10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 24
100 câu hỏi
\[\frac{1}{4}\]là bao nhiêu phần trăm?
Lời giải:
\[\frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = 25\% .\]
\[\frac{1}{4}\]tạ bằng bao nhiêu kilôgam?
Lời giải:
1 tạ = 100kg
\[\frac{1}{4}\]tạ \[ = \frac{1}{4} \times 100\]kg = 25kg.
\[\frac{1}{5}\]đổi ra số thập phân bằng bao nhiêu?
Lời giải:
\[\frac{1}{5} = \frac{2}{{10}} = 0,2.\]
1/5 mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét vuông?
Lời giải:
1m2 = 100dm2
\[\frac{1}{5}\]m2 \[ = \frac{1}{5} \times 100\]m2 = 20m2.
1/5 phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
\[\frac{1}{5}\]phút \[ = \frac{1}{5} \times 60\]giây = 12 giây.
\[\frac{1}{5}\]tạ bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tạ = 100kg
\[\frac{1}{5}\]tạ \[ = \frac{1}{5} \times 100\]kg = 20kg.
1/5 tấn bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tấn = 1000kg
\[\frac{1}{5}\]tấn \[ = \frac{1}{5} \times 1000\]kg = 200kg.
1/6 giờ bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 giờ = 3600 giây
\[\frac{1}{6}\]giờ \[ = \frac{1}{6} \times 3600\]giây = 600 giây.
1/6 phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
\[\frac{1}{6}\]phút \[ = \frac{1}{6} \times 60\]giây = 10 giây.
\[\frac{1}{8}\] đổi ra số thập phân bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[\frac{1}{8} = 0,125.\]
Tính:
B = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 3100.
Lời giải:
B = 1 + 3 + 32 + 33 + ... + 3100
3B = 31 + 32 + 33 + 34 +...+ 3100 + 3101
3B ‒ B = (31 + 32 + 33 + 34 +...+ 3100 + 3101) ‒ (1 + 3 + 32 + 33 +...+ 3100)
2B = 3101 ‒ 1
Suy ra \[B = \frac{{{3^{101}} - 1}}{2}.\]
Tính: 10 + 10
Lời giải:
Ta có: 10 + 10 = 20.
10 năm bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Trong 10 năm có 2 năm có 366 ngày, 8 năm có 365 ngày
Vậy 10 năm có số ngày là:
365 × 8 + 366 × 2 = 2920 + 732 = 3652.
10 phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
10 phút = 10 × 60 giây = 600 giây.
10 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
10 phút \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\] giờ.
10 tấn bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tấn = 1000kg
10 tấn = 10 × 1000kg = 10000kg.
100 dm bằng bao nhiêu mét?
Lời giải:
1m = 10dm
100dm \[ = \frac{{100}}{{10}}\]m = 10m.
100 năm có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Vì 4 năm sẽ có 1 năm nhuận nên trong 100 năm có 25 năm nhuận
25 × 366 = 9150 ngày
Còn lại 75 năm không nhuận
75 × 365 = 27375 ngày
Vậy 100 năm có số ngày là:
9150 + 27375 = 36525 ngày
100 × 100 bằng mấy?
Lời giải:
Ta có: 100 × 100 = 10000.
100 : 9 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
100 : 9 = 11 dư 1.
1000 năm bằng bao nhiêu thế kỷ?
Lời giải:
1 thế kỉ = 100 năm
Vậy 1000 năm \[ = \frac{{1000}}{{100}}\]thế kỉ = 10 thế kỉ.
1000 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
1000 phút \[ = \frac{{1000}}{{60}}\]giờ = 16 giờ + \[\frac{2}{3}\]giờ
\[\frac{2}{3}\]giờ \[ = \frac{2}{3} \times 60\]phút = 40 phút
Vậy 1000 phút = 16 giờ 40 phút.
1000ha bằng bao nhiêu km2?
Lời giải:
1 ha = 0,01 km2
Vậy 1000ha = 1000 × 0,01km2 = 10 km2.
1000kg = ? tấn
Lời giải:
Ta có: 1000kg = 1 tấn.
100cm2 bằng bao nhiêu m2?
Lời giải:
100cm2 = 0,1m2.
100m bằng bao nhiêu km?
Lời giải:
100m = 0,1km2.
10kg bằng bao nhiêu gam?
Lời giải:
1kg = 1000g
\[\frac{1}{{10}}\]kg \[ = \frac{1}{{10}} \times 1000\]g = 100g.
\[\frac{5}{{12}}\] phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
\[\frac{5}{{12}}\] phút \[ = \frac{5}{{12}} \times 60\]giây = 25 giây.
12 tạ bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tạ = 100kg
12 tạ = 12 × 100kg = 1200kg.
12 yến bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 yến = 10kg
12 yến = 12 × 10kg = 120kg.
Tính: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6
Lời giải:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6
= 21.
120 giờ bằng bao nhiêu ngày?
Lời giải:
1 ngày = 24 giờ
120 giờ \[ = \frac{{120}}{{24}}\] ngày = 5 ngày.
13 giờ là mấy giờ?
Lời giải:
13 giờ là 1 giờ chiều.
15 có phải là số nguyên tố không?
Lời giải:
15 không phải số nguyên tố vì 15 có các ước là 3; 5; 15; –3; –5; –15.
15 mét vuông bằng bao nhiêu đề xi mét vuông?
Lời giải:
1m2 = 100dm2
15m2 = 15 × 100dm2 = 1500dm2.
15 người làm xong một công việc trong 8 ngày. Hỏi 12 người làm xong công việc trong bao nhiêu ngày?
Lời giải:
Số người làm công việc để xong trong 1 ngày là
15 × 8 = 120 người
12 người làm xong công việc trong số ngày là:
120 : 12 = 10 ngày.
15 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
15 phút \[ = \frac{{15}}{{60}}\]giờ = 0,25 giờ.
15 yến bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 yến = 10kg
15 yến = 15 × 10kg = 150kg.
Tính: ‒150 : 2
Lời giải:
Ta có: ‒150 : 2 = ‒75.
1500m bằng bao nhiêu km?
Lời giải:
1km = 1000m
1500m \[ = \frac{{1500}}{{1000}}\]km = 1,5km.
Năm 1900 là thế kỷ bao nhiêu?
Lời giải:
Năm 1990 là thế kỉ XIX.
Viết số 1999 thành số la mã?
Lời giải:
Số 1999 viết dưới dạng số la mã là: MCMXCIX.
1cm2 bằng bao nhiêu dm2?
Lời giải:
1cm2 = 0,01dm2.
1cm2 bằng bao nhiêu m2?
Lời giải:
1cm2 = 0,0001dm2.
1dm khối bằng bao nhiêu lít?
Lời giải:
1dm3 = 1 lít.
1dm2 bằng bao nhiêu cm2
Lời giải:
1dm2 = 100cm2.
1dm2 bằng bao nhiêu m2?
Lời giải:
1dm2 = 0,01m2.
1dm3 bằng bao nhiêu lít?
Lời giải:
1dm3 = 1 lít.
1dm3 bằng bao nhiêu m3?
Lời giải:
1dm3 = 0,001m3.
Tính thể tích hình lập phương có cạnh là 1dm 4cm.
Lời giải:
1 dm 4 cm = 14 cm.
Thể tích hình lập phương đó là:
14 × 14 × 14 = 2744 (cm3).
1giờ bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Vậy 1 giờ = 60 × 60 = 3600 giây.
1h kém 15 là mấy giờ?
Lời giải:
1 giờ kém 15 là 12 giờ 45 phút.
1h20p bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
20 phút \[ = \frac{{20}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{3}\]giờ
1 giờ 20 phút \[ = 1 + \frac{1}{3}\]giờ \[ = \frac{4}{3}\]giờ.
1ha bằng bao nhiêu dam2?
Lời giải:
1ha = 100dm2.
1hg bằng bao nhiêu tấn?
Lời giải:
1hg \[ = \frac{1}{{10000}}\]tấn.
1hm2 bằng bao nhiêu m2?
Lời giải:
1hm2 = 10000m2.
1kg bằng bao nhiêu gam?
Lời giải:
1kg = 1000gam.
1 l bằng bao nhiêu dm3?
Lời giải:
1 l = 1 dm3.
1m vuông bằng bao nhiêu dm vuông?
Lời giải:
1m2 = 100dm2.
1m3= ? dm3
Lời giải:
1m3= 1000 dm3.
1m3 bằng bao nhiêu dm3?
Lời giải:
1m3 = 1000dm3.
Một mặt bàn hình tròn có đường kính 1m5dm. Người ta dùng thép để viền xung quanh mặt bàn đó. Tính độ dài thanh thép cần để bọc viền mặt bàn.
Lời giải:
Đổi 1m5dm = 1,5m
Độ dài thanh thép cần để bọc viền mặt bàn là
1,5 × 3,14=4,71 m.
1m6 bằng bao nhiêu cm?
Lời giải:
1m = 100cm
1m6 = 100cm + 6cm = 106 cm.
1m60 bằng bao nhiêu cm?
Lời giải:
1m = 100cm
1m60 = 100cm + 60cm = 160 cm.
2 có phải là số nguyên tố không?
Lời giải:
Số 2 là số nguyên tố vì 2 chia hết cho 1 và 2 chia hết cho 2.
2 giờ bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
2 giờ = 2 × 60 × 60 = 7200 giây.
2 giờ rưỡi bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
2 giờ rưỡi = 2 × 60 phút + 30 phút = 150 phút.
2m2 = ? dm2
Lời giải:
2m2 = 200dm2.
Tính giá trị các lũy thừa sau: 25, 34, 43, 56.
Lời giải:
25 = 32
34 = 81
43 = 64
54 = 625.
Tính giá trị lũy thừa sau: 28
Lời giải:
28 = (22)4 = 44 = 256.
2 tạ bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tạ = 100kg
2 tạ = 2 × 100kg = 200kg.
2 tấn 3 tạ bằng bao nhiêu tạ?
Lời giải:
1 tấn = 10 tạ
2 tấn 3 tạ = 2 × 10 tạ + 3 tạ = 20 tạ + 3 tạ = 23 tạ.
2 tấn bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tấn = 1000kg
2 tấn = 2 × 1000kg = 2000kg.
2 thế kỷ bằng bao nhiêu năm?
Lời giải:
1 thế kỉ = 100 năm
2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm.
2 × 2 bằng mấy?
Lời giải:
Ta có: 2 × 2 = 4.
Đổi \[\frac{2}{3}\]ra số thập phân?
Lời giải:
Ta có: \[\frac{2}{3} \approx 0,67.\]
\[\frac{2}{3}\]viết dưới dạng tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có: \[\frac{2}{3} = \frac{2}{3} \times 100\% \approx 66,67\% .\]
\[\frac{2}{5}\]phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
\[\frac{2}{5}\]phút \[ = \frac{2}{5} \times 60\]giây = 24 giây.
\[\frac{2}{5}\]tạ bằng bao nhiêu kilôgam?
Lời giải:
1 tạ = 100kg
\[\frac{2}{5}\]tạ \[ = \frac{2}{5} \times 100\]kg = 40kg.
20 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
20 phút \[ = \frac{{20}}{{60}}\]giờ \[ = \frac{1}{3}\]giờ.
20 tấn bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 tấn = 1000kg
20 tấn = 20 × 1000kg = 20000kg.
200 + 200 bằng mấy?
Lời giải:
Ta có: 200 + 200 = 400.
2000 gram bằng bao nhiêu kg?
Lời giải:
1000g = 1kg
2000g \[ = \frac{{2000}}{{1000}}\]kg = 2kg.
2000 năm bằng bao nhiêu thế kỷ?
Lời giải:
1 thế kỉ = 100 năm
2000 năm \[ = \frac{{2000}}{{100}}\]thế kỉ = 20 thế kỉ.
Tìm x, biết:
219-7(x+1)=100
Lời giải:
219 ‒ 7(x+1)=100
7(x + 1) = 219 ‒ 100
7(x + 1) = 119
x + 1 = 119 : 7
x + 1 = 17
x = 17 ‒ 1
x = 16.
Vậy x = 16.
225 phút bằng bao nhiêu giờ
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
225 phút \[ = \frac{{225}}{{60}}\]giờ \[ = \frac{{15}}{4}\]giờ.
24 giờ bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
24 giờ = 24 × 60 × 60 = 86400 giây.
24 giờ bằng bao nhiêu phút?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
24 giờ = 24 × 60 phút = 1440 phút.
Rút gọn phân số \[\frac{{24}}{{30}}\]
Lời giải:
\[\frac{{24}}{{30}} = \frac{{24:6}}{{30:6}} = \frac{4}{5}.\]
Tính: 250 : 6
Lời giải:
250 : 6 = 41 dư 4.
270 phút bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải:
1 giờ = 60 phút
270 phút \[ = \frac{{270}}{{60}}\]giờ = 4,5 giờ.
2h kém 15 là mấy giờ?
Lời giải:
2h kém 15 là 1 giờ 45 phút.
2 kg bằng bao nhiêu gam?
Lời giải:
2kg = 2000g.
2m bằng bao nhiêu dm?
Lời giải:
2 m = 20 dm.
2 m2 bằng bao nhiêu dm2?
Lời giải:
2 m2 = 200 dm2.
2 m 4 cm bằng bao nhiêu cm?
Lời giải:
1m = 100cm
2m4cm = 200 cm + 4 cm = 204 cm.
Tìm x:
2x + 3 = 10x ‒ 4x ‒ 9.
Lời giải:
2x + 3 = 10x ‒ 4x ‒ 9
2x ‒ 10x + 4x = ‒9 ‒ 3
‒4x = ‒12
x = ‒12 : (‒4)
x = 3
Vậy x = 3.
3 có phải là số hữu tỉ không?
Lời giải:
3 là số hữu tỉ vì 3 chia hết cho 1 và 3.
1 năm có 365 ngày. Hỏi 3 năm có bao nhiêu ngày?
Lời giải:
3 năm có số ngày là: 365 × 3 = 1095 ngày.
3 phút bằng bao nhiêu giây?
Lời giải:
1 phút = 60 giây
3 phút = 3 × 60 giây = 180 giây.

