10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 21
100 câu hỏi
Cho x, y, z khác 0 thỏa mãn \(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z}\)
Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right)\)
Lời giải:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z} = \frac{{\left( {y + z - x} \right) + \left( {z + x - y} \right) + \left( {x + y - z} \right)}}{{x + y + z}} = \frac{{x + y + z}}{{x + y + z}} = 1\)
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}y + z - x = x\\z + x - y = y\\x + y - z = z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2z\\y + z = 2x\\x + z = 2y\end{array} \right.\)
\(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right) = \frac{{x + y}}{y}.\frac{{y + z}}{z}.\frac{{z + x}}{x} = \frac{{2z}}{y}.\frac{{2x}}{z}.\frac{{2y}}{x} = 8\)
Tìm tập xác định của \(y = \sqrt {x + \sqrt {{x^2} + x + 1} } \)
Lời giải:
ĐKXĐ: \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x + 1 \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right.\]
Ta thấy: \[{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\] luôn đúng với mọi x
Ta xét: \[x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\]
⇒ \[\sqrt {{x^2} + x + 1} \ge - x\]
Với x ≥ 0 thì bất phương trình luôn đúng
Với x < 0 thì x2 + x + 1 ≥ x2 ⇒ x ≥ -1
Vậy hàm số xác định khi x ≥ -1.
Với giá trị nào của m thì hàm số \(y = \frac{{mx + 3}}{{x + m}}\) đồng biến trên khoảng (2;+∞)
Lời giải:
Để hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞) thì y’ ≥ 0, ∀x ∈ (2; +∞) hay m ≥ -2.
\(y' = \frac{{m\left( {x + m} \right) - \left( {mx + 3} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} = \frac{{{m^2} - 3}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\)
Để y’ ≥ 0 thì m2 ≥ 3
⇒ \[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]
Kết hợp ta được: \[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\ - 2 \le m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]
Chứng minh rằng nếu x, y là hai số nguyên dương thoả mãn x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0 thì 2y - x là số chính phương
Lời giải:
x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0
⇔ (x2 + 4xy – 12y2) + (4y2 – 4y + 1) = 0
⇔ (x – 2y)(x + 6y) + (2y – 1)2 = 0
⇔ (2y – x)(x + 6y) = (2y – 1)2
Đặt d = ƯCLN(2y – x; x + 6y)
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2y - x \vdots d\\x + 6y \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {2y - x} \right) + \left( {x + 6y} \right) \vdots d \Rightarrow 8y \vdots d\) (1)
Mà (2y – 1)2 = (2y – x)(x + 6y) ⋮ d2
Suy ra: 2y – 1 ⋮ d (2)
Từ (1) và (2) ta có: 1 ⋮ d ⇒ d = 1
Mà 2y – x và x + 6y nguyên tố cùng nhau nên tích 2 số là số chính phương thì 2 số này sẽ là số chính phương
Vậy 2y - x là số chính phương.
Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{xz}}{y} = 3\)
Lời giải:
\(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{xz}}{y} = 3\)
⇔\(\frac{{xyz}}{{{z^2}}} + \frac{{yzz}}{{{x^2}}} + \frac{{xzy}}{{{y^2}}} = 3\)
⇔\(xyz\left( {\frac{1}{{{z^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}}} \right) = 3\)
⇔ x2y2 + y2z2 + z2x2 = 3xyz
Lại có: \[{x^2}{y^2} + {\rm{ }}{y^2}{z^2} + {\rm{ }}{z^2}{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{{{\left( {xyz} \right)}^4}}} = 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]
Suy ra: \[3xyz \ge 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]
⇒\[1 \ge \sqrt[3]{{xyz}} \ge 0\]
Vì x, y, z nguyên nên xyz = 1
Vậy (x; y; z) là hoán vị của (1;1;1) hoặc (-1;-1;1)
ℤ là tập hợp số gì? Tập hợp ℤ gồm những số nào?
Lời giải:
ℤ là tập hợp số nguyên
ℤ = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}
Ẩn số là gì?
Lời giải:
Ẩn số là một biến số mà chúng ta cần tìm giá trị của nó trong quá trình giải phương trình hoặc hệ phương trình. Ẩn số thường được ký hiệu bằng các chữ cái thường (ví dụ: x, y, z) và biểu thị một giá trị không xác định mà chúng ta muốn tìm ra.
An và Bình có 33 viên bi. Biết rằng \(\frac{1}{3}\) số viên bi của An thì \(\frac{2}{5}\) số viên bi của Bình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Lời giải:
Bi của An bằng số phần bi của Bình là
\(\frac{2}{5}\) × 3 = \(\frac{6}{5}\)
Tổng số phần bằng nhau là
6 + 5 = 11 (phần)
Số bi của An là
33 : 11 × 6 = 18 (viên bi)
Số bi của Bình là
33 − 18 = 15 (viên bi)
Đáp số: An: 18 viên bi
Bình: 15 viên bi
An và Bình mua chung 54 quyển vở quyền vở và phải trả 135 000 đồng. An trả nhiều Bình 15 000 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?
Lời giải:
Mỗi quyển vở có giá là:
135 000 : 54 = 2 500 (đồng)
An mua nhiều hơn Bình số vở là:
15000: 2500=6 (quyển)
Vậy An mua số vở là:
(54 + 6) : 2 = 30 (quyển)
Vậy Bình mua số vở là:
54 – 30 = 24 (quyển)
Đáp số: An: 30 quyển
Bình: 24 quyển
Anh hơn em 8 tuổi, tuổi của anh cách đây 5 năm bằng \(\frac{3}{4}\) tuổi em sau 8 năm nữa. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Lời giải:
Gọi số tuổi của anh là a, em là b
a – b = 8
a = 8 + b
Mà tuổi của anh cách đây 5 năm bằng \(\frac{3}{4}\) tuổi em sau 8 năm nữa.
a – 5 = \(\frac{3}{4}\).(b + 8)
a – 5 = \(\frac{3}{4}\).b + 6
a −\(\frac{3}{4}\)b = 6 + 5
a −\(\frac{3}{4}\)b = 11
Thay a = 8 + b vào ta được
8 + b −\(\frac{3}{4}\)b = 11
\(\frac{1}{4}\).b = 3
b = 12
Suy ra a = 8 + 12 = 20
Vậy anh là 20 tuổi, em 12 tuổi.
Tìm bội của 10
Lời giải:
B(10) = { 0, 10, 20, 30, 40, 50,….}
Tìm bội của 3
Lời giải:
B(3) = {0, 3, 6, 9, 18,…}
Bà đi chợ mua về một số gạo. Bà đem chia số gạo đó vào 5 thùng bằng nhau mỗi thùng được 13,4 kg. Hỏi bà đã mua về bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Lời giải:
Bà đã mua về số kg gạo là:
13,4 × 5 = 67 (kg)
Đáp số: 67 kg
Ba lớp 7a, 7b, 7c có 94 học sinh tham gia trồng cây, mỗi học sinh lớp 7a trồng được 3 cây, mỗi học sinh lớp 7b trồng được 4 cây, mỗi học sinh lớp 7c trồng được 5 cây. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tham gia trồng cây? Biết số cây trồng được là như nhau.
Lời giải:
Gọi số học sinh lớp 7a, 7b, 7c lần lượt là a, b , c ta có:
a + b + c = 94
Mà 3a = 4b = 5c
Suy ra
\(\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\) và \(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\)
Suy ra \(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)
Áp dụng tính chất tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)
= \(\frac{{a + b + c}}{{20 + 15 + 12}}\)
= \(\frac{{94}}{{47}}\) = 2
Suy ra: a = 2 × 20 = 40
b = 2 × 15 = 30
c = 2 × 12 = 24
Vậy: Lớp 7a có 40 học sinh tham gia trồng cây
Lớp 7b có 30 học sinh tham gia trồng cây
Lớp 7c có 24 học sinh tham gia trông cây
Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích là 315. Số lớn nhất là?
Lời giải:
Ta có: 315 = 3.3.5.7 = 5.7.9
Suy ra 3 số đó là 5, 7, 9
Vậy số lớn nhất là 9.
Có ba bình chứa nước, bình 1 đựng 12 lít, bình 2 dung tích 7 lít, bình 3 dung tích 5 lít. (Lưu ý: Bình 2 và 3 không chứa nước). Không dùng thêm một dụng cụ nào khác hãy lấy ra hai phần mỗi phần 6 lít nước.
Lời giải:
• Lần 1: Đổ đầy can 7 lít. Từ can 7 lít đổ đầy can 5 lít nên Can 7 lít còn lại 2 lít
• Lần 2: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 2 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 5 lít có 2 lít, can 7 lít rỗng và can 12 lít có 10 lít.
• Lần 3: Lấy can 12 lít (có 10 lít) đổ đầy can 7 lít. Sau đo lấy can 7 lít đổ sang can 5 lít (đã có 2 lít) nên Can 7 lít còn lại 4 lít.
• Lần 4: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 4 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 7 lít rỗng, can 5 lít có 4 lít
• Lần 5: Lại đổ đầy can 7 lít. Bây giờ có: Can 7 lít đầy, can 5 lít có 4 lít, can 12 lít có 1 lít
Bây giờ ta đổ từ can 7 lít (đầy) sang đầy can 5 lít (đã có 4 lít) nên Can 7 lít còn lại 6 lít. Đổ can 5 lít sang can 12 lít. Bây giờ can 12 lít có 6 lít
Một người hàng vải bán 5 lần, mỗi lần \(\frac{1}{6}\) tấm vải thì tấm vải còn lại 7m. Hỏi lúc đầu tấm vải dài bao nhiêu mét?
Lời giải:
5 lần bán số vải là:
5 × \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{5}{6}\) (mét vải)
Lúc đầu tấm vải còn số mét là:
\(\frac{5}{6}\) + 7 =\(\frac{{47}}{6}\) (mét vải)
Đáp số: \(\frac{{47}}{6}\) mét vải.
Vẽ đường tròn tâm O bán kính 20 mm.
Lời giải
Cách vẽ:
− Bước 1: Chọn một điểm làm tâm O trên giấy.
− Bước 2: Mở compa với khoảng cách 20 mm.
− Bước 3: Đặt mũi nhọn của compa vào điểm O và xoay bút chì một vòng để tạo đường tròn.
Ta có hình vẽ:

Bạn Lan đi xe đạp từ nhà đến trường, đoạn đường dài 2,826 km. Bánh xe có đường kính 60 cm . Hỏi bánh xe phải quay hết bao nhiêu vòng?
Lời giải:
Đổi: 2,826 km = 282 600 cm
Chu vi của bánh xe đó là:
60 × 3,14 = 18,4 (cm)
Bánh xe phải quay hết số vòng là:
282 600: 188,4 = 1 500 (vòng)
Đáp số: 1 500 vòng.
Bạn Nam đọc một quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc \(\frac{1}{3}\) số trang. Ngày thứ hai đọc \(\frac{2}{5}\) số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 36 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?
Lời giải:
Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ nhất đọc là:
1 − \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{2}{3}\) (số trang)
Phân số chỉ số trang sách ngày thứ hai đọc là:
\(\frac{2}{5}\). \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{4}{{15}}\) (số trang)
Phân số chỉ số trang sách ngày thứ ba đọc là:
\(1 - \left( {\frac{1}{3} + \frac{4}{{15}}} \right) = \frac{2}{5}\) ( số trang)
Vậy 36 trang tương ứng với \(\frac{2}{5}\) trang sách đó.
Vậy quyển sách đó có số trang là:
36 : \(\frac{2}{5}\)= 90 (trang)
Đáp số: 90 trang
Bạn Nga đọc một cuốn sách trong 3 ngày. Ngày 1 bạn đọc được \(\frac{1}{5}\) số trang sách. Ngày thứ 2 bạn đọc được \(\frac{2}{3}\)số trang sách còn lại. Ngày 3 bạn đọc nốt 200 trang. Hỏi:
a) Cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 và ngày 2
c) Ngày 1 bạn đọc được số trang sách chiếm bao nhiêu % của cuốn sách?
Lời giải:
a) Phân số chỉ số trang sách còn lại sau ngày 1 là:
\(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (tổng số trang)
Phân số chỉ số trang sách mà ngày 2 đọc được là:
\(\frac{2}{3}.\frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}\) (tổng số trang)
Phân số chỉ số trang sách mà ngày 3 đọc được là:
\(1 - \frac{1}{5} - \frac{8}{{15}} = \frac{4}{{15}}\) ( tổng số trang)
Cuốn sách đó có số trang là:
\(200.\frac{4}{{15}} = 750\) (trang)
b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 là:
\(750.\frac{1}{5} = 150\) (trang)
Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 2 là:
\(750.\frac{8}{{15}} = 400\) (trang)
c) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 chiếm số % của cuốn sách là:
150 . 100 : 750 = 20% (cuốn sách)
Đáp số: a, 750 trang
b, 150 trang ; 400 trang
c, 20%
Bạn Thành muốn mua một tấm khăn để trải một cái bàn hình tròn có đường kính 1,2m nhưng cô bán hàng chỉ bán khăn trải bàn hình vuông. Bạn Thành phải mua chiếc khăn trải bàn hình vuông có diện tích nhỏ nhất để phủ hết cái bàn đó là?
Lời giải:
Bạn Thành cần mua cái khăn trải bàn có cạnh bằng với đường kính của cái bàn.
Vậy diện tích cái khăn đó là:
1,2 x 1,2 = 1,44 (m2)
Đáp số: 1,44m2
Lập bảng bình phương từ 1 đên 100
Lời giải:
Từ 0 đến 9
x | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
x2 | 1 | 4 | 9 | 16 | 25 | 36 | 49 | 64 | 81 |
Từ 10 đến 19
x | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 |
x2 | 100 | 121 | 144 | 169 | 196 | 225 | 256 | 289 | 324 | 361 |
Từ 20 đến 29
x | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 |
x2 | 400 | 441 | 484 | 529 | 576 | 625 | 676 | 729 | 784 | 841 |
Từ 30 đến 39
x | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 |
x2 | 900 | 961 | 1024 | 1089 | 1156 | 1225 | 1296 | 1369 | 1444 | 1521 |
Từ 40 đến 49
x | 40 | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 |
x2 | 1600 | 1681 | 1764 | 1849 | 1936 | 2025 | 2116 | 2209 | 2304 | 2401 |
Từ 50 đến 59
x | 50 | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 |
x2 | 2500 | 2601 | 2704 | 2809 | 2916 | 3025 | 3136 | 3249 | 3364 | 3481 |
Từ 60 đến 69
x | 60 | 61 | 62 | 63 | 64 | 65 | 66 | 67 | 68 | 69 |
x2 | 3600 | 3721 | 3844 | 3969 | 4096 | 4225 | 4356 | 4489 | 4624 | 4761 |
Từ 70 đến 79
x | 70 | 71 | 72 | 73 | 74 | 75 | 76 | 77 | 78 | 79 |
x2 | 4900 | 5041 | 5184 | 5329 | 5476 | 5625 | 5776 | 5929 | 6084 | 6241 |
Từ 80 đến 89
x | 80 | 81 | 82 | 83 | 84 | 85 | 86 | 87 | 88 | 89 |
x2 | 6400 | 6561 | 6724 | 6889 | 7056 | 7225 | 7396 | 7569 | 7744 | 7921 |
Từ 90 đến 100
x | 90 | 91 | 92 | 93 | 94 | 95 | 96 | 97 | 98 | 99 | 100 |
x2 | 8100 | 8281 | 8464 | 8649 | 8836 | 9025 | 9216 | 9409 | 9604 | 9801 | 10000 |
Bảng cửu chương 6, 7, 8, 9.
Lời giải:
6 | 7 | 8 | 9 |
6 × 1 =6 | 7 × 1 = 7 | 8 ×1 = 8 | 9 × 1 = 9 |
6 × 2 = 12 | 7 × 2 = 14 | 8 × 2 = 16 | 9 × 2 = 18 |
6 × 3 = 18 | 7 × 3 = 21 | 8 × 3 = 24 | 9 × 3 = 27 |
6 × 4 = 24 | 7 × 4 = 28 | 8 × 4 = 32 | 9 × 4 = 36 |
6 × 5 = 30 | 7 × 5 = 35 | 8 × 5 = 40 | 9 × 5 = 45 |
6 × 6 = 36 | 7 × 6 = 42 | 8 × 6 = 48 | 9 × 6 = 54 |
6 × 7 = 42 | 7 × 7 = 49 | 8 × 7 = 56 | 9 × 7 = 63 |
6 × 8 = 48 | 7 × 8 = 56 | 8 × 8 = 64 | 9 × 8 = 72 |
6 × 9 = 54 | 7 × 9 = 63 | 8 × 9 = 72 | 9 × 9 = 81 |
6 ×10 = 60 | 7 ×10 = 70 | 8 × 10 = 80 | 9 × 10 = 90 |
Lập bảng lập phương từ 1 đến 20
Lời giải
Từ 1 đến 10
x | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
x3 | 3 | 8 | 27 | 64 | 125 | 216 | 343 | 512 | 729 | 1 000 |
Từ 11 đến 20
x | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
x3 | 1331 | 1728 | 2197 | 2744 | 3375 | 4096 | 4913 | 5832 | 6859 | 8000 |
Bảng lũy thừa lớp 6
Lời giải:
am . an = am + n
\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m + n}}\)
\({\left( {a.b} \right)^m} = {a^{^m}}.{b^m}\)
\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = \frac{{{a^m}}}{{{b^m}}}\)
\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\)
• Nếu a > 1 thì am > an nên m > n.
• Nếu 0 < a < 1 thì am < an nên m < n.
Lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000
Lời giải:
2 | 3 | 5 | 7 | 11 | 13 | 17 | 19 | 23 | 29 |
31 | 37 | 41 | 43 | 47 | 53 | 59 | 61 | 67 | 71 |
73 | 79 | 83 | 89 | 97 | 101 | 103 | 107 | 109 | 113 |
127 | 131 | 137 | 139 | 149 | 151 | 157 | 163 | 167 | 173 |
179 | 181 | 191 | 193 | 197 | 199 | 211 | 223 | 227 | 229 |
233 | 239 | 241 | 251 | 257 | 263 | 269 | 271 | 277 | 281 |
283 | 293 | 307 | 311 | 313 | 317 | 331 | 337 | 347 | 349 |
353 | 359 | 367 | 373 | 379 | 383 | 389 | 397 | 401 | 409 |
419 | 421 | 431 | 433 | 439 | 443 | 449 | 457 | 461 | 463 |
467 | 479 | 487 | 491 | 499 | 503 | 509 | 521 | 523 | 541 |
547 | 557 | 563 | 569 | 571 | 577 | 587 | 593 | 599 | 601 |
607 | 613 | 617 | 619 | 631 | 641 | 643 | 647 | 653 | 659 |
661 | 673 | 677 | 683 | 691 | 701 | 709 | 719 | 727 | 733 |
739 | 743 | 751 | 757 | 761 | 769 | 773 | 787 | 797 | 809 |
811 | 821 | 823 | 827 | 829 | 839 | 853 | 857 | 859 | 863 |
877 | 881 | 883 | 887 | 907 | 911 | 919 | 929 | 937 | 941 |
947 | 953 | 967 | 971 | 977 | 983 | 991 | 997 |
|
|
Cách biến đổi (x12 + x22 ) áp dụng Viète?
Lời giải:
x12 + x22
= x12 + 2x1x2 − 2x1x2 + x22
= (x1 + x2)2 − 2x1x2
: Biết \(\frac{2}{5}\) quãng đường AB dài 36 km . Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu?
Lời giải:
Quãng đường AB dài số km là:
\(36 \times \frac{2}{5} = 90\)( km)
Đáp số: 90 km
Bình phương là gì?
Lời giải:
Bình phương của một số là tích của số đó với chính bản thân nó. Một cách tổng quát, bình phương chính là lũy thừa bậc 2 của một số.
Chứng minh bình phương thiếu lớn hơn bằng 0
Lời giải:
Bình phương thiếu của 1 tổng: a2 + ab + b2
Bình phương thiếu của 1 hiệu: a2 − ab + b2
Chứng minh: a2 + ab + b2 ≥ 0
Ta có: a2 + ab + b2 = a2 + 2a.\(\frac{1}{2}\).b + \({\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2}\)+ \(\frac{3}{4}.{b^2}\)
= \({\left( {a + \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)
Chứng minh: a2 − ab + b2 ≥ 0
\({a^2} + ab + {b^2} = {a^2} - 2a.\frac{1}{2}.b + {\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2} + \frac{3}{4}{b^2}\)
= \({\left( {a - \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)
Bố hơn con 28 tuổi 3 năm nữa số tuổi của hai bố con tròn 50 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Lời giải:
Tổng số tuổi của cả 2 bố con hiện nay là:
50 − 3−3 = 44 (tuổi)
Tuổi của con hiện nay là:
(44 − 28) : 2 = 8 (tuổi)
Tuổi của bố hiện nay là:
44 − 8 = 36 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi, 36 tuổi.
Tìm bội số của 10
Lời giải:
Tập hợp các bội của 10 là:
B(10) ={0; 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80;...}
Tìm bội số của 100
Lời giải:
Tập hợp các bội của 100 là:
B(100) ={0; 100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800...}
Tìm bội số của 13
Lời giải:
Tập hợp các bội của 13 là:
B(13) = {0; 13; 26; 39; 52; 65; 78; 91; 104; 117; ....}
Tìm bội số của 17
Lời giải:
Tập hợp các bội của 17 là:
B(17) ={0; 17; 34; 51; 68,...}
Tìm bội số của 24
Lời giải:
Tập hợp các bội của 24 là:
B (24) = {0; 24; 48; 72; 96; 120; 144;...}
Tìm bội số của 60
Lời giải:
B (60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; 360 , . . . . }
Hãy tìm các bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50
Lời giải:
Nhân 8 với lần lượt các số 0; 1; 2; 3; 4; … ta được: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …
Do đó các số 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …là bội của 8
Bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96
Vậy bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96.
Tìm bội số của 3.
Lời giải:
B (3) = {0; 3; 6; 9;.......}
Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn.
Lời giải:
Số các số chẵn từ 1 đến 100 là:
(100− 2) : 2 + 1 = 50 (số chẵn)
Đáp số: 50 số chẵn.
Dấu hiệu các số chia hết cho 6
Lời giải:
Có các quy tắc nhận biết một số có chia hết cho 6 gồm:
• Một số chia hết cho 6 khi nó chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Ví dụ: số 12 : 2 = 6 và 12 : 3 = 4 nên 12 chia hết cho 6.
• Nếu kết quả chữ số hàng chục nhân với 4 rồi cộng thêm chữ số hàng đơn vị của một số bất kỳ chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 6.
Ví dụ: Số 30 = 7.4 + 2 = 28 + 2 = 30 : 6 = 5 nên 30 chia hết cho 6.
• Nếu tổng các chữ số là một số chẵn và tổng này chia hết cho 3 thì số đó đó chắc chắn sẽ chia hết cho 6.
Ví dụ: Số 132 có tổng các chữ số = 1 + 3 + 2 = 6 : 3 = 2 nên 132 chia hết cho 6.
Dấu hiệu các số chia hết cho 7
Lời giải:
Có các dấu hiệu nhận biết một số bất kỳ có chia hết cho 7 không gồm:
• Nhân đôi chữ số cuối cùng rồi lấy các chữ số còn lại trừ cho phép nhân đó nếu kết quả chia hết cho 7 thì số đã cho sẽ chia hết cho 7.
Ví dụ: số 784 ta thực hiện như sau: lấy số cuối cùng là 4.2 = 8, lấy 2 chữ số còn lại là 78 – 8 = 70 :7 = 10, suy ra được 784 sẽ chia hết cho 7.
• Nếu một số có 2 chữ số và ta lấy chữ số hàng chục nhân với 3 rồi cộng với chữ số hàng đơn vị. Nếu kết quả này chia hết cho 7 thì số đó chia hết cho 7. Lưu ý rằng cách này chỉ áp dụng với số có 2 chữ số.
Ví dụ: số 98 ta lấy 9.3 + 8 = 27 + 8 = 35 : 7 = 5. Nên 98 sẽ chia hết cho 7.
Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chính phương, đó là những số nào?
Lời giải:
Có 11 số chính phương, đó là các số: 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100.
Các số có số chục bằng 3?
Lời giải:
Các số có số chục bằng 3 là: 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39.
Cách chia hình tròn thành 3 phần bằng nhau?
Lời giải:
Lấy tâm O của hình tròn, nối thành hình chữ "Y" , sao cho mỗi góc trong hình tròn đều bằng nhau và đều bằng 60o (vì 120o . 3 = 360o)
Cách chứng minh đường phân giác
Lời giải:
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. 1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
- Trên cùng một nủa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có \(\widehat {xOy}\) < \(\widehat {xOz}\) thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz
- Nếu tia Ox và Oy nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia Oz thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy
Cách đổi đơn vị vận tốc.
Lời giải:
Để đổi đơn vị tốc độ từ một đơn vị sang đơn vị khác, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ đó. Dưới đây là một số cách thường được sử dụng để đổi đơn vị tốc độ:
• Đổi từ km/h sang m/s:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s
- Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.
• Đổi từ m/s sang km/h:
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h
- Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.
Cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.
Lời giải:
Công thức tính chiều rộng khi biết chu vi và chiều dài :
chu vi : 2 – chiều dài = chiều rộng
Công thức tính chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài
Diện tích : chiều dài = chiều rộng
Cách tìm ước của một số nhanh nhất.
Lời giải:
Phân tích số a ra thừa số nguyên tố:
Lấy số mũ của các thừa số nguyên tố a, b cộng 1 rồi nhân với nhau.
Cách tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.
Lời giải:
Gọi chiều cao của hình chữ nhật là c
Chiều dài và rộng là a, b
Diện tích xung quanh là S
Chiều cao c = S : (a ×b)
Cách tính chiều cao của hình hộp thang.
Lời giải:
Công thức tính chiều cao hình thang bằng diện tích hai đáy nhân 2, chia cho tổng chiều dài 2 đáy.
\(h = \frac{{2 \times S}}{{a + b}}\)
Trong đó
h: Chiều cao hình thang
S: Diện tích hình thang
a: Độ dài đáy lớn
b: Độ dài đáy bé
Cách tính chiều cao của hình tam giác.
Lời giải:

Cách tính đường cao trong tam giác sử dụng công thức Heron
ha = \(2\frac{{\sqrt {p(p - a).(p - b).(p - c)} }}{a}\)
Với a, b, c là độ dài các cạnh, p là nửa chu vi
p = \(\frac{{(a + b + c)}}{2}\)
Cách tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật?
Lời giải:
Với a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật.
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: (a + b) × 2.
Cách tính chu vi nửa hình tròn?

Lời giải:
Chu vi hình tròn = 2πR
Nửa chu vi hình tròn = πR
Trong đó: R là bán kính của hình tròn.
Cách tính dãy số có bao nhiêu chữ số?
Lời giải:
Cách tính số lượng các chữ số của dãy là:
(số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1.
Cách tính diện tích đáy hình lăng trụ đứng.
Lời giải:
Công thức tính diện tích đáy của hình lăng trụ đứng còn tùy thuộc xem đáy của hình lăng trụ đứng đó là hình gì.
+ Nếu đáy là hình tam giác sử dụng công thức tính diện tích hình tam giác.
+ Nếu đáy là hình chữ nhật sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.
+ Nếu đáy là hình thang sử dụng công thức tính diện tích hình thang.
+ Nếu đáy là hình tròn sử dụng công thức tính diện tích hình tròn.
+ Nếu đáy là hình vuông sử dụng công thức tính diện tích hình vuông.
+ Nếu đáy là hình thoi sử dụng công thức tính diện tích hình thoi.
+ Nếu đáy là bình hành thì sử dụng công thức tính diện tích hình bình hành.
+ Nếu đáy là hình khác biệt thì chia đáy đó thành hình thông thường, tính diện tích từng hình, cộng tất cả diện tích các hình thông thường đó ta được diện tích đáy.
Cách tính độ chia nhỏ nhất.
Lời giải:
Xác định các vạch nhỏ nhất được chia trên thước từ mm dến cm là bao nhiêu vạch
Sau đó lấy độ dài 1cm làm chuẩn .
Tiếp theo lấy lấy số vạch chia cho 1 cm thì đo đc độ chia nhỏ nhất.
Cách tính độ chia nhỏ nhất của cân.
Lời giải:
Xác định độ chia nhỏ nhất ta thực hiện theo các bước sau:
• Xác định đơn vị đo của thước.
• Xác định n là số khoảng cách chia giữa hai số ghi liên tiếp (số bé và số lớn).
• ĐCNN = (số lớn – số bé) : (số vạch chia) (có đơn vị như đơn vị ghi trên thước).
Cách tính số phần tử.
Lời giải:
Cách tính số phần tử là: (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
Cách tính số tập hợp con có n phần tử?
Lời giải:
Ta đặt : A là một tập hợp có n phần tử
Số tập hợp con của A gồm n phần tự là 2n
Thật vậy, bằng phương pháp qui nạp ta có :
• Với n = 0, tập hợp rỗng có 20 = 1 tập hợp con (đúng)
• Với n = 1, 21 = 2 tập hợp rỗng và chính nó (đúng)
Giả sử công thức trên đúng với n = k. Tức số tập hợp con của một tập hợp là 2k
Ta phải chứng minh công thức đúng với k + 1
Ngoài 2k tập hợp con vốn có, thêm mỗi tập hợp cũ phần tử thứ k + 1 thì được một tập hợp con mới. Vậy ta được 2k tập hợp con mới.
Tổng số tập hợp con của tập hợp gồm k + 1 phần tử (tức tổng số tập hợp con của tập hợp gồm 2k phần tử và tập hợp con mới tạo thành) là : 2k = 2k .2 = 2k + 1.
Vậy số tập hợp con của tập hợp A gồm n phần tử là 2n.
\(\sqrt 1 = ?\)
Lời giải:
Ta có \(\sqrt 1 = 1\).
Tính: \(\sqrt {\frac{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}} + \sqrt {\frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}} \).
Lời giải:
\(\sqrt {\frac{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}} + \sqrt {\frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}} \)=\(\sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} + \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} \)
=\(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}} \)=\(\sqrt 3 - \sqrt 2 + \sqrt 3 + \sqrt 2 = 2\sqrt 3 \)
Tính \(\sqrt x \times \sqrt x = ?\)
Lời giải:
\(\sqrt x \times \sqrt x = \sqrt {{x^2}} \)= \(\left| x \right|\)
Cho hàm số y = ax + b có đồ thị là đường thẳng d. Xác định a và b biết (d) cắt trục tụng tại điểm có tung độ bằng 2 và trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1.
Lời giải:
Ta có đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 suy ra x = 0, y = 2
Thay vào hàm số y = ax + b ta có b = 2
đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1 suy ra x = −1, y = 0
Thay b = 2, x = −1, y = 0 vào hàm số y = ax + b ta có a = 2.
Vậy hàm số cần tìm là y = 2x + 2.
Cấu tạo số là gì?
Lời giải:
\(\overline {ab} = a \times 10 + b\)
\(\overline {abc} = a \times 100 + b \times 10 + c = \overline {ab} \times 10 + c = a \times 100 + \overline {bc} \)
\(\overline {abcd} = a \times 1000 + b \times 100 + c \times 10 + d = \overline {abc} \times 10 + d\)
Cách tính chiều cao hình thoi?
Lời giải:
Lấy tích hai đường chéo chia cho 2.
Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + …..+ 311 . Chứng minh rằng A chia hết cho 13?
Lời giải:
A = 1 + 3 + 32 + 33 + …..+311
A = (1 + 3 + 32 ) + (33 + 34 + 35 ) + (36 + 37 + 38 ) + (39 + 310 + 311 )
A = 1. (1 + 3 + 9) + 33 . (1 + 3 + 9) + 36 . (1 + 3 + 9) + 39 .(1 + 3 + 9)
A= 1.13 + 33 .13 + 36 .13 + 39 .13
A = 13 . (1 + 33 + 36 + 39 )
Mà 13 ⋮ 13
Nên 13 .(1 + 33 + 36 + 39 ) ⋮ 13
Vậy A ⋮ 13
Cho A = \(\frac{{12n + 1}}{{2n + 3}}\). Tìm giá trị n để A là một số nguyên tố.
Lời giải:
\(\frac{{12n + 1}}{{2n + 3}}\)
= \(\frac{{12n + 18 - 17}}{{2n + 3}}\)
= \(\frac{{6(2n + 3) - 17}}{{2n + 3}}\)
= \(\frac{{6(2n + 3)}}{{2n + 3}} - \frac{{17}}{{2n + 3}}\)
= 6 −\(\frac{{17}}{{2n + 3}}\)
Để A là số nguyên khi và chỉ khi (2n + 3) ∈ Ư(17) = {1; −17; 17; −1}.
Ta có 2n + 3 = 1 suy ra n = −1;
2n + 3 = −1 suy ra n = −2;
2n + 3 = −17 suy ra n = 7;
2n + 3 = 17 suy ra n = −10.
Mà A là số nguyên tố nên n = {−1; 7}.
Cho A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220 . Chứng minh A chia hết cho 3.
Lời giải:
A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220
= 2. (1 + 2) + 23 .(1 + 2) +….+ 219 .(1 + 2)
= 2.3 + 23 .3 + …+ 219 .3
= 3.( 2 + 23 + …..+ 219)
Mà 3 ⋮ 3 nên 3.( 2 + 23 + …..+ 219) ⋮ 3
Vậy A ⋮ 3
Cho a là chữ số khác 0. Khi đó \(\overline {aaaaaa} \) : (3.a) = ?
Lời giải:
= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\)
= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{a}.\frac{1}{3}\)
= 111 111 : 3
= 37037
Sửa lại: \[\overline {aaaaaa} :\left( {3a} \right) = \frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\].
Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267. Đọc mỗi số đã cho.
Lời giải:
27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một
106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai
7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm
2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
Cho một hình chữ nhật có diện tích 468 cm2 nếu giảm chiều dài xuống 3 lần, giảm chiều rộng xuống 2 lần thì được hình vuông. Chu vi hình chữ nhật bằng bao nhiêu cm ?
Lời giải:
Diện tích hình vuông là:
486 : (3 × 2) = 81 (cm2)
cạnh hình vuông là: 9 cm, vì 81 = 9 × 9
chiều dài hình chữ nhật là:
9 × 3 = 27 (cm)
chiều rộng hình chữ nhật là:
9 ×2 = 18 (cm2)
chu vi hình chữ nhật là:
(27 + 18) × 2 = 90 (cm)
Đáp số: 90 cm.
Cho phân số \[\frac{{77}}{{123}}\]. Hỏi phải bớt cả mẫu số và tử số đi bao nhiêu đơn vị để phân số mới có giá trị bằng \(\frac{3}{5}\).
Lời giải:
Hiện giữa mẫu và tử là
123 – 77 = 46
Sau khi bớt ta có
46: (5−3) . 5=115
Cần phải bớt cả tử lẫn mẫu bằng\(\frac{3}{5}\) là
123−115=8
Đáp số : 8 đơn vị
Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm. Kẻ CI ⊥ AB (I ∈ AB).
a) Chứng minh IA = IB .
b) Tính độ dài IC .
c) Kẻ IH ⊥ AC, IK ⊥ BC (H ∈ AC, K ∈ BC). Chứng minh IH = IK.
Lời giải:
a) Ta có tam giác ABC có CA = CB nên tam giác ABC cân tại C.
Mà CI vuông góc AB nên IC là đường trung tuyến.
Vậy IB = IA.
b) Xét tam giác IBC vuông tại I, ta có
BC2 = IC2 + IB2 ( định lý Pythagore)
Mà CB = 10 cm
IB = IA = \(\frac{1}{2}\)AB =\(\frac{1}{2}\). 12 = 6 (cm)
Nên 102 = IC2 + 62
IC2 = 102 − 62 = 64
IC = 8 cm
c) Tam giác ABC cân tại C có IC là đường trung tuyến nên IC cũng là tia phân giác. Suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\).
Xét hai tam giác vuông CIK và CIA, ta có
\(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\)
IC cạnh chung
Do đó ∆CIK = ∆CIH (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra IH = IK (hai cạnh tương ứng)
Chữ số 5 trong số 162,57 có giá trị
A. 5 đơn vị.
B. 5 phần trăm.
C. 5 chục.
D. 5 phần mười.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc hàng phần mười nên có giá trị là 5 phần mười
Cách tính chu vi đáy hình lăng trụ đứng.
Lời giải:
Chu vi của đáy là tam giác: Cđáy = a + b + c (với a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác)
Chu vi của đáy là tứ giác: Cđáy = a + b + c + d (với a, b, c, d là độ dài bốn cạnh của tứ giác)
Chứng minh \(\sqrt 6 \) là số vô tỉ
Lời giải:
Giả sử \(\sqrt 6 \) là số hữu tỉ.
Số\(\sqrt 6 \) viết dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\)
Nên\(\sqrt 6 \) = \(\frac{a}{b}\)
\({\left( {\sqrt 6 } \right)^2} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^2}\)
\({a^2} = 6{b^2}\)mà (a,b) = 1 suy ra a2 ⋮ 6 mà Ư(6,1) = 1 nên a ⋮ 6. (1)
Đặt a = 6k suy ra a2 = 36k2 và \({a^2} = 6{b^2}\) nên 36k2 = 6b2
Ta có b2 = 6k2 mà Ư(6,1) = 1 nên b2 ⋮ 6 suy ra b ⋮ 6.(2)
Từ (1) và (2) phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) trái với giải thiết (a, b) = 1.
Vậy \(\sqrt 6 \) là số vô tỉ.
Chứng minh tia nằm giữa hai tia
Lời giải:
Giả sử chứng minh Oz nằm giữa Oy và Ox
- Cách 1: cho 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy (A,B ≠ O). Nếu đoạn AB cắt tia Oz tại một điểm bất kì thì Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.
- Cách 2: cho 2 tia Ox, Oy đối nhau. Bất kì điểm nào chung gốc O đều nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

- Cách 3: Cho 2 tia Oy, Oz thuộc cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox. Mà \(\widehat {xOz} < \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

- Cách 4: Lấy hai tia Ox, Oy thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Oz. Mà \(\widehat {xOz} + \widehat {xOy}\) ≤ 180° suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.
- Cách 5: Nếu \(\widehat {xOz} + \widehat {zOy} = \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

Có 12 can nước mắm và 14 can dấm chứa tất cả 468 lít. Biết rằng mỗi can đều chứa một lượng như nhau. Hỏi có bao nhiêu lít nước mắm, bao nhiêu lít nước dấm?
Lời giải:
Tổng có số can là:
12 + 14 = 26 (can)
Mỗi can có số lít là:
468 : 26 = 18 (lít)
Có số l nước mắm là:
18 × 12 = 216 (lít)
Có số l dấm là:
18 × 14 = 252 (lít)
Đáp số: 252 lít.
Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy, \(\frac{1}{5}\) số viên bi có màu
A. Nâu
B. Xanh
C. Đỏ
D. Vàng
Hướng dẫn giải:
\(\frac{3}{{20}}\) số viên bi màu nâu
\(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\) số viên bi màu xanh
Vậy ta chọn đáp án B.
Có 20 viên bi gồm 3 loại: xanh, đỏ, vàng. Biết số bi xanh gấp 6 lần số bi đỏ, số bi vàng ít hơn số bi đỏ. Hỏi số bi vàng có bao nhiêu viên?
Lời giải:
Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh, nên tổng của số bi đỏ và bi xanh phải là một số chia hết cho 7. Từ 1 đến 20 ta thấy chỉ có hai số chia hết cho 7 là: 7 và 14.
Nếu tổng số bi xanh và bi đỏ là 7 thì
Số bi vàng là:
20 – 7 = 13 (viên)
Vậy số bi vàng lớn hơn tổng số bi xanh với bi đỏ nên lớn hơn số bi đỏ suy ra trái với mệnh đề bài ra là số bi vàng ít hơn số bi đỏ.
Nếu tổng số bi xanh và bi đỏ là 14 thì
Số bi vàng là:
20 – 14 = 6 (viên)
Đáp số: 6 viên.
Có 60 con chim trên 3 cây, cùng một lúc có 6 con chim bay đi từ cây đầu tiên. 8 con chim bay đi từ cây thứ 2, 4 con bay ra từ cây thứ ba . Sau đó số chim trên mỗi cây bằng nhau. Vậy lúc đầu cây cây thứ hai có mấy con chim?
Lời giải:
Vì sau khi chim bay đi thì số chim ở 3 cây bằng nhau.
Nên lúc đó cả 3 cây có số con chim là: 60 − 6 − 8 − 4 = 42 (con).
Số chim ở mỗi cây lúc đó là: 42 : 3 = 14 (con).
Mà lúc sau cây thứ 2 có 14 con chim.
Nên lúc đầu cây thứ 2 có số con chim là: 14 + 8 = 22 (con).
Đáp số: 22 con chim.
Có 70l dầu đưng trong hai thùng. sau khi đổ 2l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu thùng thứ nhất bằng \(\frac{2}{3}\) số dầu ở thùng thứ 2. Hỏi lúc đầu trong mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
Lời giải:
Khi 2l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số lít dầu thùng thứ nhất là:
70 : (2 + 3) × 2 = 28 (lít)
Lúc đầu hùng thứ nhất có số lít dầu là:
28 + 2 = 30 (lít)
Lúc đầu thùng thứ hai có số lít dầu là:
70 − 30 = 40 (lít)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 30 lít;
Thùng thứ hai: 40 lít.
Có ba hộp kẹo. Hộp thứ nhất và hộp thứ hai cân nặng \(\frac{5}{6}\) kg; hộp thứ hai và hộp thứ ba cân nặng \(\frac{7}{{12}}\) kg; hộp thứ nhất và hộp thứ ba cân nặng \(\frac{3}{4}\)kg. Hỏi mỗi hộp kẹo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Lời giải:
Số ki – lô – gam ba hộp nặng là:
\(\left( {\frac{5}{6} + \frac{7}{2} + \frac{3}{4}} \right):2 = \frac{{13}}{{12}}\) (kg)
Số ki – lô – gam hộp thứ nhất nặng là:
\(\frac{{13}}{{12}} - \frac{7}{{12}} = \frac{1}{2}\) (kg)
Số ki – lô – gam hộp thứ hai nặng là:
\(\frac{5}{6} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\) (kg)
Số ki – lô – gam hộp thứ ba nặng là:
\(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{4}\)(kg)
Đáp số: Hộp thứ nhất: \(\frac{1}{2}\)kg;
Hộp thứ hai: \(\frac{1}{3}\) kg;
Hộp thứ ba: \(\frac{1}{4}\)kg.
Từ 1 đến 50 có tất cả bao nhiêu số chẵn?
Lời giải:
Từ 1 đến 50 có tất cả số chẵn là:
(50 – 2): 2 + 1= 25 (số)
Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số?
Lời giải:
Các số chẵn có bốn chữ số là: 1 000; 1 002; 1 004; ...; 9 996; 9 998.
Số các số chẵn có bốn chữ số là:
(9 998 – 1 000) : 2 + 1 = 4 500 (số chẵn)
Đáp số: 4 500 số chẵn.
Có bao nhiêu số 4 chữ số khác nhau.
Lời giải:
Có 9 cách chọn chữ số hàng nghìn(vì chữ số 0 không thể đứng đầu)
Có 9 cách chọn chữ số hàng trăm(vì khác chữ số hàng nghìn)
Có 8 cách chọn chữ số hàng chục(vì khác chữ số hàng nghìn , trăm)
Có 7 cách chọn chữ số hàng đơn vị(vì khác các chữ số hàng trăm chục nghìn)
Có số số có 4 chữ số khác nhau là:
9 × 9 × 8 × 7 = 4536 (số)
Đáp số: 4536 số.
Có bao nhiêu số có sáu chữ số khác nhau mà có chữ số hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn lần lượt là 1; 2; 3 và các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị là một trong các số 4; 5; 6?
Lời giải:
Hàng trăm nghìn: 1 cách chọn
Hàng chục nghìn: 1 cách chọn
Hàng nghìn: 1 cách chọn
Hàng trăm: 3 cách chọn
Hàng chục: 2 cách chọn
Hàng đơn vị: 1 cách chọn
Số lượng các số có 6 chữ số thu được theo điều kiện bài toán là:
1.1.1.3.2.1 = 6 (số)
Đáp số: 6 số
Có bao nhiêu số lẻ có hai chữ số.
Lời giải:
Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là 99
Số lẻ bé nhất có 2 chữ số là 11
Có số lẻ có 2 chữ số là
(99 − 11): 2 + 1 = 45 (số)
Đáp số: 45 số
Có bao nhiêu số tròn chục có 9 chữ số.
Lời giải:
Số tròn chục có 9 chữ số có dạng \(\overline {abcdefgh0} .\)
Trong đó a; b; c; d; e; f; g; h lần lượt có số cách chọn 9; 10; 10;10; 10; 10;10; 10.
Số các số tròn chục có 9 chữ số là:
9.10.10.10.10.10.10.10 = 90 000 000.
Có hai thùng đựng 96 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Lời giải:
Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai
Hay: Thùng thứ nhất bằng \(\frac{3}{5}\) thùng thứ hai.
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị một phần:
96 : 8 = 12 (lít)
Số lít dầu thùng thứ nhất đựng:
12 × 3 = 36 (lít)
Số lít dầu thùng thứ hai đựng:
12 × 5 = 60 (lít)
Đáp số: 36 (lít); 60 (lít).
Có hai xe ô tô tải chở hàng xe thứ nhất đi bốn chuyến mỗi chuyến chở 7,8 tấn hàng xe thứ hai đi năm chuyến mỗi chuyến chở 8,5 tấn hàng hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu tấn hàng. Hỏi cả hai xe trở được bao nhiêu tấn hàng?
Lời giải:
Xe thứ nhất chở số tấn hàng là:
7,8 × 4 = 31,2 (tấn)
Xe thứ hai chở số tấn hàng là:
8,5 × 5 = 42,5 (tấn)
Cả hai xe chở được số tấn hàng là:
31,2 + 42,5 = 73,7 (tấn)
Đáp số: 73,7 tấn hàng
Cô Lan phụ trách đội cần chia số trái cây trong đó 80 quả cam, 36 quả quýt và 104 quả mận vào các đĩa bánh kẹo trung thu sao cho số quả mỗi loại trong các đĩa là bằng nhau. Hỏi có thể chia thành nhiều nhất bao nhiêu đĩa, khi đó mỗi đĩa bao nhiêu trái cây loại?
Lời giải:
Gọi x là số đĩa hoa quả cần tìm
Theo đề bài, ta có
x ∈ ƯCLN(80, 36, 104)
80 = 24 .5
36 = 22 .32
104 = 23 . 13
ƯCLN(80, 36, 104) = 22 = 4
Vậy có thể chia được 4 đĩa hoa quả
Mỗi đĩa có:
80 : 4 = 20 (quả cam)
36 : 4 = 9 (quả quýt)
104 : 4 = 26 (quả mận)
Đáp số: Mỗi đĩa có 20 quả cam, 9 quả quýt, 26 quả mận.
Cô thợ may có 1 tấm vải dài 12m, khổ rộng 3m . Cô đã dùng tấm vải để may 3 bộ quần áo cho khách, mỗi bộ hết 3,5m chiều dài và cô đã dùng hết 1,5m chiều rộng tấm vải . Em hãy tính giúp cô thợ may phần vải còn lại có diện tích bao nhiêu mét vuông ?
Lời giải:
Chiều dài tấm vải sau khi may là:
12 − (3,5 × 3) = 1,5 (m)
Diện tích của phần còn lại là :
1,5 × 1,5 = 2,25 (m²)
Đáp số: 2,25 m².
Con heo và con chó nặng 100 kg, con heo và con bò cân nặng 275 kg, con chó và con bò nặng 225 kg. Hỏi mỗi con nặng bao nhiếu ki-lô-gam?
Lời giải:
Hai lần tổng số cân nặng của con heo, con chó và con bò là:
100 + 275 + 225 = 600 (kg)
Tổng số cân nặng của con heo, con chó và con bò là:
600 : 2 = 300 (kg)
Cân nặng của con bò là :
300 – 100 = 200 (kg)
Cân nặng của con chó là:
300 – 275 = 25(kg)
Cân nặng của con heo là:
300 – 225 = 75(kg)
Đáp số: Con bò: 200 kg, con chó: 25 kg, con heo: 75 kg
Muốn cộng hai phân số cùng tử ta làm thế nào?
Lời giải:
Cách cộng các phân số cùng tử số :
- Ta đưa các phân số về dạng các phân số có cùng mẫu số.
- Cộng phần tử số của các phân số, giữ nguyên phần mẫu số
Công thức tính đáy lớn hình thang?
Lời giải:
Công thức tính đáy lớn b khi biết diện tích S và đáy lớn a:
b = \(\frac{{2S}}{h} - a\)
Trong đó:
b là độ dài đáy lớn
S: Diện tích của hình thang
a: Độ dài đáy bé
h : Chiều cao
Công thức tính độ dài đáy của tam giác.
Lời giải:
Công thức tính độ dài đáy của tam giác khi biết diện tích tam giác là S và chiều cao h
a = \(\frac{{S \times 2}}{h}\)
Trong đó:
a là độ dài đáy
S là diện tích
h là chiều cao
Công thức tính đường kính hình tròn?
Lời giải:
Công thức tính đường kính hình tròn: d = 2R
Trong đó: d là đương kính của hình tròn
R là bán kính

