10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 25
100 câu hỏi
3 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
3 phút \[ = \frac{3}{{60}}\]giờ = 0,05 giờ.
3 tạ bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tạ = 100kg
3 tạ = 3 × 100kg = 300kg.
3 tạ bằng bao nhiêu yến ?
Lời giải:
1 tạ = 10 yến
3 tạ = 3 × 10 yến = 30 yến.
3 tấn 5 tạ bằng bao nhiêu tạ?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ nên 3 tấn = 30 tạ
3 tấn 5 tạ = 30 tạ + 5 tạ = 35 tạ.
3 tấn bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tấn = 1000 kg
3 tấn = 3000 kg.
3 tấn bằng bao nhiêu tạ?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ
3 tấn = 3 × 10 tạ = 30 tạ.
\[\frac{3}{4}\]giờ bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
\[\frac{3}{4}\]giờ \[ = \frac{3}{4} \times 60\]phút = 45 phút.
\[\frac{3}{4}\]kg bằng bao nhiêu gam?
Lời giải:
1 kg = 1000g
\[\frac{3}{4}\]kg \[ = \frac{3}{4} \times 1000\]g = 750g.
Tính giá trị biểu thức:
A = 3+32+32 + 33 + 34 + ... + 3100
Lời giải:
A = 3 + 32 + 33 + 34 + ... + 3100
3A = 3(3 + 32 + 33 + ... + 3100)
3A = 32 + 33 + 34 + ... + 3101
2A = 3A ‒ A = (32 + 33 + 34 + ... + 3101) ‒ (3 + 32 + 33 + ... + 3100)
2A = 3101 ‒ 3
Suy ra \[A = \frac{{{3^{101}} - 3}}{2}.\]
30% của 200 là bao nhiêu?
Lời giải:
30% của 200 là:
200 × 30 : 100 = 60.
300 đề xi mét vuông bằng bao nhiêu mét vuông?
Lời giải:
1dm2 = 0,01m2
300dm2 = 300 × 0,01m2 = 3m2.
3000 giây bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
Vậy 3000 giây \[ = \frac{{3000}}{{60}}\]giây = 50 phút.
300mm bằng bao nhiêu cm?
Lời giải:
1cm = 10 mm
300 mm \[ = \frac{{300}}{{10}}\] mm = 30 cm.
30 cm bằng bao nhiêu dm?
Lời giải:
1dm = 10cm
30 cm \[ = \frac{{30}}{{10}}\]dm = 3dm.
330 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
Vậy 330 phút \[ = \frac{{330}}{{60}}\]giờ = 5,5 giờ.
350ml bằng bao nhiêu gam?
Lời giải:
1 ml = 1 g
Vậy 350 ml = 350 g.
36 tháng bằng bao nhiêu năm?
Lời giải:
1 năm = 12 tháng
36 tháng \[ = \frac{{36}}{{12}}\] năm = 3 năm.
360 giây bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 3600 giây
360 giây \[ = \frac{{360}}{{3600}}\] giờ \[ = \frac{1}{{10}}\] giờ = 0,1 giờ.
3600 giây bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Nên 1 giờ = 60 × 60 = 3600 giây
Vậy 3600 giây = 1 giờ.
3600 giây bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Nên 1 giờ = 60 × 60 = 3600 giây
Vậy 3600 giây = 1 giờ = 60 phút.
3dam2 = ? m2
Lời giải:
1dam2 = 100m2
Vậy 3dam2 = 3 × 100m2 = 300m2.
\[\frac{2}{3}\]mét bằng bao nhiêu dm?
Lời giải:
1 m = 100 cm
\[\frac{2}{3}\] m \[ = \frac{2}{3} \times 100\] cm \[ = \frac{{200}}{3}\] cm.
3m2 5dm2 = ? m2
Lời giải:
1dm2 = 0,01m2
3 m2 5 dm2 = 3m2 + 0,05 m2 = 3,05 m2.
3 m2 bằng bao nhiêu cm2?
Lời giải:
1m2 = 10000cm2
3m2 = 30000cm2.
3m2 bằng bao nhiêu dm2?
Lời giải:
1m2 = 100dm2
3m2 = 300dm2.
Tính bằng cách thuận tiện:
4,86 × 0,25 × 40.
Lời giải:
4,86 × 0,25 × 40
= 4,86 × (0,25 × 40 )
= 4,86 × 10
= 48,6.
4 giờ bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 giờ = 3600 giây
4 giờ = 4 × 3600 giây = 14 400 giây.
4 km vuông bằng bao nhiêu mét vuông?
Lời giải:
1km2 = 1000000m2
4km2 = 4000000m2.
4 mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét vuông?
Lời giải:
1m2 = 100dm2
5m2 = 5 × 100dm2 = 500dm2.
4 năm bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Mỗi năm có 365 ngày nhưng năm thứ 4 là năm nhuận nên có 366 ngày
Vậy 4 năm có: (3 × 365) + 366 = 1461 ngày.
\[\frac{1}{4}\] phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
\[\frac{1}{4}\] phút \[ = \frac{1}{4} \times 60\] giây = 15 giây.
4 tấn bằng bao nhiêu tạ?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ
4 tấn = 4 × 10 tạ = 40 tạ.
4 triệu nhân 4 triệu bằng bao nhiêu?
Lời giải:
4000000 × 4000000 = 16000000.
\[\frac{4}{5}\] tạ bằng bao nhiêu tấn?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ
\[\frac{4}{5}\] tạ \[ = \frac{4}{5}:10\] tấn = 8 tấn.
40 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
40 phút \[ = \frac{{40}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{2}{3}\] giờ.
400 tạ bằng bao nhiêu tấn?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ
400 tạ \[ = \frac{{400}}{{10}}\]tấn = 40 tấn.
45 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
45 phút \[ = \frac{{45}}{{60}}\]giờ = 0,75 giờ.
Tính:
(1 + 3 + 5 + 7 + ... + 97 + 99) × (45 × 3 ‒ 45 × 2 ‒ 45 ‒ 1)
Lời giải:
(1 + 3 + 5 + 7 + ... + 97 + 99) × (45 × 3 ‒ 45 × 2 ‒ 45 ‒ 1)
= (1 + 3 + 5 + 7 + ... + 97 + 99) × 45 × (3 ‒ 2 ‒ 1)
= (1 + 3 + 5 + 7 + ... + 97 + 99) × 45 × 0
= (1 + 3 + 5 + 7 + ... + 97 + 99) × 0
= 0.
4 dm bằng bao nhiêu cm?
Lời giải:
1dm = 10cm
4dm = 40 cm.
4 dm bằng bao nhiêu m?
Lời giải:
1dm = 0,1m
4dm = 0,4m.
4m bằng bao nhiêu dm?
Lời giải:
1m = 10dm
4m = 40dm.
5 giờ kém 15 là mấy giờ?
Lời giải:
5 giờ kém 15 là 4 giờ 45 phút.
5 ha bằng bao nhiêu mét vuông
Lời giải:
1ha = 10000m2
5ha = 5 × 10000m2 = 50000m2.
5 kg bằng bao nhiêu gam?
Lời giải:
1kg = 1000g
5kg = 5 × 1000g = 5000g.
5 mét vuông bằng bao nhiêu cm vuông?
Lời giải:
1m2 = 10000cm2
5m2= 50000cm2.
5 mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét vuông?
Lời giải:
1m2 = 100dm2
5m2 = 5 × 100dm2 = 500dm2.
5 phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
5 phút = 5 × 60 giây = 300 giây.
5 tấn 3 tạ bằng bao nhiêu tạ?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ
5 tấn 3 tạ = 50 tạ + 3 tạ = 53 tạ.
5 tấn 562 kg bằng bao nhiêu tấn?
Lời giải:
1 tấn = 1000 kg
5 tấn 562 kg = 5000 kg + 562 kg = 5562 kg.
5 thế kỷ bằng bao nhiêu năm?
Lời giải:
1 thế kỉ = 100 năm
5 thế kỉ = 500 năm.
4 tạ 50 kg bằng bao nhiêu yến?
Lời giải:
4 tạ = 40 yến
50kg = 5 yến
4 tạ 50kg = 40 yến + 5 yến = 45 yến.
50 tạ bằng bao nhiêu tấn?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ
50 tạ \[ = \frac{{50}}{{10}}\] tấn = 5 tấn.
Tính: 500 : 25
Lời giải:
Ta có: 500 : 25 = 20.
500mm bằng bao nhiêu cm?
Lời giải:
1cm = 10mm
500mm = 50cm.
8 dam 50 dm = ? m
Lời giải:
8 dam = 8m
50dm = 5m
8dam 50dm = 8m + 5m = 13m.
54m2 bằng bao nhiêu cm2?
Lời giải:
Ta có 1m2=10000cm2
Suy ra 54m2=540000cm2.
0,5dm bằng bao nhiêu cm
Lời giải:
0,5dm = 5cm.
5 giờ kém 15 là mấy giờ?
Lời giải:
5 giờ kém 15 là 4 giờ 45 phút.
5 m bằng bao nhiêu dm?
Lời giải:
1 m = 10 dm
Vậy 5 m = 50 dm.
5m2 5cm2 bằng bao nhiêu cm2?
Lời giải:
1m2 = 10000 cm2
5m25cm2= 5 × 10000cm2 + 5cm2 = 50005cm2.
6m2 10dm2 = ? dm2
8m2 50cm2 = ? cm2
800dm2 = ? m2
\[\frac{3}{4}\]m2 = ? cm2
Lời giải:
6m2 10dm2 = 610 dm2
8m2 50cm2 = 80050 cm2
800dm2 = 8 m2
\[\frac{3}{4}\]m2 = 0,75m2 = 7500 cm2.
6 mét vuông 17 cm vuông bằng bao nhiêu cm vuông?
Lời giải:
1m2 = 10000cm2
6m2 17cm2 = 6 × 10000cm2 + 17cm2 = 60017cm2.
6 mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét vuông?
Lời giải:
1m2 = 100dm2
6m2 = 6 × 100dm2 = 600dm2.
6 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
6 phút \[ = \frac{6}{{60}}\]giờ \[ = \frac{1}{{10}}\]giờ = 0,1 giờ.
60 phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
60 phút = 1 giờ
Mà 1 giờ = 3600 giây
Vậy 60 phút = 3600 giây.
6h kém 15 phút là mấy giờ?
Lời giải:
6 giờ kém 15 phút là 5 giờ 45 phút.
7 triệu nhân 7 triệu bằng bao nhiêu?
Lời giải:
7 × 7 = 49
Vậy 7 triệu nhân 7 triệu bằng 49 triệu.
7 tuần là bao nhiêu ngày?
Lời giải:
1 tuần có 7 ngày
Vậy 7 tuần = 7 × 7 ngày = 49 ngày.
7200 giây bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 3600 giây
7200 giây \[ = \frac{{7200}}{{3600}}\]giờ = 2 giờ.
75 giây bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
75 giây \[ = \frac{{75}}{{60}}\]phút = 1,25 phút.
8 năm là bao nhiêu ngày?
Lời giải:
8 năm có :
365 × 8 = 2920 + 1 = 2921 (nếu 8 năm đó bắt đầu từ một năm ko nhuận)
= 2920 + 2 = 2922 (nếu 8 năm đó bắt đầu từ một năm nhuận)
8 người làm xong một công việc trong 9 ngày. Hỏi 9 người thì làm xong côn việc đó trong bao nhiêu ngày?
Lời giải:
1 người làm số công việc đó trong số ngày là:
8 × 9 = 72 (ngày)
9 người làm số công việc đó trong số ngày là:
72 : 9 = 8 (ngày)
8 nhân mấy bằng 100?
Lời giải:
Ta có: 100 : 8 = 12,5
Vậy 8 nhấn 12,5 bằng 100.
8 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
8 phút \[ = \frac{8}{{60}}\]giờ \[ = \frac{2}{{15}}\]giờ.
8m2 5dm2= ? m2
Lời giải:
1dm = 0,01m2
8m2 5dm2= 8m2 + 5 × 0,01m2 = 8m2 + 0,05m2 = 8,05m2.
8mm bằng bao nhiêu cm?
Lời giải:
1mm = 0,1cm
8mm = 8 × 0,1cm = 0,8cm.
9 mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét vuông?
Lời giải:
1m2 = 100dm2
9m2 = 9 × 100dm2 = 900dm2.
An và Bình có 33 viên bi. Biết rằng \[\frac{1}{3}\]số viên bi của An thì bằng \[\frac{2}{5}\]số viên bi của Bình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.
Lời giải:
Bi của An bằng số phần bi của Bình là
\[\frac{2}{5} \times 3 = \frac{6}{5}\]
Tổng số phần bằng nhau là
6 + 5 = 11 (phần)
Số bi của An là
33 : 11 × 6 = 18 (viên bi)
Số bi của Bình là:
33 ‒ 18 = 15 (viên bi).
Bác Hà có hai tấm kính hình chữ nhật. Chiều rộng của mỗi tấm kính bằng \[\frac{1}{2}\] chiều dài của nó và chiều dài của tấm kính nhỏ bằng chiều rộng của tấm kinh to. Bác ghép hai tấm kính sát vào nhau và đặt lên bàn có diện tích là 90dm2 thì vừa khít. Hãy tính kích thước của mỗi tấm kính đó.
Lời giải:
Nếu coi chiều rộng tấm kính nhỏ là 1 phần thì chiều dài của nó là 2 phần
Chiều rộng tấm kính to là 2 phần, chiều dài tấm kính to là 4 phần.
Ghép 2 tấm kính thì được hình chữ nhật có chiều rộng 2 phần, chiều dài 5 phần như hình vẽ.
Khi đó hình chữ nhật mới này có thể chia thành 5 × 2 = 10 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có cạnh 1 phần.
Diện tích 1 ô vuông nhỏ là: 90 : 10 = 9 dm2.
Vậy cạnh ô vuông nhỏ là 3 dm (vì 3 × 3 = 9)
Vậy kích thước tấm kính nhỏ ban đầu là 3 dm × 6 dm
Kích thước tấm kính to ban đầu là: 6 dm × 12 dm.
Bạn An đọc 1 quyển sách trong 3 ngày. Ngày đầu đọc \[\frac{2}{5}\] quyển sách, ngày thứ 2 đọc \[\frac{1}{3}\] quyển sách, ngày thứ 3 đọc nốt 32 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?
Lời giải:
Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ nhất là:
\[1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\] (tổng số trang)
Phân số chỉ số trang đã đọc trong ngày thứ hai là:
\[\frac{1}{3} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\] (tổng số trang)
Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ hai là:
\[\frac{3}{5} - \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\](tổng số trang)
Ngày thứ 3 đọc 32 trang tương ứng với \[\frac{2}{5}\]tổng số trang.
Cuốn sách có số trang là:
\[32:\frac{2}{5} = 90\] (trang).
Một tuần có bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 tuần = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
Vậy 1 tuần = 7 × 24 giờ = 168 giờ.
Một giờ bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút.
biết rằng độ dài đường xích đạo khoảng 40000km. Khoảng cách giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khoảng 2000km. Độ dài đường xích đạo dài gấp mấy lần khoảng cách giữ hai thành phố trên?
Lời giải:
Độ dài đường xích đạo dài gấp số lần khoảng cách giữ hai thành phố trên là:
40000 : 2000 = 20 (lần).
Bình muốn cắt một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước bằng 112 cm và 140 cm. Bình muốn cắt thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết không còn mảnh nào. Tính độ dài cạnh hình vuông có số đo là số đo tự nhiên (đơn vị đo là cm nhỏ hơn 20cm và lớn hơn 10cm)
Lời giải:
Gọi a là độ dài cạnh hình vuông (a thuộc N)
Vì 112 chia hết cho a; 140 chia hết cho a và a nhỏ hơn 20 cm và lớn hơn 10 cm
Nên a thuộc ƯC(112;140)
112 = 24.7; 140 = 22.5.7
ƯCLN(112, 140) = 22.7 = 4.7 = 28
ƯC(112,140) = Ư(28) = {1;2;4;7;14;28}
Mà cạnh nhỏ hơn 20 cm và lớn hơn 10 cm
Nên độ dài cạnh hình vuông là 14 cm.
Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
a. (15+37)+(52 ‒ 37 ‒ 17);
b. (38 ‒ 42+14) ‒ (25 ‒ 27 ‒ 15);
c. ‒(21 ‒ 32) ‒ (‒12+32);
d. ‒(12+21 ‒ 23) ‒ 23 ‒ 21+10);
e. (57 ‒ 725) ‒ (605 ‒ 53);
f. (55+45 + 15) ‒ (15 ‒ 55+45).
a. (15 + 37) + (52 ‒ 37 ‒ 17)
=15+37+52 ‒ 37 ‒ 17
=(15+52) ‒ 17+(37 ‒ 37)
=67 ‒ 17+0
=50.
b. (38 ‒ 42 + 14) ‒ (25 ‒ 27 ‒ 15)
=38 ‒ 42+14 ‒ 25+27+15
= ‒4+14+27 ‒ 25+15
=10+27 ‒ 40
=37 ‒ 40
= ‒3.
c. ‒(21 ‒ 32) ‒ (‒12 + 32)
= ‒21+32+12 ‒ 32
= ‒21+12+32 ‒ 32
=11+0
=11.
d. ‒(12 + 21 ‒ 23) ‒ 23 ‒ 21 + 10)
= ‒12 ‒ 21+23 ‒ 23+21 ‒ 10
= ‒33+0+11
= ‒22.
e. (57 ‒ 725) ‒ (605 ‒ 53)
=57 ‒ 725 ‒ 605+53
= ‒668 ‒ 605+53
= ‒1273+53
= ‒1220.
f. (55 + 45 + 15) ‒ (15 ‒ 55 + 45)
=55+45+15 ‒ 15+55 ‒ 45
=55+55+45 ‒ 45+15 ‒ 15
=110+0+0
=110.
Tìm bội của 10.
Lời giải:
Bội của 10 là:
B(10) = {0; 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; ...}.
Tìm bội của 100.
Lời giải:
Bội của 100 là:
B(100) = {0; 100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800; ...}.
Tìm x, biết x là bội của 11, x < 50.
Lời giải:
B(11) = { 0; 11; 22; 33; 44; 55; ... }
Mà x < 50 nên x ∈{0; 11; 22; 33; 44}.
Tìm bội của 12.
Lời giải:
Bội của 12 là:
B(12) = {0; 12; 24; 36; 48;...}.
Tìm bội cung của 14 và 18
Lời giải:
18 = 2 × 32
14 = 2 × 7
BCNN là : 2 × 32 × 7 = 126
BC(14, 18) = {0; 126; 252; 378; ...}.
Tìm bội của 15.
Lời giải:
Bội của 15 là:
B(15) = {0; 15; 30; 45; ...}.
Trong tập hợp các bội của 2, viết tập hợp các bội lớn hơn 2 và nhỏ hơn 15.
Lời giải:
B(2) = {0; 2; 4; 6; 8; ...}
Tập hợp các bội lớn hơn 2 và nhỏ hơn 15: {4; 6; 8; 10; 12; 14}.
Tìm bội của 20.
Lời giải:
B(20) = {0; 20; 40; 60; 80; 100; ...}.
Tìm bội của 3.
Lời giải:
Bội của 3 là B(3) = {0; 3; 6; 9; ...}.
Tìm bội của 30.
Lời giải:
Bội của 30 là:
B(30) = {0; 30; 60; 90; ...}.
Tìm bội của 36.
Lời giải:
Bội của 36 là:
B(36) = {0; 36; 72; 108; ....}.
Từ 1 đến 200 có bao nhiêu số là bội của 4.
Lời giải:
Các bội của 4 trong khoảng từ 1 đến 200 là:
4; 8; 12; ...; 200
Từ 1 đến 200 có số bội của 4 là:
(200 ‒ 4) : 4 + 1 = 50 (số)
Tìm bội của 5.
Lời giải:
Bội của 5 là:
B(5) = {0; 5; 10; 15; 20;...}.
Tìm bội của 6.
Lời giải:
Bội của 6 là:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; ...}.
Tìm bội của 8.
Lời giải:
Bội của 8 là:
B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; ...}.

