0,5 × 2 × (1,2 + 0,7) = 1,9 (m2)

Diện tích đáy bể là:

1,2 × 0,7 = 0,84 (m2)

Vậy diện tích kính làm bể là:

1,9 + 0,84 = 2,74 (m2).

95. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm.

a) Tính diện tích kính dùng làm bể cá đó.

b) Người ta cho vào bể hòn đá có thể tích 10 dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Diện tích xung quanh bể cá là:

 (80 + 50) × 2 × 45 = 11700 (cm2).

Diện tích đáy bể cá là:

 80 × 50 = 4000 (cm2).

Diện tích kính dùng để làm bể cá đó là:

 11700 + 4000 = 15700 (cm2).

b) Đổi: 10 dm= 10000 cm3

Thể tích của bể cá là:

 80 × 50 × 35 = 140000 (cm3)

Thể tích nước trong bể là:

 140000 + 10000 = 150000 (cm3)

Mực nước trong bể lúc này cao:

 150000 : 80 : 50 = 37,5 (cm).

96. Tự luận
1 điểm

Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật. Đo ở trong lòng bể chiều dài 3 m, chiều rộng 2,4 m, chiều cao 1,8 m. Hỏi khi bể chứa đầy nước thì được baoo nhiêu lít nước (biết 1 lít nước = 1dm3).

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 3 m = 30 dm; 2,4 m = 24 dm; 1,8 m = 18 dm.

Thể tích bể chứa nước là:

30 × 24 × 18 = 12 960 (dm3)

Số lít nước được chứa nếu bể đầy là:

12 960 dm3 = 12 960 lít.

97. Tự luận
1 điểm

Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật, chiều dài 3,4 m, chiều rộng 1,6 m, chiều cao 1 m. Biết thể tích nước hiện có trong bể chiếm 85% thể tích bể. Tính thể tích nước trong bể, diện tích mặt đáy, chiều cao nước trong bể.

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích của cái bể hình hộp chữ nhật đó là:

          3,4 × 1,6 × 1 = 5,44 (m3)

Thể tích nước trong bể là:

        5,44 : 100 × 85 = 4,624 (m3)

Diện tích của mặt đáy bể là:

       3,4 × 1,6 = 5,44 (m2)

Chiều cao của nước bể là:

      4,624 : 3,4 : 1,6 = 0,85 (m) .

98. Tự luận
1 điểm

Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật, có các số đo trong lòng bể là chiều dài 2,5m, chiều rộng 1m, chiều cao 2m. Hiện nay 85% bể đang chứa nước. Hỏi hiện nay bể chứa bao nhiêu lít nước (biết 1dm3 = 1 lít nước)?

Xem đáp án

Lời giải:

Thể tích bể nước là:

2,5 × 1 × 2 = 5 (m3

Thể tích nước hiện có trong bể là:

5: 100 × 85 = 4,25 (m3

Ta có 1 dm3 = 1 lít nước

Mà 4,25 (m3) = 4250 dm3 = 4250 lít.

Hiện nay bể chứa số lít nước là 4250 lít.

99. Tự luận
1 điểm

Một cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2m, chiều rộng 0,8m, chiều cao 0,6m. Người ta sơn mặt ngoài của cái thùng đó. Tình diện tích phần quét sơn.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích xung quanh là:

(1,2 + 0,8) × 2 × 0,6 = 2,4 (m2)

Diện tích 1 đáy là:

1,2 × 0,8 = 0,96 (m2)

Diện tích quét sơn là:

2,4 + 0,96 = 3,36 (m2).

100. Tự luận
1 điểm

Một căn hộ dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong phòng đo được là: chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m, chiều cao 2,8 m. Người ta quét vôi trần nhà và bốn bực tường phía trong phòng. Biết tổng diện tích các cửa là 9,5 m2. Tính diện tích cần quét vôi.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích xung quanh của căn hộ hình hộp chữ nhật là:

(15 + 8) × 2 × 2,8 = 128,8 (m2)

Diện tích trần nhà là:

15 × 8 = 120 (m2)

Diện tích cần quét vôi là:

128,8 + 120 ‒ 9,5 = 239,3 (m2).