10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 19
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 19

A
Admin
ToánLớp 1274 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm x1, x2,…, xn thỏa mãn

 \(\sqrt {{x_1}^2 - {1^2}} + 2\sqrt {{x_2}^2 - {2^2}} + ... + n\sqrt {{x_n}^2 - {n^2}} = \frac{1}{2}\left( {{x_1}^2 + {x_2}^2 + ... + {x_n}^2} \right)\)

Xem đáp án

Lời giải:

Áp dụng bất đẳng thức Cosi:

\(1.\sqrt {{x_1}^2 - {1^2}} \le \frac{{{1^2} + {x_1}^2 - {1^2}}}{2} = \frac{{{x_1}^2}}{2}\)

\(2.\sqrt {{x_2}^2 - {2^2}} \le \frac{{{2^2} + {x_2}^2 - {2^2}}}{2} = \frac{{{x_2}^2}}{2}\)

….

\(n.\sqrt {{x_n}^2 - {n^2}} \le \frac{{{n^2} + {x_n}^2 - {n^2}}}{2} = \frac{{{x_n}^2}}{2}\)

Cộng theo vế ta được:

\(\sqrt {{x_1}^2 - {1^2}} + 2\sqrt {{x_2}^2 - {2^2}} + ... + n\sqrt {{x_n}^2 - {n^2}} \le \frac{{{x_1}^2}}{2} + \frac{{{x_2}^2}}{2} + ... + \frac{{{x_n}^2}}{2}\)

\(\sqrt {{x_1}^2 - {1^2}} + 2\sqrt {{x_2}^2 - {2^2}} + ... + n\sqrt {{x_n}^2 - {n^2}} \le \frac{1}{2}\left( {{x_1}^2 + {x_2}^2 + ... + {x_n}^2} \right)\)

Dấu “=” xảy ra khi: \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {{x_1}^2 - {1^2}} = 1\\\sqrt {{x_2}^2 - {2^2}} = 2\\....\\\sqrt {{x_n}^2 - {n^2}} = n\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = \sqrt 2 \\{x_2} = 2\sqrt 2 \\....\\{x_n} = n\sqrt 2 \end{array} \right.\)

2. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định \(y = \frac{{x - 2}}{{\left( {{x^2} + 7x + 6} \right)\sqrt {2x + 4} }}\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 7x + 6 \ne 0\\\sqrt {2x + 4} \ne 0\\2x + 4 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 1\\x \ne - 6\\x \ne - 2\\x \ge - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 1\\x \ne - 6\\x > - 2\end{array} \right.\)

3. Tự luận
1 điểm

Tính \(\frac{3}{{5.10}} + \frac{3}{{10.15}} + \frac{3}{{15.20}} + \frac{3}{{20.25}} + ... + \frac{3}{{95.100}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{3}{{5.10}} + \frac{3}{{10.15}} + \frac{3}{{15.20}} + \frac{3}{{20.25}} + ... + \frac{3}{{95.100}}\)

\( = \frac{3}{5}.\left( {\frac{5}{{5.10}} + \frac{5}{{10.15}} + \frac{5}{{15.20}} + \frac{5}{{20.25}} + ... + \frac{5}{{95.100}}} \right)\)

\( = \frac{3}{5}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} - \frac{1}{{25}} + ... + \frac{1}{{95}} - \frac{1}{{100}}} \right)\)

\( = \frac{3}{5}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{100}}} \right)\)

\( = \frac{3}{5}.\frac{{19}}{{100}}\)

\( = \frac{{57}}{{500}}\)

4. Tự luận
1 điểm

Tính A = 1.3 + 3.5 + 5.7 + … + 31.33

Xem đáp án

Lời giải:

A = 1.3 + 3.5 + 5.7 + … + 31.33

6A = 1.3.6 + 3.5.6 + 5.7.6 + … + 31.33.6

6A = 1.3(5 + 1) + 3.5(7 – 1) + … + 31.33.(35 – 29)

6A = 1.3.5 + 1.3 + 3.5.7 – 1.3.5 + 5.7.9 – 3.5.7 + … + 31.33.35 – 29.31.33

6A = 1.3 + 31.33.35

6A = 3 + 35805

6A = 35808

A = \(\frac{{11935}}{2}\)

5. Tự luận
1 điểm

Tính A = 1 + 3 + 32 + … + 320

Xem đáp án

Lời giải:

A = 1 + 3 + 32 + … + 320

3A = 3 + 32 + … + 321

3A – A = (3 + 32 + … + 321) – (1 + 3 + 32 + … + 320)

2A = 321 – 1

\(A = \frac{{{3^{21}} - 1}}{2}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tính \(A = \frac{{\left( {{2^3} + 1} \right)\left( {{3^3} + 1} \right)...\left( {{{100}^3} + 1} \right)}}{{\left( {{2^3} - 1} \right)\left( {{3^3} - 1} \right)...\left( {{{100}^3} - 1} \right)}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = \frac{{\left( {{2^3} + 1} \right)\left( {{3^3} + 1} \right)...\left( {{{100}^3} + 1} \right)}}{{\left( {{2^3} - 1} \right)\left( {{3^3} - 1} \right)...\left( {{{100}^3} - 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{\left( {2 + 1} \right)\left( {{2^2} - 2 + 1} \right)\left( {3 + 1} \right)\left( {{3^2} - 3 + 1} \right)...\left( {100 + 1} \right)\left( {{{100}^2} - 100 + 1} \right)}}{{\left( {2 - 1} \right)\left( {{2^2} + 2 + 1} \right)\left( {3 - 1} \right)\left( {{3^2} + 3 + 1} \right)...\left( {100 - 1} \right)\left( {{{100}^2} + 100 + 1} \right)}}\)

\(A = \frac{{3.3.4.7...101.9901}}{{1.7.2.13.3.21...99.10101}}\)

\(A = \frac{{\left( {3.4.5...101} \right).\left( {3.7.13...9901} \right)}}{{\left( {1.2.3...99} \right).\left( {7.13.21...10101} \right)}}\)

\(A = \frac{{3.100.101}}{{1.2.10101}} = \frac{{30300}}{{20202}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích mảnh đất hình ABCDE có kích thước như hình vẽ bên.

Tính diện tích mảnh đất hình ABCDE có kích thước như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích mảnh đất hình thang ABCE là:

(10 + 8) × 5 : 2 = 45 (m2)

Tính diện tích mảnh đất hình tam giác vuông ECD:

6 × 8 : 2 = 24 (m2)

Tính diện tích mảnh đất hình ABCDE:

45 + 24 = 69 (m2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính diện tính phần màu đỏ của hình tròn (như hình vẽ ), biết hình tròn đó có đường kính 50cm, diện tích của hình chữ nhật bằng 20% diện tích hình tròn.

Tính diện tính phần màu đỏ của hình tròn (như hình vẽ ), biết hình tròn đó có đường kính 50cm, diện tích của hình chữ nhật bằng 20% diện tích hình tròn. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Bán kính hình tròn là:

50 : 2 = 25(cm)

Diện tích hình tròn là:

π.252 = 625π (cm2)

Diện tích phần màu đỏ của hình tròn chiếm:

1 – 20% = 80% (diện tích cả hình tròn)

Diện tích phần màu đỏ của hình tròn là:

80% . 625π = 500π (cm2)

9. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng sau khi hạ giá 10%. Tính ra cửa hang vẫn còn lãi 8% giá vốn. Hỏi nếu không hạ giá thì cửa hàng còn lãi bao nhiêu phần trăm giá vốn?

Xem đáp án

Lời giải:

Coi giá bán khi không hạ giá là 100% thì giá bán khi hạ giá là:

100% - 10% = 90%

Cửa hàng vẫn còn lãi 8% tức là cửa hàng bán được:

100% + 8% = 108% (giá vốn)

Số tiền lãi tính theo giá vốn là:

100 : 90 . 108 = 120% (giá vốn)

Vậy ngày thường thì cửa hàng lãi được:

120% - 100% = 20%

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức 2 + 4 + 6 + 8 + … + 40

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng trên có số số hạng là:

(40 - 2) : 2 + 1 = 20 (số)

Giá trị của tổng trên là:

(40 + 2) . 20 : 2 = 420

Đáp số: 420

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(A = {x^2}\sqrt {{x^4} + x + 1} \) với \(x = 12\sqrt 2 \)

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = {x^2}\sqrt {{x^4} + x + 1} \)

\(A = {\left( {12\sqrt 2 } \right)^2}\sqrt {{{\left( {12\sqrt 2 } \right)}^4} + 12\sqrt 2 + 1} \)

\(A = 288.\sqrt {82944 + 12\sqrt 2 + 1} \)

\(A \approx 82953\)

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(B = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right)\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)\left( {1 - \frac{1}{4}} \right)...\left( {1 - \frac{1}{{2022}}} \right)\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(B = \left( {1 - \frac{1}{2}} \right)\left( {1 - \frac{1}{3}} \right)\left( {1 - \frac{1}{4}} \right)...\left( {1 - \frac{1}{{2022}}} \right)\)

\(B = \frac{1}{2}.\frac{2}{3}.\frac{3}{4}...\frac{{2021}}{{2022}}\)

\(B = \frac{1}{{2022}}\)

13. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý: 2020 . 39 + 2020 . 64 – 2020

Xem đáp án

Lời giải:

2020 . 39 + 2020 . 64 – 2020

= 2020 . (39 + 64 – 1)

= 2020 . 102

= 206040

14. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý: 526 – 131 – 326 + 321

Xem đáp án

Lời giải:

526 – 131 – 326 + 321

= (526 – 326) + (321 – 131)

= 200 + 200

= 400

15. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh \(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{35}} + \frac{1}{{63}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{143}} + \frac{1}{{195}} + \frac{1}{{255}} + \frac{1}{{323}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(S = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{35}} + \frac{1}{{63}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{143}} + \frac{1}{{195}} + \frac{1}{{255}} + \frac{1}{{323}}\)

\(2S = \frac{2}{{3.5}} + \frac{2}{{5.7}} + \frac{2}{{7.9}} + \frac{2}{{9.11}} + \frac{2}{{11.13}} + \frac{2}{{13.15}} + \frac{2}{{15.17}} + \frac{2}{{17.19}}\)

\(2S = \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}} + \frac{1}{{13}} - \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{15}} - \frac{1}{{17}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{19}}\)

\(2S = \frac{1}{3} - \frac{1}{{19}}\)

\(2S = \frac{{16}}{{57}}\)

\(S = \frac{8}{{57}}\)

16. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 197 . 203

Xem đáp án

Lời giải:

197 . 203

= (200 – 3)(200 + 3)

= 2002 – 32

= 40000 – 9

= 39991

17. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 5dm , biết rằng nếu chiều dài giảm đi 2dm thì thể tích hình hộp đó giảm đi 12dm3

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi 2 cạnh còn lại của hình hộp chữ nhật là b, c

Ta có: thể tích ban đầu của hình hộp chữ nhật là 5 × b × c

Thể tích sau khi giảm chiều dài là: 3 × b × c

Theo bài ra ta có:

5 × b × c – 3 × b × c = 12

2 × b × c = 12

b × c = 6

Vậy thể tích ban đầu của hình hộp chữ nhật là:

5 × b × c = 5 × 6 = 30 (dm3)

18. Tự luận
1 điểm

Tính tổng \(\frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{100}}}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(S = \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{100}}}}\)

\(5S = 1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + ... + \frac{1}{{{5^{99}}}}\)

\(5S - S = \left( {1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + ... + \frac{1}{{{5^{99}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^{100}}}}} \right)\)

\(4S = 1 - \frac{1}{{{5^{100}}}}\)

\(4S = \frac{{{5^{100}} - 1}}{{{5^{100}}}}\)

\(S = \frac{{{5^{100}} - 1}}{{{{4.5}^{100}}}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Tính tổng 1 + 3 + 5 + … + 99

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy 2 số liền kề hơn kém nhau 2 đơn vị

Dãy số đo có số số hạng là :

(99 - 1 ) : 2 + 1 = 50 (số)

Tổng của dãy số đó là :

(99 + 1) . 50 : 2 = 2500

20. Tự luận
1 điểm

Cho \[{S_n} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{n}\]. Tính S4?

Xem đáp án

Lời giải:

\[{S_4} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5}\]

\[{S_4} = \frac{5}{6} + \frac{9}{{20}}\]

\[{S_4} = \frac{{100 + 54}}{{120}} = \frac{{154}}{{120}} = \frac{{77}}{{60}}\]

21. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số 1, 4, 7, 10, 13, …. Tính tổng 50 số hạng đầu tiên của dãy số đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Dãy số trên là dãy số cách đều, số hạng sau hơn số hạng trước 3 đơn vị. 

Số hạng thứ 50 của dãy là: 

1 + 3 × (50 − 1) = 148

Tổng của 5 0số hạng đầu tiên của dãy là: 

(148 + 1) × 50 : 2 = 3725

22. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các phân số nhỏ hơn \(\frac{1}{5}\) có mẫu là 100.

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{1}{5} = \frac{{20}}{{100}}\)

Các phân số nhỏ hơn \(\frac{1}{5}\) có mẫu là 100 là \(\frac{0}{{100}};\frac{1}{{100}};\frac{2}{{100}};...\frac{{19}}{{100}}\)

Tổng của các phân số đó là:

\(\frac{0}{{100}} + \frac{1}{{100}} + \frac{2}{{100}} + ... + \frac{{19}}{{100}} = \frac{{0 + 1 + 2 + ... + 19}}{{100}} = \frac{{\left( {19 + 0} \right).20:2}}{{100}} = \frac{{190}}{{100}}\)

23. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 2 + 5 + 8 + 11 + … + 2003 + 2006

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy đây là dãy số cách đều 3 đơn vị nên số số hạng của dãy số là:

(2006 - 2) : 3 +1 = 669 (số hạng)

Tổng của dãy số là:

(2006 + 2) . 699 : 2 = 671676

24. Tự luận
1 điểm

Tính tổng: 2 + 5 + 8 + 11 + … + 2003

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng đó có số số hạng là:

(2003 – 2) : 3 + 1 = 668 (số hạng)

Giá trị tổng là:

(2 + 2003) . 668 : 2 = 669670

25. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 7; AC = 5; \(\widehat A = 120^\circ \). Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Lời giải:

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right) = 7.5.\cos 120^\circ = - \frac{{35}}{2}\)

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right) = - 49 + - \frac{{35}}{2} = \frac{{ - 133}}{2}\]

26. Tự luận
1 điểm

Chứng minh định lí Menelaus

Chứng minh định lí Menelaus (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

+) Phần thuận

Giả sử M, N, P, Q đồng phẳng

Từ các đỉnh A, B, C dựng các mặt phẳng (α), (β), (γ) theo thứ tự song song với (MNPQ).

Từ D dựng đường thẳng d cắt (α), (β), (γ) theo thứ tự A’, B’, C’ và cắt (MNPQ) tại O

Ta có: \(\frac{{OA'}}{{OB'}}.\frac{{OB'}}{{OC'}}.\frac{{OC'}}{{OD}}.\frac{{OD}}{{OA'}} = 1\)

Theo định lý Thales thì: \(\frac{{OA'}}{{OB'}} = \frac{{MA}}{{MB}};\frac{{OB'}}{{OC'}} = \frac{{NB}}{{NC'}};\frac{{OC'}}{{OD}} = \frac{{PC}}{{PD'}};\frac{{OD}}{{OA'}} = \frac{{QD}}{{QA}}\)

Vậy \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{QD}}{{QA}} = \frac{{OA'}}{{OB'}}.\frac{{OB'}}{{OC'}}.\frac{{OC'}}{{OD}}.\frac{{OD}}{{OA'}} = 1\)

+) Phần đảo

Giả sử: \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{QD}}{{QA}} = 1\)

Gọi E là giao của AD với mặt phẳng (MNP)

Do M, N, P, E đồng phẳng nên \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PD}}.\frac{{ED}}{{EA}} = 1 \Rightarrow \frac{{QD}}{{QA}} = \frac{{ED}}{{EA}} \Rightarrow E \equiv Q\)

Vậy M, N, P, Q đồng phẳng.

27. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng đa thức: P = x2 – 2x + 2 > 0 với mọi x.

Xem đáp án

Lời giải:

P = x2 – 2x + 2

P = x2 – 2x + 1 + 1

P = (x – 1)2 + 1

Vì (x – 1)2 ≥ 0, x nên (x – 1)2 + 1 ≥ 1 > 0, x

Vậy P > 0 với mọi x.

28. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{2}{3} - \left( { - \frac{1}{2} - x} \right) = - \frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{2}{3} - \left( { - \frac{1}{2} - x} \right) = - \frac{4}{5}\)

\(\left( { - \frac{1}{2} - x} \right) = - \frac{4}{5} - \frac{2}{3}\)

\( - \frac{1}{2} - x = - \frac{{22}}{{15}}\)

\(x = - \frac{1}{2} - \left( { - \frac{{22}}{{15}}} \right)\)

\(x = - \frac{1}{2} + \frac{{22}}{{15}}\)

\(x = \frac{{29}}{{30}}\)

Vậy \(x = \frac{{29}}{{30}}\)

29. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 126,54km. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Lời giải:

Trung bình mỗi giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

126,54 : 3 = 42,18 (km)

Đáp số: 42,18 (km).

30. Tự luận
1 điểm

Tìm a, b ℕ thỏa mãn 3a + 3b = ab

Xem đáp án

Lời giải:

3a + 3b = ab

ab – 3a – 3b = 0

a(b – 3) – 3(b – 3) = 9

(b – 3)(a – 3) = 9

Mà 9 = 1.9 = 3.3

Ta có bảng:

b - 3

1

9

3

a – 3

9

1

3

b

4

12

6

a

12

4

6

Vậy (a;b) {(12;4) , (4;12), (6;6)}.

31. Tự luận
1 điểm

Cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng a3 + b3 + c3 = 3abc

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: a + b + c = 0

(a + b + c)3 = 0

a3 + b3 + c3 + 3a2b + 3ab2 + 3b2c + 3bc2 + 3a2c + 3ac2 + 6abc = 0

a3 + b3 + c3 + (3a2b + 3ab2 + 3abc) + (3b2c + 3bc2 + 3abc) + (3a2c + 3ac2 + 3abc) – 3abc = 0

a3 + b3 + c3 + 3ab(a + b + c) + 3bc(a + b + c) + 3ac(a + b + c) = 3abc

a3 + b3 + c3 + (a + b + c)(3ab + 3bc + 3ca) = 3abc

Do a + b + c = 0 nên (a + b + c)(3ab + 3bc + 3ca) = 0

Vậy a3 + b3 + c3 = 3abc

32. Tự luận
1 điểm

Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp đầu tiên từ 1 đến 9 là số nào trong 3 số sau:

A. 40                                    

B. 45                         

C. 50

D. 55

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là B

Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là:

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45

33. Tự luận
1 điểm

Tổng bình phương của hai số là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng bình phương của hai số là phép toán thực hiện bình phương của từng số trong tổng, sau đó cộng các kết quả lại với nhau.

Ví dụ: a2 + b2

34. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các phân số nhỏ hơn \(\frac{5}{7}\) có mẫu số bằng 70 và tử số là số có 2 chữ số.

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{5}{7} = \frac{{5.10}}{{7.10}} = \frac{{50}}{{70}}\)

Các phân số nhỏ hơn 5/7, có mẫu số là 70 và tử số là số có 2 chữ số là:

\(\frac{{10}}{{70}};\frac{{11}}{{70}};...;\frac{{49}}{{70}}\)

Tổng các phân số đó là: \(\frac{{10 + 11 + 12 + ... + 49}}{{70}} = \frac{{\left( {10 + 49} \right).\frac{{40}}{2}}}{{70}} = \frac{{118}}{7}\)

35. Tự luận
1 điểm

Tổng của 5 số nguyên tố là 142. Tìm số nguyên tố nhỏ nhất trong 5 số đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng của 5 số nguyên tố là 142, là một số chẵn

Suy ra: phải có ít nhất 1 số trong 5 số là số chẵn (vì nếu cả 5 số là lẻ thì tổng của chúng là số lẻ)

Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2.

Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 5 số đó là 2.

36. Tự luận
1 điểm

Tổng của các số nguyên lẻ trong các số nguyên từ 25 đến 85 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Mỗi số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

Số các số lẻ từ 25 đến 85 là:

(85 – 25) : 2 + 1 = 31 (số)

Tổng các số lẻ từ 25 đến 85 là:

(25 + 85) . 31 : 2 = 1705

37. Tự luận
1 điểm

Tổng của hai số thập phân là 16,26. Nếu tăng số thứ nhất lên 5 lần và tăng số thứ hai lên 2 lần thì ta được tổng mới là 43,2. Tìm hai số thập phân đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi 2 số thập phân là A và B 

Ta có :

A + B = 16,26 A = 16,26 - B

A . 5 + B . 2 = 43,2

(16,26 – B) . 5 + 2B = 43,2

81,3 – 5B + 2B – 43,2 = 0

38,1 – 3B = 0

3B = 38,1

B = 38,1 : 3

B = 12,7

Suy ra: A = 16,26 – 12,7 = 3,56

38. Tự luận
1 điểm

Tìm tổng của hai số tròn chục nhỏ nhất có tổng các chữ số là 10

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 1 + 9 + 0 = 10 và 190 là số tròn chục

Mà 190 là nhỏ nhất nên tổng của 2 số đó 190.

39. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của tất cả các số lẻ có 3 chữ số?

Xem đáp án

Lời giải:

Số các số lẻ có 3 chữ số là:

( 999 - 1 ) : 2 + 1 = 500 (số)

Tổng của các số đó là:

(999 + 1) . 500 : 2 = 250 000

40. Tự luận
1 điểm

Tính tổng của tất cả chữ số của số nguyên âm có 2 chữ số

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng các số nguyên âm 2 chữ số là (-10) + (-11) + (-12) + ... + (-99)

= –(10 + 11 + 12 + ... + 99)

= –[(99 + 10) . 90 : 2]

= –4905

41. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 số là B(9) biết tổng của chúng là \(\overline {513*} \) và số lớn gấp đôi số bé

Xem đáp án

Lời giải:

Vì 2 số là B(9) nên 2 số đó đều chia hết cho 9

\(\overline {513*} \vdots 9\) nên (5 + 1 + 3 + *) 9 hay (9 + *) 9

Mà 0 < * < 9 nên * = 0 hoặc * = 9

Nếu * = 0 thì số lớn là: 5130 : 3 . 2 = 3420

Số bé là: 5130 – 3420 = 1710

Nếu * = 9 thì số lớn là: 5139 : 3 . 2 = 3426 (loại)

Vậy 2 số đó là 3420 và 1710.

42. Tự luận
1 điểm

Người ta để diện tích mảnh vườn để trồng rau. Mảnh vườn hình vuông có chu vi là 120m. Cứ 1m2 thu hoạch được 5 kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh vườn đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Độ dài cạnh của mảnh vườn đó là:

120 : 4 = 30 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

30 . 30 = 900 (m2)

Số kg rau thu hoạch được là:

900 : 1 . 5 = 4500 (kg)

43. Tự luận
1 điểm

Tìm giao điểm của hàm số y = cot(sinx) với trục hoành

Xem đáp án

Lời giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm

cot(sinx) = 0 (sin(sinx) ≠ 0)

cos(sinx) = 0

\(\sin x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Ta có: -1 ≤ sinx ≤ 1

\( - 1 \le \frac{\pi }{2} + k\pi \le 1\)

\(\frac{{ - 2 - \pi }}{{2\pi }} \le k \le \frac{{2 - \pi }}{{2\pi }}\)

Suy ra: k do k nguyên

Vậy số giao điểm là 0.

44. Tự luận
1 điểm

Giá trị nguyên là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Giá trị nguyên là giá trị thuộc tập hợp số nguyên

Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.

Kí hiệu là: ℤ

45. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết: |x – 2| = 2; |y – 1| = 9

Xem đáp án

Lời giải:

|x – 2| = 2

\(\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 2\\x - 2 = - 2\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 0\end{array} \right.\)

Vậy x = 0 hoặc x = 4

 |y – 1| = 9

\(\left[ \begin{array}{l}y - 1 = 9\\y - 1 = - 9\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}y = 10\\y = - 8\end{array} \right.\)

Vậy y = -8 hoặc y = 10.

46. Tự luận
1 điểm

Trong một vườn thú có số sư tử bằng \(\frac{2}{3}\) số hổ, trung bình mỗi con một ngày ăn hết 0,09 tạ thịt. Trong một đợt 20 ngày, người ta đã cho sư tử và hổ ăn hết 2,7 tấn thịt. Hỏi vườn thú có bao nhiêu con hổ, sư tử?

Xem đáp án

Lời giải:

2,7 tấn = 27 tạ thịt

Mỗi ngày số thịt được ăn hết là:

27 : 20 = 1,35 (tạ)

Tổng số sư tử và hổ là:

1,35 : 0,09 = 15 (con)

Số hổ là:

15 : 5 . 3 = 9 (con)

Số sư tử là:

15 : 5 . 2 = 6 (con)

47. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol(P): \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) và đường thẳng (d): y = mx - 2m - 1. Tìm m để (d) tiếp xúc với (P)

Xem đáp án

Lời giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\(\frac{{ - 1}}{4}{x^2} = mx - 2m - 1\)

x2 = -4mx + 8m + 4

x2 + 4mx – 8m – 4 = 0 (*)

(d) tiếp xúc với (P) khi (*) có 1 nghiệm duy nhất, hay ∆ = 0

16m2 + 32m + 16 = 0

16(m + 1)2 = 0

m + 1 = 0

m = -1

Vậy m = -1

48. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Trong một hộp kín có ba quả bóng: một đỏ (Đ), một xanh (X), một vàng (V). Lấy ngẫu nhiên một bóng, xem màu, ghi kết quả rồi trả bóng vào hộp. Lặp lại các thao tác trên nhiều lần, kết quả ghi trong bảng sau:

Loại bóng    Đ       X       V

Số lượng      15      15      20

a) Tính xác suất thực nghiệm của khả năng chọn được bóng của mỗi loại màu.

b) Khả năng chọn được bóng của màu nào cao hơn?

Xem đáp án

Lời giải:

a) Tổng số lượt bóng trúng là:

15 + 15 + 20 = 50 (lượt)

Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu đỏ là 

15 : 50 = 0,3

Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu vàng là 

20 : 50 = 0,42

Xác suất thực nghiệm của khả năng chọn bóng màu xanh là 

15 : 50 = 0,3

b) Dựa vào kết quả phần a) ta kết luận: Khả năng chọn được bóng của màu vàng cao hơn các bóng màu khác

49. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 60^\circ ;\widehat B = 45^\circ \); b = 8. Tính độ dài c.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - 60^\circ - 45^\circ = 75^\circ \)

Áp dụng công thức: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)

Suy ra: \(\frac{8}{{\sin 45^\circ }} = \frac{c}{{\sin 75^\circ }}\)

\(c = \frac{{8.\sin 75^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{8.\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{2\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 4 + 4\sqrt 3 \)

50. Tự luận
1 điểm

Trong tháng 9 nhà bạn An dùng hết 197 số điện. Hỏi nhà bạn An phải trả bao nhiêu tiền điện, biết đơn giá điện như sau:

Giá tiền điện cho 50 số điện đầu tiên là 1700 đồng/số

Giá tiền điện cho 50 số điện tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1800 đồng/số

Giá tiền điện cho 100 số điện tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2000 đồng/số

Xem đáp án

Lời giải:

Số tiền điện cho 50 số đầu tiên:

50 . 1 700 = 85 000 (đồng)

Số tiền điện cho 50 số tiếp theo:

50 . 1 800 = 90 000 (đồng)

Số tiền điện cho 97 số tiếp theo:

97 . 2 000 = 194 000 (đồng)

Tổng số tiền điện:

85 000 + 90 000 + 194 000 = 369 000 (đồng)

51. Tự luận
1 điểm

Một cây cảnh trung bình mỗi tháng cao thêm 2cm. Cứ 4 tháng một lần người làm vườn cắt đi 5cm. Sau 2 năm người đó đã cắt đi 6 lần nhưng cây vẫn cao gấp đôi. Hỏi sau hai năm cây cao bao nhiêu xăng ti mét?

Xem đáp án

Lời giải:

4 tháng cây cao thêm được là:

2 . 4 - 5 = 3 (cm)

Sau 2 năm cây cao thêm được là:

3 . 6 = 18 (cm)

Coi chiều cao của cây lúc đầu là 1 phần thì chiều cao của cây sau 2 năm là 2 phần như thế.

Sau 2 năm cây cao là:

18 : (2 - 1) . 2 = 36 (cm)

52. Tự luận
1 điểm

Một đội bóng đá ra trận có 11 cầu thủ có tuổi trung bình của các cầu thủ là 24 tuổi. Nếu không kể thủ môn thì tuổi trung bình của các cầu thủ là 22,5 tuổi. Tính tuổi của thủ môn.

Xem đáp án

Lời giải:

Tổng số tuổi của 11 cầu thủ là:

24.11 = 264 (tuổi)

Nếu ko kể thủ môn thì tổng số tuổi của 10 cầu thủ là:

22,5.10 = 225 (tuổi)

Tuổi thủ môn là:

264 - 225 = 39 (tuổi)

53. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của 3 số là 76. Vậy tổng của 3 số là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Vậy tổng của 3 số đó là:

76 × 3 = 228

Đáp số: 228

54. Tự luận
1 điểm

Một quán phở bò trong một tháng bán được tổng cộng 9.000 bát phở. Hãy tính trung bình mỗi ngày quán bán được bao nhiêu bát phở?

Xem đáp án

Lời giải:

Số ngày trong 1 tháng trung bình là 30 ngày

Trung bình mỗi ngày quán bán được số bát phở là:

9000 : 30 = 300 (bát phở)

Đáp số: 300 bát.

55. Tự luận
1 điểm

Từ 0 đến 0,125, viết 1 số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3 = 1 + 1 + 1 = 1 + 2

Do đó số thỏa mãn yêu cầu đề bài có thể là:

0,111 hoặc 0,120; 0,102; 0,012; 0,021

56. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 99, có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Lời giải:

 Các số hạng có 1 chữ số bắt đầu từ 1 đến 9 là:

(9 − 1) : 1 + 1 = 9 (số hạng)

 Vì có một chữ số nên 9 số hạng này có 9 chữ số.

Các số hạng có 2 chữ số bắt đầu từ 10 đến 99 là:

(99 − 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng)

Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:

90 × 2 = 180 (chữ số)

Tổng các chữ số bắt đầu từ 1 đến 99 là:

9 + 180 = 189 (chữ số)

Đáp số: 189 chữ số

57. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 999, có bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Lời giải:

 Các số hạng có 1 chữ số bắt đầu từ 1 đến 9 là:

(9 − 1) : 1 + 1 = 9 (số hạng)

 Vì có một chữ số nên 9 số hạng này có 9 chữ số.

Các số hạng có 2 chữ số bắt đầu từ 10 đến 99 là:

(99 − 10) : 1 + 1 = 90 (số hạng)

Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:

90 × 2 = 180 (chữ số)

Các số hạng có 3 chữ số bắt đầu từ 100 đến 999 là:

(999 − 10) : 1 + 1 = 900 (số hạng)

Tổng các chữ số của 90 số có 2 chữ số là:

900 × 3 = 270 (chữ số)

Tổng các chữ số bắt đầu từ 1 đến 999 là:

9 + 180 + 2700 = 2889 (chữ số)

58. Tự luận
1 điểm

Từ 2 đến 2023 có bao nhiêu số?

Xem đáp án

Lời giải:

Từ 2 đến 2023 có số các số hạng là:

(2023 – 2) : 1 + 1 = 2022 (số hạng)

59. Tự luận
1 điểm

Từ 21 đến 40 có bao nhiêu số chẵn?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy mỗi số chẵn hơn kém nhau 2 đơn vị

Từ 21 đến 40 có số số chẵn là:

(40 – 22) : 2 + 1 = 10 (số)

60. Tự luận
1 điểm

Từ 7 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày là mấy giờ?

Xem đáp án

Lời giải:

Từ 7 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày là:

10 – 7 = 3 (giờ)

61. Tự luận
1 điểm

Từ 9 đến 17 có bao nhiêu số?

Xem đáp án

Lời giải:

Từ 9 đến 17 có:

(17 – 9) : 1 + 1 = 9 (số)

62. Tự luận
1 điểm

Từ 21 đến 40 có bao nhiêu số chẵn và lẻ?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy mỗi số chẵn hơn kém nhau 2 đơn vị

Từ 21 đến 40 có số số chẵn là:

(40 – 22) : 2 + 1 = 10 (số)

Số các số hạng từ 21 đến 40 là:

(40 – 21) : 1 + 1 = 20 (số)

Từ 21 đến 40 có số số lẻ là:

20 – 10 = 10 (số)

63. Tự luận
1 điểm

Từ tháng 1 đến tháng 9 có bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Lời giải:

Các tháng có 31 ngày là: Tháng 1, 3, 5, 7, 8

Các tháng có 30 ngày là: Tháng 4, 6, 9

Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là Tháng 2

Từ tháng 1 đến tháng 9 có số ngày là (nếu tháng 2 có 28 ngày)

31 . 5 + 30 . 3 + 28 = 273 (ngày)

Nếu tháng 2 có 29 ngày thì có 274 ngày.

64. Tự luận
1 điểm

Tung độ là gì? Hoành độ là gì? (trong hàm số bậc nhất)

Xem đáp án

Lời giải:

- Tung độ là giá trị của hàm số tại một điểm trên trục tung. Nó thể hiện độ cao của điểm đó trên đồ thị. Tung độ được ký hiệu là y và thường được biểu diễn dưới dạng y = f(x), trong đó f(x) là hàm số bậc nhất.

- Hoành độ là giá trị của biến độc lập (thường là x) tại một điểm trên trục hoành. Nó thể hiện vị trí ngang của điểm đó trên đồ thị. Hoành độ được ký hiệu là x và thường được biểu diễn dưới dạng y = f(x) , trong đó f(x) là hàm số bậc nhất.

65. Tự luận
1 điểm

Tuổi em hiện nay gấp 4 lần tuổi em khi tuổi anh bằng tuổi em hiện nay. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 51 tuổi. Tính tuổi anh hiện nay.

Xem đáp án

Lời giải:

Giả sử tuổi em trước đây là 1 thì hiện tuổi em là:

1 . 4 = 4 (tuổi)

Đúng lúc đó tuổi của anh 3 năm trước vì 4 - 1 = 3 (tuổi)

Số tuổi của anh hiện nay là:

4 + 3 = 7 (tuổi)

Khi tuổi của em bằng tuổi anh (7 tuổi) thì tuổi anh lúc đó là:

7 + 3 = 10 (tuổi) 

Tổng số tuổi của hai anh em lúc này là:

10 + 7 = 17 (tuổi)

Theo đề bài thì tổng số tuổi của hai anh em, khi tuổi em bằng tuổi anh thì tổng là 51 

Tổng số tuổi của hai anh em giảm đi số lần là:

51 : 17 = 3 (lần)

Vậy tuổi em hiện nay là:

3 . 4 = 12 (tuổi)

Tuổi anh hiện nay là:

7 . 3 = 21 (tuổi)

66. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 6 cách nhau mấy số?

Xem đáp án

Lời giải:

Từ 1 đến 6 cách nhau 4 số vì ta có các số từ 1 đến 6 là: 1, 2, 3, 4, 5, 6

67. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Biểu đồ hình bên ghi lại kết quả điều tra 140 người về sự ham thích các môn thể thao.

a) Số người thích môn cầu lông là 28 người .

b) Số người thích môn bóng bàn là 20 người ​​.

 c) Số người thích môn bóng đá là 56 người .

d) Số người thích môn cờ vua là 36 người .

Biểu đồ hình bên ghi lại kết quả điều tra 140 người về sự ham thích các môn thể thao. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

a) Số người thích cầu lông là:

20% × 140 = 28 (người) 

Nên: Số người thích cầu lông là 28 người (ĐÚNG) 

b) Số người thích bóng bàn là:

15% × 140 = 21 (người) 

Nên: Số người thích bóng bàn là 20 người (SAI) 

c) Số người thích bóng đá là:

40% × 140 = 56 (người)

Nên: Số người thích bóng đá là 56 người (ĐÚNG)

d) Số người thích cờ vua là:

25% × 140 = 35 (người)

Nên: Số người thích môn cờ vua là 36 người (SAI) 

68. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2021\\{u_{n + 1}} = \frac{{{u_n}}}{n}\left( {n \ge 1} \right)\end{array} \right.\). Giá trị u2022 là?

Xem đáp án

Lời giải:

\({u_1} = 2021;{u_2} = \frac{{2021}}{1};{u_3} = \frac{{2021}}{2};...\)

Dự đoán \({u_n} = \frac{{2021}}{{\left( {n - 1} \right)!}}\)

Với n = 1 thì \({u_1} = \frac{{2021}}{{\left( {1 - 1} \right)!}} = 2021\)

Giả sử n = k thì \({u_k} = \frac{{2021}}{{\left( {k - 1} \right)!}}\) đúng

Ta đi chứng minh n = k + 1 thì \({u_{k + 1}} = \frac{{2021}}{{k!}}\) đúng

Thật vậy ta có: \({u_{k + 1}} = \frac{{{u_k}}}{k} = \frac{{2021}}{{\left( {k - 1} \right)!}}.\frac{1}{k} = \frac{{2021}}{{k!}}\)

Vậy \({u_n} = \frac{{2021}}{{\left( {n - 1} \right)!}}\)

Suy ra: \({u_{2022}} = \frac{{2021}}{{\left( {2022 - 1} \right)!}} = \frac{1}{{2020!}}\)

69. Tự luận
1 điểm

Xét tính đúng sai

Cho dãy số (un) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} - {u_n} = 2n - 1\end{array} \right.\). Khi đó:

a) u2 = 3

b) u4 = 11

Xem đáp án

Lời giải:

a) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_2} - {u_1} = 2.1 - 1 = 1\end{array} \right.\)

Vậy u2 = 3 là đúng

b) \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_4} - {u_3} = 2.3 - 1 = 5\end{array} \right.\)

mà u3 – u2 = 2.2 – 1 = 3

Suy ra: u3 = 3 + 3 = 6

u4 = 5 + u3 = 5 + 6 = 11

Vậy u4 = 11 là đúng

70. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯCLN và BCNN của 40; 75 và 106

Xem đáp án

Lời giải:

40 = 23.5

75 = 52.3

106 = 2.53

ƯCLN(40;75;106) = 2.5 = 10

BCNN(40;75;106) = 23.3.52.53 = 31800

71. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯC (54; 112)

Xem đáp án

Lời giải:

54 = 2.33

112 = 24.7

ƯCLN(54;112) = 2

ƯC (54;112) = Ư(2) = {1, 2}.

72. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số a và b (a < b), biết: ƯCLN(a, b) = 3 và BCNN(a , b) = 90.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì ƯCLN(a,b) = 3, suy ra : a = 3x ;  b = 3y 

(với x < y và ƯCLN(x,y) = 1)                                                        

Ta có : a.b = 3x . 3y = 9xy (1)

Mặt khác: a.b = ƯCLN(a,b). BCNN(a,b)

 a.b = 3 . 90 = 270 (2)                                         

Từ (1) và (2), suy ra: xy = 270 : 9 = 30

Ta có các trường hợp sau:

x

30

1

2

15

5

6

10

3

y

1

30

15

2

6

5

3

10

 Từ đó suy ra a và b có các trường hợp sau:

a

90

3

6

45

15

18

30

9

b

3

90

45

6

18

15

9

30

Vậy (a;b) {(90 ; 3) ; (3 ; 90) ; (6 ; 45) ; (45;6) ; (15;18) ; (18;15) ; (30;9) ; (9; 30)}

73. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng giảm của dãy số un với \({u_n} = \frac{{{3^n}}}{{{n^2}}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\({u_1} = \frac{{{3^1}}}{{{1^2}}} = 3\)

\({u_2} = \frac{{{3^2}}}{{{2^2}}} = \frac{9}{4}\)

Xét: \({u_2} - {u_1} = \frac{9}{4} - 3 < 0\) nên u2 < u1

Suy ra dãy số un giảm

74. Tự luận
1 điểm

Nêu các ước của 14.

Xem đáp án

Lời giải:

Các ước của 14 là ±1; ±2; ±7; ±14.

75. Tự luận
1 điểm

Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi và 72 bút chì chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể được chia.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số phần quà nhiều nhất có thể được chia là x (phần quà) (x ℕ*)

Ta có:

252 x

108 x

72 x

Và x là nhiều nhất

x ƯCLN (252,108,72)

Ta có:

252 = 22.32.7

108 = 22.33

72 = 23.32

x = ƯCLN(252,108,72) = 22.32 = 36

Vậy chia được nhiều nhất 36 phần quà.

76. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯCLN (16;17;29)

Xem đáp án

Lời giải:

16 = 24

17 = 17

29 = 29

Suy ra không tồn tại ƯCLN (16;17;29)

77. Tự luận
1 điểm

Tìm ước của 105

Xem đáp án

Lời giải:

Phân tích 105 ra thừa số nguyên tố: 105 = 3. 5. 7 

Vì 105 chia hết cho các số: 1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105

Do đó: Ư(105) = {±1; ±3; ±5; ±7; ±15; ±21; ±35; ±105}

78. Tự luận
1 điểm

Tìm ước của 14

Xem đáp án

Lời giải:

Các ước của 125 là: ±1; ±5; ±25; ±125

79. Tự luận
1 điểm

Tìm ước của 14

Xem đáp án

Lời giải:

Các ước của 14 là: ±1; ±2; ±7; ±14

80. Tự luận
1 điểm

Cho số 18

a) Tìm ước của 18

b) Tìm các ước nguyên tố của 18

Xem đáp án

Lời giải:

a) Ư(18) = {±1; ±2; ±3; ±6; ±9; ±18}

b) Các ước nguyên tố của 18 là 2, 3.

81. Tự luận
1 điểm

Số 210 có tất cả bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có 210 = 2.3.5.7

Vậy 210 có (1 + 1)(1 + 1)(1 + 1)(1 + 1) = 16 (ước dương)

Nếu tính cả ước nguyên âm thì 210 có 32 ước.

82. Tự luận
1 điểm

Ước của 280 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 280 = 23 . 5 . 7

Số ước của 280 là: (3 + 1 )(1 + 1)(1 + 1) = 4.2.2 = 16 (ước)

Ư(280) = {1;2;4;5;7;8;10;14;20;28;35;40;56;70;140;280}

83. Tự luận
1 điểm

Tìm ước của 57.

Xem đáp án

Lời giải:

Ư(57) = {±1; ±3; ±19; ±57}

84. Tự luận
1 điểm

Ước là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b và b là ước của a.

Tập hợp các bội của a được kí hiệu bởi B(a).

Tập hợp các ước của a được kí hiệu bởi Ư(a).

Ví dụ: 21 chia hết cho 7 nên 21 là bội của 7 và 7 là ước của 21

85. Tự luận
1 điểm

Vẽ 1 nét bút đi qua 9 điểm.

Vẽ 1 nét bút đi qua 9 điểm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6  7 8 9

Ta có ma trận sau:

1        2       3

4        5       6

7        8       9

Nối lần lượt theo thứ tự sau:

1 2 3 6 5 4 7 8 9

Gọi từng chấm là 1 2 3 4 5 6  7 8 9

Ta có ma trận sau:

1        2       3

4        5       6

7        8       9

Nối lần lượt theo thứ tự sau:

1 2 3 6 5 4 7 8 9

86. Tự luận
1 điểm

Tổng số sách của 3 ngăn là 840 cuốn sách . Biết rằng, \(\frac{4}{7}\) số sách của ngăn thứ 1 bằng \(\frac{4}{5}\) số sách của ngăn thứ 2 và bằng \(\frac{3}{5}\) số sách của ngăn thứ 3. Tìm số sách của mỗi ngăn

Xem đáp án

Lời giải:

Ta quy đồng tử số chung: \(\frac{4}{7} = \frac{{12}}{{21}};\frac{4}{5} = \frac{{12}}{{15}};\frac{3}{5} = \frac{{12}}{{20}}\)

Số phần ngăn:

- Ngăn thứ nhất:21 phần

- Ngăn thứ hai:15 phần

- Ngăn thứ ba:20 phần

Tổng số phần bằng nhau là:

20 + 15 + 21 = 56 (phần)

Ngăn thứ nhất có số cuốn sách là:

840 : 56 . 21 = 315 (cuốn)

Ngăn thứ hai có số cuốn sách là:

840 : 56 . 15 = 225 (cuốn)

Ngăn thứ ba có số cuốn sách là:

840 : 56 . 20 = 300 (cuốn)

Đáp số: Ngăn thứ nhất: 315 cuốn

Ngăn thứ hai: 225 cuốn

Ngăn thứ ba: 300 cuốn

87. Tự luận
1 điểm

Viết \(\frac{{12}}{{16}}\) dưới dạng phân số thập phân

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}} = 0,75\)

88. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp B các số tự nhiên khác 0 và không lớn hơn 112?

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp B gồm các số tự nhiên khác 0 và không lớn hơn 112, tức là các số từ 1 đến 112.

Cách viết tập hợp:

B = {1,2,3,…,112}

Hoặc sử dụng ký hiệu khoảng:

B = {x N 1 ≤ x ≤ 112}

Trong đó, N là tập hợp các số tự nhiên.

89. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp B các tháng dương lịch có ít hơn 30 ngày

Xem đáp án

Lời giải:

Chỉ có tháng 2 có số ngày ít hơn 30 ngày

Nên B = {tháng 2}

90. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các số có ba chữ số thỏa mãn điều kiện:

a) Chữ số hàng trăm bằng chữ số hàng chục nhân với 2 và hơn chữ số hàng đơn vị là 1

b) Có tổng các chữ số bằng 3 và hiệu của chữ số hàng trăm và hàng chục bằng 1

c) Có tổng các chữ số bằng 5 và hiệu của chữ số hàng trăm và hàng đơn vị bằng 3

Xem đáp án

Lời giải:

a) Các số đó là: 211, 423, 635, 847

b) Các số đó là: 210, 102

c) Các số đó là: 401, 320

91. Tự luận
1 điểm

Vụ này ông bà nội Nam trồng lúa trên thửa ruộng đó cứ 1m² thu hoạch được \(\frac{6}{5}\) kg thóc. Hỏi ông bà nội Nam thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc trên thửa ruộng đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Để chuyển từ kg sang tạ, ta biết 1 tạ = 100 kg.

Số tạ thóc thu hoạch được từ 1m2 ruộng lúa

\(\frac{6}{5}:100 = \frac{6}{{500}}\)(tạ)

Vậy, ông bà nội Nam thu hoạch được \(\frac{6}{{500}}\) tạ thóc trên thửa ruộng đó.

92. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết : x + 2x + 3x + ... + 2011x = 2012.2013

Xem đáp án

Lời giải:

x + 2x + 3x + ... + 2011x = 2012.2013

x(1 + 2 + 3 + ... + 2001) = 2012.2013

\(x.\frac{{\left( {2011 + 1} \right).2011}}{2} = 2012.2013\)

\(x = \frac{{2012.2013.2}}{{\left( {2011 + 1} \right).2011}} = \frac{{4026}}{{2011}}\)

93. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x sao cho x + 6 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x + 6 = (x + 1) + 5

Vì x + 1 chia hết cho x + 1, nên để x + 6 chia hết cho x + 1

Thì 5 x + 1

x + 1 Ư(5) = {±1; ±5}

Suy ra: x {-2;0;-6;4}

Vậy x {-2;0;-6;4}

94. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên dương x, y biết: x2 + y2 + 2(1 + y)x = 14y – 1

Xem đáp án

Lời giải:

x2 + y2 + 2(1 + y)x = 14y – 1

x2 + y2 + 2x + 2xy – 14y + 1 = 0

(x + y)2 + 2x – 14y + 1 = 0

(x + y)2 + 2(x + y) + 1 = 16y

(x + y + 1)2 = 16y

Vì (x + y + 1)2 là số chính phương, mà số chính phương chia 4 dư 0 hoặc 1.

Mà 16 chia hết cho 4

Nên y chia 4 dư 0 hoặc 1 và y là số chính phương, y ≥ 0 vì (x + y + 1)2 ≥ 0

Đặt y = k2 (k là số nguyên) (k ≥ 0)

Ta có: (x + y + 1)2 = 16k2 = (4k)2

(x + k2 + 1)2 – (4k)2 = 0

(x + k2 + 1 + 4k)(x + k2 + 1 – 4k) = 0

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \left( {{k^2} + 4k + 1} \right) = - {\left( {k + 2} \right)^2} + 3\\x = - \left( {{k^2} - 4k + 1} \right) = - {\left( {k - 2} \right)^2} + 3\end{array} \right.\)

Ta thấy trong cả 2 trường hợp thì x ≤ 3

Suy ra: x = 1, 2, 3

Với x = 1, có (y + 2)2 = 16y không có y thỏa mãn

Với x = 2, có (y + 3)2  = 16y y2 – 10y + 9 = 0 \(\left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = 9\end{array} \right.\)

Với x = 3, có (y + 4)2  = 16y y2 – 8y + 16 = 0 y = 4.

Vậy (x ; y) {(2;1) , (3;4) , (2;9)}.

95. Tự luận
1 điểm

Tìm x: x + 3 - 3.(x + 5) = x - 9

Xem đáp án

Lời giải:

x + 3 - 3.(x + 5) = x – 9

x + 3 – 3x – 15 – x + 9 = 0

-3x = 3

x = -1

Vậy x = -1.

96. Tự luận
1 điểm

Tìm x để x + 4 là số nguyên dương nhỏ nhất

Xem đáp án

Lời giải:

số nguyên dương nhỏ nhất là 1

Suy ra: x + 4 = 1

x = 1 – 4

x = –3

Vậy x = –3

97. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(x + 4\sqrt {x + 3} + 2\sqrt {3 - 2x} = 11\)

Xem đáp án

Lời giải:

ĐKXĐ: x ≥ -3; \[x \le \frac{3}{2} \Rightarrow - 3 \le x \le \frac{3}{2}\left( 1 \right)\]

\(\left( {x - 1} \right) + \left( {4\sqrt {x + 3} - 8} \right) + \left( {2\sqrt {3 - 2x} - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 1} \right) + \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{{4\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}} = 0\)

\(\left( {x - 1} \right)\left( {1 + \frac{4}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{4}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}}} \right) = 0\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = 1\\1 + \frac{4}{{\sqrt {x + 3} + 2}} - \frac{4}{{\sqrt {3 - 2x} + 1}} = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Ta thấy (2) khác 0 với mọi x thuộc ĐKXĐ

Vậy x = 1.

98. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: \(\frac{{x + 5}}{{2015}} + \frac{{x + 6}}{{2014}} + \frac{{x + 7}}{{2013}} + \frac{{x + 8}}{{2012}} + \frac{{x + 9}}{{2011}} = - 5\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{x + 5}}{{2015}} + \frac{{x + 6}}{{2014}} + \frac{{x + 7}}{{2013}} + \frac{{x + 8}}{{2012}} + \frac{{x + 9}}{{2011}} = - 5\)

\(\frac{{x + 5}}{{2015}} + \frac{{x + 6}}{{2014}} + \frac{{x + 7}}{{2013}} + \frac{{x + 8}}{{2012}} + \frac{{x + 9}}{{2011}} + 5 = 0\)

\(\left( {\frac{{x + 5}}{{2015}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 6}}{{2014}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 7}}{{2013}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 8}}{{2012}} + 1} \right) + \left( {\frac{{x + 9}}{{2011}} + 1} \right) = 0\)

\(\frac{{x + 2020}}{{2015}} + \frac{{x + 2020}}{{2014}} + \frac{{x + 2020}}{{2013}} + \frac{{x + 2020}}{{2012}} + \frac{{x + 2020}}{{2011}} = 0\)

\(\left( {x + 2020} \right)\left( {\frac{1}{{2015}} + \frac{1}{{2014}} + \frac{1}{{2013}} + \frac{1}{{2012}} + \frac{1}{{2011}}} \right) = 0\)

x + 2020 = 0

x = -2020

Vậy x = -2020

99. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết x chia hết cho 6 và 6 ≤ x ≤ 35

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: x 6 nên x {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36; …}

6 ≤ x ≤ 35 nên x {6; 12; 18; 24; 30}

100. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết x + 10 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

x + 10 chia hết cho x + 1

Suy ra: x + 1 + 9 chia hết cho x + 1

Mà x + 1 chia hết cho x + 1

Nên 9 chia hết cho x + 1

x + 1  Ư(9) = {1; 3; 9}

Xét 3 trường hợp , ta có:

x + 1 = 1 x = 0

x + 1 = 3 x = 2

x + 1 = 9 x = 8

Vậy x ={0;2;8}