10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 21
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 21

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho x, y, z khác 0 thỏa mãn \(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z}\)

Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right)\)

Xem đáp án

Lời giải:

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z} = \frac{{\left( {y + z - x} \right) + \left( {z + x - y} \right) + \left( {x + y - z} \right)}}{{x + y + z}} = \frac{{x + y + z}}{{x + y + z}} = 1\)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}y + z - x = x\\z + x - y = y\\x + y - z = z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2z\\y + z = 2x\\x + z = 2y\end{array} \right.\)

\(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right) = \frac{{x + y}}{y}.\frac{{y + z}}{z}.\frac{{z + x}}{x} = \frac{{2z}}{y}.\frac{{2x}}{z}.\frac{{2y}}{x} = 8\)

2. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của \(y = \sqrt {x + \sqrt {{x^2} + x + 1} } \)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x + 1 \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\\x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\end{array} \right.\]

Ta thấy: \[{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge 0\] luôn đúng với mọi x

Ta xét: \[x + \sqrt {{x^2} + x + 1} \ge 0\]

\[\sqrt {{x^2} + x + 1} \ge - x\]

Với x ≥ 0 thì bất phương trình luôn đúng

Với x < 0 thì x2 + x + 1 ≥ x2 x ≥ -1

Vậy hàm số xác định khi x ≥ -1.

3. Tự luận
1 điểm

Với giá trị nào của m thì hàm số \(y = \frac{{mx + 3}}{{x + m}}\) đồng biến trên khoảng (2;+∞)

Xem đáp án

Lời giải:

Để hàm số đồng biến trên khoảng (2;+∞) thì y’ ≥ 0, x (2; +∞) hay m ≥ -2.

\(y' = \frac{{m\left( {x + m} \right) - \left( {mx + 3} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} = \frac{{{m^2} - 3}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\)

Để y’ ≥ 0 thì m2 ≥ 3

\[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]

Kết hợp ta được: \[\left[ \begin{array}{l}m \ge \sqrt 3 \\ - 2 \le m \le - \sqrt 3 \end{array} \right.\]

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu x, y là hai số nguyên dương thoả mãn x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0 thì 2y - x là số chính phương

Xem đáp án

Lời giải:

x² + 4xy - 8y²-4y + 1 = 0

(x2 + 4xy – 12y2) + (4y2 – 4y + 1) = 0

(x – 2y)(x + 6y) + (2y – 1)2 = 0

(2y – x)(x + 6y) = (2y – 1)2

Đặt d = ƯCLN(2y – x; x + 6y)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2y - x \vdots d\\x + 6y \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {2y - x} \right) + \left( {x + 6y} \right) \vdots d \Rightarrow 8y \vdots d\) (1)

Mà (2y – 1)2 = (2y – x)(x + 6y) d2

Suy ra: 2y – 1 d (2)

Từ (1) và (2) ta có: 1 d d = 1

Mà 2y – x và x + 6y nguyên tố cùng nhau nên tích 2 số là số chính phương thì 2 số này sẽ là số chính phương

Vậy 2y - x là số chính phương.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{xz}}{y} = 3\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{xz}}{y} = 3\)

\(\frac{{xyz}}{{{z^2}}} + \frac{{yzz}}{{{x^2}}} + \frac{{xzy}}{{{y^2}}} = 3\)

\(xyz\left( {\frac{1}{{{z^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}}} \right) = 3\)

x2y2 + y2z2 + z2x2 = 3xyz

Lại có: \[{x^2}{y^2} + {\rm{ }}{y^2}{z^2} + {\rm{ }}{z^2}{x^2} \ge 3\sqrt[3]{{{{\left( {xyz} \right)}^4}}} = 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]

Suy ra: \[3xyz \ge 3xyz\sqrt[3]{{xyz}}\]

\[1 \ge \sqrt[3]{{xyz}} \ge 0\]

Vì x, y, z nguyên nên xyz = 1

Vậy (x; y; z) là hoán vị của (1;1;1) hoặc (-1;-1;1)

6. Tự luận
1 điểm

ℤ là tập hợp số gì? Tập hợp ℤ gồm những số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

ℤ là tập hợp số nguyên

ℤ = {…; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …}

7. Tự luận
1 điểm

Ẩn số là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Ẩn số là một biến số mà chúng ta cần tìm giá trị của nó trong quá trình giải phương trình hoặc hệ phương trình. Ẩn số thường được ký hiệu bằng các chữ cái thường (ví dụ: x, y, z) và biểu thị một giá trị không xác định mà chúng ta muốn tìm ra.

8. Tự luận
1 điểm

An và Bình có 33 viên bi. Biết rằng \(\frac{1}{3}\) số viên bi của An thì \(\frac{2}{5}\) số viên bi của Bình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Lời giải:

Bi của An bằng số phần bi của Bình là

\(\frac{2}{5}\) × 3 = \(\frac{6}{5}\)

Tổng số phần bằng nhau là

6 + 5 = 11 (phần)

Số bi của An là

33 : 11 × 6 = 18 (viên bi)

Số bi của Bình là

33 − 18 = 15 (viên bi)

Đáp số: An: 18 viên bi

Bình: 15 viên bi

9. Tự luận
1 điểm

An và Bình mua chung 54 quyển vở quyền vở và phải trả 135 000 đồng. An trả nhiều Bình 15 000 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi quyển vở có giá là:

135 000 : 54 = 2 500 (đồng)

An mua nhiều hơn Bình số vở là:

15000: 2500=6 (quyển)

Vậy An mua số vở là:

(54 + 6) : 2 = 30 (quyển)

Vậy Bình mua số vở là:

54 – 30 = 24 (quyển)

 Đáp số: An: 30 quyển

 Bình: 24 quyển

10. Tự luận
1 điểm

Anh hơn em 8 tuổi, tuổi của anh cách đây 5 năm bằng \(\frac{3}{4}\) tuổi em sau 8 năm nữa. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số tuổi của anh là a, em là b

a – b = 8

a = 8 + b

Mà tuổi của anh cách đây 5 năm bằng \(\frac{3}{4}\) tuổi em sau 8 năm nữa.

a – 5 = \(\frac{3}{4}\).(b + 8)

a – 5 = \(\frac{3}{4}\).b + 6

a −\(\frac{3}{4}\)b = 6 + 5

a −\(\frac{3}{4}\)b = 11

Thay a = 8 + b vào ta được

8 + b −\(\frac{3}{4}\)b = 11

\(\frac{1}{4}\).b = 3

b = 12

Suy ra a = 8 + 12 = 20

Vậy anh là 20 tuổi, em 12 tuổi.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm bội của 10

Xem đáp án

Lời giải:

B(10) = { 0, 10, 20, 30, 40, 50,….}

12. Tự luận
1 điểm

Tìm bội của 3

Xem đáp án

Lời giải:

B(3) = {0, 3, 6, 9, 18,…}

13. Tự luận
1 điểm

Bà đi chợ mua về một số gạo. Bà đem chia số gạo đó vào 5 thùng bằng nhau mỗi thùng được 13,4 kg. Hỏi bà đã mua về bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Xem đáp án

Lời giải:

Bà đã mua về số kg gạo là:

13,4 × 5 = 67 (kg)

Đáp số: 67 kg

14. Tự luận
1 điểm

Ba lớp 7a, 7b, 7c có 94 học sinh tham gia trồng cây, mỗi học sinh lớp 7a trồng được 3 cây, mỗi học sinh lớp 7b trồng được 4 cây, mỗi học sinh lớp 7c trồng được 5 cây. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tham gia trồng cây? Biết số cây trồng được là như nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số học sinh lớp 7a, 7b, 7c lần lượt là a, b , c ta có:

a + b + c = 94

Mà 3a = 4b = 5c

Suy ra

\(\frac{a}{4} = \frac{b}{3}\)\(\frac{b}{5} = \frac{c}{4}\)

Suy ra \(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)

Áp dụng tính chất tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{a}{{20}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{12}}\)

= \(\frac{{a + b + c}}{{20 + 15 + 12}}\)

= \(\frac{{94}}{{47}}\) = 2

Suy ra: a = 2 × 20 = 40

b = 2 × 15 = 30

c = 2 × 12 = 24

Vậy: Lớp 7a có 40 học sinh tham gia trồng cây

Lớp 7b có 30 học sinh tham gia trồng cây

Lớp 7c có 24 học sinh tham gia trông cây

15. Tự luận
1 điểm

Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp có tích là 315. Số lớn nhất là?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 315 = 3.3.5.7 = 5.7.9

Suy ra 3 số đó là 5, 7, 9

Vậy số lớn nhất là 9.

16. Tự luận
1 điểm

Có ba bình chứa nước, bình 1 đựng 12 lít, bình 2 dung tích 7 lít, bình 3 dung tích 5 lít. (Lưu ý: Bình 2 và 3 không chứa nước). Không dùng thêm một dụng cụ nào khác hãy lấy ra hai phần mỗi phần 6 lít nước.

Xem đáp án

Lời giải:

• Lần 1: Đổ đầy can 7 lít. Từ can 7 lít đổ đầy can 5 lít nên Can 7 lít còn lại 2 lít

• Lần 2: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 2 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 5 lít có 2 lít, can 7 lít rỗng và can 12 lít có 10 lít.

• Lần 3: Lấy can 12 lít (có 10 lít) đổ đầy can 7 lít. Sau đo lấy can 7 lít đổ sang can 5 lít (đã có 2 lít) nên Can 7 lít còn lại 4 lít.

• Lần 4: Đổ hết can 5 lít về can 12 lít và đổ 4 lít từ can 7 lít sang can 5 lít. Bây giờ can 7 lít rỗng, can 5 lít có 4 lít

• Lần 5: Lại đổ đầy can 7 lít. Bây giờ có: Can 7 lít đầy, can 5 lít có 4 lít, can 12 lít có 1 lít

Bây giờ ta đổ từ can 7 lít (đầy) sang đầy can 5 lít (đã có 4 lít) nên Can 7 lít còn lại 6 lít. Đổ can 5 lít sang can 12 lít. Bây giờ can 12 lít có 6 lít

17. Tự luận
1 điểm

Một người hàng vải bán 5 lần, mỗi lần \(\frac{1}{6}\) tấm vải thì tấm vải còn lại 7m. Hỏi lúc đầu tấm vải dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Lời giải:

5 lần bán số vải là:

5 × \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{5}{6}\) (mét vải)

Lúc đầu tấm vải còn số mét là:

\(\frac{5}{6}\) + 7 =\(\frac{{47}}{6}\) (mét vải)

Đáp số: \(\frac{{47}}{6}\) mét vải.

18. Tự luận
1 điểm

Vẽ đường tròn tâm O bán kính 20 mm.

Xem đáp án

Lời giải

Cách vẽ:

Bước 1: Chọn một điểm làm tâm O trên giấy.

Bước 2: Mở compa với khoảng cách 20 mm.

Bước 3: Đặt mũi nhọn của compa vào điểm O và xoay bút chì một vòng để tạo đường tròn.

Ta có hình vẽ:

Vẽ đường tròn tâm O bán kính 20 mm. (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Bạn Lan đi xe đạp từ nhà đến trường, đoạn đường dài 2,826 km. Bánh xe có đường kính 60 cm . Hỏi bánh xe phải quay hết bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi: 2,826 km = 282 600 cm

Chu vi của bánh xe đó là:

     60 × 3,14 = 18,4 (cm)

Bánh xe phải quay hết số vòng là:

     282 600: 188,4 = 1 500 (vòng)

          Đáp số: 1 500 vòng.

20. Tự luận
1 điểm

Bạn Nam đọc một quyển sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc \(\frac{1}{3}\) số trang. Ngày thứ hai đọc \(\frac{2}{5}\) số trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 36 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

Xem đáp án

Lời giải:

Phân số chỉ số trang còn lại sau ngày thứ nhất đọc là:

1 − \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{2}{3}\) (số trang)

Phân số chỉ số trang sách ngày thứ hai đọc là:

 \(\frac{2}{5}\). \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{4}{{15}}\) (số trang)

Phân số chỉ số trang sách ngày thứ ba đọc là:

\(1 - \left( {\frac{1}{3} + \frac{4}{{15}}} \right) = \frac{2}{5}\) ( số trang)

Vậy 36 trang tương ứng với \(\frac{2}{5}\) trang sách đó.

Vậy quyển sách đó có số trang là:

36 : \(\frac{2}{5}\)= 90 (trang)

Đáp số: 90 trang

21. Tự luận
1 điểm

Bạn Nga đọc một cuốn sách trong 3 ngày. Ngày 1 bạn đọc được \(\frac{1}{5}\) số trang sách. Ngày thứ 2 bạn đọc được \(\frac{2}{3}\)số trang sách còn lại. Ngày 3 bạn đọc nốt 200 trang. Hỏi:

a) Cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 và ngày 2

c) Ngày 1 bạn đọc được số trang sách chiếm bao nhiêu % của cuốn sách?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Phân số chỉ số trang sách còn lại sau ngày 1 là:

\(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (tổng số trang)

Phân số chỉ số trang sách mà ngày 2 đọc được là:

\(\frac{2}{3}.\frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}\) (tổng số trang)

Phân số chỉ số trang sách mà ngày 3 đọc được là:

\(1 - \frac{1}{5} - \frac{8}{{15}} = \frac{4}{{15}}\) ( tổng số trang)

Cuốn sách đó có số trang là:

\(200.\frac{4}{{15}} = 750\) (trang)

b) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 là:

\(750.\frac{1}{5} = 150\) (trang)

Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 2 là:

\(750.\frac{8}{{15}} = 400\) (trang)

c) Số trang sách bạn Nga đọc được trong ngày 1 chiếm số % của cuốn sách là:

150 . 100 : 750 = 20% (cuốn sách)

Đáp số: a, 750 trang

b, 150 trang ; 400 trang

c, 20%

22. Tự luận
1 điểm

Bạn Thành muốn mua một tấm khăn để trải một cái bàn hình tròn có đường kính 1,2m nhưng cô bán hàng chỉ bán khăn trải bàn hình vuông. Bạn Thành phải mua chiếc khăn trải bàn hình vuông có diện tích nhỏ nhất để phủ hết cái bàn đó là?

Xem đáp án

Lời giải:

Bạn Thành cần mua cái khăn trải bàn có cạnh bằng với đường kính của cái bàn.

Vậy diện tích cái khăn đó là: 

1,2 x 1,2 = 1,44 (m2)

Đáp số: 1,44m2

23. Tự luận
1 điểm

Lập bảng bình phương từ 1 đên 100

Xem đáp án

Lời giải:

Từ 0 đến 9

x

1

2

3

4

5

6

7

8

9

x2

1

4

9

16

25

36

49

64

81

Từ 10 đến 19

x

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

x2

100

121

144

169

196

225

256

289

324

361

Từ 20 đến 29

x

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

x2

400

441

484

529

576

625

676

729

784

841

Từ 30 đến 39

x

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

x2

900

961

1024

1089

1156

1225

1296

1369

1444

1521

Từ 40 đến 49

x

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

x2

1600

1681

1764

1849

1936

2025

2116

2209

2304

2401

Từ 50 đến 59

x

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

x2

2500

2601

2704

2809

2916

3025

3136

3249

3364

3481

Từ 60 đến 69

x

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

x2

3600

3721

3844

3969

4096

4225

4356

4489

4624

4761

Từ 70 đến 79

x

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

x2

4900

5041

5184

5329

5476

5625

5776

5929

6084

6241

Từ 80 đến 89

x

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

x2

6400

6561

6724

6889

7056

7225

7396

7569

7744

7921

Từ 90 đến 100

x

90

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

x2

8100

8281

8464

8649

8836

9025

9216

9409

9604

9801

10000

24. Tự luận
1 điểm

Bảng cửu chương 6, 7, 8, 9.

Xem đáp án

Lời giải:

6

7

8

9

6 × 1 =6

7 × 1 = 7

8 ×1 = 8

9 × 1 = 9

6 × 2 = 12

7 × 2 = 14

8 × 2 = 16

9 × 2 = 18

6 × 3 = 18

7 × 3 = 21

8 × 3 = 24

9 × 3 = 27

6 × 4 = 24

7 × 4 = 28

8 × 4 = 32

9 × 4 = 36

6 × 5 = 30

7 × 5 = 35

8 × 5 = 40

9 × 5 = 45

6 × 6 = 36

7 × 6 = 42

8 × 6 = 48

9 × 6 = 54

6 × 7 = 42

7 × 7 = 49

8 × 7 = 56

9 × 7 = 63

6 × 8 = 48

7 × 8 = 56

8 × 8 = 64

9 × 8 = 72

6 × 9 = 54

7 × 9 = 63

8 × 9 = 72

9 × 9 = 81

6 ×10 = 60

7 ×10 = 70

8 × 10 = 80

9 × 10 = 90

25. Tự luận
1 điểm

Lập bảng lập phương từ 1 đến 20

Xem đáp án

Lời giải

Từ 1 đến 10

x

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

x3

3

8

27

64

125

216

343

512

729

1 000

Từ 11 đến 20

x

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

x3

1331

1728

2197

2744

3375

4096

4913

5832

6859

8000

26. Tự luận
1 điểm

Bảng lũy thừa lớp 6

Xem đáp án

Lời giải:

am  . an = am + n

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m + n}}\)

\({\left( {a.b} \right)^m} = {a^{^m}}.{b^m}\)

\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = \frac{{{a^m}}}{{{b^m}}}\)

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\)

Nếu a > 1 thì am > an nên m > n.

Nếu 0 < a < 1 thì am < an nên m < n.

27. Tự luận
1 điểm

Lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000

Xem đáp án

Lời giải:

2

3

5

7         

11

 13

17

19

23

29

31

37

41

43      

47

53

59

61

67

71

73

79

83

89       

97

 101

103

107

109

113

127

131

137

139   

149

151

157

163

167

173

179

181

191

193  

197

199

211

223

227

229

233

239

241

251   

257

263

269

271

277

281

283

293

307

311

313

317

331

337

347

349

353

359

367

373

 379

383

389

397

401

409

419

421

431

433

 439

443

449

457

461

463

467

479

487

491

 499

503

509

521

523

541

547

557

563

569

 571

577

587

593

599

601

607

613

617

619

 631

641

643

647

653

659

661

673

677

683

 691

701

709

719

727

733

739

743

751

757

 761

769

773

787

797

809

811

821

823

827

 829

839

853

857

859

863

877

881

883

887

907

911

919

929

937

941

 947

953

967

971

 977

983

991

997

 

 

28. Tự luận
1 điểm

Cách biến đổi (x12 + x22 ) áp dụng Viète?

Xem đáp án

Lời giải:

x12 + x22

= x12 + 2x1x2 − 2x1x2 + x22

= (x1 + x2)2 − 2x1x2

29. Tự luận
1 điểm

: Biết \(\frac{2}{5}\) quãng đường AB dài 36 km . Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Quãng đường AB dài số km là:

\(36 \times \frac{2}{5} = 90\)( km)

Đáp số: 90 km

30. Tự luận
1 điểm

Bình phương là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Bình phương của một số là tích của số đó với chính bản thân nó. Một cách tổng quát, bình phương chính là lũy thừa bậc 2 của một số.

31. Tự luận
1 điểm

Chứng minh bình phương thiếu lớn hơn bằng 0

Xem đáp án

Lời giải:

Bình phương thiếu của 1 tổng: a2 + ab + b2

Bình phương thiếu của 1 hiệu: a2 − ab + b2

Chứng minh: a2 + ab + b2 ≥ 0

Ta có: a2 + ab + b2 = a2 + 2a.\(\frac{1}{2}\).b + \({\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2}\)+ \(\frac{3}{4}.{b^2}\)

= \({\left( {a + \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)

Chứng minh: a2 − ab + b2 ≥ 0

\({a^2} + ab + {b^2} = {a^2} - 2a.\frac{1}{2}.b + {\left( {\frac{1}{2}b} \right)^2} + \frac{3}{4}{b^2}\)

= \({\left( {a - \frac{1}{2}.{b^2}} \right)^2} + \frac{3}{4}.{b^2} \ge 0\)

32. Tự luận
1 điểm

Bố hơn con 28 tuổi 3 năm nữa số tuổi của hai bố con tròn 50 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng số tuổi của cả 2 bố con hiện nay là:

50 − 3−3 = 44 (tuổi)

Tuổi của con hiện nay là:

(44 − 28) : 2 = 8 (tuổi)

Tuổi của bố hiện nay là:

44 − 8 = 36 (tuổi)

Đáp số: 8 tuổi, 36 tuổi.

33. Tự luận
1 điểm

Tìm bội số của 10

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp các bội của 10 là:

B(10) ={0; 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80;...}

34. Tự luận
1 điểm

Tìm bội số của 100

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp các bội của 100 là:

B(100) ={0; 100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800...}

35. Tự luận
1 điểm

Tìm bội số của 13

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp các bội của 13 là:

B(13) = {0; 13; 26; 39; 52; 65; 78; 91; 104; 117; ....}

36. Tự luận
1 điểm

Tìm bội số của 17

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp các bội của 17 là:

B(17) ={0; 17; 34; 51; 68,...}

37. Tự luận
1 điểm

Tìm bội số của 24

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp các bội của 24 là:

B (24) = {0; 24; 48; 72; 96; 120; 144;...}

38. Tự luận
1 điểm

Tìm bội số của 60

Xem đáp án

Lời giải:

B (60) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; 360 , . . . . }

39. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm các bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50

Xem đáp án

Lời giải:

Nhân 8 với lần lượt các số 0; 1; 2; 3; 4; … ta được: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …

Do đó các số 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72; 80; 88; 96; 104; …là bội của 8

Bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96

Vậy bội số của 8 nhỏ hơn 100 và lớn hơn 50 là: 56; 64; 72; 80; 88; 96.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm bội số của 3.

Xem đáp án

Lời giải:

B (3) = {0; 3; 6; 9;.......}

41. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn.

Xem đáp án

Lời giải:

Số các số chẵn từ 1 đến 100 là:

(100− 2) : 2 + 1 = 50 (số chẵn)

Đáp số: 50 số chẵn.

42. Tự luận
1 điểm

Dấu hiệu các số chia hết cho 6

Xem đáp án

Lời giải:

Có các quy tắc nhận biết một số có chia hết cho 6 gồm:

• Một số chia hết cho 6 khi nó chia hết cho 2 và chia hết cho 3.

Ví dụ: số 12 : 2 = 6 và 12 : 3 = 4 nên 12 chia hết cho 6.

• Nếu kết quả chữ số hàng chục nhân với 4 rồi cộng thêm chữ số hàng đơn vị của một số bất kỳ chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 6.

Ví dụ: Số 30 = 7.4 + 2 = 28 + 2 = 30 : 6 = 5 nên 30 chia hết cho 6.

• Nếu tổng các chữ số là một số chẵn và tổng này chia hết cho 3 thì số đó đó chắc chắn sẽ chia hết cho 6.

Ví dụ: Số 132 có tổng các chữ số = 1 + 3 + 2 = 6 : 3 = 2 nên 132 chia hết cho 6.

43. Tự luận
1 điểm

Dấu hiệu các số chia hết cho 7

Xem đáp án

Lời giải:

Có các dấu hiệu nhận biết một số bất kỳ có chia hết cho 7 không gồm:

Nhân đôi chữ số cuối cùng rồi lấy các chữ số còn lại trừ cho phép nhân đó nếu kết quả chia hết cho 7 thì số đã cho sẽ chia hết cho 7.

Ví dụ: số 784 ta thực hiện như sau: lấy số cuối cùng là 4.2  = 8, lấy 2 chữ số còn lại là 78 – 8 = 70 :7 = 10, suy ra được 784 sẽ chia hết cho 7. 

Nếu một số có 2 chữ số và ta lấy chữ số hàng chục nhân với 3 rồi cộng với chữ số hàng đơn vị. Nếu kết quả này chia hết cho 7 thì số đó chia hết cho 7. Lưu ý rằng cách này chỉ áp dụng với số có 2 chữ số.

Ví dụ: số 98 ta lấy 9.3 + 8 = 27 + 8 =  35 : 7 = 5. Nên 98 sẽ chia hết cho 7.

44. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chính phương, đó là những số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Có 11 số chính phương, đó là các số: 0; 1; 4; 9; 16; 25; 36; 49; 64; 81; 100.

45. Tự luận
1 điểm

Các số có số chục bằng 3?

Xem đáp án

Lời giải:

Các số có số chục bằng 3 là: 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39.

46. Tự luận
1 điểm

Cách chia hình tròn thành 3 phần bằng nhau?

Xem đáp án

Lời giải:

Cách chia hình tròn thành 3 phần bằng nhau? (ảnh 1) 

Lấy tâm O của hình tròn, nối thành hình chữ "Y" , sao cho mỗi góc trong hình tròn đều bằng nhau và đều bằng 60o (vì 120o . 3 = 360o)

47. Tự luận
1 điểm

Cách chứng minh đường phân giác

Xem đáp án

Lời giải:

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau. 1. Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

- Trên cùng một nủa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có \(\widehat {xOy}\) < \(\widehat {xOz}\) thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz

- Nếu tia Ox và Oy nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia Oz thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy

48. Tự luận
1 điểm

Cách đổi đơn vị vận tốc.

Xem đáp án

Lời giải:

Để đổi đơn vị tốc độ từ một đơn vị sang đơn vị khác, ta cần biết tỷ lệ chuyển đổi giữa hai đơn vị tốc độ đó. Dưới đây là một số cách thường được sử dụng để đổi đơn vị tốc độ:

• Đổi từ km/h sang m/s:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 km/h = 0,2778 m/s

   - Để đổi từ km/h sang m/s, ta nhân tốc độ ban đầu (km/h) cho 0,2778.

• Đổi từ m/s sang km/h:

   - Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h

   - Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.

49. Tự luận
1 điểm

Cách tìm chiều rộng hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tính chiều rộng khi biết chu vi và chiều dài :

 chu vi : 2 – chiều dài = chiều rộng

Công thức tính chiều rộng khi biết diện tích và chiều dài

Diện tích : chiều dài = chiều rộng

50. Tự luận
1 điểm

Cách tìm ước của một số nhanh nhất.

Xem đáp án

Lời giải:

Phân tích số a ra thừa số nguyên tố:

Lấy số mũ của các thừa số nguyên tố a, b cộng 1 rồi nhân với nhau.

51. Tự luận
1 điểm

Cách tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải:

Cách tính chiều cao của hình hộp chữ nhật. (ảnh 1) 

 Gọi chiều cao của hình chữ nhật là c

Chiều dài và rộng là a, b

Diện tích xung quanh là S

Chiều cao c = S : (a ×b)

52. Tự luận
1 điểm

Cách tính chiều cao của hình hộp thang.

Xem đáp án

Lời giải:

Cách tính chiều cao của hình hộp thang. (ảnh 1) 

Công thức tính chiều cao hình thang bằng diện tích hai đáy nhân 2, chia cho tổng chiều dài 2 đáy.

\(h = \frac{{2 \times S}}{{a + b}}\)

Trong đó

h: Chiều cao hình thang

S: Diện tích hình thang

a: Độ dài đáy lớn

b: Độ dài đáy bé

53. Tự luận
1 điểm

Cách tính chiều cao của hình tam giác.

Xem đáp án

Lời giải:

 Cách tính chiều cao của hình tam giác. (ảnh 1)

Cách tính đường cao trong tam giác sử dụng công thức Heron

ha = \(2\frac{{\sqrt {p(p - a).(p - b).(p - c)} }}{a}\)

Với a, b, c là độ dài các cạnh, p là nửa chu vi

p = \(\frac{{(a + b + c)}}{2}\)

54. Tự luận
1 điểm

Cách tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật?

Xem đáp án

Lời giải:

Cách tính chu vi đáy của hình hộp chữ nhật? (ảnh 1) 

Với a, b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật.

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: (a + b) × 2.

55. Tự luận
1 điểm

Cách tính chu vi nửa hình tròn?

Cách tính chu vi nửa hình tròn? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi hình tròn = 2πR

Nửa chu vi hình tròn = πR

Trong đó: R là bán kính của hình tròn.

56. Tự luận
1 điểm

Cách tính dãy số có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Lời giải:

Cách tính số lượng các chữ số của dãy là:

(số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1.

57. Tự luận
1 điểm

Cách tính diện tích đáy hình lăng trụ đứng.

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tính diện tích đáy của hình lăng trụ đứng còn tùy thuộc xem đáy của hình lăng trụ đứng đó là hình gì.

+ Nếu đáy là hình tam giác sử dụng công thức tính diện tích hình tam giác.

+ Nếu đáy là hình chữ nhật sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.

+ Nếu đáy là hình thang sử dụng công thức tính diện tích hình thang.

+ Nếu đáy là hình tròn sử dụng công thức tính diện tích hình tròn.

+ Nếu đáy là hình vuông sử dụng công thức tính diện tích hình vuông.

+ Nếu đáy là hình thoi sử dụng công thức tính diện tích hình thoi.

+ Nếu đáy là bình hành thì sử dụng công thức tính diện tích hình bình hành.

+ Nếu đáy là hình khác biệt thì chia đáy đó thành hình thông thường, tính diện tích từng hình, cộng tất cả diện tích các hình thông thường đó ta được diện tích đáy.

58. Tự luận
1 điểm

Cách tính độ chia nhỏ nhất.

Xem đáp án

Lời giải:

Xác định các vạch nhỏ nhất được chia  trên thước từ mm dến cm là bao nhiêu vạch

Sau đó lấy độ dài 1cm làm chuẩn .

Tiếp theo lấy lấy số vạch chia cho 1 cm thì đo đc độ chia nhỏ nhất.

59. Tự luận
1 điểm

Cách tính độ chia nhỏ nhất của cân.

Xem đáp án

Lời giải:

Xác định độ chia nhỏ nhất ta thực hiện theo các bước sau:

• Xác định đơn vị đo của thước.

• Xác định n là số khoảng cách chia giữa hai số ghi liên tiếp (số bé và số lớn).

• ĐCNN = (số lớn – số bé) : (số vạch chia) (có đơn vị như đơn vị ghi trên thước).

60. Tự luận
1 điểm

Cách tính số phần tử.

Xem đáp án

Lời giải:

Cách tính số phần tử là: (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1

61. Tự luận
1 điểm

Cách tính số tập hợp con có n phần tử?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta đặt : A là một tập hợp có n phần tử

Số tập hợp con của A gồm n phần tự là 2n

Thật vậy, bằng phương pháp qui nạp ta có :

• Với n = 0, tập hợp rỗng có 20 = 1 tập hợp con (đúng)

• Với n = 1, 21 = 2 tập hợp rỗng và chính nó (đúng)

Giả sử công thức trên đúng với n = k. Tức số tập hợp con của một tập hợp là 2k

Ta phải chứng minh công thức đúng với k + 1

Ngoài 2k  tập hợp con vốn có, thêm mỗi tập hợp cũ phần tử thứ k + 1 thì được một tập hợp con mới. Vậy ta được 2k tập hợp con mới.

Tổng số tập hợp con của tập hợp gồm k + 1 phần tử (tức tổng số tập hợp con của tập hợp gồm 2k phần tử và tập hợp con mới tạo thành) là : 2k  = 2k .2 = 2k + 1.

Vậy số tập hợp con của tập hợp A gồm n phần tử là 2n.

62. Tự luận
1 điểm

\(\sqrt 1 = ?\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có \(\sqrt 1 = 1\).

63. Tự luận
1 điểm

Tính: \(\sqrt {\frac{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}} + \sqrt {\frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}} \).

Xem đáp án

Lời giải:

\(\sqrt {\frac{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}} + \sqrt {\frac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }}} \)=\(\sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} + \sqrt {\frac{{{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{3 - 2}}} \)

=\(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}^2}} \)=\(\sqrt 3 - \sqrt 2 + \sqrt 3 + \sqrt 2 = 2\sqrt 3 \)

64. Tự luận
1 điểm

Tính \(\sqrt x \times \sqrt x = ?\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\sqrt x \times \sqrt x = \sqrt {{x^2}} \)= \(\left| x \right|\)

65. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax + b có đồ thị là đường thẳng d. Xác định a và b biết (d) cắt trục tụng tại điểm có tung độ bằng 2 và trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 suy ra x = 0, y = 2

Thay vào hàm số y = ax + b ta có b = 2

đường thẳng (d) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng −1 suy ra x = −1, y = 0

Thay b = 2,  x = −1, y = 0 vào hàm số y = ax + b ta có a = 2.

Vậy hàm số cần tìm là y = 2x + 2.

66. Tự luận
1 điểm

Cấu tạo số là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

\(\overline {ab} = a \times 10 + b\)

\(\overline {abc} = a \times 100 + b \times 10 + c = \overline {ab} \times 10 + c = a \times 100 + \overline {bc} \)

\(\overline {abcd} = a \times 1000 + b \times 100 + c \times 10 + d = \overline {abc} \times 10 + d\)

67. Tự luận
1 điểm

Cách tính chiều cao hình thoi?

Xem đáp án

Lời giải:

Lấy tích hai đường chéo chia cho 2.

68. Tự luận
1 điểm

Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + …..+ 311 . Chứng minh rằng A chia hết cho 13?

Xem đáp án

Lời giải:

A = 1 + 3 + 32 + 33 + …..+311

A = (1 + 3 + 32 ) + (33 + 34 + 35 ) + (36 + 37 + 38 ) + (39 + 310 + 311 )

A = 1. (1 + 3 + 9) + 33 . (1 + 3 + 9) + 36 . (1 + 3 + 9) + 39 .(1 + 3 + 9)

A= 1.13 + 33 .13 + 36 .13 + 39 .13

A = 13 . (1 + 33 + 36 + 39 )

Mà 13 13

Nên 13 .(1 + 33 + 36 + 39 ) 13

Vậy A 13

69. Tự luận
1 điểm

Cho A = \(\frac{{12n + 1}}{{2n + 3}}\). Tìm giá trị n để A là một số nguyên tố.

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{12n + 1}}{{2n + 3}}\)

= \(\frac{{12n + 18 - 17}}{{2n + 3}}\)

= \(\frac{{6(2n + 3) - 17}}{{2n + 3}}\)

= \(\frac{{6(2n + 3)}}{{2n + 3}} - \frac{{17}}{{2n + 3}}\)

= 6 −\(\frac{{17}}{{2n + 3}}\)

Để A là số nguyên khi và chỉ khi (2n + 3) Ư(17) = {1; −17; 17; −1}.

Ta có 2n + 3 = 1 suy ra n = −1;

2n + 3 = −1 suy ra n = −2;

2n + 3 = −17 suy ra n = 7;

2n + 3 = 17 suy ra n = −10.

Mà A là số nguyên tố nên n = {−1; 7}.

70. Tự luận
1 điểm

Cho A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220 . Chứng minh A chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải:

A = 2 + 22 + 23 + …..+ 220

= 2. (1 + 2) + 23 .(1 + 2) +….+ 219 .(1 + 2)

= 2.3 + 23 .3 + …+ 219 .3

= 3.( 2 + 23 + …..+ 219)

Mà 3 3 nên 3.( 2 + 23 + …..+ 219) 3

Vậy A 3

71. Tự luận
1 điểm

Cho a là chữ số khác 0. Khi đó \(\overline {aaaaaa} \) : (3.a) = ?

Xem đáp án

Lời giải:

= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\)

= \(\frac{{\overline {aaaaaa} }}{a}.\frac{1}{3}\)

= 111 111 : 3

= 37037

Sửa lại: \[\overline {aaaaaa} :\left( {3a} \right) = \frac{{\overline {aaaaaa} }}{{3a}}\].

72. Tự luận
1 điểm

Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267. Đọc mỗi số đã cho.

Xem đáp án

Lời giải:

27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm lẻ một

106 712: Một trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm mười hai

7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm

2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.

73. Tự luận
1 điểm

Cho một hình chữ nhật có diện tích 468 cm2 nếu giảm chiều dài xuống 3 lần, giảm chiều rộng xuống 2 lần thì được hình vuông. Chu vi hình chữ nhật bằng bao nhiêu cm ?

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích hình vuông là:

486 : (3 × 2) = 81 (cm2)

cạnh hình vuông là: 9 cm, vì 81 = 9 × 9

chiều dài hình chữ nhật là:

9 × 3 = 27 (cm)

chiều rộng hình chữ nhật là:

9 ×2 = 18 (cm2)

chu vi hình chữ nhật là:

(27 + 18) × 2 = 90 (cm)

Đáp số: 90 cm.

74. Tự luận
1 điểm

Cho phân số \[\frac{{77}}{{123}}\]. Hỏi phải bớt cả mẫu số và tử số đi bao nhiêu đơn vị để phân số mới có giá trị bằng \(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Hiện giữa mẫu và tử là

    123 – 77 = 46

Sau khi bớt ta có

    46: (53) . 5=115

Cần phải bớt cả tử lẫn mẫu bằng\(\frac{3}{5}\)

    123115=8

 Đáp số : 8 đơn vị

75. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm. Kẻ CI AB (I AB).

a) Chứng minh IA = IB .

b) Tính độ dài IC .

c) Kẻ IH AC, IK BC (H AC, K BC). Chứng minh IH = IK.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Chứng minh IA = IB . (ảnh 1) 

a) Ta có tam giác ABC có CA = CB nên tam giác ABC cân tại C.

Mà CI vuông góc AB nên IC là đường trung tuyến.

Vậy IB = IA.

b) Xét tam giác IBC vuông tại I, ta có

BC2  = IC2 + IB2 ( định lý Pythagore)

Mà CB = 10 cm

IB = IA = \(\frac{1}{2}\)AB =\(\frac{1}{2}\). 12 = 6 (cm)

Nên 102 = IC2 + 62

IC2 =  102 62 = 64

IC = 8 cm

c) Tam giác ABC cân tại C có IC là đường trung tuyến nên IC cũng là tia phân giác. Suy ra \(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\).

Xét hai tam giác vuông CIK và CIA, ta có

\(\widehat {ACI} = \widehat {ICB}\)
IC cạnh chung

Do đó ∆CIK = ∆CIH (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra IH = IK (hai cạnh tương ứng)

76. Tự luận
1 điểm

Chữ số 5 trong số 162,57 có giá trị

A. 5 đơn vị.

B. 5 phần trăm.

C. 5 chục.

D. 5 phần mười.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Chữ số 5 trong số 162,57 thuộc hàng phần mười nên có giá trị là 5 phần mười

77. Tự luận
1 điểm

Cách tính chu vi đáy hình lăng trụ đứng.

Xem đáp án

Lời giải:

Cách tính chu vi đáy hình lăng trụ đứng. (ảnh 1) 

Chu vi của đáy là tam giác: Cđáy = a + b + c (với a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác)

 Chu vi của đáy là tứ giác: Cđáy = a + b + c + d (với a, b, c, d là độ dài bốn cạnh của tứ giác)

78. Tự luận
1 điểm

Chứng minh \(\sqrt 6 \) là số vô tỉ

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử \(\sqrt 6 \) là số hữu tỉ.

Số\(\sqrt 6 \) viết dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\)

Nên\(\sqrt 6 \) = \(\frac{a}{b}\)

\({\left( {\sqrt 6 } \right)^2} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^2}\)

\({a^2} = 6{b^2}\)mà (a,b) = 1 suy ra a2 6 mà Ư(6,1) = 1 nên a 6.  (1)

Đặt a = 6k suy ra a2 = 36k2\({a^2} = 6{b^2}\) nên 36k2 = 6b2

Ta có b2 = 6k2 mà Ư(6,1) = 1 nên b2 6 suy ra b 6.(2)

Từ (1) và (2) phân số tối giản \(\frac{a}{b}\) trái với giải thiết (a, b) = 1.

Vậy \(\sqrt 6 \) là số vô tỉ.

79. Tự luận
1 điểm

Chứng minh tia nằm giữa hai tia

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử chứng minh Oz nằm giữa Oy và Ox

- Cách 1: cho 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc. Lấy điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy (A,B ≠ O). Nếu đoạn AB cắt tia Oz tại một điểm bất kì thì Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 1) 

- Cách 2: cho 2 tia Ox, Oy đối nhau. Bất kì điểm nào chung gốc O đều nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 2)

- Cách 3: Cho 2 tia Oy, Oz thuộc cùng nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox. Mà \(\widehat {xOz} < \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 3)

- Cách 4: Lấy hai tia Ox, Oy thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Oz. Mà \(\widehat {xOz} + \widehat {xOy}\) ≤ 180° suy ra  tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.

- Cách 5: Nếu \(\widehat {xOz} + \widehat {zOy} = \widehat {xOy}\) suy ra tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

                                                                              Chứng minh tia nằm giữa hai tia (ảnh 4)

80. Tự luận
1 điểm

Có 12 can nước mắm và 14 can dấm chứa tất cả 468 lít. Biết rằng mỗi can đều chứa một lượng như nhau. Hỏi có bao nhiêu lít nước mắm, bao nhiêu lít nước dấm?

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng có số can là:

12 + 14 = 26 (can)

Mỗi can có số lít là:

468 : 26 = 18 (lít)

Có số l nước mắm là:

18 × 12 = 216 (lít)

Có số l dấm là:

18 × 14 = 252 (lít)

Đáp số: 252 lít.

81. Tự luận
1 điểm

Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy, \(\frac{1}{5}\) số viên bi có màu 

A. Nâu

B. Xanh

C. Đỏ

D. Vàng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(\frac{3}{{20}}\) số viên bi màu nâu

\(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\) số viên bi màu xanh

Vậy ta chọn đáp án B.

82. Tự luận
1 điểm

Có 20 viên bi gồm 3 loại: xanh, đỏ, vàng. Biết số bi xanh gấp 6 lần số bi đỏ, số bi vàng ít hơn số bi đỏ.  Hỏi số bi vàng có bao nhiêu viên?

Xem đáp án

Lời giải:

Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh, nên tổng của số bi đỏ và bi xanh phải là một số chia hết cho 7. Từ 1 đến 20 ta thấy chỉ có hai số chia hết cho 7 là: 7 và 14.

Nếu tổng số bi xanh và bi đỏ là 7 thì

Số bi vàng là:

20 – 7 = 13 (viên)

Vậy số bi vàng lớn hơn tổng số bi xanh với bi đỏ nên lớn hơn số bi đỏ suy ra trái với mệnh đề bài ra là số bi vàng ít hơn số bi đỏ.

Nếu tổng số bi xanh và bi đỏ là 14 thì

Số bi vàng là:

20 – 14 = 6 (viên)

Đáp số: 6 viên.

83. Tự luận
1 điểm

Có 60 con chim trên 3 cây, cùng một lúc có 6 con chim bay đi từ cây đầu tiên. 8 con chim bay đi từ cây thứ 2, 4 con bay ra từ cây thứ ba . Sau đó số chim trên mỗi cây bằng nhau. Vậy lúc đầu cây cây thứ hai có mấy con chim?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì sau khi chim bay đi thì số chim ở 3 cây bằng nhau.

Nên lúc đó cả 3 cây có số con chim là: 60 − 6 − 8 − 4 = 42 (con).

 Số chim ở mỗi cây lúc đó là: 42 : 3 = 14 (con).

Mà lúc sau cây thứ 2 có 14 con chim.

Nên lúc đầu cây thứ 2 có số con chim là: 14 + 8 = 22 (con).

Đáp số: 22 con chim.

84. Tự luận
1 điểm

Có 70l dầu đưng trong hai thùng. sau khi đổ 2l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu thùng thứ nhất bằng \(\frac{2}{3}\) số dầu ở thùng thứ 2. Hỏi lúc đầu trong mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Lời giải:

Khi 2l dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số lít dầu thùng thứ nhất là: 

        70 : (2 + 3) × 2 = 28 (lít) 

  Lúc đầu hùng thứ nhất có số lít dầu là:

       28 + 2 = 30 (lít)

 Lúc đầu thùng thứ hai có số lít dầu là:

      70 − 30 = 40 (lít) 

  Đáp số: Thùng thứ nhất: 30 lít;

 Thùng thứ hai: 40 lít.

85. Tự luận
1 điểm

Có ba hộp kẹo. Hộp thứ nhất và hộp thứ hai cân nặng \(\frac{5}{6}\) kg; hộp thứ hai và hộp thứ ba cân nặng \(\frac{7}{{12}}\) kg; hộp thứ nhất và hộp thứ ba cân nặng \(\frac{3}{4}\)kg. Hỏi mỗi hộp kẹo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?

Xem đáp án

Lời giải:

Số ki – lô – gam ba hộp nặng là:

\(\left( {\frac{5}{6} + \frac{7}{2} + \frac{3}{4}} \right):2 = \frac{{13}}{{12}}\) (kg)

Số ki – lô – gam hộp thứ nhất nặng là:

\(\frac{{13}}{{12}} - \frac{7}{{12}} = \frac{1}{2}\) (kg)

Số ki – lô – gam hộp thứ hai nặng là:

\(\frac{5}{6} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\) (kg)

Số ki – lô – gam hộp thứ ba nặng là:

\(\frac{7}{{12}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{4}\)(kg)

Đáp số: Hộp thứ nhất: \(\frac{1}{2}\)kg;

Hộp thứ hai: \(\frac{1}{3}\) kg;

Hộp thứ ba: \(\frac{1}{4}\)kg.

86. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 50 có tất cả bao nhiêu số chẵn?

Xem đáp án

Lời giải:

Từ 1 đến 50 có tất cả số chẵn là:

(50 – 2): 2 + 1= 25 (số)

87. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số?

Xem đáp án

Lời giải:

Các số chẵn có bốn chữ số là: 1 000; 1 002; 1 004; ...; 9 996; 9 998.

Số các số chẵn có bốn chữ số là:

(9 998 – 1 000) : 2 + 1 = 4 500 (số chẵn)

Đáp số: 4 500 số chẵn.

88. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số 4 chữ số khác nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Có 9 cách chọn chữ số hàng nghìn(vì chữ số 0 không thể đứng đầu)

Có 9 cách chọn chữ số hàng trăm(vì khác chữ số hàng nghìn)

Có 8 cách chọn chữ số hàng chục(vì khác chữ số hàng nghìn , trăm)

Có 7 cách chọn chữ số hàng đơn vị(vì khác các chữ số hàng trăm  chục nghìn)

Có số số có 4 chữ số khác nhau là:

9 × 9 × 8 × 7 = 4536 (số)

Đáp số: 4536 số.

89. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số có sáu chữ số khác nhau mà có chữ số hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn lần lượt là 1; 2; 3 và các chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị là một trong các số 4; 5; 6?

Xem đáp án

Lời giải:

Hàng trăm nghìn: 1 cách chọn

Hàng chục nghìn: 1 cách chọn

Hàng nghìn: 1 cách chọn

Hàng trăm: 3 cách chọn

Hàng chục: 2 cách chọn

Hàng đơn vị: 1 cách chọn

Số lượng các số có 6 chữ số thu được theo điều kiện bài toán là:

1.1.1.3.2.1 = 6 (số)

Đáp số: 6 số

90. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số lẻ có hai chữ số.

Xem đáp án

Lời giải:

Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là 99 

Số lẻ bé nhất có 2 chữ số là 11

Có số lẻ có 2 chữ số là 

            (99 − 11): 2 + 1 = 45 (số)

Đáp số: 45 số

91. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tròn chục có 9 chữ số.

Xem đáp án

Lời giải:

Số tròn chục có 9 chữ số có dạng \(\overline {abcdefgh0} .\) 

Trong đó a; b; c; d; e; f; g; h lần lượt có số cách chọn 9; 10; 10;10; 10; 10;10; 10.

Số các số tròn chục có 9 chữ số là: 

9.10.10.10.10.10.10.10 = 90 000 000.

92. Tự luận
1 điểm

Có hai thùng đựng 96 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai

Hay: Thùng thứ nhất bằng \(\frac{3}{5}\) thùng thứ hai.

Tổng số phần bằng nhau:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị một phần:

96 : 8 = 12 (lít)

Số lít dầu thùng thứ nhất đựng:

12 × 3 = 36 (lít)

Số lít dầu thùng thứ hai đựng:

12 × 5 = 60 (lít)

Đáp số: 36 (lít); 60 (lít).

93. Tự luận
1 điểm

Có hai xe ô tô tải chở hàng xe thứ nhất đi bốn chuyến mỗi chuyến chở 7,8 tấn hàng xe thứ hai đi năm chuyến mỗi chuyến chở 8,5 tấn hàng hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu tấn hàng. Hỏi cả hai xe trở được bao nhiêu tấn hàng?

Xem đáp án

Lời giải:

Xe thứ nhất chở số tấn hàng là:

7,8 × 4 = 31,2 (tấn)

Xe thứ hai chở số tấn hàng là:

8,5 × 5 = 42,5 (tấn)

Cả hai xe chở được số tấn hàng là:

31,2 + 42,5 = 73,7 (tấn)

Đáp số: 73,7 tấn hàng

94. Tự luận
1 điểm

Cô Lan phụ trách đội cần chia số trái cây trong đó 80 quả cam, 36 quả quýt và 104 quả mận vào các đĩa bánh kẹo trung thu sao cho số quả mỗi loại trong các đĩa là bằng nhau. Hỏi có thể chia thành nhiều nhất bao nhiêu đĩa, khi đó mỗi đĩa bao nhiêu trái cây loại?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số đĩa hoa quả cần tìm

Theo đề bài, ta có

x ƯCLN(80, 36, 104)

80 = 24 .5

36 = 22 .32

104 = 23 . 13

ƯCLN(80, 36, 104) = 22 = 4

Vậy có thể chia được 4 đĩa hoa quả

Mỗi đĩa có:

80 : 4 = 20 (quả cam)

36 : 4 = 9 (quả quýt)

104 : 4 = 26 (quả mận)

Đáp số: Mỗi đĩa có 20 quả cam, 9 quả quýt, 26 quả mận.

95. Tự luận
1 điểm

Cô thợ may có 1 tấm vải dài 12m, khổ rộng 3m . Cô đã dùng tấm vải để may 3 bộ quần áo cho khách, mỗi bộ hết 3,5m chiều dài và cô đã dùng hết 1,5m chiều rộng tấm vải . Em hãy tính giúp cô thợ may phần vải còn lại có diện tích bao nhiêu mét vuông ?

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều dài tấm vải sau khi may là:

12 − (3,5 × 3) = 1,5 (m)

Diện tích của phần còn lại là :

1,5 × 1,5 = 2,25 (m²) 

Đáp số: 2,25 m².

96. Tự luận
1 điểm

Con heo và con chó nặng 100 kg, con heo và con bò cân nặng 275 kg, con chó và con bò nặng 225 kg. Hỏi mỗi con nặng bao nhiếu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai lần tổng số cân nặng của con heo, con chó và con bò là:

  100 + 275 + 225 = 600 (kg)

 Tổng số cân nặng của con heo, con chó và con bò là:

  600 : 2 = 300 (kg)

 Cân nặng của con bò là :

  300 – 100 = 200 (kg)

 Cân nặng của con chó là:

  300 – 275 = 25(kg)

 Cân nặng của con heo là:

  300 – 225 = 75(kg)

Đáp số: Con bò: 200 kg, con chó: 25 kg, con heo: 75 kg

97. Tự luận
1 điểm

Muốn cộng hai phân số cùng tử ta làm thế nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Cách cộng các phân số cùng tử số :

-       Ta đưa các phân số về dạng các phân số có cùng mẫu số.

-       Cộng phần tử số của các phân số, giữ nguyên phần mẫu số

98. Tự luận
1 điểm

Công thức tính đáy lớn hình thang?

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tính đáy lớn hình thang? (ảnh 1) 

Công thức tính đáy lớn b khi biết diện tích S và đáy lớn a:

 b = \(\frac{{2S}}{h} - a\)

Trong đó:

b là độ dài đáy lớn

S: Diện tích của hình thang

a: Độ dài đáy bé

h : Chiều cao

99. Tự luận
1 điểm

Công thức tính độ dài đáy của tam giác.

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tính độ dài đáy của tam giác. (ảnh 1) 

Công thức tính độ dài đáy của tam giác khi biết diện tích tam giác là S và chiều cao h

 a = \(\frac{{S \times 2}}{h}\)

Trong đó:

a là độ dài đáy

S là diện tích

h là chiều cao

100. Tự luận
1 điểm

Công thức tính đường kính hình tròn?

Xem đáp án

Lời giải:

Công thức tính đường kính hình tròn? (ảnh 1) 

Công thức tính đường kính hình tròn: d = 2R

Trong đó: d là đương kính của hình tròn

R là bán kính