10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 27
100 câu hỏi
Hình lập phương có cạnh 3,5 m. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
Lời giải:
Diện tích xung quanh hình lập phương là:
3,52 × 4 = 49 (m)
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
3,52 × 6 = 73,5 (m).
Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 cm, chiều rộng 15 cm và chiều cao 8,5 cm.
Lời giải:
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật
(25 + 15) × 2 × 8,5 = 680 (cm2)
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
680 + 25 × 15 × 2 = 1430 (cm2).
Thể tích của một hình hộp chữ nhật
25 × 15 × 8,5 = 3187,5 (cm3).
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao h.
a) a = 0,6dm; h = 1,4dm.
b) \[a = \frac{1}{2}\]cm; \[h = \frac{4}{5}\]cm.
Lời giải:
a) Diện tích tam giác là:
\[\frac{{0,6 \times 1,4}}{2} = 0,42\] (dm2)
b) Diện tích tam giác là:
\[\frac{{\frac{1}{2} \times \frac{4}{5}}}{2} = 0,2\] (cm2).
Kể tên các đồ vật trong thực tế có dạng: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
Lời giải:
- Các đồ vật có dạng hình vuông như: khăn mùi xoa, gạch lát sàn, ô cửa sổ,…
- Các đồ vật có dạng hình tròn như: bánh xe, cái đĩa, cái mâm,…
- Các đồ vật có dạng hình tam giác như: khăn quàng đỏ, cờ thi đua, cái ê ke,…
- Các đồ vật có dạng hình chữ nhật như: quyển vở, hộp bút, bảng viết,...
Hãy tìm các đồ vật hình tam giác đều.
Lời giải:
Tam giác đều: biển báo giao thông, giá đựng sách, ...
Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có dạng: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

Lời giải:
- Đồ vật có dạng hình vuông: Bức tranh
- Đồ vật có dạng hình tròn: Đĩa nhạc, biển báo cấm ô tô
- Đồ vật có dạng hình tam giác: Biển báo dành cho người đi bộ
- Đồ vật có dạng hình chữ nhật: Phong thư
Kể tên những đồ vật có hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn
Lời giải:
⦁ Hình vuông: Hộp đựng bút, Ô tô trò chơi LEGO, Kệ sách, Bức tranh treo tường
⦁ Hình chữ nhật: Bàn làm việc, Tivi, Tấm nền của cửa sổ, Sổ tay
⦁ Hình tròn: Đĩa CD, Bánh pizza, Đèn trần tròn, Đồng hồ treo tường
Hãy kể tên một số đồ vật có dạng hình lập phương.
Lời giải:
Đồ vật có dạng hình lập phương: xúc xắc, ru bíc.
Hãy tìm các đồ vật hình tam giác đều.
Lời giải:
Tam giác đều: rubic, biển báo giao thông, giá đựng sách, ...
Hãy tìm trong thực tế các đồ vật hoặc hình trang trí có dạng hình thôi.
Lời giải:
1) Đồ vật có dạng hình thoi là mặt chiếc nhẫn
2) Một số hình ảnh khác của hình thoi trong thực tế: cánh diều, họa tiết trang trí, cánh cửa kéo,...

Hãy tìm các đồ vật hình tứ giác.
Lời giải:
Màn hình Tivi, pc, mobil , bàn phím máy tính, cửa tủ lạnh, cửa tủ quần áo, bìa cuốn tập, ... trang giấy.
Đường thẳng đồng quy là gì?
Lời giải:
Đường thẳng đồng quy là đường thẳng có hơn hoặc bằng 3 điểm giao nhau.
Hai đường chéo hình thang vuông có vuông góc với nhau không?
Lời giải:
Hai đường chéo hình thang vuông không vuông góc với nhau (tùy vào các góc của hình thang nếu 4 góc bằng nhau thì 2 đường chéo vuông).
Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65 m. Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 200 vòng thì xe đi được quãng đường dài bao nhiêu mét?
Lời giải:
Chu vi của bánh xe đạp là:
0,65 × 3,14 = 2,041 (m)
Quãng đường đi được 200 vòng là:
2,041 × 200 = 408,2 (m).
Đường kính của một bánh xe đạp là 65 cm. Để người đi xe đạp được quãng đường 2041 m thì mỗi bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng?
Lời giải:
Chu vi hình tròn là
65 × 3,14 = 204,1 (cm)
Đổi 204,1cm = 2,041m
Vậy mỗi bánh xe phải lăn
2041 : 2,041 = 1000 (vòng)
Đáp số: 1000 vòng.
Giá trị của chữ số 8 trong số 287 là gì?
Lời giải:
Trong số 287 thì:
‒Số 8 là 80 (hàng chục).
Giá trị tuyệt đối của ‒3 là bao nhiêu?
Lời giải:
Giá trị tuyệt đối của ‒3 là: |‒3| = 3.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 28 m, chiều rộng 16 m và một mảnh đất hình vuông có chu vi 76 m. Hỏi chu vi mảnh đất hình chữ nhật nhiều hơn chu vi mảnh đất hình vuông bao nhiêu mét?
Lời giải:
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(28 + 16) × 2 = 88 (cm)
Chu vi hình chữ nhật hơn chu vi hình vuông là:
88 ‒ 76 = 12 (cm).
Giải các phương trình sau:
a) \[\sqrt 3 x - \sqrt 2 x = \sqrt 3 + \sqrt 2 \].
b) \[\frac{x}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 x = \sqrt 3 \].
Lời giải:
a) \[\sqrt 3 x - \sqrt 2 x = \sqrt 3 + \sqrt 2 \]
\[x\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right) = \sqrt 3 + \sqrt 2 \]
\[x = \frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }} = {\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)^2} = 5 + 2\sqrt 6 \]
Vậy phương trình có nghiệm \[x = 5 + 2\sqrt 6 .\]
b) \[\frac{x}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 x = \sqrt 3 \]
\[\sqrt 3 \left( {\frac{x}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 x} \right) = \sqrt 3 \cdot \sqrt 3 \]
x + 3x = 3
\[x = \frac{3}{4}\]
Vậy phương trình có nghiệm \[x = \frac{3}{4}.\]
Giữa một đám đất hình vuông có chu vi 60 m, người ta đào một cái giếng hình tròn, miệng giếng có đường kính 1,4 m. Xung quanh miệng giếng có xây một cái thành rộng 0,3 m.
a) Tính diện tích thành giếng.
b) Tính diện tích đất còn lại.
Lời giải:
Cạnh của đám đất hình vuông đó là:
60 : 4 = 15 (m)
Diện tích của đám đất hình vuông đó là:
15 × 15 = 225 (m2)
Bán kính của cái giếng hình tròn đó (kể luôn cả thành) là:
1,4 : 2 + 0,3 = 1 (m)
Diện tích của cái giếng hình tròn đó (kể luôn cả thành) là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (m2)
Bán kính của cái giếng hình tròn đó (không kể thành) là:
1 ‒ 0,3 = 0,7 (m)
Diện tích của cái giếng hình tròn đó (không kể thành) là:
0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (m2)
Diện tích của thành giếng hình tròn đó là:
3,14 ‒ 1,5386 = 1,6014 (m2)
Diện tích của phần đất còn lại là:
225 ‒ 3,14 = 221,86 (m2).
Góc bẹt bằng bao nhiêu độ. Góc có số đo bằng 50° là góc gì?
Lời giải:
Góc bẹt bằng 180°
Góc có số đo bằng 50° là góc nhọn.
Hai góc bù nhau là gì?
Lời giải:
Hai góc bù nhau là 2 góc có tổng số đo bằng 180°.
Hai góc đồng vị là gì?
Lời giải:
Hai góc đồng vị là hai góc có cùng vị trí đối với cát tuyến ví dụ như cùng về phía phải đối với cát tuyến và cùng nằm về phía trên (hay dưới) đối với hai đường song hoặc vùng về phía trái với cát tuyến và cùng về phía trên (hay dưới) đối với hai đường thẳng song.
Hai góc kề bù là gì?
Lời giải:
Hai góc kề bù là 2 góc kề nhau và có tổng là 180°, hai cạnh ngoài là 2 tia đối nhau.
Góc nhọn bao nhiêu độ?
Lời giải:
Góc nhọn lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.
Hai góc phụ nhau là gì?
Lời giải:
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°.
Ví dụ: góc 30° và góc 60° là hai góc phụ nhau.
Góc phụ với góc 32° bằng bao nhiêu độ?
Lời giải:
Hai góc phụ nhau có tổng bằng 90° nên góc phụ với góc 32° bằng: 90° ‒ 32° = 58°.
Góc tù bao nhiêu độ?
Lời giải:
Góc tù lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°.
Góc vuông bao nhiêu độ?
Lời giải:
Góc vuông bằng 90°.
Gọi x2, x2 là hai nghiệm của phương trình: 3x2 ‒ x ‒ 2 = 0. Tính giá trị biểu thức: \[P = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\]
Lời giải:
Xét phương trình: 3x2 ‒ x ‒ 2 = 0.
Theo định lý Viète, ta có: \[{x_1} + {x_2} = \frac{1}{3}\], \[{x_1}{x_2} = - \frac{2}{3}\]
Ta có: \[P = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\]\[ = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\]\[ = \frac{1}{3}:\left( { - \frac{2}{3}} \right) = - \frac{1}{2}.\]
Quãng đường từ Hải Phòng đến Hải Dương là 46 km. Một ô tô đi từ Hải Phòng đến Hải Dương hết 48 phút. Một xe máy đi từ Hải Phòng lúc 7 giờ và đến Hải Dương lúc 8 giờ 15 phút. Hỏi một ô tô đi nhanh hơn xe máy bao nhiêu km?
Lời giải:
Đổi 48 phút \[ = \frac{4}{5}\] giờ
Vận tốc ô tô là:
\[46:\frac{4}{5} = 57,5\] (km/h)
Thời gian xe máy đi là:
8 giờ 15 phút ‒ 7 giờ = 1 giờ 15 phút \[ = \frac{5}{4}\] giờ
Vận tốc xe máy là: \[46:\frac{5}{4} = 36,8\] (km/h).
Mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy là: 57,5 ‒ 36,8 = 20,7 (km).
Hai góc đối đỉnh là gì?
Lời giải:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mối cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
Tính chất:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Ví dụ:
\[\widehat {{O_1}}\] đối đỉnh với \[\widehat {{O_3}}\], suy ra \[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_3}}\];
\[\widehat {{O_2}}\] đối đỉnh với \[\widehat {{O_4}}\], suy ra \[\widehat {{O_2}} = \widehat {{O_4}}\].
Hai góc đối đỉnh có bằng nhau không?
Lời giải:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hai góc kề nhau là gì?
Lời giải:
Hai góc kề nhau là hai góc có 1 cạnh chung, 2 cạnh còn lại nằm trên 2 nửa mặt phẳng đối nhau.
Hai góc trong cùng phía bù nhau là gì?
Lời giải:
Hai góc trong cùng phía bù nhau là là 2 góc ở trong, cùng phía và có tổng số đo là 180°.
Hai hầm đông lạnh chứa 180 tấn tôm. Nếu người ta chuyển \[\frac{2}{7}\] khối lượng tôm sang hầm hai thì khối lượng hai hầm bằng nhau. Hỏi khối lượng mỗi hầm chứa tôm?
Lời giải:
Tổng số tấn tôm là: 180 tấn.
Nếu hầm thứ nhất là 7 phần thì hầm thứ hai là:
7 − 2 − 2 = 3 (phần)
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:7+3=10 (phần)
Một phần là: 180:10=18 (tấn)
Hầm thứ nhất chứa số tấn tôm là:
18×7=126 (tấn)
Hầm thứ hai chứa số hải sản là:
180−126=54 (tấn)
Đáp số: Hầm thứ nhất chứa 126 tấn, hầm thứ hai chứa 54 tấn.
Hai oto khởi hành cùng một lúc trên quãng đường từ A đến B dài 120 km. Mỗi giờ oto thứ nhất chạy nhanh hơn oto thứ hai là 10 km nên đến B trước oto thứ hai là 0,4 giờ. Tính vận tốc mỗi ô tô.
Lời giải:
Gọi vận tốc của oto thứ nhất là x (x > 10; km)
Do mỗi giờ oto thứ nhất chạy nhanh hơn oto thứ hai là 10 km nên vận tốc của oto 2 là x ‒ 10 (km).
Do quãng đường AB dài 120 km
Nên thời gian oto thứ nhất đến B là: \[\frac{{120}}{x}\]
thời gian oto thứ hai đến B là: \[\frac{{120}}{{x - 10}}\]
Do oto thứ nhất đến B trước oto thứ hai là 0,4 giờ, nên ta có phương trình:
\[\frac{{120}}{x} + 0,4 = \frac{{120}}{{x - 10}}\]
\[\frac{{120\left( {x - 10} \right)}}{{x\left( {x - 10} \right)}} + \frac{{0,4x\left( {x - 10} \right)}}{{x\left( {x - 10} \right)}} = \frac{{120x}}{{x\left( {x - 10} \right)}}\]
120x ‒ 1200 + 0,4x2 ‒ 4x = 120x
0,4x2 ‒ 4x ‒ 1200 = 0
0,1x2 ‒ x ‒ 300 = 0
(x + 50)(0,1x ‒ 6) = 0
x + 50 = 0 hoặc 0,1x ‒ 6 = 0
x = ‒50 (không thỏa mãn ĐK) hoặc x = 60 (thỏa mãn ĐK)
Vận tốc của oto thứ nhất là 60 km/h, vận tốc của oto thứ hai là 60 ‒ 10 = 50 km/h.
Chứng minh rằng 7 và 18 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Lời giải:
Ta có:
7 = 7
18 = 2.32
Suy ra UCLN(7,18) = 1
Vậy 7 và 18 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Hai tia đối nhau trong hình vẽ dưới đây là:
A. Ay và Bx
B. Bx và By
C. Ax và By
D. AB và BA
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Hai tia Bx và By là hai tia đối nhau.
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 2 giờ đầy bể. Riêng vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể phải mất 3 giờ. Hỏi riêng vòi thứ hai chảy một mình đầy bể thì mất bao lâu?
Lời giải:
Trong 1 giờ cả hai vòi chảy được là:
\[1:2 = \frac{1}{2}\] (bể)
Trong 1 giờ , riêng vòi thứ nhất chảy được là:
\[1:3 = \frac{1}{3}\](bể)
Trong 1 giờ , riêng vòi thứ hai chảy được là:
\[\frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{6}\] (bể)
Vậy riêng vòi thứ hai chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể.
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 6 giờ đầy bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 10 giờ mới đầy bể. Hỏi nếu vòi thứ hai chảy một mình thì sau bao lâu mới đầy bể?
Lời giải:
Cả 2 vòi chảy trong 1 giờ thì được:
\[1:6 = \frac{1}{6}\] (bể)
Vòi 1 chảy trong 1 giờ được:
\[1:10 = \frac{1}{{10}}\](bể)
Vòi thứ 2 chảy trong 1 giờ được:
\[\frac{1}{6} - \frac{1}{{10}} = \frac{1}{{15}}\] (bể)
Vòi thứ 2 chảy một mình thì sau số giờ sẽ đầy bể là:
\[1:\frac{1}{{15}} = 15\] (giờ).
Hàm số nào sau đây đồng biến trên ℝ
A. \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\]
B. y = x2 + 2x
C. y = x3 ‒ x2 + x
D. y = x4 ‒ 3x2 + 2
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số y = x3 ‒ x2 + x
Ta có y′=3x2−2x+1=(x−1)2+2x2≥0 với mọi x nên hàm số đồng biến trên ℝ.
Hàm số nào sau đây nghịch biến trên ℝ?
A. \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\]
B. y = ‒x4 + 2x2 + 3
C. y = x3 + x2 + 2x + 1
D. y = ‒x3 ‒ x ‒ 2
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Đáp án A ta có D = ℝ∖{3} và \[y' = - \frac{4}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} < 0\] với mọi x ∈ D. Hàm số nghịch biến trên (‒∞; 3) và (3; +∞)
Đáp án B: TXĐ D = ℝ; y’ = ‒4x3 + 4x
Đáp án C: TXĐ D = ℝ; y’ = 3x2 + 2x + 2 > 0 với mọi x ∈ ℝ
Đáp án D: TXĐ D = ℝ; y’ = ‒3x2 ‒ 1 < 0 với mọi x ∈ ℝ. Hàm số nghịch biến trên ℝ.
Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?
A. y = cosx
B. y = tanx
C. y = sin2x
D. y = cos2x
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Hàm số f(x) = tanx xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}} \right\}\)
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}} \right\}\) thì \( - x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2}} \right\}\) và f(−x) = tan(−x) = −tanx = −f(x).
Vậy hàm số y = f(x) = tanx là hàm số lẻ.
Cho hàm số y = 3x2.
a) Xác định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.
b) Tính f(1), f(‒1), f(2), f(‒4).
c) Tìm x biết giá trị của hàm số bằng 48.
d) Vẽ đồ thị hàm số trên.
Lời giải:
a) Hàm số f(x)=3x2 có a=3>0
Hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0
b) Ta có:
f(1) = 3.12 = 3
f(‒1)=3.12 =3
f(2)=3.22=12
f(‒4)=3.(‒4)2=48
c) f(x)=48
Suy ra \[{x^2} = \frac{{48}}{3} = 16\]
x=4 hoặc x=‒4
d)

Chứng minh hằng đẳng thức:
a) (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc.
b) (a + b)2 + (a ‒ b)2 = 2a2 + 2b2.
c) (a + b)2 ‒ (a ‒ b)2 = 4ab.
Lời giải:
a) (a+b+c)2
= [(a+b)+c]2=(a+b)2+2.(a+b).c+c2
=a2+2ab+b2+2ac+2bc+c2
=a2+b2+c2+2ab+2ac+2bc.
b) (a+b)2+(a−b)2
=a2+2ab+b2+a2−2ab+b2
= 2a2 + 2b2.
c) (a+b)2−(a−b)2
=(a+b+a−b)(a+b−a+b)
=2a⋅2b
=4ab.
Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A = {x ∈ ℝ| 2x2 ‒ 5x + 2}.
Lời giải:
Ta có:
2x2−5x+2=0
(x−2)(2x−1)=0
x = 2 hoặc \[x = \frac{1}{2}\]
Vậy \[A = \left\{ {{\rm{2;}}\frac{1}{2}} \right\}.\]
Xác định bậc và hệ số tự do, hệ số cao nhất của các đa thức:
a) ‒x4 + x3 ‒ 2x2 + x ‒ 5.
b) ‒x4 + 3x2 ‒ 2x3 + 5x5 ‒ x + 1.
c) 2x2 + 3x4 ‒ x + 4 ‒ 3x2 ‒ 2x4 + 2x + x3.
Lời giải:
a) ‒x4 + x3 ‒ 2x2 + x ‒ 5
Hệ số cao nhất ‒1; hế số tự do ‒5 ; bậc 4
b) ‒x4 + 3x2 ‒ 2x3 + 5x5 ‒ x + 1
Hệ số cao nhất ‒1 ; hệ số tự do 1; bậc 5
c) 2x2 + 3x4 ‒ x + 4 ‒ 3x2 ‒ 2x4 + 2x + x3
= x4 + x3 ‒ x2 + x + 4
Hệ số cao nhất 1; hệ số tự do 4; bậc 4
Hiện nay mẹ hơn con 24 tuổi và tuổi con bằng \[\frac{1}{3}\] tuổi mẹ. Hỏi cách đây 3 năm con bao nhiêu tuổi?
Lời giải:
Hiệu số phần bằng nhau là: 3 ‒ 1 = 2 (phần)
Tuổi con hiện nay là: (24:2) × 1 =12(tuổi).
Cách đây 3 năm, tuổi của con là: 12 – 3 = 9 (tuổi).
Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?


Hình dưới đây có bao nhiêu khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu?

Lời giải:
Hình vẽ trên có 4 khối lập phượng, 4 khối hộp chữ nhật, 2 khối trụ, 2 khối cầu.
Hình bình hành ABCD có cạnh AB = 15 cm, chiều cao AH bằng \[\frac{3}{5}\] cạnh đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.
Lời giải:
Chiều cao của hình bình hành ABCD đó là:
\[15 \times \frac{3}{5} = 9\] (cm).
Diện tích của hình bình hành ABCD đó là:
15 × 9 = 135 (cm2).
Chứng minh hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
Lời giải:
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD và \[\widehat A = \widehat C = 90^\circ ,\,\,\widehat B = \widehat D.\]
Suy ra \[\widehat A + \widehat D = 180^\circ \]
Do đó\[\widehat D = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \]
Xét tứ giác ABCD có \[\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = 90^\circ \]
Suy ra ABCD là hình chữ nhật.
Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC. Gọi O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC).
a) Chứng minh rằng O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
b) Xác định hình chiếu của đường thẳng SA trên mặt phẳng (ABC).
c) Chứng mình rằng nếu AO ⊥ BC thì SA ⊥ BC.
d) Xác định hình chiếu của tam giác SBC, SCA, SAB trên mặt phẳng (ABC).
Lời giải:
a) O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC) nên SO⊥ (ABC)
Mà OA,OB,OC⊂(ABC), suy ra SO⊥OA,SO⊥OB,SO⊥OC
Xét tam giác SAO vuông tại O (SO ⊥ OA)có
SA2 = OA2 + SO2 (Định lí Pytago)
Xét tam giác SBO vuông tại O (SO ⊥ OB)có
SB2 = OB2 + SO2 (Định lí Pytago)
Xét tam giác SCO vuông tại O (SO ⊥ OC) có
SC2 = OC2 + SO2 (Định lí Pytago)
Mà SA = SB = SC nên OA = OB = OC
Do đó O là tâm đường trọn ngoại tiếp tam giác ABC.
b) O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC)
A là hình chiếu của A trên mặt phẳng (ABC)
Suy ra OA là hình chiếu của SA trên mặt phẳng (ABC)
c) Ta có AO ⊥ BC, SO ⊥ BC (do SO ⊥ (ABC)), AO ∩ SO = {O}
Suy ra BC ⊥ (SAO); SA ⊂ (SAO)
Suy ra SA ⊥ BC.
d) O là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC)
A là hình chiếu của A trên mặt phẳng (ABC)
B là hình chiếu của B trên mặt phẳng (ABC)
C là hình chiếu của C trên mặt phẳng (ABC)
Suy ra tam giác OAB là hình chiếu của tam giác SAB trên mặt phẳng (ABC)
Tam giác OBC là hình chiếu của tam giác SBC trên mặt phẳng (ABC)
Tam giác OCA là hình chiếu của tam giác SCA trên mặt phẳng (ABC).
Hình chữ nhật có chiều dài là 6,5 m; chiều rộng bằng 0,8 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình đó.
Lời giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là: 0,8 × 6,5 = 5,2 (m).
Chu vi là hình chữ nhật là: (6,5 + 5,2) : 2 = 5,85 (m).
Diện tích hình chữ nhật là: 6,5 × 5,2 = 33,8 (m2).
Quan sát những hình ảnh vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng trong mỗi hình ảnh sau:
Hãy tìm thêm các hình ảnh về những vật thể trong thực tiễn cuộc sống có dạng hình lăng trụ đứng.
Lời giải:
Lăng kính có dạnh hình lăng trụ đứng với đáy là tam giác.

Đèn kéo quân

Hộp sữa có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác, cũng là hình hộp chữ nhật.

Viên gạch có dạng hình lăng trụ đứng với đáy là hình lục giác đều

Hình nào sau đây có trục đối xứng:

Lời giải:
Các hình có trục đối xứng là: b, c, d

Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng?
A. Tam giác đều.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thoi.
D. Hình vuông.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Hình thang ABCD (AB // CD) có AB = AD + BC. Chứng minh rằng các tia phân giác của các góc C và D gặp nhau tại 1 điểm thuộc đáy AB.
Lời giải:
Gọi DI là phân giác của góc \[\widehat {ADC}\](I thuộc AB) suy ra \(\widehat {ADI} = \widehat {CDI}\).
Vì AB // CD nên \(\widehat {CDI} = \widehat {AID}\) (so le trong)
Do đó \[\widehat {ADI} = \widehat {AID}\]
Xét ΔADI có \[\widehat {ADI} = \widehat {AID}\] nên ΔADI cân tại A
Suy ra AD=AI
Lại có AB = AD + BC và AB = AI + IB nên BI=BC
Do đó ΔBIC cân tại B, suy ra \[\widehat {BIC} = \widehat {BCI}\].
Do AB // CD nên \(\widehat {BIC} = \widehat {ICD}\) (so le trong)
Suy ra \[\widehat {BCI} = \widehat {ICD}\], do đó CI là phân giác của \[\widehat {DCB}.\]
Vậy các tia phân giác của các góc C và D gặp nhau tại điểm I thuộc đáy AB.
Hình thang ABCD có đáy lớn hơn đáy bé 3dm. Hình bình hành ABMD có diện tích là 5 dm2. Tính diện tích hình thang ABCD.
Lời giải:
Đáy bé của hình thang là:
5 : 2,5 = 2 (dm)
Đáy lớn của hình thang là:
2+3 = 5 (dm)
Diện tích hình thang là:
(2+5) × 2,5 : 2= 8,75 (dm2).
Chứng minh hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
Lời giải:
Giả sử ABCD là hình thang cân (AB //CD) có \[\widehat A = 90^\circ \]. Ta cần chứng minh ABCD là hình chữ nhật.
Vì ABCD là hình thang cân nên \[\widehat A = \widehat B\] và \(\widehat C = \widehat D.\)
Mà \[\widehat A = 90^\circ \] nên \[\widehat B = 90^\circ \]
Vì ABCD là hình thang cân nên AB // CD, do đó \(\widehat A + \widehat D = 180^\circ ,\) suy ra \(\widehat D = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\)
Do đó\[\widehat C = 90^\circ \]
Hình thang cân ABCD có \[\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = 90^\circ \] nên ABCD là hình chữ nhật.
Do đó hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
Hình thang có tâm đối xứng không?
Lời giải:
Hình thang không có tâm đối xứng.
Hình thoi có cạnh là a, một góc bằng 60°. Tính diện tích hình thoi.
Lời giải:
Giả sử ABCD là hình thoi có AB=a và góc \[\widehat A = 60^\circ \].
Xét ΔABD có AB=AD và góc \[\widehat A = 60^\circ \] nên ΔABD đều.
Suy ra BD=AB=a
Gọi giao của AC và BD là H.
Nên AC vuông góc với BD tại H và H là trung điểm chung của AC và BD
Suy ra \[HB = HD = \frac{a}{2}\].
Xét ∆ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
AB2 = AH2 + BH2
Suy ra \[AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Do đó \[AC = 2AH = a\sqrt 3 \]
Khi đó, \[{S_{ABCD}} = \frac{{BD \cdot AC}}{2} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\].
Vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 5 cm. Tính chu vi và diện tích của hình vuông ABCD.
Lời giải:
Chu vi hình vuông ABCD là:
5 × 4 = 20 (cm)
Diện tích hình vuông ABCD là:
5 × 5 = 25 (cm2).
Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = (x + 1)(x + 2) là bao nhiêu?
Lời giải:
\[\int {\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)} dx = \int {\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^2}}}{2} + 2x + C.} \]
Cho điểm M có hoành độ x = 4 thuộc parabol (P) \[y = \frac{1}{2}{x^2}\]. Tọa độ điểm N đối xứng với điểm M qua trục tung là:
A. N(‒4; 8)
B. N(‒4; ‒8)
C. N(4; ‒8)
D. N(8; ‒4)
Lời giải:
Với x = 4 ta có \[y = \frac{1}{2} \cdot {4^2} = 8\], tọa độ điểm M(4;8)
Vì N là điểm đối xứng với M qua trục tung nên N(‒4; 8).
IV là thế kỷ bao nhiêu?
Lời giải:
Số La Mã IV là số 4 trong hệ thập phân, như vậy IV là thế kỉ thứ 4.
Kể tên 3 đồ vật có hình tam giác?
Lời giải:
Rubic, đèn, mái nhà.
Kể tên 3 đồ vật có hình vuông?
Lời giải:
Khăn mùi xoa, gạch lát sàn, ô cửa sổ.
Kể tên 4 đồ vật hình vuông?
Lời giải:
Khăn mùi xoa, gạch lát sàn, ô cửa sổ, bức tranh.
Kết quả phép tính \[\frac{1}{2} + \frac{1}{3}\] là:
A. \[\frac{5}{6}\]
B. \[\frac{1}{6}\]
C. \[\frac{2}{5}\]
D. \[\frac{3}{4}\]
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6}.\]
Khai triển mỗi hằng đẳng thức sau:
a) (2x + 1)2.
b) \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^3}\].
Lời giải:
a) (2x + 1)2 = 4x2 + 4x + 1
b) \[{\left( {a - \frac{b}{2}} \right)^3} = {a^3} - 3 \cdot {a^2}\frac{b}{2} + 3a \cdot {\left( {\frac{b}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{b}{2}} \right)^3}\]
\[ = {a^3} - \frac{3}{2}{a^2}b + \frac{3}{4}a{b^2} - \frac{1}{8}{b^3}.\]
Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân và phần thập phân có một chữ số. Lan đã quên mất mất dấu phẩy của phần thập phân và tiến hành cộng hai số tự nhiên nên được kết quả là 183. Tìm hai số hạng của phép cộng, biết tổng đúng bằng 58,8.
Lời giải:
Tổng sai hơn tổng đúng:
183 ‒ 58,8 = 124,2 (đơn vị)
Vì Lan đã quên viết dấu phẩy nên số hạng mới hơn số hạng cũ 9 lần
Số thập phân đúng là:
124,2 : 9 = 13,8
Số tự nhiên là:
58,8 – 13,8 = 45.
Khoanh vào chữ đặt trước dãy số tự nhiên:
A. 1; 2; 3; 4; 5;...
B. 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.
C. 0; 1; 2; 3; 4; 5;...
D. 0; 2; 4; 6; 8;...
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Kí hiệu ℤ là gì?
Lời giải:
ℤ là tập hợp những số nguyên.
Kí hiệu cắt trong toán học là gì?
Lời giải:
Kí hiệu cắt trong toán học là ∩
VD: đường thẳng a cắt b tại M hay M là giao điểm của 2 đường thẳng a và b.
Kí hiệu: a∩b={M}.
Dấu “!” là gì trong toán học?
Lời giải:
Giai thừa là tích của các số từ 1 đến chính nó. Kí hiệu: !.
Ví dụ: 3! = 1.2.3; 7! = 1.2.3.4.5.6.7.
Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ bao gạo 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có một cân đĩa và một quả cân 4 kg?
Lời giải:
Bước 1: Lấy 10 kg chia đều cho 2 đĩa cân, khi cân thăng bằng, số gạo ở 2 đĩa cân là 5 kg.
Bước 2: Lấy 5 kg gạo để lên 1 đĩa cân, đĩa cân còn lại để quả cân 4 kg.
Bước 3: Bên đĩa cân 5 kg bỏ bớt số gạo ra đến khi cân thăng bằng. Số gạo bỏ bớt bằng 1 kg.
Làm tròn số sau đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm: 12,653.
Lời giải:
- Khi làm tròn số 12,653 đến hàng đơn vị, ta được số 13.
- Khi làm tròn số 12,653 đến hàng phần mười, ta được số 12,7.
- Khi làm tròn số 12,653 đến hàng phần trăm, ta được số 12,65.
Liệt kê các phần tử của các tập hợp sau:
a) A = {n ∈ ℕ ∣ n < 5}.
b) B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 5.
c) C = {x ∈ ℝ ∣ (x ‒ 1)(x + 2) = 0}.
Lời giải:
a) A={n∈ℕ,n<5}, suy ra n∈{0;1;2;3;4}
Vậy A={0;1;2;3;4}.
b) B={n∈ℕ∣0<n<5}, suy ra n∈{1;2;3;4}
Vậy B={1;2;3;4}.
c) C={x∈ℝ∣(x−1)(x+2)=0}
Ta có: (x−1)(x+2)=0, suy ra x = 1 hoặc x = ‒2
Vậy C = {1; −2}.
Viết mỗi tập hợp sau bằn cách liệt kê phần tử của tập hợp đó:
a) A = {x ∣ x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35}.
b) B = {x ∣ x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.
Lời giải:
a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35};
A = {22 ; 24 ; 26 ; 28 ; 30 ; 32 ; 34}
b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.
B = {151 ; 153 ; 155 ; 157 ; 159}.
Lúc 7h30 phút một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40km/h. Đến 8h15 phút một ô tô cũng đi từ A đến B và đuổi theo xe máy với vận tốc 60km/h. Hỏi sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy?
Lời giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô đó là:
8 giờ 15 phút ‒ 7 giờ 30 phút = 45 phút = 0,75 giờ
Trong 45 phút, xe máy đó đi được là:
40 × 0,75 = 30 (km)
Hiệu giờ vận tốc ô tô và xe máy là:
60 ‒ 40 = 20 (km/giờ)
Thời gian 2 xe gặp nhau là:
30 : 20 = 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy đó là:
8 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 9 giờ 45 phút
Đáp số: 9 giờ 45 phút.
Lúc đầu cửa hàng có 500 hộp sữa bột. Cửa hàng đã bán được 150 hộp sữa bột đó. Hỏi tỉ số phần trăm của số hộp sữa đã bán được và số hộp sữa của hàng có lúc đầu là bao nhiêu?
Lời giải:
Tỉ số giữa hộp sữa bán được và số sữa lúc đầu là:
150 : 500 × 100% = 30%.
Hình lục giác đều có mấy đỉnh?
A. 3
B. 4
C. 6
D. 8
Lời giải:
Đáp án đúng là: C

Lục giác đều ABCDEF có các đỉnh là: A, B, C, D, E, F.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 28 m, chiều rộng bằng 16 m và một mảnh đất hình vuông có chu vi bằng 76 m. Hỏi chu vi mảnh đất hình chữ nhật nhiều hơn chu vi mảnh đất hình vuông bao nhiêu mét?
Lời giải:
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(28 + 16) × 2 = 88 (cm)
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật hơn chu vi mảnh đất hình vuông là:
88 ‒ 76 = 12 (cm).
Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6 m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15 m. Tính tổng diện tích của của hai mảnh đất đó.
Lời giải:
Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông vậy chiều rộng là 9,6.
Diện tích hình vuông là: 9,6 × 9,6 = 92,16 (m2)
Diện tích hình chữ nhật là: 9,6 x 15 = 144 (m2)
Tổng diện tích của hai mảnh dất đó là: 92,16 + 144 = 236,16 (m2).
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng bằng 34 m, hiệu của chiều dài và chiều rộng bằng 16 m. Tính chiều dài, chiều rộng và chu vi của mảnh vườn đó.
Lời giải:
Chiều dài mảnh vườn là:
(34 + 16) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
34 ‒ 25 = 9 (m)
Chu vi mảnh vườn đó là:
(25 + 9) × 2 = 68 (m).
Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số \[\frac{1}{{48}}\] và \[\frac{1}{{30}}\]là bao nhiêu?
Lời giải:
Mẫu số chung nhỏ nhất của hai phân số là bội chung nhỏ nhất của 48 và 30
48 = 24.3
30 = 2.3.5
BCNN(48, 30) = 240.
Mẹ mua một bao gạo 50 kg loại 15% tấm. Hỏi trong bao gạo đó có bao nhiêu kg tấm?
Lời giải:
Lượng tấm trong bao gạo là:
50 × 15 : 100 = 7,5 (kg).
Miền trong tam giác là gì?
Lời giải:
Miền trong tam giác là tập hợp các điểm nằm bên trong đường biên của tam giác đó.
Mod trong toán học là gì?
Lời giải:
Phép toán modulo là phép toán tìm số dư của phép chia 2 số (đôi khi được gọi là modulus).
Ví dụ, biểu thức "5 mod 2" bằng 1 vì 5 chia cho 2 có thương số là 2 là số dư là 1, trong khi "9 mod 3" bằng 0 do 9 chia 3 có thương số là 3 và số dư 0; không còn gì trong phép trừ của 9 cho 3 nhân 3.
Mỗi ngày Hà uống hết \[\frac{1}{4}\]lít sữa. Mỗi chai sữa chứa được \[\frac{7}{{12}}\] lít sữa. Hỏi Hà uống bao nhiêu chai sữa 1 tuần?
Lời giải:
Số lít sữa bạn Hà uống trong 7 ngày là:
\[\frac{1}{4} \times 7 = \frac{7}{4}\] (lít sữa)
Hà uống hết số chai sữa trong vòng 7 ngày là:
\[\frac{7}{4}:\frac{7}{{12}} = 3\] (chai).
Một bể nuôi cá bằng kính dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 dm, chiều rộng 6 dm, chiều cao 4 dm.
a) Tính diện tích kính cần dùng để làm bể (bể không có nắp).
b) Tính thể tích bể cá.
c) Mực nước trong bể bằng \[\frac{3}{4}\] chiều cao của bể. Hỏi trong bể chứa bao nhiêu lít nước?
Lời giải:
a) Diện tích xung quanh bể là:
4 × 2 × (8 + 6) = 112 (dm2).
Diện tích đáy bể là:
8 × 6 = 48 (dm2).
Diện tích kính dùng để làm bể là:
112 + 48 = 160 (dm2).
b) Thể tích bể cá là:
8 × 6 × 4 = 192 (dm3).
c) Thể tích nước có trong bể là:
\[192 \times \frac{3}{4} = 144\] (dm3).
Đổi 144 dm3 = 144 lít nước.
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,7 m, chiều cao 0,5 m. Tính diện tích kính cần dùng để làm bể cá đó?
Lời giải:
Diện tích xung quanh của bể là:
0,5 × 2 × (1,2 + 0,7) = 1,9 (m2)
Diện tích đáy bể là:
1,2 × 0,7 = 0,84 (m2)
Vậy diện tích kính làm bể là:
1,9 + 0,84 = 2,74 (m2).
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm.
a) Tính diện tích kính dùng làm bể cá đó.
b) Người ta cho vào bể hòn đá có thể tích 10 dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu cm?
Lời giải:
a) Diện tích xung quanh bể cá là:
(80 + 50) × 2 × 45 = 11700 (cm2).
Diện tích đáy bể cá là:
80 × 50 = 4000 (cm2).
Diện tích kính dùng để làm bể cá đó là:
11700 + 4000 = 15700 (cm2).
b) Đổi: 10 dm3 = 10000 cm3
Thể tích của bể cá là:
80 × 50 × 35 = 140000 (cm3)
Thể tích nước trong bể là:
140000 + 10000 = 150000 (cm3)
Mực nước trong bể lúc này cao:
150000 : 80 : 50 = 37,5 (cm).
Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật. Đo ở trong lòng bể chiều dài 3 m, chiều rộng 2,4 m, chiều cao 1,8 m. Hỏi khi bể chứa đầy nước thì được baoo nhiêu lít nước (biết 1 lít nước = 1dm3).
Lời giải:
Đổi 3 m = 30 dm; 2,4 m = 24 dm; 1,8 m = 18 dm.
Thể tích bể chứa nước là:
30 × 24 × 18 = 12 960 (dm3)
Số lít nước được chứa nếu bể đầy là:
12 960 dm3 = 12 960 lít.
Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật, chiều dài 3,4 m, chiều rộng 1,6 m, chiều cao 1 m. Biết thể tích nước hiện có trong bể chiếm 85% thể tích bể. Tính thể tích nước trong bể, diện tích mặt đáy, chiều cao nước trong bể.
Lời giải:
Thể tích của cái bể hình hộp chữ nhật đó là:
3,4 × 1,6 × 1 = 5,44 (m3)
Thể tích nước trong bể là:
5,44 : 100 × 85 = 4,624 (m3)
Diện tích của mặt đáy bể là:
3,4 × 1,6 = 5,44 (m2)
Chiều cao của nước bể là:
4,624 : 3,4 : 1,6 = 0,85 (m) .
Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật, có các số đo trong lòng bể là chiều dài 2,5m, chiều rộng 1m, chiều cao 2m. Hiện nay 85% bể đang chứa nước. Hỏi hiện nay bể chứa bao nhiêu lít nước (biết 1dm3 = 1 lít nước)?
Lời giải:
Thể tích bể nước là:
2,5 × 1 × 2 = 5 (m3)
Thể tích nước hiện có trong bể là:
5: 100 × 85 = 4,25 (m3)
Ta có 1 dm3 = 1 lít nước
Mà 4,25 (m3) = 4250 dm3 = 4250 lít.
Hiện nay bể chứa số lít nước là 4250 lít.
Một cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2m, chiều rộng 0,8m, chiều cao 0,6m. Người ta sơn mặt ngoài của cái thùng đó. Tình diện tích phần quét sơn.
Lời giải:
Diện tích xung quanh là:
(1,2 + 0,8) × 2 × 0,6 = 2,4 (m2)
Diện tích 1 đáy là:
1,2 × 0,8 = 0,96 (m2)
Diện tích quét sơn là:
2,4 + 0,96 = 3,36 (m2).
Một căn hộ dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong phòng đo được là: chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m, chiều cao 2,8 m. Người ta quét vôi trần nhà và bốn bực tường phía trong phòng. Biết tổng diện tích các cửa là 9,5 m2. Tính diện tích cần quét vôi.
Lời giải:
Diện tích xung quanh của căn hộ hình hộp chữ nhật là:
(15 + 8) × 2 × 2,8 = 128,8 (m2)
Diện tích trần nhà là:
15 × 8 = 120 (m2)
Diện tích cần quét vôi là:
128,8 + 120 ‒ 9,5 = 239,3 (m2).

